Tài liệu Ứng dụng mô hình dpsir xây dựng chỉ thị môi trường khu du lịch suối khoáng mỹ lâm, huyện yên sơn, tỉnh tuyên quang

  • Số trang: 97 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 208 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

-1- ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ THU HIỀN ỨNG DỤNG MÔ HÌNH DPSIR XÂY DỰNG CHỈ THỊ MÔI TRƢỜNG KHU DU LỊCH SUỐI KHOÁNG MỸ LÂM, HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên Khoa học môi trường Thái Nguyên – 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ -2- ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ THU HIỀN ỨNG DỤNG MÔ HÌNH DPSIR XÂY DỰNG CHỈ THỊ MÔI TRƢỜNG KHU DU LỊCH SUỐI KHOÁNG MỸ LÂM, HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG Chuyên ngành: Khoa học môi trường. Mã số ngành: 60440301 LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên Khoa học môi trường Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. ĐẶNG VĂN MINH Thái Nguyên – 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ -3- MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề ....................................................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 3 3. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................... 3 4. Yêu cầu của đề tài........................................................................................... 3 5. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................... 3 5.1. Ý nghĩa khoa học ......................................................................................... 3 5.2. Ý nghĩa thực tiễn ......................................................................................... 4 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Cơ sở pháp lý ............................................................................................... 5 1.1.1. Cơ sở pháp lý ............................................................................................ 5 1.1.2. Một số khái niệm ...................................................................................... 6 1.2. Tổng quan về mô hình DPSIR .................................................................... 7 1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển mô hình DPSIR .................................... 7 1.2.2. Mô hình DPSIR ...................................................................................... 10 1.2.3. Ứng dụng mô hình DPSIR trong xây dựng chỉ thị môi trường .............. 12 1.2.4. Vai trò và ý ngĩa của việc xây dựng chỉ thị môi trường ......................... 13 1.2.5. Tình hình ứng dụng mô hình DPSIR trên thế giới và ở Việt Nam ........ 15 1.2.5.1. Tình hình ứng dụng mô hình DPSIR trên thế giới .............................. 15 1.2.5.2. Tình hình ứng dụng mô hình DPSIR ở Việt Nam ............................... 16 1.3. Giới thiệu về khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang ............................................................................................................. 21 1.3. Tình hình môi trường khu vực xã Phú Lâm .............................................. 25 CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 26 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ -4- 2.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu ................................................................. 26 2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 26 2.4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 27 2.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin ............................................... 27 2.4.2. Phương pháp phân tích, thống kê, xử lý số liệu ..................................... 28 2.4.3. Phương pháp kế thừa .............................................................................. 29 2.4.4. Phương pháp tổng hợp, đánh giá ............................................................ 30 2.4.5. Phương pháp ứng dụng mô hình DPSIR để xây dựng chỉ thị môi trường ............................................................................................................... 30 CHƢƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang ............................................................................................................. 31 3.