Tài liệu ứng dụng webgis trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm

  • Số trang: 56 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 166 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Tham gia: 05/08/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ NGUYỄN THỊ THANH HÒA ỨNG DỤNG WEBGIS TRONG HỆ THỐNG GIÁM SÁT BỆNH TRUYỀN NHIỄM LUẬN VĂN THẠC SĨ HỆ THỐNG THÔNG TIN HÀ NỘI - 2016 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ NGUYỄN THỊ THANH HÒA ỨNG DỤNG WEBGISTRONG HỆ THỐNG GIÁM SÁT BỆNH TRUYỀN NHIỄM Ngành: Hệ thống thông tin Chuyên ngành: Hệ thống thông tin Mã số: 6048 01 04 LUẬN VĂN THẠC SĨ HỆ THỐNG THÔNG TIN NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. BÙI QUANG HƢNG HÀ NỘI – 2016 1 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, luận văn thạc sĩ công nghệ thông tin “Ứng dụng Webgis trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm” là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi dưới sự giúp đỡ rất lớn của giảng viên hướng dẫn là TS. Bùi Quang Hưng, tôi không sao chép lại của người khác. Những điều đã được trình bày trong toàn bộ nội dung của luận văn này hoặc là của chính cá nhân tôi, hoặc là được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu. Tất cả các tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn hợp pháp. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định cho lời cam đoan của mình. Hà nội, ngày tháng năm 2016 Người cam đoan Nguyễn Thị Thanh Hòa 2 LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy giáo TS. Bùi Quang Hưng - người đã dành nhiều tâm huyết, tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình kể từ khi tôi xin thầy hướng dẫn đề tài, cho đến khi tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến chị Phạm Thu Thủy, chuyên viên phòng Giám sát bệnh truyền nhiễm – cục Y tế dự phòng. Người đã chỉ bảo và hướng dẫn tôi rất nhiều khi tôi tìm hiểu về hệ thống Giám sát bệnh truyền nhiễm tại cục Y tế dự phòng. Tôi xin gửi chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Công nghệ thông tin, trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc Gia Hà Nội. Các thầy cô đã cung cấp cho tôi những kiến thức quý báu, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, đặc biệt là bố mẹ tôi đã luôn động viên và ủng hộ tôi. Xin cảm ơn bạn bè cùng khóa đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập. Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thiện luận văn với sự nỗ lực rất nhiều của bản thân, nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quỳ Thầy Cô tận tình chỉ bảo và góp ý. 3 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... 1 LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. 2 MỤC LỤC ...................................................................................................................... 3 DANH MỤC VIẾT TẮT................................................................................................ 6 DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................................. 7 DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................ 9 MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 10 1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................10 2. Đối tượng nghiên cứu ..........................................................................................11 3. Mục đích và phương pháp nghiên cứu ................................................................11 4. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài ................................................................11 Chương 1. GIỚI THIỆU ............................................................................................... 