Tài liệu ứng dụng phần mềm tmv.cadas đo đạc bản đồ địa chính vào quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã dương phong, huyện bạch thông, tỉnh bắc kạn

  • Số trang: 89 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 189 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Tham gia: 31/07/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRIỆU VĂN TUYẾN ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TMV.CADAS ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VÀO QUY TRÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ DƯƠNG PHONG HUYỆN BẠCH THÔNG TỈNH BẮC KẠN Chuyên ngành : Quản lý đất đai Mã số : 65.80.01.03 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. Đàm Xuân Vận Thái Nguyên, năm 2013 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả Triệu Văn Tuyến ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được bản luận văn này, trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn tới thầy giáo – PGS.TS. Đàm Xuân Vận đã trực tiếp hướng dẫn trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài. Tôi cũng xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Khoa Sau đại học - Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Dương Phong – Huyện Bạch Thông – tỉnh Bắc Kạn, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Bạch Thông – tỉnh Bắc Kạn, Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường, tỉnh Bắc Kạn đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài. Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn! Tác giả luận văn Triệu Văn Tuyến iii MỤC LỤC MỞ ĐẦU .............................................................................................................................1 1. Đặt vấn đề .......................................................................................................................1 2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................................2 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ...................................................................................3 Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................4 11. CSDL địa chính............................................................................................4 1.1.1. Cơ sở khoa học xây dựng CSDL địa chính..............................................4 1.1.2. Cơ sở pháp lý xây dựng CSDL địa chính ................................................8 1.2. Thành phần của CSDL Địa chính .............................................................11 1.2.1. BĐĐC.....................................................................................................11 1.2.2. Các dữ liệu thuộc tính ............................................................................12 1.3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.........................................................14 1.3.1. Khái niệm ...............................................................................................14 1.3.2. Một số quy định chung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất............15 1.3.3. Thẩm quyền xét duyệt, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ..........17 1.3.4. Căn cứ pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ....................17 1.3.5. Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu, cấp GCNQSD đất, lập hồ sơ địa chính cho tổ chức sử dụng đất.........................................................................21 1.4. Tình hình cấp giấy chứng nhận của cả nước và tỉnh Bắc Kạn..................22 1.4.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận của cả nước..........................................22 1.4.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận của tỉnh Bắc Kạn .................................25 1.5. Giới thiệu phần mềm TMV.CADAS ........................................................27 1.5.1. Giới thiệu................................................................................................27 1.5.2. Các chức năng .......................................................................................27 Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................................................................................30 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................30 