Tài liệu Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn tự nhiên xã hội lớp 2

  • Số trang: 95 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 911 |
  • Lượt tải: 4
tailieuonline

Đã đăng 39841 tài liệu

Mô tả:

Lời cảm ơn Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Th.S: Đoàn Kim Phúc, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ cho em trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận này. Xin gửi lời cảm ơn đến trường Đại học Quảng Bình, các thầy cô trong khoa Sư phạm Tiểu học - Mầm non đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt khóa luận. Cảm ơn tập thể lớp CĐGD Tiểu học B - K54 đã luôn động viên, an ủi sát cánh bên em, giúp em thêm tự tin hơn. Do điều kiện về thời gian, năng lực còn hạn chế khóa luận còn rất nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô để khóa luận được hoàn chỉnh hơn. Em kính chúc các thầy cô giáo sức khỏe, thành công trong sự nghiệp trồng người. Đồng Hới, tháng 06 năm 2015 Tác giả Đoàn Thị Ngọc Mai Lời cam đoan Tôi tên là: Đoàn Thị Ngọc Mai Sinh viên lớp: Cao đẳng giáo dục Tiểu học B - K54. Khoa Sư phạm Tiểu học - Mầm non. Trường Đại học Quảng Bình. Tôi xin cam kết đề tài: “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Tự nhiên xã hội lớp 2”. Đây là đề tài nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Th.S: Đoàn Kim Phúc. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả Đoàn Thị Ngọc Mai DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CNTT TNXH PPDH GV HS CNH-HĐH SGK NXB GD : Công nghệ thông tin : Tự nhiên - Xã hội : Phương pháp dạy học : Giáo viên : Học sinh : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa : Sách giáo khoa : Nhà xuất bản giáo dục MỤC LỤC MỞ ĐẦU ...............................................................................................................1 1. Lý do chọn đề tài........................................................................................... 1 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 2 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu................................................................ 3 3.1 Mục đích nghiên cứu................................................................................... 3 3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................. 3 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 4 4.1 Đối tượng nghiên cứu.................................................................................. 4 4.2 Phạm vi nghiên cứu..................................................................................... 4 5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 4 6. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 4 7. Cấu trúc của đề tài......................................................................................... 4 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC MÔN TNXH ...................................................5 1.1 Cơ sở lý luận của việc ứng dụng CNTT vào dạy học môn TNXH............. 5 1.1.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học ............................................. 5 1.1.2 Vai trò của môn TNXH trong quá trình dạy học ..................................... 5 1.1.3 Vai trò của ứng dụng CNTT trong dạy học ............................................. 6 1.1.4 Vai trò của ứng dụng CNTT trong dạy học TNXH ở Tiểu học............... 7 1.1.5 Những tiện ích khi sử dụng giáo án điện tử............................................. 9 1.1.6 Lưu ý cần thiết khi thiết kế giáo án điện tử ............................................. 9 1.2 Cơ sở thực tiễn của việc ứng dụng CNTT vào dạy học môn TNXH ....... 10 1.2.1 Thực trạng của việc ứng dụng CNTT vào dạy học môn TNXH ........... 10 1.2.1.1 Thực trạng của việc ứng dụng CNTT vào dạy học............................. 10 1.2.1.2 Thực trạng dạy học môn TNXH hiện nay........................................... 14 1.2.2 Giải pháp ứng dụng CNTT vào dạy học môn TNXH............................ 14 1.2.2.1 Về phía nhà trường.............................................................................. 14 1.2.2.2 Đối với giáo viên................................................................................. 15 CHƯƠNG II: ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC MÔN TNXH LỚP 2..17 2.1 Giới thiệu về giáo án điện tử..................................................................... 17 2.1.1 Khái niệm về giáo án điện tử ................................................................. 17 2.1.2 Vai trò của giáo án điện tử trong quá trình dạy học............................... 18 2.1.3 Hạn chế của giáo án điện tử ................................................................... 19 2.1.4 Nguyên tắc khi sử dụng giáo án điện tử................................................. 20 2.1.4.1 Sử dụng màu sắc trong các trang trình chiếu...................................... 20 2.1.4.2 Chữ viết trong trang (slide) trình chiếu............................................... 21 2.1.4.3 Sử dụng thông tin, kiến thức bên ngoài .............................................. 22 2.1.4.4 Việc sử dụng các hiệu ứng (Effect) trên trang trình chiếu.................. 22 2.1.4.5 Thao tác của giáo viên khi sử dụng đèn chiếu .................................... 22 2.1.4.6 Trò chơi trong giáo án điện tử............................................................. 23 2.1.4.7 Màn hình ............................................................................................. 23 2.2 Phần mềm thiết kế giáo án điện tử phục vụ quá trình dạy học ................. 23 2.2.1 Microsoft Word...................................................................................... 23 2.2.2 Microsoft Power Point ........................................................................... 