13 1.1 Hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm tại Việt Nam ............................................13 1.1.1 Khái niệm ..................................................................................................13 1.1.2 Hiện trạng hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm tại Việt Nam ................13 1.1.3 Tầm quan trọng của ứng dụng webgis trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm ...........................................................................................................14 1.2 Nhu cầu xây dựng bản đồ bệnh truyền nhiễm .................................................14 1.2.1 Đối với cơ quan chức năng .......................................................................14 1.2.2 Đối với người dân ........................................................................................15 1.3 Kết quả đạt được ..............................................................................................15 1.4 Giới thiệu về hệ thống thông tin địa lý Gis ..........................................................16 1.4.1. Giới thiệu hệ thống thông tin địa lý ..............................................................16 1.4.2. Các định nghĩa về GIS ..................................................................................17 1.4.3. Các thành phần của GIS ...............................................................................18 1.4.4. Một số ứng dụng của GIS .............................................................................19 1.5 Giới thiệu Webgis ................................................................................................19 4 1.5.1 Khái niệm .......................................................................................................19 1.5.2 Kiến trúc ........................................................................................................19 1.5.3 Chức năng WebGIS .......................................................................................22 1.5.4 Tiềm năng của WebGIS.................................................................................22 1.5.5 Các phương thức phát triển của WebGIS ......................................................22 Chương 2: TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG WEBGIS TRONG HỆ THỐNG GIÁM SÁT BỆNH TRUYỀN NHIỄM ................................................................................... 23 2.1 Giới thiệu hệ thống webgis bệnh truyền nhiễm ...................................................23 2.2 Kiến trúc hệ thống ................................................................................................24 2.3 Công nghệ sử dụng...............................................................................................24 2.4 Đối tượng người sử dụng .....................................................................................29 2.5 Chức năng của hệ thống .......................................................................................29 2.6 Một số giao diện chính .........................................................................................34 Chương 3: XÂY DỰNG CỔNG THÔNG TIN BỆNH TRUYỀN NHIỄM ................ 41 3.1 Tổng quan về cổng thông tin bệnh truyền nhiễm.................................................41 3.2 Phân tích yêu cầu - thiết kế hệ thống ...................................................................41 3.2.1 Các chức năng của hệ thống ..........................................................................41 3.2.