Tài liệu Ứng dụng var trong quản lý rủi ro đối với nhóm các cổ phiếu ngân hàng niêm yết tại việt nam.pdf

  • Số trang: 86 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 613 |
  • Lượt tải: 1
sakura

Tham gia: 10/08/2015

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ---oOo--- ĐÀO THIÊN HƯƠNG ỨNG DỤNG VaR TRONG QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI NHÓM CÁC CỔ PHIẾU NGÂN HÀNG NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ---oOo--- ĐÀO THIÊN HƯƠNG ỨNG DỤNG VaR TRONG QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI NHÓM CÁC CỔ PHIẾU NGÂN HÀNG NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành:Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. TRƯƠNG THỊ HỒNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ Kinh tế “ Ứng dụng VaR trong quản lý rủi ro đối với nhóm các cổ phiếu ngân hàng niêm yết tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác. Các thông tin, số liệu trong luận văn là trung thực và ghi nguồn cụ thể trong danh mục tài liệu tham khảo. TP. Hồ Chí Minh, tháng 9-2013 Tác giả ĐÀO THIÊN HƯƠNG MỤC LỤC Phần mở đầu ........................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu................................................................ 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 1 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 2 4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 2 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ..................................... 2 6. Những điểm nổi bật của luận văn .................................................................... 3 7. Kết cấu của luận văn......................................................................................... 3 Chương 1: Quản lý rủi ro bằng mô hình VaR đối với nhóm cổ phiếu ngân hàng ................................................................................................ 3 1.1. Quản lý rủi ro đối với nhóm cổ phiếu ngân hàng ............................................ 4 1.1.1. Định nghĩa rủi ro ................................................................................................ 4 1.1.2. Phân loại rủi ro ................................................................................................... 4 1.1.3. Quản lý rủi ro đối với cổ phiếu ngành ngân hàng .............................................. 5 1.2. Nhu cầu về quản lý định lượng rủi ro đối với nhóm cổ phiếu ngân hàng niêm yết tại Việt Nam ................................................................................................. 5 1.3. Cơ sở lý thuyết về giá trị chịu rủi ro Value at risk (VaR).................................. 6 1.3.1. Khái niệm mô hình VaR ..................................................................................... 6 1.3.2. Điều kiện sử dụng mô hình VaR ......................................................................... 8 1.3.3. Hạn chế của mô hình VaR ................................................................................. 8 1.4. Các mô hình quản lý rủi ro thị trường khác.................................................... 9 1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến VaR ....................................................................... 11 1.5.1. Độ tin cậy ........................................................................................................... 11 1.5.2. Khoảng thời gian ............................................................................................... 11 1.5.3. Phân phối của tỷ suất sinh lợi ............................................................................ 11 1.6. Các phương pháp tính VaR .............................................................................. 