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................. 31 3.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 31 3.1.1.2. Địa hình và thổ nhưỡng ....................................................................... 32 3.1.1.3. Khí hậu ................................................................................................ 33 3.1.1.4. Thủy văn .............................................................................................. 33 3.1.1.5. Tài nguyên thiên nhiên ........................................................................ 33 3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................... 34 3.1.2.1. Điều kiện kinh tế ................................................................................. 34 3.1.2.2. Điều kiện xã hội .................................................................................. 36 3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.......................... 37 3.1.3.1. Thuận lợi.............................................................................................. 37 3.1.3.2. Khó khăn ............................................................................................. 38 3.2. Phân tích mô hình DPSIR cho khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm ............ 38 3.2.1. Các động lực (D – Driving force) chi phối tới môi trường khu vực nghiên cứu. ................................................................................................................ 38 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ -5- 3.2.1.1. Trình độ dân trí .................................................................................... 38 3.2.1.2. Dân số .................................................................................................. 40 3.2.1.3. Du lịch, dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng ............................................ 42 3.2.1.4. Thành phần kinh tế .............................................................................. 43 3.2.2. Những áp lực (P – Pressure) từ các động lực đến môi trường khu vực nghiên cứu ................................................................................................................. 45 3.2.2.1. Trình độ dân trí .................................................................................... 45 3.2.2.2. Dân số .................................................................................................. 46 3.2.2.3. Du lịch, dịch vụ và xây dựng cơ sở hạ tầng ........................................ 49 3.2.2.4. Nông nghiệp ........................................................................................ 51 3.2.3. Hiện trạng môi trường (S – State) khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm.... 52 3.2.3.1. Hiện trạng môi trường nước ................................................................ 52 3.2.3.2. Hiện trạng môi trường đất ................................................................... 57 3.2.3.3. Hiện trạng môi trường không khí ........................................................ 60 3.2.4. Phân tích tác động (I – Impact) ô nhiễm môi trường khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm ........................................................................................................ 63 3.2.4.1. Tác động của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe con người ............... 63 3.2.4.2. Tác động ô nhiễm môi trường đến các vấn đề kinh tế - xã hội ........... 64 3.2.4.3. Tác động ô nhiễm môi trường đối với các hệ sinh thái ....................... 65 3.2.5. Phân tích các đáp ứng (R - Response) của xã hội và con người nhằm giảm thiểu các tác động áp lực gây lên môi trường .................................................. 66 3.3. Xây dựng bộ chỉ thị môi trường cho khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm ... 68 3.3.1. Các chỉ thị về động lực (D) phát triển kinh tế - xã hội, thương mại, dịch vụ du lịch gây áp lực đối với môi trường .................................................................. 68 3.3.2. Các chỉ thị về áp lực (P) ......................................................................... 69 3.3.3. Các chỉ thị về hiện trạng ( S) môi trường ............................................... 