2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: ............................................................................30 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu:...............................................................................30 2.1.3. Thời gian: ...............................................................................................30 2.2. Nội dung nghiên cứu .................................................................................30 iv 2.2.1. Khái quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Dương Phong huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn...................................................................30 2.2.2. Đo đạc BĐĐC xã Dương Phong - huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn .........30 2.2.3. Áp dụng phần mềm TMV.CADAS vào quy trình cấp GCNQSDĐ sử dụng tại xã Dương Phong - huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn ......................30 2.2.4. Nhận xét và đánh giá kết quả .................................................................30 2.3. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................31 2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp.......................................31 2.3.2. Phương pháp đo đạc bản đồ địa chính…………………………………31 2.3.3. Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu:...............................................31 2.3.4. Phương pháp chuyên gia: .......................................................................32 2.3.5. Phương pháp thành lập bản đồ kết hợp với phương pháp mô hình hóa dữ liệu:...................................................................................................................32 2.3.6. Phương pháp kiểm nghiệm thực tế: .......................................................32 Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..............................33 3.1. Khái quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Dương Phong – huyện Bạch Thông – tỉnh Bắc Kạn .............................................................................33 3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ..................................................................................33 3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .......................................................................34 3.1.3. Cơ sở pháp lý của đo vẽ BĐĐC và cấp đổi, cấp lại, cấp mới GCNQSDĐ tại xã Dương Phong - huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn ...............................36 3.2. Đo vẽ BĐĐC xã Dương Phong - huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn..........39 3.2.1. Xác định địa giới hành chính các cấp: ...................................................40 3.2.2. Xác định ranh giới thửa đất....................................................................40 3.2.3. Xây dựng lưới khống chế đo vẽ:............................................................41 3.2.4. Đo vẽ chi tiết. .........................................................................................45 3.2.5. Quy định tiếp biên..................................................................................46 3.2.6. Đánh số thửa, tính diện tích, biên tập bản đồ địa chính gốc đo vẽ. ...........47 3.2.7. Thành lập bản đồ địa chính khu vực đo vẽ. ...........................................47 3.2.8. Giao nhận ruộng đất. ..............................................................................48 3.2.9. Tổng hợp thống kê diện tích đất. ...........................................................49 3.2.10. Biên tập bản đồ số, chuẩn hóa dữ liệu bản đồ địa chính......................49 3.3. Ứng dụng phần mềm TMV.CADAS vào quy trình cấp GCNQSDĐ tại xã Dương Phong - huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn ....................................55 v 3.3.1. Thu thập thông tin, số liệu, tài liệu phục vụ hoàn thiện hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ.......................................................................................................55 3.3.2. Xử lý số liệu, tài liệu cập nhật vào phần mềm TMV.CADAS ..............55 3.3.3. In ấn, hoàn thiện hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ từ phần mềm TMV.CADAS và tài liệu thu thập cho từng hộ gia đình, phân loại theo từng thôn.................55 3.3.4. Trình