12 1.6.1. Phương pháp VaR. variance-covariance ............................................................ 12 1.6.2. Phương pháp VaR. historical ............................................................................. 15 1.6.3. Phương pháp VaR. Monte Carlo simulation ...................................................... 18 1.7. Các tiêu chí để lựa chọn phương pháp ước lượng VaR ................................. 18 1.8. Cơ sở lý thuyết của ngành ngân hàng và tính đặc thù nhóm cổ phiếu ngành ngân hàng .......................................................................................................... 21 1.8.1. Cơ sở lý thuyết về ngành ngân hàng .................................................................. 21 1.8.2. Tính đặc thù của cổ phiếu ngành ngân hàng ...................................................... 23 1.9. Kinh nghiệm ứng dụng VaR tại các tổ chức trong và ngoài nước ................. 24 Kết luận chương 1 ........................................................................................................ 26 Chương 2: Ứng dụng VaR trong quản lý rủi ro đối với nhóm các cổ phiếu ngân hàng niêm yết tại Việt Nam ............................................... 27 2.1. Tổng quan về các ngân hàng niêm yết tại Việt Nam ........................................... 27 2.1.1. Các ngân hàng niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (thông tin được cập nhật vào tháng 9/2013) ........................................................ 27 2.1.2. Các ngân hàng niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (thông tin được cập nhật vào tháng 9/2013)) .......................................................................................... 30 2.2. Thực trạng ngành ngân trong giai đoạn 2010-2012 ........................................... 32 2.2.1. Tăng trưởng tín dụng........................................................................................... 32 2.2.2. Nợ xấu ................................................................................................................. 33 2.2.3. Tái cơ cấu hệ thống ngân hàng ........................................................................... 34 2.2.4. Lãi suất ................................................................................................................ 36 2.2.5. Lợi nhuận ngành ngân hàng ................................................................................ 38 2.3. Nhận xét về cổ phiếu ngân hàng niêm yết trong giai đoạn 2010-2012 .............. 38 2.4. Tính hữu ích của VaR .......................................................................................... 40 2.5. Ứng dụng VaR trong quản lý rủi ro đối với nhóm các cổ phiếu ngân hàng niêm yết tại Việt Nam ............................................................................................................ 42 2.5.1. Phương pháp VaR. variance-covariance ............................................................. 42 2.5.1.1. Đối với danh mục có một mã chứng khoán...................................................... 42 2.5.1.2. Đối với danh mục gồm nhiều mã chứng khoán................................................ 46 2.5.2. Phương pháp VaR. historical .............................................................................. 47 2.5.2.1. Đối với danh mục có một mã chứng khoán...................................................... 47 2.5.2.2. Đối với danh mục gồm nhiều mã chứng khoán................................................ 49 2.5.3. Phương pháp VaR. Monte Carlo simulation ....................................................... 49 2.5.3.1. Đối với danh mục có một mã chứng khoán...................................................... 