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu ....................................................................................42 3.3 Một số giao diện chương trình .............................................................................48 3.3.1 Giao diện chính ..............................................................................................48 3.3.2 Giao diện bản đồ bệnh dịch ...........................................................................48 3.3.3 Giao diện quản lý thông tin ...........................................................................49 3.3.5 Giao diện cấu hình bệnh dịch ........................................................................50 3.3.6 Thống kê lượt truy cập website .....................................................................51 3.4 Cài đặt và thử nghiệm ......................................................................................51 3.4.1 Yêu cầu hệ thống ...........................................................................................51 3.4.2 Thử nghiệm ....................................................................................................51 KẾT LUẬN .................................................................................................................. 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 54 5 6 DANH MỤC VIẾT TẮT ASP: Active Server Page API: Application Programming Interface (Giao diện lập trình ứng dụng) CSDL: Cơ sở dữ liệu GIS: Geographic Information System (Hệ thống thông tin địa lý) SQL: Structured Query Language (Ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc) URL: Uniform Resource Locator (Địa chỉ định vị tài nguyên thống nhất) 7 DANH MỤC HÌNH VẼ STT Số hiệu Tên hình vẽ 1 Hình 1.1 Định hướng phát triển của khoa học Gis 2 Hình 1.2 Các thành phần của GIS 3 Hình 1.3 Kiến trúc hệ thống Webgis 4 Hình 1.4 Các bước xử lý thông tin của WebGIS 5 Hình 2.1 Kiến trúc hệ thống webgis bệnh truyền nhiễm 6 Hình 2.2 Các thành phần của hệ thống Arcgis server 7 Hình 2.3 Biểu đồ Usecase của hệ thống webgis bệnh truyền nhiễm 8 Hình 2.4 Giao diện đăng nhập hệ thống 9 Hình 2.5 Giao diện cập nhật dữ liệu 10 Hình 2.6 Trang chủ webgis bệnh truyền nhiễm 11 Hình 2.7 Bản đồ báo cáo tuần – cảnh báo bệnh dịch 12 Hình 2.8 Bản đồ báo cáo tuần – Phân bố điểm mắc, chết 13 Hình 2.9 Bản đồ báo cáo tháng – cảnh báo bệnh dịch 14 Hình 2.10 Bản đồ báo cáo tháng – Phân bố điểm mắc, chết 15 Hình 2.11 Bản đồ cảnh báo bệnh dịch – tuyến tỉnh 16 Hình 2.12 Bản đồ phân bố điểm mắc, chết – tuyến tỉnh 17 Hình 2.13 Bản đồ cảnh báo bệnh dịch – tuyến huyện 18 Hình 2.14 Bản đồ phân bố điểm mắc, chết – tuyến huyện 19 Hình 2.15 Tab ghi chú khi xem bản đồ 20 Hình 3.1 Cổng thông tin bệnh truyền nhiễm 21 Hình 3.2 Sơ đồ tổng quan chức năng của hệ thống 22 Hình 3.3 Sơ đồ quan hệ Cơ sở dữ liệu 23 Hình 3.4 Giao diện trang chủ cổng thông tin bệnh truyền nhiễm 24 Hình 3.5 Giao diện bản đồ bệnh dịch trên cả nước 25 Hình 3.6 Giao diện bản đồ bệnh dịch xem theo địa phương 26 Hình 3.7 Giao diện trang quản lý Mục tin 8 27 Hình 3.8 Giao diện trang quản lý Bản tin 28 Hình 3.9 Giao diện cấu hình bệnh dịch 29 Hình 3.10 Giao diện thống kê lượt truy cập 9 DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Số hiệu Tên bảng 1 Bảng 3.1 Mô tả các bảng Cơ sở dữ liệu 2 Bảng 3.2 Mô tả bảng Ngôn ngữ 3 Bảng 3.3 Mô tả bảng Mục Tin 4 Bảng 3.4 Bảng mô tả Bản Tin 5 Bảng 3.5 Bảng mô tả Bản Tin – Mục tin 6 Bảng 3.6 Bảng mô tả Link liên kết website 7 Bảng 3.7 Bảng mô tả ảnh banner – quảng cáo 8 Bảng 3.8 Bảng mô tả người dùng 9 Bảng 3.9 Bảng thống kê lượt truy cập 10 Bảng 3.10 Bảng mô tả danh mục Bệnh 10 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Bệnh truyền nhiễm có một lịch sử phát triển lâu đời cùng với sự phát triển của loài người. Đó không chỉ là mối đe dọa bệnh tật nguy hiểm cho từng