Tài liệu Ứng dụng mô hình logistic trong xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần vib

  • Số trang: 59 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 86 |
  • Lượt tải: 0
trancongdua

Đã đăng 1751 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA TOÁN KINH TẾ ---o0o--- CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH: TOÁN TÀI CHÍNH Đề tài: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH LOGISTIC TRONG XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIB Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Lớp Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Ngọc Quý : CQ533175 : Toán tài chính 53 : TS. Trần Trọng Nguyên Hà Nội, Tháng 12 / 2014 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Tài Chính MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................4 DANH MỤC BẢNG HINH VẼ..................................................................5 LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................1 1CHƯƠNG 1: RỦI RO TÍN DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ XẾP HẠNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG..................................................................3 1.1.Tổng quan về ngân hàng và rủi ro trong hoạt động tín dụng................3 1.1.1.Khái quát về ngân hàng thương mại......................................................3 1.1.2.Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.....................................6 1.1.3.Rủi ro tín dụng........................................................................................8 1.2.Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp...........................................................16 1.2.1.Khái niệm xếp hạng tín dụng...............................................................16 1.2.2.Vai trò của xếp hạng tín dụng..............................................................17 1.2.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng doanh nghiệp..............17 1.2.4.Nguyên tắc xếp hạng............................................................................19 1.2.5.Các tổ chức xếp hạng trên thế giới......................................................19 1.2.6.Xếp hạng tín dụng tạiViệt Nam...........................................................22 1.2.7.Các phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp............................24 2CHƯƠNG 2: NGHIỆP VỤ XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI VIB.....................................................................................32 2.1.Giới thiệu chung......................................................................................32 2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triên..........................................................32 2.1.2.Tình hình hoạt động và kinh doanh năm 2013....................................34 2.2.Tổng quan về nghiệp vụ xếp hạng tín dụng xếp hạng tín dụng tai VIB ........................................................................................................................35 2.2.1.Tổng quan.............................................................................................35 2.2.2.Quy trình nghiệp vụ tín dụng...............................................................36 2.2.3.Các chỉ tiêu và nghiệp vụ xếp hạng của VIB Hà Đông......................37 Nguyễn Ngọc Quý – CQ533175 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Tài Chính 3CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH LOGIT TRONG XẾP HẠNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG VIB...........................................40 3.1.Mô hình logistic với 100 doanh nghiệp..................................................41 3.1.1.Biến và số liệu......................................................................................41 3.1.2.Mô hình logistic...................................................................................43 3.1.3.