49 2.5.3.2. Đối với danh mục gồm nhiều mã chứng khoán................................................ 50 2.6. Thống kê kết quả ước lượng VaR theo các phương pháp .................................. 50 Kết luận chương 2 ........................................................................................................ 53 Chương 3: Một số kiến nghị trong việc sử dụng VaR để quản lý rủi ro đối với nhóm các cổ phiếu ngân hàng niêm yết tại Việt Nam ............. 54 3.1. Triển vọng phát triển của các cổ phiếu ngân hàng niêm yết tại Việt Nam ....................................................................................................................... 54 3.2. Những đề xuất cho việc áp dụng VaR.................................................................. 57 3.3.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu đáng tin cậy................................................................... 57 3.3.2. Kiểm định phân phối chuẩn ................................................................................ 59 3.3.3. Kỹ thuật back test ................................................................................................ 61 3.3.4. Phép thử stress test ............................................................................................. 67 Kết luận chương 3 ........................................................................................................ 71 Phần Kết luận......................................................................................... 72 Danh mục tài liệu tham khảo Tiếng Việt Danh mục tài liệu tham khảo Tiếng Anh DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Tên đầy đủ Chữ viết tắt ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu Covar Covariance – Hiệp phương sai Eximbank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Viêt Nam M&A Mua bán và sáp nhập MBB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội NHTM CP Ngân hàng Thương mại Cổ phần NVB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Việt Sacombank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín SHB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội STT Số thứ tự Test 95% Độ tin cậy 95% Test 99% Độ tin cậy 99% VaR Value at risk – Giá trị chịu rủi ro VaR 95% VaR với độ tin cậy 95% VaR 99% VaR với độ tin cậy 99% VaR. historical Phương pháp phân tích lịch sử VaR. Montecarlo simulation Phương pháp mô phỏng Monte Carlo VaR. varianance - covariance Phương pháp phương sai-hiệp phương sai VCB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Vietinbank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Bảng tổng hợp các tiêu chí để lựa chọn phương pháp ước lượng VaR .............................................................................................................................. 19 Bảng 2.1: Tăng trưởng tín dụng của Việt Nam qua các năm ....................................... 33 Bảng 2.2: Tỉ lệ nợ xấu của Việt Nam qua các năm...................................................... 34 Bảng 2.3: Các vụ mua bán sáp nhập giữa các tổ chức tín dụng ở Việt Nam ............... 34 Bảng 2.4: Các vụ mua cổ phần trong các Ngân hàng Thương mại Việt Nam ............................................................................................................................. 35 Bảng 2.5: Dữ liệu lịch sử về giá đóng cửa và biến động giá một ngày (Một phần cơ sở dữ liệu của luận văn) ......................................................................... 43 Bảng 2.6: VaR một ngày tính bằng phương pháp VaR. variane-covariance ............... 45 Bảng 2.7: VaR một ngày tính bằng phương pháp VaR. historical ............................. 48 Bảng 2.8: Bảng thống kê tỉ lệ dự báo đúng (trong mức sai sót cho phép) năm 2010 ...................................................................................................................... 