71 3.3.4. Các chỉ thị về tác động (I) của ô nhiễm môi trường............................... 73 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ -6- 3.3.5. Các chỉ thị đáp ứng (R) của nhà nước xã hội và con người nhằm giảm thiểu các tác động áp lực gây lên môi trường ........................................................... 75 3.3.6. Tổng hợp chỉ thị môi trường khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm ............ 76 3.4. Đề xuất một số giải pháp về quản lý, bảo vệ môi trường và phát triền bền vững khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm .................................................................... 77 3.4.1. Giải pháp về quản lý ............................................................................... 77 3.4.2. Giải pháp về kinh tế - xã hội .................................................................. 77 3.4.3. Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục và đào tạo ..................................... 78 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận ........................................................................................................ 79 2. Kiến nghị ...................................................................................................... 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ -7- DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Phú Lâm .......................................... 30 Bảng 3.2. Bảng tỷ lệ giàu – nghèo của xã Phú Lâm ........................................ 34 Bảng 3.3. Chất lượng nguồn nước khoáng Mỹ Lâm – Tuyên Quang .............. 39 Bảng 3.4. Số liệu điều tra trình độ học vấn của các hộ gia đình, cá nhân được phỏng vấn .................................................................................................................. 39 Bảng 3.5. Tổng lượng khách du lịch đến KDL suối khoáng Mỹ Lâm từ 2007 -2013 ....................................................................................................... 42 Bảng 3.6. Số liệu điều tra về mức độ quan tâm đến các vấn đề về môi trường của các tổ chức, hộ gia đình kinh doanh và cá nhân, hộ gia đình khu vực điều tra .... 46 Bảng 3.7. Số liệu điều tra nguồn tiếp nhận nước thải của các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức được điều tra ................................................................................... 47 Bảng 3.8. Số liệu điều tra nguồn tiếp nhận rác thải của các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức được điều tra .................................................................................. 48 Bảng 3.9. Số liệu điều tra nguồn nước cấp sinh hoạt, kinh doanh của các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức được điều tra ........................................................ 52 Bảng 3.10. Kết quả phân tích mẫu nước ngầm tại KDL suối khoáng Mỹ Lâm54 Bảng 3.11. Kết quả phân tích mẫu nước thải tại KDL suối khoáng Mỹ Lâm . 55 Bảng 3.12. Kết quả phân tích mẫu đất tại KDL suối khoáng Mỹ Lâm ............ 59 Bảng 3.13. Số liệu điều tra về chất lượng môi trường không khí ...................... 61 Bảng 3.14. Kết quả phân tích mẫu không khí tại KDL suối khoáng Mỹ Lâm62 Bảng 3.15. Danh mục các chỉ thị “ Động lực” KDL suối Khoáng Mỹ Lâm ... 69 Bảng 3.16. Bảng chỉ thị về các“ Áp lực” KDL suối Khoáng Mỹ Lâm ........... 70 Bảng 3.17. Bảng chỉ thị về hiện trạng môi trường (S) KDL suối Khoáng Mỹ Lâm............................................................................................................................ 71 Bảng 3.18. Bảng chỉ thị về tác động môi trường (I) KDL suối khoáng Mỹ Lâm .................................................................................................................. 73 Bảng 3.19. Bảng chỉ thị về đáp ứng (R) KDL suối khoáng Mỹ Lâm .............. 75 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ -8- DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1. Mô hình DPSIR của OECD................................................................ 9 Hình 1.2. Sơ đồ mô hình DPSIR ...................................................................... 10 Hình 1.3. Mô hình DPSIR về ô nhiễm không khí đô thị ở Việt Nam của GS. TSKH Phạm Ngọc Đăng tháng 1/2005 ..................................................................... 