cá nhân mà còn cho toàn nhân loại thế giới.Trong xã hội hiện đại ngày nay, nhiều bệnh truyền nhiễm gây dịch diễn biến ngày càng phức tạp, một vụ dịch ở bất cứ nơi nào trên thế giới chỉ cần vài giờ đã có thể trở thành mối đe dọa cho một khu vực khác và thậm chí cho toàn thế giới. Giám sát bệnh truyền nhiễm gây dịch là một phần của hệ thống giám sát công cộng và là một phần của hệ thống thông tin y tế. Mục tiêu của hệ thống giám sát và việc sử dụng các thông tin từ việc thu thập số liệu và các thông tin trong hệ thống đó. Các nước trên thế giới đều thực hiện các hoạt động giám sát đối với các bệnh truyền nhiễm gây dịch. Mỗi quốc gia đều có những hoạt động giám sát với nhiều hình thức khác nhau nhưng đều tập trung vào các bệnh truyền nhiễm gây dịch đe dọa đến sức khỏe con người và cách đáp ứng phòng chống bệnh dịch đó. Tại Việt Nam, theo số liệu thống kê về các ca mắc bệnh truyền nhiễm của cục Y tế dự phòng cho thấy bệnh truyền nhiễm đang là vấn đề y tế nghiêm trọng. Ở nước ta, hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm được tổ chức một cách chặt chẽ, có hệ thống theo chiều dọc (các cơ sở y tế dự phòng tuyến dưới có trách nhiệm báo cáo số liệu giám sát lên tuyến trên) và theo chiều ngang (các cơ sở y tế trên cùng một tuyến có nhiệm vụ báo cáo số liệu giám sát bệnh truyền nhiễm về cơ quan y tế dự phòng cùng tuyến). Các cơ sở khám, chữa bệnh có trách nhiệm thông báo các thông tin, các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm cho cơ sở y tế dự phòng cùng cấp. Năm 2012, để thuận lợi cho việc quản lý, giám sát bệnh truyền nhiễm trên cả nước, cục Y tế dự phòng đã cho triển khai hệ thống phần mềm Giám sát bệnh truyền nhiễm thí điểm tại một số tỉnh thành. Từ năm 2014, hệ thống này đã được triển khai cho tất cả các tỉnh trong cả nước, trở thành kênh báo cáo bệnh truyền nhiễm của các cơ sở y tế dự phòng. Cũng trong thời gian này, cục Y tế dự phòng đã cho xây dựng và triển khai website bản đồ bệnh truyền nhiễm tích hợp vào hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm, cho phép người dùng có thể tùy chọn xem bản đồ bệnh dịch theo nhiều tiêu chí. Tôi rất may mắn khi là một trong những lập trình viên của công ty Sức Sống Việt – đơn vị đã xây dựng và triển khai hệ thống này cho cục Y tế dự phòng. Nhưng hiện tại, hệ thống bản đồ về bệnh truyền nhiễm của cục Y tế dự phòng chỉ được phục vụ cho các cán bộ y tế thuộc đơn vị y tế dự phòng từ tuyến huyện trở lên – những người mà có quyền truy cập vào hệ thống Giám sát bệnh truyền nhiễm. 11 Về phía người dân, mặc dù họ có thể cập nhật các thông tin diễn biến tình hình bệnh dịch qua rất nhiều các phương tiện truyền thông đại chúng như loa đài, báo chí, tivi. Nhưng các phương tiện truyền thông này thường chỉ đưa những tin nóng, không thường xuyên, không đầy đủ, không nhanh chóng và thiếu tính tổng quát. Do vậy rất khó để người dân có thể tập hợp các thông tin và chủ động phòng tránh, đối phó khi bệnh dịch xảy ra. Từ cơ sở thực tiễn trên, tôi đề xuất đề tài “Ứng dụng Webgis trong hệ thống Giám sát bệnh truyền nhiễm”, tìm hiểu về hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm, ứng dụng của webgis trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm tại cục Y tế dự phòng, áp dụng xây dựng cổng thông tin bệnh truyền nhiễm có tích hợp xem bản đồ bệnh truyền nhiễm, trở thành một phần mở rộng của hệ thống webgis bệnh truyền nhiễm. 2. Đối tƣợng nghiên cứu - Các lý thuyết thực nghiệm về công tác giám sát bệnh truyền nhiễm tại phòng giám sát bệnh truyền nhiễm cục Y tế dự phòng. Mối quan tâm của nguời dân về bệnh truyền nhiễm. 