50 Bảng 2.9: Bảng thống kê tỉ lệ dự báo đúng (trong mức sai sót cho phép) năm 2011 ...................................................................................................................... 51 Bảng 2.10: Bảng thống kê tỉ lệ dự báo đúng (trong mức sai sót cho phép) năm 2012 ...................................................................................................................... 51 Bảng 3.1: Dữ liệu lịch sử về giá chứng khoán (Một phần cơ sở dữ liệu của luận văn) ....................................................................................................................... 57 Bảng 3.2: Dữ liệu về các sự kiện khủng hoảng (Một phần cơ sở dữ liệu của luận văn) ................................................................................................................ 58 Bảng 3.3: Dữ liệu về thông tin để điều chỉnh giá tham chiếu do phân bổ quyền chia cổ tức, phát hành thêm, cổ phiếu thưởng (Một phần cơ sở dữ liệu của luận văn) ......................................................................................................... 58 Bảng 3.4: Bảng tổng hợp các hệ số Skewness và Kurtosis.......................................... 61 Bảng 3.5: Bảng tổng hợp giá trị P trên đồ thị phân phối của các mã ngân hàng niêm yết ............................................................................................................... 61 Bảng 3.6: Bảng dữ liệu thực hiện back test năm 2012 (Một phần cơ sở dữ liệu của bài luận văn) .................................................................................................. 63 Bảng 3.7: Bảng tổng hợp kết quả back test trong năm 2012 (250 ngày làm việc) .............................................................................................................................. 64 Bảng 3.8: Bảng dữ liệu thực hiện back test năm 2011 (248 ngày làm việc) ............... 65 Bảng 3.9: Bảng dữ liệu thực hiện back test năm 2010 (250 ngày làm việc) ............... 65 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Đồ thị biểu diễn mức phân vị α ...................................................................... 7 Hình 1.2: Đồ thị phân phối chuẩn ................................................................................ 12 Hình 1.3: Đồ thị phân phối chuẩn (normal) và phân phối có sự tập trung vào phần đuôi (fat-tailed) ............................................................................................. 14 Hình 1.4: Đồ thị mô tả các dạng cơ bản của một phân phối xác suất .......................... 15 Hình 1.5: Đồ thị mô tả VaR theo phương pháp lịch sử ............................................... 16 Hình 3.1: Đồ thị phân phối của các mã ngân hàng niêm yết ....................................... 60 -1- PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Nhóm cổ phiếu ngân hàng Việt Nam gần đây đã trải qua một cuộc bứt phá ngoạn mục nhưng đồng thời ngay sau đó đã và đang đứng trước nguy cơ khủng khoảng sau nhiều phiên giảm giá liên tiếp. Ngân hàng là ngành kinh doanh đặc thù, chịu ảnh hưởng đặc biệt bởi các chính sách vĩ mô, chính sách quản lý của Ngân hàng Trung Ương. Với đặc điểm là kinh doanh tiền tệ, thực hiện chức năng huy động và đáp ứng nhu cầu đầu tư của nền kinh tế thì hoạt động của ngân hàng luôn phải đối mặt với rủi ro. Từ rủi ro tài chính như rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản đến rủi ro phi tài chính như rủi ro hoạt động, danh tiếng và rủi ro pháp lý. Do đó, việc đầu tư vào các mã cổ phiếu thuộc nhóm ngành này cũng hết sức rủi ro. Từ thực trạng trên đã thúc đẩy nhu cầu cấp bách về một công cụ quản lý rủi ro tối ưu để xây dựng rào chắn rủi ro, gia tăng giá trị danh mục khi tham gia giao dịch trên thị trường chứng khoán đối với nhóm cổ phiếu ngân hàng niêm yết tại Việt Nam. Một trong những mô hình giảm thiểu rủi ro tốt nhất được lựa chọn là ứng dụng mô hình VaR vào phân tích và đánh giá rủi ro cổ phiếu. 