13 Hình 1.4. Mô hình áp lực/hiện trạng/đáp ứng của OECD trong tiếp cận vấn đề môi trường ................................................................................................................. 16 Hình 1.5. Sơ đồ quy hoạch Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm ........................ 23 Hình 3.1. Vị trí địa lý xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn ........................................ 31 Hình 3.2. Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực chi phối “Trình độ dân trí”40 Hình 3.3. Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực chi phối “Dân số”.............. 41 Hình 3.4. Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực chi phối “ Du lịch” ...... 43 Hình 3.5. Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực chi phối “ Nông nghiệp”. 44 Hình 3.7. Sơ đồ tổng hợp chỉ thị môi trường khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm theo mô hình DPSIR ................................................................................................. 77 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ -9- DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1. Trình độ học vấn của các hộ gia đình, cá nhân được phỏng vấn . 41 Biểu đồ 3.2. Mức độ quan tâm đến các vấn đề về môi trường của các tổ chức, hộ gia đình kinh doanh và cá nhân, hộ gia đình điều tra, phỏng vấn ........................ 46 Biểu đồ 3.3. Nguồn tiếp nhận nước thải của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân điều tra ....................................................................................................................... 48 Biểu đồ 3.4. Nguồn tiếp nhận rác thải của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân điều tra ....................................................................................................................... 49 Biểu đồ 3.5. Nguồn nước cấp cho sinh hoạt cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức được điều tra ..................................................................................................... 53 Biểu đồ 3.6. Chất lượng nguồn nước sinh hoạt của cá hộ gia đình, cá nhân và tổ chức điều tra .......................................................................................................... 53 Biểu đồ 3.7. Biểu đồ về các nguyên nhân sẽ gây suy giảm chất lượng đất của hộ gia đình, cá nhân được điều tra ............................................................................ 60 Biểu đồ 3.8. Biểu đồ về chất lượng môi trường không khí Khu lịch suối khoáng Mỹ Lâm ........................................................................................................ 61 Biểu đồ 3.9. Biểu đồ đánh giá về cảnh quan KDL suối khoáng Mỹ Lâm của khách du lịch ............................................................................................................. 62 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ - 10 - DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DPSIR Mô hình thể hiện mối quan hệ tương hỗ giữa Động lực (D) – Áp lực (P) – Hiện trạng (S) – Tác động (I) – Đáp ứng (R) D Driving Forces (Động lực chi phối) P Pressure (Áp lực) S State (Hiện trạng) I Impact (Tác động) R Response (Đáp ứng) EEA Tổ chức môi trường Châu Âu OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế EU Liên minh Châu Âu HTMT Hiện trạng môi trường KT - XH Kinh tế - Xã hội UBND Ủy ban nhân dân KDL Khu du lịch BVTV Bảo vệ thực vật QCVN Quy chuẩn Việt Nam TNMT Tài nguyên môi trường MT Môi trường HTMT Hiện trạng môi trường HST Hệ sinh thái Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ - 11 - LỜI CẢM ƠN Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa Môi Trường và thầy giáo hướng dẫn PGS.TS. Đặng Văn Minh em đã tiến hành thực hiên đề tài: Ứng dụng mô hình DPSIR xây dựng chỉ thị môi trường khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang”. Để hoàn thành được đề tài nghiên cứu tốt nghiệp, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái nguyên đã tận tình dạy dỗ truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt quãng thời gian em theo học tại trường. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Đặng Văn Minh đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình học tập cũng như trong quá trình em thực hiện đề tài nghiên cứu này. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới lãnh đạo, các cán bộ UBND xã Phú Lâm, Ban quản lý KDL suối khoáng Mỹ Lâm đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo những điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình em thực hiện đề tài tại địa phương. Do kinh nghiệm và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên đề tài nghiên cứu không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô cùng để đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn ! Tuyên Quang, ngày 10 tháng 11 năm 2014 Học viên Nguyễn Thị Thu Hiền Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ - 12 - MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề. Môi trường sinh thái đang là vấn đề mà cả toàn nhân loại quan tâm, nó có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới sức khỏe, đời sống con người. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định một trong bốn vấn đề quan trọng và cấp thiết nhất đối với thế giới là môi trường và hệ sinh thái. Nhưng có một hiện trạng đang diễn ra hiện nay đó là môi trường của chúng ta đang bị ô nhiễm và suy thoái trầm trọng. Sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới trong thời gian qua đã có những tác động lớn đến môi trường, đã làm cho môi trường sống của con người bị thay đổi và ngày càng trở nên tồi tệ hơn. Hiện nay, du lịch đã và đang trở thành một nhu cầu trong đời sống văn hóa xã hội của con người. Trong những năm gần đây, hòa chung vào xu thế phát triển của ngành du lịch thế giới, du lịch Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ, dần tạo lập được vị thế trong khu vực cũng như trong con mắt bạn bè quốc tế, đóng góp một phần đáng kể trong phát triển kinh tế xã hội đất nước. Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực mà du lịch đem lại thì du lịch cũng đang bộc lộ những mặt trái tác động không nhỏ đến tài nguyên môi trường. Theo báo cáo sơ bộ của Thanh tra Bộ Văn hóa – Thể thao – Du lịch thực hiện với 23 điểm, khu du lịch tại 5 tỉnh thành phố là Lào Cai, Hải Dương, Quảng Ninh, Điện Biên, Ninh Bình đã đưa ra nhiều con số gây sốc. Có tới 22/23 đơn vị hoạt động du lịch không có giấy phép xả thải do Sở Tài nguyên - Môi trường cấp; 20/23 đơn vị hoạt động kinh doanh du lịch không xây dựng kế hoạch, chương trình hành động bảo vệ môi trường hàng năm... Trong đó nhiều khu du lịch sử dụng nguồn nước khoáng để kinh doanh nhưng lại chưa có kế hoạch bảo vệ và phát triển môi trường bền vững, điều này đã gây ra những áp lực đối với môi trường. Hiện trạng môi trường bị ảnh hưởng của nhiều yếu tố, tuy nhiên trong bối cảnh hiện tại, những nguyên nhân có ảnh hưởng xấu đến môi trường thường là những áp lực do con người gây ra, đó là các chất thải, nước thải, rác thải và việc sử dụng tài Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ - 13 - nguyên không bền vững. Những áp lực này tạo ra bởi hoạt động của con người. Để đánh giá một cách đầy đủ và tổng thể về nguyên nhân, hiện trạng, diễn biến và tác động đến môi trường trong quá trình sống của con người thì việc sử dụng mô hình DPSIR sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan các vấn đề môi trường cũng như minh họa và làm rõ những mối quan hệ nhân – quả, nguyên nhân gây ra các vấn đề môi trường, hậu quả của chúng và các biện pháp ứng phó cần thiết. Đồng thời là cơ sở để đánh giá các chính sách, quy định về môi trường để các cấp chính quyền, các nhà quản lý định hướng phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững và có các chính sách, cơ chế phù hợp để phát triển bền vững, hài hòa giữa lợi ích phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. Hiện nay, mô hình DPSIR được vận dụng trong xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường cũng như trong xây dựng các chỉ thị môi trường để đánh giá hiện trạng môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường và có những biện pháp tác động hiệu quả đến hoạt động gây ô nhiễm môi trường. (Lê Thạc Cán, 2005)[6]. Khu Du lịch suối khoáng Mỹ Lâm nằm trên địa phận xã Phú Lâm thuộc huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang, cách thành phố Tuyên Quang 13 km về phía Tây Nam là một khu du lịch tắm nước khoáng nóng được nhiều người biết đến, hàng ngày đón tiếp rất nhiều lượt khách du lịch đến nghỉ dưỡng, tắm khoáng, đây là một nguồn lợi kinh tế lớn cho khu vực. Tuy nhiên, bên