Hội đồng tư vấn đất đai cấp xã, công bố kết quả tại các cuộc họp thôn, công khai danh sách đã được xét đủ điều kiện tại thôn 15 ngày theo đúng quy định của pháp luật .....................................................................................57 3.3.5. Tổng hợp số liệu, hoàn thành hồ sơ trình VPĐKQSDĐ cấp huyện ..........58 3.3.6. In GCNQSDĐ, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCNQSDĐ................66 3.4. Nhận xét và đánh giá kết quả ....................................................................71 3.4.1. Những kết quả đạt được .........................................................................71 3.4.2. Những khó khăn, tồn tại.........................................................................72 3.4.3. So sánh kết quả ứng dụng phần mềm TMV.CADAS với các ứng dụng khác: Cấp GCNQSDĐ truyền thống viết tay, sử dụng VILIS..........73 3.4.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ………………..75 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................................77 1. Kết luận..........................................................................................................................77 2. Kiến nghị .......................................................................................................................78 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................79 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BĐĐC : Bản đồ địa chính BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường CSDL : Cơ sở dữ liệu CP : Chính phủ CNXH : Chủ nghĩa xã hội CT-TTG : Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ ĐKQSDĐ : Đăng ký quyền sử dụng đất GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất NĐ : Nghị định QĐ : Quyết định QLĐĐ : Quản lý đất đai QSDĐ : Quyền sử dụng đất TN&MT : Tài nguyên và Môi trường TT : Thông tư UBND : Ủy ban nhân dân XHCN : Xã hội chủ nghĩa vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Cấu trúc dữ liệu của thửa đất………………………………………7 Bảng 1.2. Các văn bản do Chính phủ ban hành……………………………..18 Bảng 1.3. Các văn bản do do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành……..20 Bảng 3.1. Các thông số chỉ tiêu kỹ thuật lưới đường chuyền kinh vĩ……….42 Bảng 3.2. Bảng thống kê diện tích, loại đất, chủ sử dụng...............................52 Bảng 3.3. Biểu thống kê diện tích theo hiện trạng sử dụng đất.......................53 Bảng 3.4. Sổ mục kê........................................................................................54 Bảng 3.5. Phiếu thu thập thông tin thửa đất theo hộ gia đình.........................60 Bảng 3.6. Phiếu thông tin đầu vào phần mềm TMV.CADAS........................61 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1. Mô hình hạt nhân trong lĩnh vực địa chính, CCDM……………...4 Hình 1.2. Mô hình địa chính LADM……………………………………….5 Hình 1.3. Mô hình địa chính STDM của UN-Habitat, năm 2009…………...6 Hình 3.1.Vị trí xã Dương Phong trong huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn...33 Hình 3.2. Quy trình công nghệ đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính................39 Hình 3.3. Sơ đồ lưới khống chế đo vẽ……………………………………...44 Hình 3.4. Bản đồ địa chính hoàn chỉnh.........................................................50 Hình 3.5. Sơ đồ chia mảnh............................................................................51 Hình 3.6. Sơ đồ quy trình cấp GCNQSDĐ ứng dụng phần mềm TMV.CADAS...............................................................................................59 Hình 3.7. Danh sách các hộ có đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ất...........................................................................................................62 Hình 3.8. Danh sách công khai các hộ đủ điều kiện đề nghị cấp giấy chứng nhận, cấp lại, cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất..................................................................................................................63 Hình 3.9. Danh sách các hộ đủ điều kiện đề nghị cấp giấy chứng nhận, cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…………………......…….64 Bảng 3.10. Danh sách các hộ đủ điều kiện đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất………………………………………..