2. Mục tiêu nghiên cứu Luận văn nêu ra tính ưu việt của Value at Risk (VaR) ứng dụng trong quản trị rủi ro nhóm các cổ phiếu ngân hàng niêm yết tại Việt Nam dành cho nhà quản trị rủi ro danh mục đầu tư tại các công ty chứng khoán, tổ chức đầu tư… Bằng việc đi vào phân tích tổng quan VaR, dựa vào cơ sở lý luận, tác giả mô tả các cách thức để tính ra VaR của các cổ phiếu ngân hàng trong các năm 2010, 2011, 2012. Bên cạnh tính khả thi, mô hình VaR trong quản trị rủi ro còn những mặt tồn tại, luận văn cũng sẽ đưa ra các giải pháp và kiến nghị để giải quyết các tồn tại trên. -2- 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu về ứng dụng VaR được tiến hành dựa trên biến động giá của nhóm các cổ phiếu ngân hàng niêm yết tại Việt Nam trong 3 năm 2010, 2011, 2012. Niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh gồm có: - CTG (Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam). - EIB (Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam). - MBB (Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội): niêm yết vào cuối năm 2011 (cụ thể là 01/11/2011), như vậy tính đến cuối năm 2012, giai đoạn quan sát của MBB rất ít, không phục vụ tốt cho mục tiêu nghiên cứu nên mã MBB không được phân tích trong luận văn. - STB (Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín). - VCB (Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam). Niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội gồm có: - ACB (Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu). - SHB (Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Hà Nội). - NVB (Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Việt): niêm yết vào cuối năm 2010 (cụ thể là 13/09/2010), như vậy tính đến cuối năm 2012, giai đoạn quan sát của NVB rất ít, không phục vụ tốt cho mục tiêu nghiên cứu nên mã NVB không được phân tích trong luận văn. 4. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh, mô tả, phân tích đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của luận văn. Đồng thời, luận văn dựa trên các tham khảo từ nhiều nguồn tài liệu trong và ngoài nước để hoàn thiện các đề xuất và kiến nghị 5. Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài nghiên cứu Luận văn đi vào nghiên cứu các phương pháp ước lượng VaR từ đó đề xuất phương pháp tính VaR tối ưu đối với các cổ phiếu ngân hàng niêm yết tại Việt Nam và -3- các kỹ thuật khắc phục nhược điểm của VaR phục vụ cho nhu cầu quản lý rủi ro của công ty chứng khoán và tổ chức đầu tư. 6. Những điểm nổi bật của luận văn Luận văn không quá chú trọng vào lý thuyết VaR mà tập trung xây dựng cách thức tính VaR trên thực tiễn đồng thời các đề xuất và kiến nghị cũng được thực tế hóa giúp luận văn đạt mục tiêu ứng dụng cao. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia làm 3 chương, cụ thể như sau: Chương 1: Quản lý rủi ro bằng mô hình VaR đối với nhóm cổ phiếu ngân hàng niêm yết. Chương 2: Ứng dụng VaR trong quản lý rủi ro đối với nhóm các cổ phiếu ngân hàng niêm yết tại Việt Nam. Chương 3: Một số kiến nghị trong việc sử dụng VaR để quản lý rủi ro đối với nhóm các cổ phiếu ngân hàng niêm yết tại Việt Nam. -4- CHƯƠNG 1 QUẢN LÝ RỦI RO BẰNG MÔ HÌNH VaR ĐỐI VỚI NHÓM CỔ PHIẾU NGÂN HÀNG 1.1. Quản lý rủi ro đối với nhóm cổ phiếu ngân hàng 1.1.1. Định nghĩa rủi ro Rủi ro là các sự kiện không chắc chắn có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh, gây ảnh hưởng bất lợi đến việc thực hiện mục tiêu kinh doanh của tổ chức đầu tư (Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, 2013). 