Đánh giá mô hình.................................................................................50 3.2.Kiến nghị giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng...............51 KẾT LUẬN................................................................................................53 TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................54 Nguyễn Ngọc Quý – CQ533175 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Tài Chính DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt NHNN NHTM TSĐB TTCK TTTC Nguyễn Ngọc Quý – CQ533175 Diễn giải Ngân hàng nhà nước Ngân hàng thương mại Tài sản đảm bảo Thị trường chứng khoán Thị trường tài chính Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Tài Chính DANH MỤC BẢNG HINH VẼ Bảng 1.1 Bảng xếp hạng tín dụng của 2 công ty S&P và Moody’s.......21 Bảng 1.2 Xếp hạng tín dụng cho nợ ngắn hạn.......................................22 Bảng 1.3 Chuẩn xếp hạng của CIC..........................................................23 Bảng 2.1 Các sự kiện nổi bật của VIB.....................................................33 Bảng 2.2 Các chỉ số của VIB trong năm 2013.........................................35 Bảng 2.3 Các chỉ tiêu xếp hạng tín dụng tại VIB Hà Đông...................37 Bảng 2.4 Bảng chấm điểm tín dụng của VIB Hà Đông..........................38 Bảng 2.5 Bảng đánh giá tải sản đảm bảo................................................39 Bảng 2.6 Đánh giá tín dụng kết hợp........................................................39 Bảng 3.1: Xếp loại tình hình xảy ra nợ KĐTC dựa vào xác xuất nợ KĐTC.........................................................................................................43 Bảng 3.2 : Thống kê mô tả các biến số.....................................................43 Bảng 3.3 : Hồi quy các biến số..................................................................46 Bảng 3.4 :Hồi quy các biến số sau khi loại biến X3................................46 Bảng 3.5 :Hồi quy các biến số sau khi loại biến X12..............................47 Bảng 3.6 : Kết quả hồi quy sau khi loại các biến không có ý nghĩa......47 Bảng 3.7 :Kết quả xếp hạng tín dụng các doanh nghiệp........................48 Bảng 3.8 : Cơ cấu hạng doanh nghiệp.....................................................49 Nguyễn Ngọc Quý – CQ533175 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Tài Chính LỜI MỞ ĐẦU  Lý do chọn đề tài Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tín dụng là một trong những nghiệp vụ chiếm vai trò quan trọng nhất vì nó là hoạt động sinh lời chủ yếu cho ngân hàng. Tuy nhiên, song song với lợi nhuận cao thì đây cũng chính là nghiệp vụ tập trung hầu hết các rủi ro gây nhiều thiệt hại cho ngân hàng. Vì vậy việc quản trị rủi ro đặc biệt là rủi ro tín dụng là một yêu cầu tất yếu, là điều kiện sống còn để ổn định và phát triển hoạt động của ngân hàng. Trên thực tế doanh nghiệp là đối tượng khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động cho vay của ngân hàng, chính vì thế để hạn chế rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vay vốn, bên cạnh đó vẫn có thể mở rộng tín dụng với các doanh nghiệp này luôn là vấn đề nhận được sự quan tâm của các ngân hàng. Thị trường Việt Nam trong những năm gần đây, rủi ro tín dụng có xu hướng gia tăng mạnh do nhu cầu sản xuất kinh doanh ngày càng được mở rộng trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có nhiều biến động. Thị trường chứng khoán và thị trường vốn còn nhiều hạn chế là một cơ hội đối với các ngân hàng thương mại tuy nhiên cũng là một thách thức lớn vì tiềm ẩn nhiều rủi ro tín dụng, điều này yêu cầu các ngân hàng phải có những biện pháp đề giảm thiểu những thiệt hại mà rủi ro tín dụng gây ra. Một trong những biện pháp quan trọng mang lại hiệu quả tích cực cho công tác xếp hạng khách hàng và quản trị rủi ro đã và đang được các ngân hàng triển khai thành công là công tác xếp hạng tín dụng. Xếp hạng tín dụng trở thành một đề tài khá nóng đối với cả ngân hàng Nhà nước cũng như ngân hàng thương mại hiện nay. Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam (VIB) là ngân hàng thương mại được thành lập từ năm 1996. Sau gần 20 năm hoạt động VIB đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam và có đóng góp không nhỏ vào sự phát triển nền kinh tế quốc dân. Trong năm qua cùng với yêu cầu quản trị rủi ro tín dụng ngày càng gia tăng, VIB đã nỗ lực hết mình đề hoàn tiện công tác xếp hạng tín dụng tuy nhiên hoạt động này tại đây vẫn còn nhiều hạn chế. Chính vì thế việc tìm ra giải pháp để nâng cao và hoàn thiện công tác xếp hạng là rất cần thiết. Với mong muốn được tìm hiểu về vấn đề này cùng với sự giúp đỡ của ngân hàng VIB và đặc biệt là sự hướng dẫn của thầy giáo Ts.Trần Trọng Nguyên em xin được trình bày đề tài : “Ứng dụng mô hình logistic trong xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần VIB”. Nguyễn Ngọc Quý – CQ533175 1 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Tài Chính  Mục tiêu nghiên cứu chuyên đề : • Làm rõ những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về công tác xếp hạng tín dụng tại các ngân hàng thương mại. • Ứng dụng mô hình logistic để xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế VIB. • Đề xuất giải pháp để hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng của VIB trong thời gian tới.  Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: • Đối tượng nghiên cứu: là 100 khách hạng doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với VIB trong năm 2012 và 2013. • Phạm vi nghiên cứu:nghiên cứu các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính của 100 doanh nghiệp vay vốn VIB trong năm 2012 và năm 2013. • Dùng mô hình logistic và eview của kinh tế lượng để xếp hạng để đưa ra mối liên hệ đồng thời dự báo cho các khách hàng.  Phương pháp nghiên cứu chuyên đề • Sử dụng mô hình kinh tế lượng, thống kê thực hành, kết hợp các phương pháp so sánh để làm rõ vấn đề nghiên cứu.  Kết cấu chuyên đề Với phạm vi nghiên cứu như trên, chuyên đề gồm 3 chương: • Chương 1: Rủi ro tín dụng và hoạt động tín dụng trong ngân hàng • Chương 2: Nghiệp vụ xếp hạng khách hàng doanh nghiệp tại VIB. • Chương 3: Ứng dụng mô hình logistic trong xếp hạng khách hàng doanh nghiệp của VIB. Nguyễn Ngọc Quý – CQ533175 2 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Tài Chính 1CHƯƠNG 1: RỦI RO TÍN DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ XẾP HẠNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG Giới thiệu tổng quan về ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng trong ngân hàng. Nội dung của chương bao gồm: • Tổng quan về rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng • Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 1.1. Tổng quan về ngân hàng và rủi ro trong hoạt động tín dụng 1.1.1. Khái quát về ngân hàng thương mại  Khái niệm ngân hàng thương mại Cho đến thời điểm hiện nay có nhiều khái niệm về NHTM: Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong các ngành công nghiệp dịch vụ tài chính. Theo luật ngân hàng của Pháp định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp, cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng, tài chính”. Việt Nam định nghĩa Ngân hàng thương mại như sau: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay cũng như thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, làm phương tiện thanh toán”. Từ các nhận định trên có thể thấy ngân hàng thương mại là một trong những định chế tài chính mà hoạt động chủ yếu là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Bên cạnh đó, ngân hàng thương mại còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của khách hàng.  Chức năng của ngân hàng thương mại • Ngân hàng thương mại là trung gian tín dụng: Chức năng trung gian tín dụng là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Khi thực hiện chức năng này NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người có nhu cầu về vốnvà người dư thừa vốn. Chính vì thế ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay và thu lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay, từ đó góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia. Cho vay luôn là một trong những Nguyễn Ngọc Quý – CQ533175 3 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Tài Chính hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, nó mang đến lợi nhuận lớn cho ngân hàng thương mại. • Ngân hàng thương mại là trung gian thanh toán NHTM đóng vai trò như thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân tham gia, thực hiện các nghiệp vụ theo yêu cầu của khách hàng như trích từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền dịch vụ,hàng hóa hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo yêu cầu của họ. • Ngân hàng thương mại tạo “bút tê” trong nền kinh tế Đây là hệ quả của hai chức năng trên trong hoạt động của ngân hàng. Từ một lượng dự trữ ban đầu thông qua quá trình cho vay và thanh toán bằng chuyển khoản của ngân hàng thì lượng tiền gửi mới được tạo ra và nó lớn hơn gấp nhiều lần so với lượng dự trữ ban đầu,quá trình này gọi là quá trình tạo tiền của hệ thống ngân hàng.  