…………………65 Hình 3.11. Kết nối dữ liệu với phần mềm TMV.CADAS............................66 Hình 3.12 Nhập số liệu vào phần mền TMV.CADAS..................................67 Hình 3.13. Chiết xuất dữ liệu theo hệ thống hồ sơ địa chính........................67 Hình 3.14. In giấy chứng nhân quyền sử dụng đất……….………………...68 Hình 3.15. Tạo và in Sổ mục kê....................................................................68 Hình 3.16. Tạo và in Sổ địa chính.................................................................69 Hình 3.17. Tạo và in Sổ cấp giấy chứng nhận..............................................70 1 MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề “Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng”. Công tác quản lý đất đai mang tính chính trị, kinh tế và xã hội. Để Nhà nước quản lý thống nhất được đất đai theo quy định của pháp luật, có cơ sở pháp lý để bảo hộ quyền sử dụng hợp pháp của người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhất thiết phải có thông tin về đất đai. Ở nước ta, chính sách đất đai tương đối phức tạp, việc quản lý còn gặp nhiều khó khăn. Từ khi đổi mới nền kinh tế đất nước đến nay, nhà nước đã liên tục ban hành và đổi mới luật đất đai: Luật đất đai đầu tiên năm 1987, luật đất đai năm 1993, luật sửa đổi bổ xung một số điều của luật đất đai năm 1993, 1998 và 2001, luật đất đai mới năm 2003 và các văn bản, thông tư, nghị định đi kèm để kịp thời nắm chắc, quản chặt quỹ đất hiện có của mình để định hướng sử dụng đất phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế đất nước phục vụ cho lợi ích quốc gia trong thời kỳ đổi mới. Việc cấp GCNQSD đất là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết hiện nay khi nhà nước giao đất ổn định lâu dài cho các đối tượng sử dụng đất. Đây là 1 trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được ghi nhận tại Điều 6 Luật Đất đai 2003, là căn cứ pháp lý để nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai của quốc gia, để người sử dụng đất yên tâm sử dụng và khai thác tiềm năng từ đất mang lại. Đất đai được sử dụng tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả đúng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của nhà nước. Đó cũng là quá trình xác lập mối quan hệ đất đai giữa nhà nước và chủ sử dụng đất, là cơ sở pháp lý về đất đai để người sử dụng đất thực hiện quyền và nghĩa vụ và được nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Chính vì vậy, công tác 2 cấp GCNQSD đất luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm hàng đầu. Hiện nay, theo chương trình xây dựng CSDL địa chính của Chính phủ, cấp GCNQSDĐ phải gắn liền với đo đạc BĐĐC để có cơ sở đồng nhất về dữ liệu, hồ sơ và khép kín. Bắc Kạn là 1 tỉnh nghèo, mới tái lập năm 1997 nên điều kiện kinh tế xã hội, cơ sở vật chất - hạ tầng còn nhiều khó khăn nên chưa thể đầu tư vào xây dựng CSDL địa chính nên CSDL còn sơ sài, chưa thống nhất. Trong những năm gần đây, nhận thấy tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai, tỉnh cũng như nhà nước đã có sự đầu tư vào xây dựng CSDL địa chính để phục vụ tốt hơn công tác quản lý đất đai cũng như xây dựng CSDL địa chính Quốc gia thống nhất trên toàn quốc. Nhưng do cơ sở vật chất còn yếu kém, trình độ khoa học kỹ thuật chưa cao, trình độ chuyên môn của cán bộ còn yếu kém, chưa đồng đều nên việc xây dựng hệ thống CSDL địa chính còn chưa thiếu đồng bộ, quản lý yếu kém…Để nhằm nâng cao công tác xây dựng hệ thống CSDL địa chính cũng như công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh, em đã chọn đề tài: “Ứng dụng phần mềm TMV.CADAS đo đạc bản đồ địa chính vào quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Dương Phong – huyện Bạch Thông – tỉnh Bắc Kạn” 2. Mục đích nghiên cứu Ứng dụng phần mềm TMV.CADAS vào thành lập đo đạc bản đồ địa chính (BĐĐC) và áp dụng vào quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ): + Nghiên cứu ứng dụng phần mền vào quy trình cấp GCNQSDĐ. + Áp dụng trên địa bàn xã Dương Phong, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn + Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác đo đạc BĐĐC và cấp GCNQSDĐ. 