3. Mục đích và phƣơng pháp nghiên cứu Mục đích của nghiên cứu là nhằm đề xuất một kênh thông tin bản đồ về bệnh truyền nhiễm hỗ trợ cho công tác giám sát bệnh truyền nhiễm của các đơn vị chức năng, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân theo dõi diễn biến của các bệnh dịch đang bùng phát. Phương pháp chủ yếu là xây dựng hệ thống dựa trên mô hình bản đồ bệnh truyền nhiễm của cục Y tế dự phòng, dữ liệu về bệnh truyền nhiễm mà hệ thống này đã thu thập được. Từ đó đề xuất xây dựng mô hình, giải pháp phù hợp với thực trạng mối quan tâm của người dân Việt Nam về bệnh truyền nhiễm. 4. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài Kết quả nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ vai trò của công nghệ thông tin trong ngành Y tế nói riêng và đời sống xã hội tại Việt Nam nói chung. Kết quả nghiên cứu cũng sẽ đưa ra một mô hình kênh truyền thông sử dụng bản đồ qua internet, góp phần làm đa dạng các hình thức đưa thông tin trên internet đến người dùng. Nội dung luận văn: ngoài các phần danh mục bảng, danh mục hình vẽ, mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm bốn chương: Chƣơng 1: Giới thiệu Chương này tác giả giới thiệu về khái niệm, tầm quan trọng, hiện trạng hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm tại Việt Nam, nhu cầu tìm kiếm thông tin về bệnh truyền nhiễm của người dân. 12 Ngoải ra, chương này cũng sẽ giới thiệu các khái niệm cơ bản về hệ thống địa lý Gis, webgis. Chƣơng 2: Tổng quan về ứng dụng webgis trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm Trong chương này tác giả giới thiệu tổng quan về hệ thống webgis bệnh truyền nhiễm, kiến trúc, chức năng, giao diện chính của hệ thống webgis bệnh truyền nhiễm tại cục Y tế dự phòng, bao gồm cả cổng thông tin bệnh truyền nhiễm dự định sẽ xây dựng. Chƣơng 3: Xây dựng cổng thông tin bệnh truyền nhiễm Chương này tác giả trình bày về phân tích yêu cầu – thiết kế hệ thống, chi tiết chức năng của hệ thống cổng thông tin truyền nhiễm và đưa ra một số giao diện chính. Chƣơng 4: Cài đặt và thử nghiệm Chương này đưa ra yêu cầu phần cứng và phần mềm của hệ thống, dữ liệu thử nghiệm và đưa ra bộ tiêu chí đánh giá của hệ thống. 13 Chƣơng 1. GIỚI THIỆU 1.1 Hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm tại Việt Nam 1.1.1 Khái niệm Bệnh truyền nhiễm là loại bệnh nhiễm trùng có khả năng lây truyền từ người này sang người khác một cách trực tiếp hoặc gián tiếp qua môi trường trung gian (như thức ăn, đường hô hấp, dùng chung đồ dùng, máu, da, niêm mạc...) và có khả năng phát triển thành dịch.1 Giám sát bệnh truyền nhiễm gây dịch là một phần của hệ thống giám sát công cộng và là một phần của hệ thống thông tin y tế. Mục tiêu của hệ thống giám sát và việc sử dụng các thông tin đó quyết định việc thu thập số liệu và các thông tin trong hệ thống đó. Các nước trên thế giới đều thực hiện các hoạt động giám sát đối với các bệnh truyền nhiễm gây dịch. Mỗi quốc gia đều có những hoạt động giám sát với nhiều hình thức khác nhau nhưng đều tập trung vào các bệnh truyền nhiễm gây dịch đe dọa đến sức khỏe con người và cách đáp ứng phòng chống bệnh dịch đó. Ngày nay, hầu hết các hoạt động giám sát đều được các chương trình ngành dọc khác nhau hỗ trợ và quản lý, đôi khi còn do các cơ quan khác nhau thực hiện như: Bộ Y tế, các Viện nghiên cứu, các tổ chức phi Chính phủ. 1.1.2 Hiện trạng hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm tại Việt Nam Trong những thập niên cuối của thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI, tình hình bệnh dịch trên thế giới có nhiều diễn biến phức tạp, có những bệnh dịch mới đã xuất hiện như SARS, Ebola, HIV/AIDS, cúm A/H5N1... có những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây dịch đã được khống chế từ lâu nay tiếp tục diễn biến phức tạp, ngoài ra nguy cơ khủng bố sinh học, các bệnh liên