Phân loại ngân hàng thương mại Các ngân hàng thương mại cổ phần có thể phân thành hai loại: • Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị. • Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn. Hiện có tất cả 27 ngân hàng thương mại cổ phần đô thị và 12 ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn. Tuy nhiên chỉ có 2 ngân hàng thương mại cổ phần đô thị là Sacombank và ACB đã niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Vietcombank ban đầu là một ngân hàng thương mại nhà nước được cổ phần hóa và chuyển đổi thành một ngân hàng thương mại cổ phần.  Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại • Hoạt động huy động vốn: Ngân hàng huy động vốn dưới một số hình thức như sau: - Ngân hàng nhận tiền gửi từ các tổ chức cá nhân và tổ chức tín dụng dưới hình thức: tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn và các hình thức khác. - Phát hành chứng chỉ tiền gửi và giấy tờ có giá trị để huy động vốn trong và ngoài nước. - Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác. - Vay vốn ngắn hạn từ ngân hàng nhà nước. - Các hình thức huy động vốn khác của ngân hàng nhà nước. • Hoạt động tín dụng: Nguyễn Ngọc Quý – CQ533175 4 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Tài Chính - Cho vay: ngân hàng thương mại cho các tổ chức cá nhân vay để đầu tư sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế. - Bảo lãnh: Ngân hàng thương mại được bảo lãnh cho vay, bảo lãnh đấu thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh khác. - Chiết khấu: Ngân hàng thương mại được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá trị khác đối với các tổ chức cá nhân, có thể tái chiết khấu thương phiếu, giấy tờ có giá trị đối với các tổ chức tín dụng khác. - Cho thuê tài chính: Ngân hàng thương mại được hoạt động cho thuê tài chính tuy nhiên phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng. • Hoạt động thanh toán và ngân quỹ: Hoạt động thanh toán và ngân quỹ của ngân hàng gồm một số nghiệp vụ sau: - Cung cấp phương tiện thanh toán cho các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu. - Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước. - Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ - Thực hiện dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của nhà nước - Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được sự cho phép của ngân hàng nhà nước - Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng - Tổ chức hệ thống thanh toán liên ngân hàng và hệ thống thanh toán nội bộ. • Các hoạt động khác  Quy trình tín dụng của ngân hàng thương mại • Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn Cán bộ tín dụng thực hiện sau khi tiếp xúc khách hàng. Một bộ hồ sơ vay vốn cần thu thập những thông tin sau: - Năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp lý của khách hàng. - Khả năng sử dụng vốn. - Khả năng hoàn trả cả vốn và lãi vay. • Bước 2: Phân tích tín dụng Là xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay. Mục tiêu: Nguyễn Ngọc Quý – CQ533175 5 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Tài Chính - Xác định tình huống có thể xảy ra dẫn đến tổn thất cho ngân hàng, dự đoán khả năng khắc phục những tổn thất đó, tìm hiểu biện pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng. - Phân tích tính chính xác của những thông tin đã thu thập được từ phía khách hàng, từ đó đưa ra nhận xét thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc ra quyết định cho vay. • Bước 3: Ra quyết định tín dụng Ngân hàng ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với hồ sơ vay vốn của khách hàng. Quyết định của ngân hàng thường mắc 2 sai lầm: - Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt - Từ chối cho vay với một khách hàng tôt. Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng xấu đến hoạt đông kinh doanh tín dụng của ngân hàng. • Bước 4: Giải ngân Ngân hàng tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức đã ký kết trong hợp đồng tín dụng. Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng và khả năng thu hồi nợ. Đồng thời tạo sự thuận lợi, không gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh, đầu tư của khách hàng. • Bước 5: Giám sát tín dụng Nhân viên tín dụng kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng để đảm bảo khả năng thu nợ. • Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng Thanh lý hợp đồng tín dụng có thể xảy ra khi khách hàng vi phạm hợp đồng hoặc do khoản vay đã đến thời kì đáo hạn. Đây là bước kết thúc quy trình tín dụng. Bước này có những việc quan trọng cần phải xử lý như thu nợ cả gốc và lãi, tái xét hợp đồng thanh lý tín dụng, thanh lý hợp đông tín dụng. 1.1.2. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại  Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng là hoạt động giao dịch tài sản giữa ngân hàng với người đi vay có thể là các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đã đến kì hạn thanh toán . Nguyễn Ngọc Quý – CQ533175 6 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Tài Chính  Vai trò của tín dụng • Làm cho quá trình sản xuất kinh doanh ổn định và được diễn ra liên tục • Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội. • Là một trong những công cụ hiệu quả điều tiết kinh tế vĩ mô của nhà nước • Tạo điều kiện phát triển kinh tế đối ngoại  Phân loại tín dụng ngân hàng • Căn cứ vào thời hạn tín dụng - Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn nhỏ hơn hoặc bằng một năm, được sử dụng để cho vay bổ sung tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân. - Tín dụng trung hạn: là những khoản vay có thời hạn trên một năm đến năm năm, được cung cấp để đầu tư tài sản cố định, cải tiến, đổi mới kỹ thuật công nghệ, mở rộng và xây dựng các công trình quy mô nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh. - Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên năm năm. Loại tín dụng này sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất kinh doanh với quy mô lớn. • Căn cứ vào đối tượng tín dụng - Tín dụng vốn lưu động: được sử dụng để tạo ra nguồn vốn lưu động cho các tổ chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hóa hay mua nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất. - Tín dụng vốn cố định: sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định. • Căn cứ vào tính chất của khoản vay - Tín dụng có tài sản đảm bảo: các khoản vốn tín dụng cho vay đều có hàng hóa, vật tư hay tài sản tương đương đảm bảo - Tín dụng không có tài sản đảm bảo: các khoản tín dụng cho vay không cần có hàng hóa, vật tư hay tài sản đảm bảo mà chỉ cần dựa vào uy tín hay sự tín nhiệm đối với các tổ chức, cá nhân để cấp vốn. • Căn cứ vào chủ thể tín dụng - Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. - Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân. Nguyễn Ngọc Quý – CQ533175 7 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Tài Chính - Tín dung nhà nước : Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước biểu hiện là người đi vay mà người cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế hay ngân hàng. • Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn - Tín dụng sản xuất: là loại cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế tiến hành lưu thông và sản xuất hàng hóa. - Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp tín dụng cho cá nhân để đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt và tiêu dùng hằng ngày. - Tín dụng học tập: là hình thức cấp tín dụng để phục vụ việc học tập của học sinh, sinh viên. • Căn cứ vào đối tượng trả nợ - Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay là người trực tiếp trả nợ. - Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người trả nợ là hai người khác nhau 1.1.3. Rủi ro tín dụng  Khái niệm Là loại rủi ro do mà một khách hàng hay một nhóm khách hàng vay vốn không có khả năng trả được nợ cho ngân hàng. Trong kinh doanh ngân hàng rủi ro tín dụng là loại rủi ro gây thiệt hại lớn nhất, thường xuyên xảy ra và gây hậu quả nghiêm trọng có thể dẫn đến tình trạng phá sản. Theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì “rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết trong hợp đồng tín dụng”. Khi nhu cầu về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư, cải tiến nâng cấp trang thiết bị kỹ thuật, đổi mới công nghệ và các nhu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh luôn tăng lên các NHTM cũng phải luôn mở rộng quy mô hoạt động tín dụng, điêu đó có nghĩa là rủi ro tín dụng cũng từ đó mà phát sinh nhiều hơn.  