3 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn - Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học và pháp lý xây dựng CSDL địa chính, đo đạc thành lập BĐĐC hoàn thiện quy trình cấp GCNQSDĐ - Ý nghĩa thực tiễn: + Đề tài đã đưa ra được những giải pháp có tính khả thi cao về đo đạc thành lập BĐĐC và hoàn thiện quy trình cấp GCNQSDĐ ứng dụng phần mềm TMV.CADAS + Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, các nhà lãnh đạo có những biện pháp cụ thể để áp dụng xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Kạn. 4 Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11. CSDL địa chính 1.1.1. Cơ sở khoa học xây dựng CSDL địa chính CSDL địa chính là hồ sơ địa chính được quản lý dưới dạng số sử dụng các phần mềm chuyên môn như GIS, MICRO STATION, TMV.MAP, TMV.CADAS, VILIS…..CSDL địa chính chứa đựng thông tin đất đai và đồng thời thể hiện mối quan hệ của con người với thửa đất. Trên thế giới, các nhà khoa học luôn luôn cố gắng tìm cách khái quát hoá các mô hình quản lý đất đai, từ đó đưa ra một chuẩn mẫu về quản lý đất đai. Năm 1994, Hiệp hội Trắc địa thế giới (FIG) đã hoàn thành tài liệu Cadastral 2014 thể hiện được những nguyên tắc cơ bản của một hệ thống địa chính hiện đại với tầm nhìn 20 năm và nó đã trở thành một sợi chỉ xuyên suốt trong các nghiên cứu có liên quan đến hồ sơ địa chính và đăng ký đất đai. Dựa trên tài liệu này, năm 2002, một nhóm học giả người Hà Lan (Lemmen, Van Oosterom và nnk) đã đưa ra một mô hình cơ sở dữ liệu địa chính có tên là CCDM (Core Cadastral Domain Model) (hình 2.1).[10] Hình 1.1. Mô hình hạt nhân trong lĩnh vực địa chính, CCDM Mô hình này thể hiện mối quan hệ của con người (lớp Person) đối với thửa đất (lớp Register Object) thông qua các quyền, trách nhiệm và giới hạn sử dụng đất (lớp RRR – Right, Responsibility, Restriction). Đối tượng đăng ký có thể là thửa đất hay bất động sản gắn liền với đất; con người là những 5 người sử dụng, người sở hữu bất động sản; quyền là quyền sử dụng đất và các quyền có liên quan. CCDM đã trở thành mô hình dữ liệu chuẩn để phát triển, chỉnh sửa cho phù hợp với hệ thống quản lý đất đai ở nhiều nước trên thế giới. Từ mô hình này, năm 2008, hiệp hội FIG và các nhà khoa học tiếp tục phát triển thành mô hình địa chính LADM (Land Administration Domain Model) và được nhiều nước trên thế giới áp dụng như Bồ Đào Nha, Hà Lan, Nhật,… LADM là một mô hình chuẩn hóa trong lĩnh vực đăng kí đất đai và hồ sơ địa chính. (hình 2.2). Về bản chất, mô hình LADM cũng vẫn thể hiện mối quan hệ giống như CCDM. Tuy nhiên, các khái niệm về lớp đối tượng có sự mở rộng hơn. Đó là mối quan hệ giữa con người (lớp LA_Party) với đơn vị hành chính cơ bản (lớp LA_BAUnit) thông qua quyền, trách nhiệm và giới hạn sử dụng (lớp LA_RRR).[10] Hình 1.2. Mô hình địa chính LADM Trên thực tế, mô hình LADM có rất nhiều lớp và phức tạp hơn rất nhiều. Tuy nhiên hạt nhân của mô hình dựa trên 4 lớp cơ bản: - Lớp LA_Party: là những cá nhân, tổ chức hoặc nhóm người đóng vai trò trong việc thực hiện, giải quyết các quyền. - Lớp LA_RRR: là các quyền, hạn chế hoặc trách nhiệm. Ví dụ như không cho phép xây dựng trong phạm vi 200 m từ trạm nhiên liệu. 6 - Lớp LA_SpatialUnit: là các đơn vị không gian trên hoặc dưới bề mặt đất. Các đơn vị không gian này có thể được thể hiện bằng dạng chữ, điểm, đường, vùng trong không gian 2D, 3D hoặc kết hợp cả hai. - Lớp LA_BAUnit: là đơn vị hành chính cơ bản. Đơn vị hành chính cơ bản bao gồm các đơn vị không gian với các quyền, trách nhiệm, hạn chế duy nhất và đồng nhất được liên kết trong toàn bộ hệ thống. Đây là những lớp cơ bản của mô hình LADM, ngoài ra nó có thể được phát triển hoặc thêm các lớp khác. Bởi vì, mặc dù, LADM là một mô hình hạt nhân trong lĩnh vực địa chính nhưng LADM không được mong đợi để xây dựng hoàn toàn như trên cho bất cứ quốc gia nào mà mô hình sẽ được mở rộng và bổ sung thêm các thuộc tính, sự liên kết mới hoặc có thể là một lớp mới hoàn toàn nhưng nó phù hợp đặc điểm sử dụng đất và cần thiết cho một vùng và quốc gia đó. Ví dụ. Mô hình Social Tenure Domain Model (STDM) được phát triển dựa trên mô hình LADM là một sáng kiến của UN-Habitat (năm 2009) nhằm hỗ trợ các nước mà trình độ quản lý đất đai còn yếu kém. Mối quan hệ giữa con người (Lớp Party) với các đơn vị không gian (Lớp Spatial Unit) trong mô hình STDM được hiểu là mối quan hệ xã hội – Social Tenure Relationship (Lớp Social Tenure). Mô hình này phù hợp với các nước có nhiều khu nhà ổ chuột, mức độ thông tin về địa chính ít, nhiều diện tích đất dựa vào phong tục, tập quán hơn là luật ở những khu vực nông thôn,… (Hình 2.3). Hình 1.3. Mô hình địa chính STDM của UN-Habitat, năm 2009 7 Vì vậy, LADM là một mô