quan đến môi trường, nếp sống cũng gia tăng gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế xã hội và toàn bộ đời sống của nhân loại. Cho tới nay, bệnh truyền nhiễm vẫn là nguyên nhân hàng đầu trong mô hình bệnh tật tại các nước đang phát triển như Việt Nam. Hiện nay, Việt Nam đang là một điểm nóng trong khu vực cũng như trên thế giới về nguy cơ xuất hiện các bệnh dịch mới nổi và tái xuất hiện. Trong khi đó, giám sát bệnh truyền nhiễm là công cụ hàng đầu của công cuộc phòng chống chủ động các bệnh truyền nhiễm. Để đối phó với tình hình này, yêu cầu hoạt động giám sát phải thật sự có chất lượng và hiệu quả, hệ thống Y tế dự phòng phải đủ khả năng dự báo, phát hiện và khống chế dịch bệnh, nhằm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh dịch gây ra. Hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm của nước ta đã được thiết lập và củng cố từ trung ương đến địa phương. Bộ Y tế đã ban hành quy định về báo cáo 26 BTN đối 1 https://vi.wikipedia.org 14 với tất cả các tuyến. Hệ thống Y tế dự phòng của nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể trong công tác phòng chống bệnh truyền nhiễm. Từ năm 2012, cục Y tế dự phòng – đơn vị chủ quản cao nhất về y tế dự phòng tại nước ta đã cho xây dựng hệ thống phần mềm giám sát bệnh truyền nhiễm. Hệ thống gồm nhiều phần mềm với rất nhiều tính năng cần thiết cho công tác tổ chức quản lý và báo cáo số liệu bệnh truyền nhiễm tại tất cả các địa phương trên cả nước, đã góp phần không nhỏ vào quá trình giám sát bệnh truyền nhiễm tại cục Y tế dự phòng. 1.1.3 Tầm quan trọng của ứng dụng webgis trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm Ứng dụng webgis vào hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm sẽ giúp: - Các cơ quan chức năng có cái tổng quan về diễn biến dịch bệnh, có thể dễ dàng khoanh vùng ổ dịch, nắm bắt theo dõi tình hình diễn biến của bệnh dịch trên cả nước một cách tổng quan nhất. Qua đó, các cơ quan chức năng sẽ có những chỉ đạo chính xác và kịp thời nhằm ngăn chặn sự lây lan của các bệnh dịch. - Người dân có thể nhanh chóng tìm kiếm thông tin diễn biến bệnh dịch ở tất cả các địa phương trên cả nước, mỗi cá nhân sẽ có tự chủ động bảo vệ cho mình và những người xung quanh trước nguy cơ lây lan của bệnh dịch tại địa phương mình đang sinh sống hoặc tại địa phương mình sắp đến. 1.2 Nhu cầu xây dựng bản đồ bệnh truyền nhiễm 1.2.1 Đối với cơ quan chức năng Hiện nay, mặc dù cục Y tế dự phòng cơ quan chủ quản về lĩnh vực y tế dự phòng trên cả nước đã cho triển khai hệ thống Giám sát bệnh truyền nhiễm. Hệ thống cho phép các cán bộ y tế dự phòng trên cả nước từ đơn vị y tế dự phòng tuyến xã có thể cập nhật số liệu các ca mắc, chết do bệnh truyền nhiễm tại địa phương mình quản lý. Sau nhiều năm đưa phần mềm vào hoạt động, hệ thống đã cho thấy tác dụng một cách rõ ràng trong việc báo cáo số liệu nhanh chóng, đồng nhất. Tuy nhiên việc báo cáo các con số trên giấy tờ vẫn còn rất khó khăn để các đơn vị y tế dự phòng tuyến trên (các viện vệ sinh dịch tễ, cục Y tế dự phòng) có cái nhìn tổng quan về tình hình diễn biến và khoanh vùng bệnh dịch. Với bản đồ bệnh truyền nhiễm sử dụng công nghệ Webgis, các đơn vị y tế dự phòng có thể: - Đăng nhập hệ thống, xem bản đồ bệnh truyền nhiễm ở bất cứ nơi đâu, bất cứ khi nào, chỉ cần có máy tính kết nối internet. 15 - - Trên bản đồ bệnh dịch, người dùng có thể dễ dàng khoanh vùng các địa phương đang mắc dịch, chỉ định cảnh báo nguy hiểm với các địa phương có số người mắc dịch ở mức cao. Dễ dàng kết xuất bản đồ ra file ảnh để làm báo cáo hoặc in trực tiếp bản đồ từ website. 