1.1.2. Phân loại rủi ro - Trong đầu tư chứng khoán có 5 loại rủi ro: o Rủi ro thị trường là rủi ro làm thay đổi các giá trị tài sản đang sở hữu theo chiều hướng bất lợi. o Rủi ro thanh toán là rủi ro xảy ra khi đối tác không thể thanh toán đúng hạn hoặc không thể chuyển giao tài sản đúng hạn như cam kết. o Rủi ro thanh khoản là rủi ro xảy ra khi tổ chức đầu tư không thể thanh toán các nghĩa vụ tài chính đến hạn hoặc không thể chuyển đổi các công cụ tài chính thành tiền mặt với giá trị hợp lý trong ngắn hạn do thiếu hụt thanh khoản trong thị trường. o Rủi ro hoạt động là rủi ro xảy ra do lỗi kỹ thuật, lỗi hệ thống và quy trình nghiệp vụ, lỗi con người trong quá trình tác nghiệp, hoặc do thiếu vốn kinh doanh phát sinh từ các khoản chi phí, lỗ từ hoạt động đầu tư, hoặc do các nguyên nhân khách quan khác. -5- o Rủi ro pháp lý là rủi ro phát sinh từ việc không tuân thủ các quy định pháp lý liên quan đến hoạt động kinh doanh (Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, 2013) - Rủi ro đối với nhóm cổ phiếu ngân hàng niêm yết tại Việt Nam mà được phân tích xuyên suốt trong luận văn là rủi ro thị trường. Đó chính là rủi ro khi giá trị của một danh mục đầu tư hoặc danh mục kinh doanh sẽ bị suy giảm bởi sự thay đổi trong các giá chứng khoán. 1.1.3. Quản lý rủi ro đối với cổ phiếu ngành ngân hàng Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro. Quản trị rủi ro bao gồm các nội dung: o Nhận dạng – phân tích – đo lường rủi ro; o Kiểm soát – phòng ngừa rủi ro; o Tài trợ rủi ro trường hợp xuất hiện rủi ro. Mô hình VaR là một trong những phương pháp đo lường rủi ro thị trường của cổ phiếu ngành ngân hàng. Sử dụng mô hình VaR như một cách đo lường và cảnh báo sớm những tổn thất về mặt giá trị của danh mục khi giá của mỗi cổ phiếu ngân hàng biến động giúp nhà đầu tư ước lượng mức độ tổn thất và thực hiện phòng hộ rủi ro. 1.2. Nhu cầu về quản lý định lượng rủi ro đối với nhóm cổ phiếu ngân hàng niêm yết tại Việt Nam Năm 1938, Macaulay là người đầu tiên đề xuất phương pháp đánh giá rủi ro của lãi suất trái phiếu. Phương pháp này giúp tính toán kỳ hạn hoàn vốn trung bình của trái phiếu. Năm 1952, Markowitz mở đường cho phương pháp phân tích quan hệ rủi ro- lãi suất qua mô hình phân tích trung bình và phương sai. Với mức lãi suất mong muốn, phương pháp Markowitz xác định tập hợp các phương án đầu tư tối ưu có độ rủi ro thấp -6- nhất. Phương pháp này có ứng dụng rộng rãi trong quản lý các danh mục và cơ cấu đầu tư. Tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong những năm gần đây cho phép phát triển và hoàn thiện một loạt các hệ thống và phương pháp định giá rủi ro, đáng chú ý nhất là phương pháp xác định giá trị chịu rủi ro Value at Risk. Mô hình Value at Risk được phát triển từ năm 1993 và hiện được các tổ chức tài chính trên thế giới áp dụng rộng rãi. JP Morgan là tổ chức tài chính đi tiên phong về ứng dụng và phát triển mô hình này. Hiệp ước Basel áp dụng đối với các nước trong tổ chức G-10 đã coi Value at Risk là nền tảng để xây dựng nên hành lang pháp lý, tạo ra sân chơi thống nhất và bình đẳng cho các tổ chức tài chính quốc tế. Nhóm cổ phiếu Ngân hàng được tôn vinh là nhóm cổ phiếu vua trên thị trường chứng khoán, từng là nhóm cổ phiếu có mức thanh khoản cao nhất trên thị trường, tuy nhiên thực tế diễn biến thị trường chứng khoán những năm gần đây cho thấy tỷ suất lợi nhuận khi đầu tư vào nhóm cổ phiếu này vẫn ở mức thấp. Đặc biệt khi sức cung cổ phiếu nhóm ngành này ngày càng tăng trong khi tỷ suất cổ tức ở mức thấp càng trở thành nỗi lo của không ít cổ đông nắm giữ và những nhà đầu tư đang có ý định nắm giữ cổ phiếu ngân hàng. Tuy nhiên kì vọng vào nhóm cổ phiếu ngân hàng trong thời gian tới là rất lớn.khi mà hiệu