hình rất linh hoạt. Do đó, phải căn cứ vào điều kiện và đặc điểm của mỗi nước để xây dựng mô hình CSDL địa chính phù hợp và có hiệu quả nhất cho quốc gia đó. Một ý tưởng nữa của LADM là sử dụng CSDL thời gian trong thuộc tính của các đối tượng để quản lý thông tin về quá khứ của các đối tượng. Đối với mô hình CSDL địa chính, CSDL thời gian cho phép lưu trữ các trạng thái quá khứ của thửa đất và các đăng ký quyền sử dụng đất. Trong LADM, các đối tượng mà có thuộc tính tmin (được hiểu là thời gian bắt đầu) và tmax (được hiểu là thời gian kết thúc) thì đều nằm trong lớp Versioned Objects nhằm mô tả dữ liệu quá khứ hay lịch sử của đối tượng. Thời gian bắt đầu được hiểu là thời điểm xuất hiện đối tượng đó theo pháp lý, còn thời gian kết thúc là thời điểm đối tượng đó không tồn tại theo pháp lý. Như vậy, mỗi trạng thái của đối tượng được ghi nhận bởi 2 thông tin của thời gian. Đặc điểm này nhằm mục đích quản lý biến động được dễ dàng hơn, đặc biệt phù hợp với những quận, huyện có biến động lớn và tốc độ đô thị hóa mạnh như huyện Ba Vì. Ví dụ, trong CSDL thửa đất có các dòng dữ liệu như bảng 1.1 Bảng 1.1. Cấu trúc dữ liệu của thửa đất Mã thửa Diện đất tích 9694 96942278 19 9694 20 9694 ID Mã xã 18 Thời gian Thời gian bắt đầu kết thúc MDSD Chủ sử dụng 524 m2 ONT Nguyễn Thị Lương 96942278 324 m2 ONT Nguyễn Thị Lương 20/8/2007 96942279 200 ONT Hoàng Minh Phương 20/8/2007 20/8/2007 Tại mã ID 18, thửa đất mã số 96942278, diện tích 524 m2 của bà Nguyễn Thị Lương được sử dụng ổn định lâu dài do ông cha để lại từ trước năm 1993, vì thế thời điểm bắt đầu không xác định được cụ thể thời gian nên 8 để trống. Bà Lương đã thừa kế cho con trai mình là Hoàng Minh Phương với diện tích là 200 m2 và thời điểm có hiệu lực của việc thực hiện thừa kế là 20/8/2007. Do đó thời gian kết thúc của thửa đất 96942278 là 20/8/2007. Khi được thừa kế, tiến hành tách thửa thì sẽ xuất hiện thêm 2 dòng dữ liệu (ID 19 và ID 20) là thửa đất 96942278 với diện tích 324 m2 và thửa đất mới 96942279 diện tích 200 m2. Cả hai thửa đất này đều có thời gian bắt đầu là 20/8/2007, thời gian kết thúc trống, điều đó chứng tỏ hai thửa đất vẫn đang được sử dụng và chưa có biến động xảy ra.[10] 1.1.2. Cơ sở pháp lý xây dựng CSDL địa chính Ở Việt Nam, việc nghiên cứu mô hình địa chính thống nhất nói chung vẫn còn khá mới mẻ. Tuy nhiên, về bản chất thì hệ thống địa chính ở nước ta vẫn thể hiện mối quan hệ giữa con người (bao gồm người sử dụng và quản lý) với các thửa đất thông qua việc quy định các quyền và nghĩa vụ của từng đối tượng. Từ mối quan hệ đó phát triển hình thành nên mô hình CSDL địa chính. Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn là đơn vị cơ bản để thành lập CSDL địa chính. CSDL địa chính của quận, huyện, thị xã thành phố thuộc tỉnh là tập hợp CSDL địa chính của tất cả các đơn vị hành chính cấp xã, phường thuộc quận, huyện. Để tạo hành lang pháp lý mở đường cho sự phát triển CSDL địa chính trên quy mô toàn quốc, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư số 09/2007/TT – BTNMT quy định về CSDL địa chính. Theo Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT thì CSDL địa chính được hiểu là hệ thống BĐĐC, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai có nội dung được lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp tỉnh, cấp huyện và được in trên giấy để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp xã. CSDL địa chính bao gồm dữ liệu BĐĐC và các dữ liệu thuộc tính địa chính.[2] CSDL địa chính được xây dựng phải bảo đảm các điều kiện tối thiểu sau: 9 + Được cập nhật, chỉnh lý đầy đủ theo đúng yêu cầu đối với các nội dung thông tin của BĐĐC và dữ liệu thuộc tính địa chính theo quy định. + Từ CSDL địa chính in ra được: - Giấy chứng nhận; - BĐĐC theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định; - Sổ mục kê đất đai và Sổ địa chính theo mẫu quy định. - Biểu thống kê, kiểm kê đất đai, các biểu tổng hợp kết quả cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động về đất đai theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định; - Trích lục BĐĐC, trích sao hồ sơ địa chính của thửa đất hoặc một khu đất (gồm nhiều thửa đất liền kề nhau); + Tìm được thông tin về thửa đất khi biết thông tin về người sử dụng đất, tìm được thông tin về người sử dụng đất khi biết thông tin về thửa đất; tìm được thông tin về thửa đất và thông tin về