cạnh nguồn lợi về kinh tế thì khu du lịch Suối khoáng Mỹ Lâm cũng hàng ngày thải ra môi trường một lượng lớn nước thải và rác thải…, điều này đòi hỏi phải có các biện pháp bảo vệ và quản lý môi trường hiệu quả để ngăn ngừa và khắc phục những tác động xấu đến sức khỏe con người, tài nguyên thiên nhiên. Để có thể quản lý tốt nguồn nước khoáng nóng và ngày càng thu hút được nhiều khách du lịch đến thăm, nghỉ dưỡng thì việc xây dựng các chỉ thị môi trường dựa trên mô hình DPSIR sẽ giúp các nhà quản lý hiểu rõ tình trạng, nguyên nhân tác động tới môi trường và từ đó có các chính sách, biện pháp để bảo vệ nguồn nước nóng và phát triển môi trường bền vững. Xuất phát từ lý do trên, em tiến hành thực hiện đề tài “Ứng dụng mô hình Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ - 14 - DPSIR xây dựng chỉ thị môi trường khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang”. 2. Mục tiêu nghiên cứu: Sử dụng mô hình DPSIR để xác định các chỉ thị môi trường và xác định các vấn đề liên quan đến công tác quản lý bảo vệ môi trường tại khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. 3. Mục tiêu cụ thể: - Đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang liên quan đến các vấn đề môi trường. - Xác định nguyên nhân gây ảnh hưởng đến môi trường ở khu vực nghiên cứu dựa trên nghiên cứu các tác động: lực điều khiển (driving forces), áp lực (pressure), tình trạng (state), tác động (impact), đáp ứng (response). - Xây dựng bộ chỉ thị môi trường dựa trên cơ sở phân tích mô hình DPSIR. - Đề xuất các biện pháp quản lý, giảm thiểu, cải tạo môi trường và chất lượng cuộc sống của người dân tại xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. 4. Yêu cầu của đề tài. - Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng môi trường, tình hình sử dụng tài nguyên của xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. - Lấy mẫu và phân tích một số chỉ tiêu về môi trường. - Xây dựng được mô hình DPSIR theo từng tác động, từ đó xác định bộ chỉ thị môi trường. 5. Ý nghĩa của đề tài. 5.1. Ý nghĩa khoa học. - Mô hình DPSIR là mô hình mô tả mối quan hệ tương hỗ giữa Động lực - D (Phát triển kinh tế - xã hội, nguyên nhân sâu xa của các biến đổi môi trường) - Áp lực - P (Các nguồn thải trực tiếp gây ô nhiễm và suy thoái môi trường) - Hiện trạng - S (Hiện trạng chất lượng môi trường) - Tác động - I (Tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khoẻ cộng đồng, hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái) - Đáp ứng - R (Các giải pháp bảo vệ môi trường). Đề tài Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ - 15 - nghiên cứu ứng dụng mô hình DPSIR trong việc xây dựng chỉ thị môi trường tại khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm, huyện Yên Sơn, thành phố Tuyên Quang. - Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác quản lý sau này. - Vận dụng và phát huy kiến thức đã học tập. - Là tài liệu tham khảo cho nghiên cứu khoa học. 5.2. Ý nghĩa thực tiễn. - Là cơ sở để lựa chọn và áp dụng các biện pháp quản lý môi trường phù hợp với điều kiện của địa phương. - Nâng cao nhận thức của người dân về công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại khu vực sinh sống. - Đánh giá hiện trạng môi trường, xác định được những tác động, áp lực gây ô nhiễm môi trường và mức độ ảnh hưởng của chúng tới môi trường khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm.. - Xây dựng được bộ chỉ thị môi trường phục vụ cho công tác đánh giá chất lượng môi trường, quy hoạch và quản lý môi trường khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ - 16 - CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Cơ sở pháp lý : 1.1.1. Cơ sở pháp lý: Một số văn bản pháp lý có liên quan về mô hình DPSIR và ứng dụng trong việc nghiên cứu chỉ thị môi trường: - Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội. - Nghị định 21/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 80/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường. - Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. - Thông tư 09/2009/TT-BTNMT về xây dựng và quản lý các chỉ thị môi trường quốc gia do Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường ban hành. - Thông tư 10/2009/TT-BTNMT về bộ chỉ thị môi trường quốc gia đối với môi trường không khí, nước mặt lục địa, nước biển ven