1.2.2 Đối với ngƣời dân Ngày nay, khi sự gia tăng dân số, thay đổi khí hậu, quá trình đô thị hóa nhanh, giao lưu quốc tế, biến động dân số, tình trạng nhập cư, di cư, ô nhiễm môi trường, sự kháng thuốc và biến chủng của các tác nhân gây bệnh, quản lý vật nuôi, quy trình kiểm dịch động vật, quy trình giết mổ và tiêu thụ thực phẩm từ động vật vẫn còn lỏng lẻo và chưa hiệu quả, cùng với những thói quen vệ sinh chưa tốt và nhiều nguyên nhân khách quan khác khiến cho bệnh truyền nhiễm dễ dàng lây lan và tiếp tục là gánh nặng sức khoẻ cho cộng đồng. Nhiều bệnh truyền nhiễm trước đây có số mắc thấp nay có nguy cơ quay trở lại bùng phát thành dịch. Trước sự diễn biến ngày càng phức tạp của bệnh dịch, mỗi người dân cần phải tìm các biện pháp chủ động phòng tránh, đối phó với bệnh dịch. Bản đồ bệnh truyền nhiễm sử dụng công nghệ Webgis mang lại cho người dân các lợi ích gì: - Bạn có thể biết được các bệnh dịch đang diến biễn như thế nào tại địa phương mình đang sinh sống. Chủ động tìm hiểu về bệnh dịch tại nơi bạn sẽ đi công tác, đi du lịch từ đó có biện pháp chủ động phòng tránh bệnh dịch. Tìm hiểu thông tin về nguyên nhân mắc bệnh, biện pháp phòng tránh đối phó với bệnh dịch, thông tin các cơ quan tổ chức cần đến kiểm tra, thông báo khi phát hiện người mặc bệnh. 1.3 Kết quả đạt đƣợc Sau một thời gian thực hiện đề tài “Ứng dụng webgis trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm” đã đạt được một số kết quả như sau:  Tìm hiểu về ứng dụng của webgis trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm tại phòng Giám sát bệnh truyền nhiễm - cục Y tế dự phòng.  Đã hoàn thành xây dựng cổng thông tin bệnh truyền nhiễm, cung cấp cho người dùng một địa chỉ hữu ích để tìm kiếm thông tin diễn biến bệnh dịch một cách nhanh chóng, chính xác.Website cho phép người dùng có thể xem bản đồ bệnh dịch theo nhiều mục đích khác nhau, có thể phóng to, thu nhỏ, in hoặc kết xuất ra bản đồ ra file ảnh. Ngoài ra website còn cung cấp thông tin về nguyên nhân, cách phòng tránh đối phó với từng loại bệnh dịch. 16 1.4 Giới thiệu về hệ thống thông tin địa lý Gis 1.4.1. Giới thiệu hệ thống thông tin địa lý Thông tin đóng một vai trò then chốt trong lịch sử phát triển xã hội loài người. Thông tin địa lý, thông tin về vị trí và thuộc tính của các sự vật, sự kiện trong thế giới thực, ngày càng khẳng định tầm quan trọng trong nhiều lĩnh vực. Phân tích và xử lý thông tin luôn là vấn đề quan tâm lớn của toàn xã hội. Các kết quả phân tích và xử lý thông tin là tiền đề duy nhất cho công tác ra quyết định. Hình 1.1: Định hướng phát triển của khoa học Gis Hệ thống thông tin địa lý - GIS (Geographic Information System) ra đời cùng với sự phát triển của công nghệ máy tính và bắt đầu vào những thập niên 60.GIS là một công cụ hỗ trợ công tác thu thập, tổ chức lưu trữ dữ liệu địa lý, phân tích và xử lý thông tin địa lý một cách hiệu quả và nhanh chóng. Từ khi ra đời GIS đã được nhiều ngành, nhiều quốc gia quan tâm nghiên cứu và ứng dụng. GIS ngày càng được phát triển mạnh mẽ với nhiều ứng dụng phong phú trong nhiều lĩnh vực như quản lý tài nguyên thiên nhiên, giám sát môi trường, quản lý đất đai, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, phục vụ an ninh quốc phòng... Cùng với sự phát triển và mở rộng các ứng dụng trong GIS, khoa học GIS (Geographic Information Science) cũng đã định hướng và phát triển thành một ngành khoa học độc lập. Bên cạnh đó, với nhu cầu chia sẻ và sử dụng thông tin GIS, dịch vụ GIS (Geographic Information Service) cũng đã được hình thành. 