người sử dụng đất trong dữ liệu thuộc tính địa chính thửa đất khi biết vị trí thửa đất trên BĐĐC, tìm được vị trí thửa đất trên BĐĐC khi biết thông tin về thửa đất, người sử dụng đất trong dữ liệu thuộc tính địa chính thửa đất; + Tìm được các thửa đất, người sử dụng đất theo các tiêu chí hoặc nhóm các tiêu chí về tên, địa chỉ của người sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất; vị trí, kích thước, hình thể, mã, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, nguồn gốc sử dụng, thời hạn sử dụng của thửa đất; giá đất, tài sản gắn liền với đất, những hạn chế về quyền của người sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; những biến động về sử dụng đất của thửa đất; số phát hành và số vào sổ cấp Giấy chứng nhận; + Dữ liệu trong CSDL địa chính được lập theo đúng chuẩn dữ liệu đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định. Phần mềm quản trị CSDL địa chính phải bảo đảm các yêu cầu: 10 + Bảo đảm nhập liệu, quản lý, cập nhật được thuận tiện đối với toàn bộ dữ liệu địa chính theo quy định tại Thông tư này; + Bảo đảm yêu cầu bảo mật thông tin trong việc cập nhật, chỉnh lý dữ liệu địa chính trên nguyên tắc chỉ được thực hiện tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và chỉ do người được phân công thực hiện; bảo đảm việc phân cấp chặt chẽ đối với quyền truy nhập thông tin trong CSDL; + Bảo đảm yêu cầu về an toàn dữ liệu; + Thể hiện thông tin đất đai theo hiện trạng và lưu giữ được thông tin biến động về sử dụng đất trong lịch sử; + Thuận tiện, nhanh chóng, chính xác trong việc khai thác các thông tin đất đai dưới các hình thức tra cứu trên mạng; trích lục BĐĐC đối với từng thửa đất; trích sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai đối với từng thửa đất hoặc từng chủ sử dụng đất; tổng hợp thông tin đất đai; sao thông tin đất đai vào thiết bị nhớ; + Bảo đảm tính tương thích với các phần mềm quản trị CSDL khác, phần mềm ứng dụng đang sử dụng phổ biến tại Việt Nam. Việc xây dựng CSDL địa chính ở nước ta dựa trên một số quy định theo Thông tư 09/2007/TT-BTNMT về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; Thông tư 17/2009/TT-BTNMT về việc cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và Thông tư 17/2010/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính. Tuy nhiên, CSDL địa chính được xây dựng cũng phải gắn với các đặc điểm quản lý, sử dụng đất của địa phương để thể hiện đầy đủ mối quan hệ con người – thửa đất nhằm đảm bảo cung cấp thông tin cho công tác quản lý đất đai cũng như nhu cầu của người dân, cộng đồng 11 1.2. Thành phần của CSDL Địa chính 1.2.1. BĐĐC + BĐĐC cơ sở: là bản đồ nền cơ bản để đo vẽ bổ sung thành BĐĐC. BĐĐC cơ sở thành lập bằng các phương pháp đo vẽ có sử dụng ảnh chụp từ máy bay kết hợp với đo vẽ bổ sung ở thực địa. BĐĐC cơ sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính và kín khung mảnh bản đồ.[ BĐĐC cơ sở là tài liệu cơ bản để biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành BĐĐC theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; được lập phủ kín một hay một số đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh; để thể hiện hiện trạng vị trí, diện tích, hình thể của các ô, thửa có tính ổn định lâu dài, dễ xác định ở thực địa của một hoặc một số thửa đất có loại đất theo chỉ tiêu thống kê khác nhau hoặc cùng một chỉ tiêu thống kê. + BĐĐC là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. BĐĐC được thành lập bằng các phương pháp: đo vẽ trực tiếp ở thực địa, biên tập, biên vẽ từ BĐĐC cơ sở được đo vẽ bổ sung để vẽ trọn các thửa đất, xác định loại đất của mỗi thửa theo các chỉ tiêu thống kê của từng chủ sử dụng trong mỗi mảnh bản đồ và được hoàn chỉnh để lập hồ sơ địa chính.[12] BĐĐC được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ thống tọa độ nhà nước. Trong công tác thành lập và quản lý hồ sơ địa chính, BĐĐC là một trong những tài liệu quan trọng, được sử dụng, cập nhật thông tin một cách thường xuyên. Căn cứ vào bản đồ địa chính để làm cơ sở giao đất, thực hiện đăng ký đất, cấp GCNQSDĐ nói chung và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và đất ở đô thị nói riêng. Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biến động của từng loại đất trong đơn vị hành chính cấp xã (phường, thị trấn). Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai. + BĐĐC gồm các thông tin:
- Xem thêm -