Phân loại rủi ro tín dụng • Rủi ro mất vốn Là rủi ro cho vay mà không thu hồi được nợ .Trong ngân hàng thương mại rủi ro này là một trong những hình thức rủi ro chiếm tỷ trọng lớn ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài sản kinh doanh • Rủi ro sai hẹn Nguyễn Ngọc Quý – CQ533175 8 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Tài Chính Là khoản cho vay mà khách hàng vẫn chưa thu hồi được vốn để trả cho ngân hàng khi đến hạn. Khoản tiền thu hồi chậm này có thể làm thay đổi kế hoạch hoạt động kinh doanh của ngân hàng và tiềm ẩn nguy cơ mất vốn cao. • Rủi ro lãi suất Quá trình chuyển hóa tài sản vốn của ngân hàng gồm 2 hoạt động chính là huy động vốn và sử dụng vốn. Kỳ hạn và thời gian thanh toán của các khoản nợ thường không cân xứng với kì hạn và độ thanh khoản của các tài sản làm cho ngân hàng có thể chịu rủi ro về lãi suất • Rủi ro tỷ giá Rủi ro hối đoái thường diễn ra dưới hình thức chênh lệch giữa giá đặt mua và giá chào bán của ngoại tệ .  Quản lý rủi ro tín dụng • Phương thức quản lý rủi ro tín dụng bằng cách nâng cao chất lượng tín dụng. • Phương thức quản lý rủi ro bằng cách trích lập dự phòng rủi ro • Phương thức quản lý rủi ro bằng cách bảo hiểm rủi ro tín dụng. • Phương thức quản lý rủi ro bằng cách phân tán rủi ro. • Phương thức quản lý rủi ro bằng cách sử dụng thị trường bán nợ. • Phương thức quản lý rủi to tín dụng bằng cách thông qua dẫn xuất tín dụng.  Nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng • Nguyên nhân tư phía ngân hàng : - Thứ nhất: Sự yếu kém của đội ngũ cán bộ trong ngân hàng. Sự yếu kém ở đây bao gồm cả về phẩm chất đạo đức và năng lực. Nếu một cán bộ tín thiếu kiến thức, thiếu kinh nghiệm thì sẽ không có khả năng thẩm định và xử lý thông tin, đánh giá khách hàng không chính xác, mức vay, lãi suất vay và kỳ hạn không phù hợp, dẫn đến chất lượng tín dụng thấp, rủi ro cao, gây thiệt hại cho ngân hàng. - Thứ hai: Sự giám sát của cấp quản lý trong ngân hàng là chưa sát sao. Cán bộ tín dụng cần phải có sự phê duyệt của cấp trên trước khi giải ngân. Vậy nên nếu cấp trên không có sự kiểm tra, đánh giá xem quyết định của cán bộ đã chính xác chưa thì nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ là cao. Hơn nữa, sau khi giải ngân, cán bộ tín dụng phải tiếp tục theo dõi khách hàng để sớm phát hiện ra những dấu hiệu của khoản nợ có vấn đề. Nguyễn Ngọc Quý – CQ533175 9 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Tài Chính - Thứ ba: Ngân hàng chưa đa dạng hoá các danh mục đầu tư. Một công cụ luôn được nhắc đến trong quản trị tín dụng ở các ngân hàng trên thế giới là quản lý danh mục đầu tư. Quản lý danh mục làm cân đối và hạn chế rủi ro bằng cách nhận dạng, dự báo và kiểm soát rủi ro với từng thị trường, khách hàng, loại sản phẩm tín dụng và điều kiện hoạt động khác nhau. - Thứ tư: Định giá khoản vay không theo mức độ rủi ro từ phía khách hàng. Về cơ cấu, lãi suất cho khoản vay phải được xác định ở mức đảm bảo bù đắp được chi phí vốn đầu vào và chi phí quản lý, phần lợi nhuận mong muốn và phần bù đắp rủi ro của khoản vay. • Nguyên nhân từ phía khách hàng: - Thứ nhất: Khách hàng kinh doanh thua lỗ nên có thể mất khả năng trả nợ. Trường hợp này rất phổ biến xuất phát từ khả năng khách hàng có trình độ yếu kém trong dự đoán các vấn đề kinh tế, sử dụng vốn sai mục đích, sản phẩm chất lượng thấp không bán được dẫn đến hàng tồn kho lớn và vốn không được lưu thông. - Thứ hai: Khách hàng cố tình chiếm dụng vốn của ngân hàng. Để đạt được mục đích này, nhiều khách hàng tìm mọi thủ đoạn để ứng phó với ngân hàng như mua chuộc nhân viên ngân hàng hoặc cung cấp báo cáo tài chính sai lệch. • Nguyên nhân khác : - Thứ nhất: Chất lượng thông tin từ phía khách hàng không cao. Các thông tin mà ngân hàng thu thập thường liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính của khách hàng, cạnh tranh trên thị trường sau đó dựa vào các thông tin thu thập được để ra quyết định cho vay. - Thứ hai: Biến động kinh tế không dự báo được. Khi nền kinh tế ổn định, tăng trưởng lành mạnh thì nhu cầu đầu tư trong xã hội có xu hướng gia tăng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng. Ngược lại, khi nền kinh tế có nhiều dấu hiệu bất thường thì nhu cầu tín dụng cũng có nhiều thay đổi gây khó khăn trong hoạt động của ngân hàng. - Thứ ba: Sự thay đổi trong các chính sách kinh tế, pháp luật do nhà nước đề ra. Sự thiếu nhất quán trong các chính sách kinh tế pháp luật cũng gây ảnh hưởng lớn tới ngân hàng cũng như như các doanh nghiệp có sử dụng vốn từ ngân hàng.  Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng • Nợ quá hạn Nguyễn Ngọc Quý – CQ533175 10 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Tài Chính Nợ quá hạn là nợ mà khi đó khách hàng không có khả năng trả khi đã đến hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng. Khi món nợ không trả được vào kì hạn nợ, toàn bộ nợ gốc của hợp đồng lúc này sẽ chuyển thành nợ quá hạn. Tỷ lệ nợ quá hạn = 100% • Nợ khó đòi Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn được kèm theo một số tiêu chí khác như không có tài sản đảm bảo, quá một kì gia hạn nợ hay tài sản đảm bảo không bán được, con nợ thua lỗ triền miên phá sản . • Nợ xấu : Tỷ lệ nợ xấu = !00% Nợ xấu hay nợ khó đòi là các khoản nợ dưới chuẩn (từ nhóm 3 tới nhóm 5) và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ cũng như khả năng thu hồi vốn của ngân hàng. Tỉ lệ an toàn là nhỏ hơn hoặc bằng 3% theo thông lệ quốc tế . • Nợ có vấn đề Nợ có vấn đề là khoản nợ mà khách hàng không có khả năng hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Lúc này khoản nợ được chia thành 5 nhóm : Nhóm 1: Bao gồm: - Các khoản nợ trong hạn được đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả lãi và gốc đúng thời hạn như trong hợp động tìn dụng đã kí kết. - Các khoản nợ dưới 10 ngày được dự báo là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc, lãi quá hạn và gốc, lãi đúng thời hạn còn lại - Các khoản nợ quá hạn hơn 10 ngày được khách hàng trả đầy đủ gốc, lãi bị quá hạn (áp dụng đối với nợ gốc quá hạn) và gốc lãi của các kì trả nợ tiếp theo trong thời gian tối thiểu là 6 tháng đối với khoản nợ trung và dài hạn, 3 tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc, lãi bị quá hạn và các kì hạn sau đó được đánh giá là có khả năng trả đầy đủ cả nợ gốc, lãi đúng hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại trong hợp đồng tín dụng. Ngân hàng phải có đầy đủ hồ sơ để chứng minh nguyên nhân làm các khoản nợ bị quá hạn đã được xử lý khắc phục, có đủ tài liệu liên quan để đánh giá là khách hàng có khả năng Nguyễn Ngọc Quý – CQ533175 11 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Tài Chính trả đầy đủ nợ gốc, lãi đúng thời hạn còn lại.Việc đánh giá trên phải thực hiện bằng các văn bản và hồ sơ lưu trữ. - Nếu khách hàng có nợ cơ cấu lại hoặc có nợ quá hạn lớn hơn 10 ngày kể cả nợ ngắn hạn và trung, dài hạn thì xem xét đưa vào nợ nhóm 1 khi khách hàng đã trả đầy đủ (nợ trung và dài hạn) cả gốc lãi của số nợ đã được cơ cấu lại hoặc nợ quá hạn trong thời gian quy định ghi trên hợp đồng, đồng thời các kì hạn sau đó được đánh giá là có khả năng trả đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn. - Các khoản cam kết được đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo hợp đồng tín dụng. Nhóm 2: Bao gồm: -Các khoản nợ quá hạn trong khoảng 10 ngày đến 90 ngày. -Các khoản nợ được điều chỉnh kì hạn lần đầu còn trong thời hạn theo thời gian được điều chỉnh lại và ngân hàng có đủ hồ sơ đánh giá về khả năng trả nợ đầy đủ gốc, lãi đúng thời hạn của khách hàng được điều chỉnh lần đầu trừ các khoản nợ được điều chỉnh kì hạn được phân vào nhóm 1. Nhóm 3: Bao gồm: - Nợ quá hạn trong khoảng từ 91 ngày đến 180 ngày. - Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ được điều chỉnh kì hạn lần đầu được phân vào nhóm 1và nhóm 2. - Các khoản nợ được miễn giảm lãi hoặc do khách hàng không có đủ khả năng để trả lãi đầy đủ theo hợp đồng. - Các khoản nợ do ngân hàng trả thay đối với các khoản bảo lãnh, các khoản thanh toán đối với chấp nhận thanh toán (do khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ) quá hạn nhỏ hơn 30 ngày. Nhóm 4: Bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn trong khoảng 181 ngày đến 360 ngày. - Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn nhỏ hơn 90 ngày theo thời hạn trả nợ cơ cấu lại lần đầu. - Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai. - Các khoản nợ do ngân hàng trả thay đối với các khoản bảo lãnh các khoản thanh toán đối với các chấp nhận thanh toán (do khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ) trong khoảng từ 30 đến 90 ngày . Nhóm 5: Bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn lơn hơn 360 ngày. - Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ cơ cấu lại lần đầu. Nguyễn Ngọc Quý – CQ533175 12 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Tài Chính - Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2 quá hạn theo thời hạn trả nợ cơ cấu lại lần thứ hai. - Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên. - Các khoản nợ do ngân hàng trả thay đối