17 1.4.2. Các định nghĩa về GIS Từ năm 1980 đến nay đã có rất nhiều các định nghĩa được đưa ra, tuy nhiên không có định nghĩa nào khái quát đầy đủ về GIS vì phần lớn chúng đều được xây dựng trên khía cạnh ứng dụng cụ thể trong từng lĩnh vực: - Xuất phát từ ứng dụng: + GIS là một hộp công cụ mạnh được dùng để lưu trữ và truy vấn tùy ý, biến đổi và hiển thị dữ liệu không gian từ thế giới thực cho những mục tiêu đặc biệt (Burrough, 1986). + GIS là một hệ thống sử dụng CSDL để trả lời các câu hỏi về bản chất địa lý của các thực thể địa lý (Goodchild, 1985; Peuquet, 1985). - Xuất phát từ chức năng: + GIS là một hệ thống chứa hàng loạt các chức năng phức tạp dựa vào khả năng của máy tính và các toán tử xử lý thông tin không gian (Tomlinson and Boy, 1981; Dangemond, 1983). + GIS là một hệ thống tự động thu thập, lưu trữ, truy vấn, phân tích và hiển thị dữ liệu không gian (Clarke, 1995). - Xuất phát từ quan điểm hệ thống thông tin: + GIS là một hệ thống thông tin được thiết kế để làm việc với dữ liệu có tham chiếu tọa độ địa lý. Nói cách khác, GIS là hệ thống gồm hệ CSDL với những dữ liệu có tham chiếu không gian và một tập những thuật toán để làm việc trên dữ liệu đó. (Star and Estes, 1990). + Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống thông tin bao gồm một số phụ hệ (subsystems) có khả năng biến đổi các dữ liệu địa lý thành những thông tin có ích (Calkins và Tomlinson, 1977; Marble, 1984). + GIS là một hệ thống thông tin đặc biệt với CSDL gồm những đối tượng, những hoạt động hay những sự kiện phân bố trong không gian được biểu diễn như những điểm, đường, vùng trong hệ thống máy tính. Hệ thống thông tin địa lý xử lý, truy vấn dữ liệu theo điểm, đường, vùng phục vụ cho những hỏi đáp và phân tích đặc biệt. (Dueker, 1979). - Từ những định nghĩa trên, ta có thể kết luận chung rằng: + Hệ thống thông tin địa lý có những khả năng của một hệ thống máy tính (phần cứng, phần mềm và các thiết bị ngoại vi) dùng để nhập, lưu trữ, truy vấn, xử lý, phân tích và hiển thị hoặc xuất dữ liệu. + Xét trên nhiều góc độ khác nhau, GIS đã làm thay đổi sâu sắc phương thức quản trị dữ liệu và những tiếp cận phân tích dữ liệu. 18 1.4.3. Các thành phần của GIS Hình 1.2: Các thành phần của GIS - Thiết bị (hardware) gồm: hệ thống máy tính ( Server, Workstation); hệ thống mạng máy tính (LAN, WAN, internet); các thiết bị ngoại vi (GPSs, survey devices, scanners, printers, plotters,…). policy and management expertise. - Phần mềm (software): là tập hợp các câu lệnh, chỉ thị nhằm điều khiển phần cứng của máy tính thực hiện một nhiệm vụ xác định, phần mềm hệ thống thông tin địa lý có thể là một hoặc tổ hợp các phần mềm máy tính. Phần mềm được sử dụng trong kỹ thuật GIS phải bao gồm các tính năng cơ bản sau: nhập và kiểm tra dữ liệu (Data input); lưu trữ và quản lý CSDL (Geographic database); xuất dữ liệu (Display and reporting); biến đổi dữ liệu (Data transformation); truy vấn và phân tích (Query and Analysis). - Chuyên viên (expertise): Đây là một trong những hợp phần quan trọng của công nghệ GIS, đòi hỏi những chuyên viên hướng dẫn sử dụng hệ thống để thực hiện các chức năng phân tích và xử lý các số liệu. Đòi hỏi phải thông thạo về việc lựa chọn các công cụ GIS để sử dụng, có kiến thức về các số liệu đang được sử dụng và thông hiểu các tiến trình đang và sẽ thực hiện. - Số liệu, dữ liệu địa lý (geographic data): Số liệu được sử dụng trong GIS không chỉ là số liệu địa lý (geo-referenced data) riêng lẻ mà còn phải được thiết kế trong một CSDL (database). Những thông tin địa lý có nghĩa là sẽ bao gồm các dữ kiện về vị trí địa lý, thuộc tính (attributes) của đối tượng, mối liên hệ không gian (spatial relationships) của các thông tin, và thời gian. Có 2 dạng số liệu được sử dụng trong kỹ thuật GIS là: + Dữ liệu không gian: là những mô tả hình ảnh bản đồ được số hoá theo một khuôn dạng nhất định mà máy tính hiểu được. Hệ thống thông tin địa lý dùng CSDL này để xuất ra các bản đồ trên màn hình hoặc ra các thiết bị ngoại vi khác như máy in, máy vẽ.
- Xem thêm -