quả của chính sách vĩ mô đang được phát huy và nền kinh tế đang dần phục hồi. Chính vì lý do trên đã thúc đẩy nhu cầu cấp bách cần có một công cụ định lượng rủi ro nhóm cổ phiếu ngân hàng niêm yết và VaR là công cụ lựa chọn hàng đầu của các tổ chức đầu tư trong và ngoài nước hiện nay. 1.3. Cơ sở lý thuyết về giá trị chịu rủi ro Value at risk (VaR) 1.3.1. Khái niệm mô hình VaR VaR được xác định là phần mất đi lớn nhất của một định chế tài chính với một độ tin cậy cho trước, trong một khoảng thời gian nhất định. Nếu suy ngẫm kỹ khái niêm này, chúng ta nhận thấy có một số ý quan trọng. Thứ nhất, chúng ta nhận thấy rằng VaR chính là một đo lường về khoản lỗ mà chúng ta không trông đợi để vượt qua. Nếu xảy ra khoản lỗ thực tế lớn hơn VaR thì cũng không có gì nghi vấn về tính chính -7- xác của mô hình VaR. Thứ hai, VaR được kết hợp với một xác suất cho trước và nếu mức xác suất càng thấp thì VaR sẽ càng lớn. Thứ ba, VaR có liên quan đến nhân tố thời gian, VaR không thể được so sánh nếu không cùng một thời gian, ví dụ như VaR một ngày (mức lỗ tối đa một ngày) không thể so sánh với VaR một tháng (mức lỗ tối đa một tháng), VaR một năm (mức lỗ tối đa một năm) …. Mức lỗ tối đa trong giai đoạn dài hơn thường lớn hơn giai đoạn thời gian ngắn hơn (John L.Maginn et al., 2007). Với các cách nói khác nhau VaR có thể xem là một khoản lỗ nhỏ nhất hay khoản lỗ cao nhất. Xem xét phát biểu sau về VaR cho một danh mục đầu tư: VaR một ngày của một danh mục là 50 triệu đồng với xác suất là 1%. Ta có thể nói là “có 1% khả năng danh mục sẽ tổn thất ít nhất là 50 triệu đồng” hoặc là “với độ tin cậy 99%, ta tin chắc rằng, tổn thất của danh mục tối đa là 50 triệu đồng”. VaR chủ yếu được xác định trên nền tảng của lý thuyết xác suất và thống kê. Mặt thuận lợi của phương pháp này là cung cấp cho nhà quản lý một con số phản ánh được nguy cơ tổn thất tài chính có thể xảy ra do sự biến động của thị trường. Giả sử rằng một nhà đầu tư quyết định đầu tư một danh mục tài sản P. Tại thời điểm t, giá trị của danh mục đầu tư là Vt . Sau một khoảng thời gian ∆ t , tức là tại thời điểm t + ∆t thì giá trị của danh mục đầu tư là Vk . Khi đó, giá trị ∆V (k ) = Vk − Vt cho biết sự thay đổi giá trị của danh mục P trong khoảng thời gian ∆ t . Hình 1.1: Đồ thị biểu diễn mức phân vị α Ngưỡng giá trị âm xα này chính là VaR. Như vậy VaR của một danh mục với chu kỳ k và độ tin cậy (1- α)×100% (với 0 < α < 1) là giá trị tại mức phân vị α của hàm -8- phân bố fk(x). Khi đó đại lượng này được ký hiệu là VaR (k, α) và mang giá trị âm (Lê Đức Thọ, 2011). 1.3.2. Điều kiện sử dụng mô hình VaR - Giả định thị trường hiệu quả khi tất cả những thông tin đều phản ánh đầy đủ và kịp thời trên giá của cổ phiếu. - Giả định các yếu tố của thị trường không thay đổi nhiều trong khoảng thời gian xác định VaR - Dữ liệu tính VaR đủ dài (thông thường là 250 ngày làm việc) 1.3.3. Hạn chế của mô hình VaR Tuy VaR là chuẩn mực mới trong đo lường và giám sát rủi ro thị trường, nó vẫn bao hàm những hạn chế nhất định: - Hạn chế đầu tiên, cũng là hạn chế lớn nhất của VaR, đó là giả định các yếu tố của thị trường không thay đổi nhiều trong khoảng thời gian xác định VaR. Đây là một hạn chế rất lớn, và trong năm 2007, 2008 đã dẫn đến sự phá sản của một loạt ngân hàng đầu tư trên thế giới, do điều kiện thị trường có những biến động đột ngột vượt xa so với trong quá khứ. - Hạn chế thứ hai, đó là hiệu ứng “đuôi chuông”. Như chúng ta đã biết, do tuân theo quy luật phân phối chuẩn, hàm mật độ phân phối của danh mục có hình dạng quả chuông, và những mức tổn thất lớn nhất, ngoài dự đoán, thường nằm ở phần đuôi bên trái của đồ thị hình chuông này. Ví dụ khi đo lường VaR cho một danh mục với tổng quy mô 640 triệu đồng cho 252 ngày, với độ tin cậy 