bờ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. - Nghị quyết 41-NQ/TW về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. - Thông tư 08/2010/TT-BTNMT ngày 18/03/2010 quy định việc xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường cấp Quốc gia, Báo cáo tình hình tác động môi trường của các ngành, lĩnh vực và báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh. - Quyết định số 432/QĐ-Tgg của Thủ tướng Chính phủ ngày 12/4/2012 phê duyệt Chiên lược phát triển Việt Nam giai đoạn 2011- 2020. - Thông tư 09/2014/TT-BNNPTNT quy định nội dung về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. - QCVN 05:2013/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ - 17 - - QCVN 26:2010/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. - QCVN 14:2008/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt. - QCVN 09:2008/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ngầm. - QCVN 03:2008/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất. 1.1.2. Một số khái niệm : - Môi trường: Gồm nhân tố vật chất do con người tạo ra và tự nhiên xung quanh chúng ta tác động đến cuộc sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người, sinh thể sống. (Luật Bảo vệ môi trường 2005)[8] - Bảo vệ môi trường: Gồm các hoạt động bảo vệ cho một môi trường xanh, sạch, đẹp, nâng cao chất lượng môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn và giải quyết được các tác động của con người và tự nhiên đến môi trường, khai thác và sử dụng hợp lý, một cách có kinh tế nguồn tài nguyên thiên nhiên. (Luật Bảo vệ môi trường 2005)[8] - Ô nhiễm môi trường: Là việc làm biến đổi tài sản của môi trường, tác động xấu và phá vỡ các tiêu chuẩn môi trường. (Luật Bảo vệ môi trường 2005)[8] - Suy thoái môi trường: Là việc gây tác động xấu đến các yếu tố cấu thành môi trường cả về mặt lượng và chất, tác động xấu đến cuộc sống con người và tự nhiên. (Luật Bảo vệ môi trường 2005)[8] - Báo cáo hiện trạng môi trường: Là báo cáo cung cấp các thông tin về hiện trạng và diễn biến môi trường, nguyên nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường và tác động tới sức khỏe con người, kinh tế xã hội, hệ sinh thái và môi trường tự nhiên, từ đó phân tích nhu cầu xây dựng các chính sách môi trường và hiệu quả của các chính sách đó. (Thông tư 08/2010/TT–BTNMT) [ - Mô hình DPSIR: Là mô hình mô tả mối quan hệ tương hỗ giữa Động lực - D (Phát triển kinh tế - xã hội, nguyên nhân sâu xa của các biến đổi môi trường) - Áp lực - P (Các nguồn thải trực tiếp gây ô nhiễm và suy thoái môi trường)- Hiện trạng – S (Hiện trạng chất lượng môi trường) - Tác động - I (Tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe cộng đồng, hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và môi Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ - 18 - trường sinh thái) - Đáp ứng - R (Các giải pháp bảo vệ môi trường). (Thông tư 08/2010/TT–BTNMT) [2] - Theo UNEP: Chỉ thị môi trường (Environmeltal Indicator) là một độ đo tập hợp một số số liệu về môi trường ngành một thông tin tổng hợp (Aggregate) về một khía cạnh của một quốc gia hoặc một địa phương. - Chỉ thị môi trường: Là thông số cơ bản phản ánh các yếu tố đặc trưng của môi trường phục vụ mục đích đánh giá, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, lập báo cáo hiện trạng môi trường. (Thông tư 08/2010/TT–BTNMT) [2] - Các loại chỉ thị môi trường theo mô hình DPSIR: Gồm 5 loại chỉ thị môi trường. + Các chỉ thị về động lực (D) phát triển kinh tế - xã hội, gây biến đổi áp lực đối với môi trường. + Các chỉ thị về áp lực (P) về chất thải ô nhiễm gây biến đổi hiện trạng môi trường. + Các chỉ thị về hiện trạng (S) môi trường (chất lượng/ô nhiễm môi trường). + Các chỉ thị về tác động (I) của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe, cuộc sống của con người, đối với các hệ sinh thái và đối với kinh tế - xã hội. + Các chỉ thị về đáp ứng (R) của nhà nước, xã hội và con người (chính sách, biện pháp, hành động) nhằm giảm thiểu các động lực, áp lực, gây biến đổi môi trường. (Thông tư 09/2009/TT - BTNMT)[1] 1.2. Tổng quan về mô hình DPSIR. 