với các khoản bảo lãnh, các khoản thanh toán đối với các chấp nhận thanh toán (khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ) quá hạn từ 91 ngày trở lên. -Các khoản nợ đang chờ xử lý. -Các khoản nợ khoanh. • Các tiêu chí đánh giá khác - Điểm của khách hàng: Thông qua phân tích năng lực sản xuất kinh doanh hiệu quả dự án uy tín, tình hình tài chính ngân hàng lập hồ sơ về khách hàng, xếp hạng và cho điểm theo thang điểm đã định trước. - Các khoản cho vay có vấn đề: Mặc dù chưa đến hạn hoặc nợ chưa thành nợ quá hạn nhưng trong quá trình giám sát nhân viên tín dụng thấy khách hàng có dấu hiệu nhiều khoản tài trợ có nhiều rủi ro có nguy cơ trở thành nợ quá hạn nên ngân hàng phải đánh giá và liệt kê vào khoản mục cho vay có vấn đề dựa trên những quy định cụ thể của ngân hàng. - Tính kém đa dạng của ngân hàng: Đa dạng hóa danh mục là một biện pháp san sẻ rủi ro. Nếu ngân hàng tập trung cho nhiều doanh nghiệp trong cùng ngành vay thì nguy cơ rủi ro sẽ cao hơn cho các doanh nghiệp khác vay và ngược lại. - Mất ổn định kinh tế vĩ mô: Các điều kiện thiên tai, thay đổi chính sách của chính phủ hay sự thay đổi của môi trường kinh doanh có thể gây mất ổn định nền kinh tế vĩ mô, gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp đi vay.  Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng • Chỉ tiêu sử dụng vốn: Hệ số sử dụng vốn = Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chất lượng tín dụng cho phép đánh giá tính hiệu quả trong hoạt động tín dụng của một ngân hàng. Chỉ tiêu này càng lớn thì càng chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn huy động được và ngược lại chỉ tiêu càng nhỏ thì ngân hàng sử dụng vốn kém hiệu quả. • Chỉ tiêu dư nợ: Nguyễn Ngọc Quý – CQ533175 13 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Tài Chính Hệ số dư nợ = Đây là một trong những chỉ tiêu định lượng, xác định cơ cấu tín dụng trong trường hợp dư nợ được phân theo thời hạn cho vay (ngắn, trung, dài hạn). Chỉ tiêu này cho thấy biến động của tỷ trọng giữa các loại dư nợ tín dụng của một ngân hàng qua các thời kỳ khác nhau. Tỷ lệ này cao chứng tỏ mức độ phát triển của nghiệp vụ tín dụng càng lớn, mối quan hệ với khách hàng càng có uy tín. • Chỉ tiêu nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn = Chỉ tiêu nợ quá hạn là chỉ số quan trọng đo lường chất lượng tín dụng. Các ngân hàng có chỉ số này thấp đã chứng minh được chất lượng tín dụng cao của mình và ngược lại. Thông thường thì tỷ lệ nợ quá hạn tốt nhất là ở mức nhỏ hơn 5%. Tuy nhiên, chỉ tiêu này cũng chưa phản ánh được hết chất lượng tín dụng của một ngân hàng. Bởi bên cạnh những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý do đã thực hiện tốt tất cả các khâu trong qui trình tín dụng, còn có những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn thấp thông qua việc cho vay đảo nợ, không chuyển nợ quá hạn theo đúng qui định đã đề ra. • Chỉ tiêu về tốc độ chu chuyển vốn tín dụng (vòng quay vốn tín dụng): Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn của ngân hàng sử dụng cho vay bao nhiêu lần trong một năm. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ nguồn vốn của ngân hàng đã được luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. • Lãi treo: Là khoản lãi được tính trên nợ quá hạn ngân hàng chưa thu được chính vì thế chỉ số này càng thấp càng tốt. Bên cạnh việc sử dụng các chỉ tiêu định lượng trên, hiện nay nhiều ngân hàng cũng đã sử dụng các chỉ tiêu định tính để đánh giá chất lượng tín dụng như việc tuân thủ các quy chế, lập hồ sơ cho vay, chế độ thể lệ tín dụng, phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả.  Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng • Rủi ro làm giảm uy tín của ngân hàng và năng lực cạnh tranh của ngân hàng Nguyễn Ngọc Quý – CQ533175 14 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Tài Chính Khi ngân hàng mất khả năng thanh toán phải đi vay từ nhiều nguồn khác nhau, uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính sẽ bị giảm đi đáng kể. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cao là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá không tốt về tình hình hoạt động của ngân hàng, điều này sẽ ảnh hưởng đến tâm lý đối tác của ngân hàng, dẫn đến việc huy động vốn trở nên khó khăn hơn và gặp nhiều trở ngại trong việc cạnh tranh với các ngân hàng khác. Nguyễn Ngọc Quý – CQ533175 15
- Xem thêm -