99%, ngân hàng xác định được ngưỡng tổn thất lớn nhất là 50 triệu đồng. Tuy nhiên, chỉ cần trong 2 ngày nằm ngoài mức tin cậy (1% trong 252 ngày làm việc), có 1 ngày mức tổn thất của ngân hàng lên tới một giá trị quá ngưỡng, chẳng hạn 300 triệu đồng, ngay lập tức sẽ đẩy danh mục đó phá sản. Đó chính là hạn chế của VaR, với những tổn thất nằm ngoài dự đoán (ngoài khoảng tin cậy), khiến cho hàng loạt ngân hàng đầu tư phá sản khi quá tin tưởng vào VaR. (Trần Mạnh Hà, n.d.). -9- 1.4. Các mô hình quản lý rủi ro thị trường khác Bên cạnh VaR, còn có một số mô hình khác nỗ lực giải thích động thái thị trường. Trong đó được sử dụng phổ biến trong quản lý rủi ro thị trường là 2 mô hình Markowitz và mô hình CAPM.. Mô hình Markowitz hay còn gọi là thuyết danh mục hiện đại là lý thuyết về việc tối đa hoá lợi nhuận kỳ vọng của một danh mục đầu tư với mức rủi ro cho trước, hoặc tối thiểu mức rủi ro với một mức lợi nhuận kỳ vọng cho trước, bằng cách lựa chọn tỷ trọng đầu tư vào những tài sản khác nhau. o Ưu điểm: - Đây là mô hình danh mục đầu tư cơ bản đầu tiên. - Mô hình cho thấy mức độ quan trọng và hiệu quả của việc đa dạng hoá đầu tư để giảm thiểu rủi ro tổng thể của một danh mục. o Nhược điểm: - Mô hình dựa trên một số giả định không có thật trong thực tế, ví dụ: + Mô hình phân phối của lợi nhuận của tài sản là phân phối chuẩn. + Tương quan giữa các tài sản là luôn cố định và không đổi. + Môi trường không có thuế và không có phí giao dịch. + Tất cả nhà đầu tư chỉ quan tâm đến việc kiếm được nhiều tiền đến mức có thể, bỏ qua tất cả những yếu tố quan tâm khác. +Tất cả đều là nhà đầu tư lý trí và ngại rủi ro và có khả năng tiếp cận cùng thông tin tại cùng thời điểm. - Mô hình dựa trên những giá trị kỳ vọng trong tương lai. Tuy nhiên, thực tế nhà đầu tư dự báo dựa trên dữ liệu quá khứ và khả năng giá quá khứ không phản ánh hết được vào tương lai là đều thường xuyên diễn ra. - Mô hình không tính đến tác động việc mua bán đối với giá của các tài sản đầu tư. (Frank K.Reilly and Keith C.Brown, 2005) -10- Mô hình CAPM nhằm để định giá các tài sản rủi ro dựa trên quan giữa rủi ro và kỳ vọng về lợi nhuận. Nhìn chung, mô hình CAPM sẽ giúp chúng ta xác định giá trị hợp lý của các tài sản rủi ro như cổ phiếu, trái phiếu, hay những khoản đầu tư khác như bất động sản. Mô hình này còn giúp chúng ta xác định lãi suất chuẩn, làm cơ sở để đánh giá và lựa chọn phương án đầu tư. o Ưu điểm: - Mô hình CAPM là mô hình đơn giản về mặt khái niệm và có khả năng ứng dụng sát thực với thực tiễn giúp các nhà đầu tư có cái nhìn sâu sắc và hiểu rõ về rủi ro o Nhược điểm: - Mô hình dựa trên một số giả định không có thật trong thực tế, ví dụ: + Tất cả nhà đầu tư đều lựa chọn danh mục đầu tư tối ưu căn cứ vào 2 tiêu chí kỳ vọng về lợi nhuận và mức độ rủi ro trên mặt phẳng trung bình – độ lệch chuẩn. + Tất cả nhà đầu tư đều có chung một sự kỳ vọng. Điều này có nghĩa kỳ vọng về lợi nhuận hay rủi ro của một tài sản của tất cả nhà đầu tư là giống nhau. + Thị trường hoàn hảo: không có cơ hội kinh doanh chênh lệch giá chứng khoán, không có chi phí giao dịch, không có chênh lệch giữa giá mua và giá bán, các tài sản có số lượng không hạn chế và có thể được chia nhỏ vô hạn. Tất cả các tài sản được mua bán công khai. + Không hạn chế giao dịch bán khống. + Tất cả các nhà đầu tư có thể vay và cho vay với cũng một tỷ lệ lãi suất phi rủi ro. + Tất cả các nhà đầu tư đều có cùng một kỳ hạn đầu tư. + Không có một nhà đầu tư nào có những hành vi giao dịch mà làm ảnh hưởng tới mặt bằng giá thị trường. - Các ước lượng beta từng cho thấy beta không ổn định theo thời gian. - Có các nhân tố khác ngoài lãi suất phi rủi ro và rủi ro hệ thống được sử dụng để xác định tỷ suất sinh lợi mong đợi của hầu hết chứng khoán.
- Xem thêm -