1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển mô hình DPSIR. Từ những năm 1972, 1982, 1992, 2002 qua các Hội nghị toàn cầu về môi trường và phát triển bền vững nhiều tổ chức quốc tế và quốc gia đã xây dựng các báo cáo về tình trạng môi trường S O E. Chữ S là chữ đầu trong các báo cáo đó. Tiếp đó các nhà nghiên cứu đã thấy rằng để hiểu rõ tình trạng môi trường trong diễn biến động của nó thì cùng với S phải xem xét thêm áp lực P và đáp ứng R. Mô hình P S R đã là mô hình do UNEP khuyến cáo vận dụng trong những năm đầu thập kỷ 1990. Nhiều báo cáo tình trạng môi trường và các bộ chỉ thị môi trường của nhiều nước, nhiều tổ chức quốc tế trong thời gian này đã vận dụng mô hình ấy. Báo cáo S O E của Việt Nam năm 2001 do Cục Môi trường thực hiện với sự hợp tác Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ - 19 - của UNEP đã theo mô hình P S R này. Sự phát triển mô hình không dừng lại đó. Trong những năm gần đây trong soạn thảo báo cáo tình trạng môi trường cũng như xây dựng chỉ thị môi trường mô hình D P S I R đã thay thế mô hình P S R. Thực chất của quá trình hình thành mô hình DPSIR là quá trình phát triển sự mong muốn hiểu biết đầy đủ về tình trang môi trường. Quá trình này có thể biểu thị một cách đơn giản như sau: S P–S P - S- R P - S- I – R D - P- S - I – R - Driving Forces: Có nghĩa là lực điều khiển. - Pressure: Có nghĩa là áp lực. - State: Có nghĩa là tình trạng. - Impact: Có nghĩa là tác động. - Response: Có nghĩa là đáp ứng. Mô hình DPSIR nói lên rằng để hiểu tình trạng, môi trường tại một địa bàn, có thể là trên toàn cầu, tại một quốc gia, một tỉnh/thành phố, hay một địa phương nhỏ hơn ta phải biết các yếu tố sau: - Lực điều khiển có tính khái quát nào đang tác động lên môi trường của địa bàn đang được xem xét. Thí dụ sự gia tăng dân số, công nghiệp hóa, đô thị hóa, bần cùng hóa dân chúng ..... áp lực lên các nhân tố môi trường. Thí dụ xả thải khí, nước đã bị ô nhiễm, chất thải rắn, chất thải độc hại vào môi trường ... Tình trạng môi trường tại một thời điểm hoặc thời gian nhất định. - Tác động tiêu cực hoặc tích cực của tình trạng đó đối với con người cũng như điều kiện sinh sống, hoạt động sản xuất ... của con người. - Con người đã có những hoạt động gì để đáp ứng nhằm khắc phục các tác động tiêu cực, phát huy các tác động tích cực. D P S I R là kết quả của một quá trình nhiều năm đi sâu nghiên cứu, phân tích Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ - 20 - tình trạng môi trường và các tác động của nó lên con người. Mô hình DPSIR được ứng dụng trong xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường cũng như trong xây dựng các chỉ thị môi trường. Mô hình này cung cấp cái nhìn tổng quan bối cảnh vấn đề môi trường, cũng như minh họa và làm rõ những mối quan hệ nhân - quả nói chung, bằng cách đó có thể giúp cho cơ quan quản lý nhà nước, các bộ, ngành, địa phương và dân chúng hiểu rõ hơn các mối quan hệ và phản hồi giữa nguyên nhân và tác động của các vấn đề môi trường khác nhau ở quy mô quốc gia, địa phương hoặc ngành. Hình 1.1: Mô hình DPSIR của OECD Động lực Áp lực - Phát triển nói chung về mặt dân số - Các ngành tương ứng, ví dụ: + Nông nghiệp + Giao thông vận tải + Nguồn nước + Năng lượng bao gồm cả thuỷ điện + Công nghiệp + Xây dựng + Dịch vụ + Các hộ gia đình + Nông nghiệp + Thuỷ sản - Thải các chất gây ô nhiễm vào nước, không khí và đất. - Khai thác tài nguyên thiên nhiên Những thay đổi trong việc sử dụng đất. - Các rủi ro về công nghệ. Hiện trạng môi trƣờng - Hiện trạng vật lý: + Lượng nước và dòng chảy. + Vận chuyển trầm tích, lắng đọng bùn. + Hình thái. + Nhiệt độ, khí hậu - Hiện trạng hoá học: + Nồng độ chất ô nhiễm trong nước, không khí, đất. + Hàm lượng chất hữu cơ, ôxy hoà tan, dưỡng chất trong nước - Hiện trạng sinh học: + Mất cân bằng HST, tuyệt chủng một số loài. + Hiện trạng thực vật, côn trùng, động vật, loài thuỷ sinh, các loài chim ... Tác động - Đa dạng sinh học. - Hệ sinh thái. - Tài nguyên thiên nhiên. - Con người: + Sức khoẻ. + Thu nhập. + Phúc lợi/ chất lượng cuộc sống. + Môi trường sống - Nền kinh tế: Các lĩnh vực kinh tế. Đáp ứng - Các hành động giảm thiểu. - Các chính sách môi trường nhằm đạt được các mục tiêu quốc gia về môi trường (Ví dụ: các tiêu chuẩn và tiêu chí để điều chỉnh áp lực). - Các chính sách ngành (các giới hạn và kiểm soát việc phát triển của ngành để giảm/ thay đổi các hoạt động hay các áp lực do các hoạt động này gây ra). - Nhận thức về môi trường. - Các biện pháp giảm nghèo cụ thể. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Xem thêm -