24 2.3 Các yêu cầu đối với một giáo án điện tử................................................... 24 2.3.1 Yêu cầu đối với giáo viên ...................................................................... 24 2.3.2 Yêu cầu về nội dung............................................................................... 25 2.3.3 Điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại để thực hiện ứng dụng ......................................................................................................................... 25 2.3.4 Yêu cầu về phần thể hiện khi thiết kế .................................................... 25 2.4 Các bước thiết kế giáo án điện tử trên phần mềm Power Point................ 26 2.4.1 Khởi động Power Point, định dạng và tạo file mới................................ 26 2.4.2 Nhập nội dung văn bản, đồ họa cho từng Slide ..................................... 26 2.4.3 Chọn dạng màu nền phần trình diễn ...................................................... 27 2.4.4 Chèn hình ảnh, đồ họa, âm thanh, video clip vào Slide......................... 27 2.4.5 Sử dụng hiệu ứng trong Power Point để hoàn thiện nội dung và hình thức của một bài giảng .................................................................................... 28 2.4.6 Thực hiện liên kết giữa các Slide, các file, chương trình ...................... 29 2.4.7 Chạy thử chương trình và sữa chữa ....................................................... 29 2.4.8 Đóng gói tập tin...................................................................................... 30 2.4.9 Giải nén tập tin ....................................................................................... 30 CHƯƠNG III: MỘT SỐ BÀI GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ ........................................31 1. Bài: Làm gì để xương và cơ phát triển tốt?................................................. 31 2. Bài: Cơ quan tiêu hóa.................................................................................. 34 3. Bài: Tiêu hóa thức ăn .................................................................................. 37 4. Bài: Đề phòng bệnh giun............................................................................. 39 5. Bài: Đồ dùng trong gia đình........................................................................ 44 6. Bài: Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở .............................................. 46 7. Bài: Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà............................................................ 51 8. Bài: Phòng tránh ngã khi ở trường.............................................................. 54 9. Bài: Đường giao thông................................................................................ 59 10. Bài: An toàn khi đi các phương tiện giao thông ...................................... 63 11. Bài: Một số loài cây sống trên cạn............................................................ 67 12. Bài: Một số loài cây sống dưới nước ........................................................ 71 13. Bài: Loài vật sống ở đâu?.......................................................................... 77 14. Bài: Nhận biết cây cối và các con vật ....................................................... 82 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................86 1. Kết luận ....................................................................................................... 86 2. Kiến nghị ..................................................................................................... 87 2.1 Đối với các cấp quản lý............................................................................. 87 2.2 Đối với giáo viên....................................................................................... 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................89 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Chúng ta đang sống trong một thời đại mới, thời đại phát triển rực rỡ của công nghệ thông tin (CNTT). CNTT đã ở một bước phát triển cao đó là số hóa tất cả mọi dữ liệu thông tin, luân chuyển mạnh mẽ và kết nối tất cả chúng ta lại với nhau. Cùng với sự phát triển của thời kì CNH - HĐH đất nước. CNTT cũng có bước tiến mạnh mẽ. Không có lĩnh vực nào, không có nơi nào là không có mặt của CNTT. CNTT là một trong những động lực quan trọng để phát triển đất nước. Trong lĩnh vực giáo dục, cũng có sự đổi mới toàn diện và sâu sắc. Đó chính là việc đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học (PPDH). Những PPDH theo cách tiếp cận kiến tạo, phương pháp dạy học dự án, dạy học phát triển và giải quyết vấn đề càng có điều kiện để ứng dụng rộng rãi. Các hình thức dạy học như: dạy học theo lớp, dạy học theo nhóm, dạy học theo cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trường CNTT. Xuất phát từ các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, nhất là chỉ thị 58/CT/TW của Bộ Chính Trị ngày 17/10/2000 về việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH đã chĩ rõ: “Công nghệ thông tin nhân lên sức mạnh tinh thần, vật chất, trí tuệ của toàn dân tộc, là động lực mạnh mẽ thúc đẩy đổi mới và phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế…”. Chính vì vậy Đảng và Nhà nước đã nêu rõ nhiệm vụ trọng tâm của ngành Giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực về CNTT và đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo”. Nghị quyết 40/2000/NQ-QH10 và chỉ thị 14/2001/CT-TTg ngày 09/12/2000 về việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông: Nội dung chương trình là tích cực áp dụng một cách sáng tạo các phương pháp tiên tiến cả hiện đại, ứng dụng CNTT vào dạy và học. Nếu trước kia người ta áp dụng phương pháp dạy học sao cho học sinh (HS) nhớ lâu, dễ hiểu, thì nay phải đặt trọng tâm là hình thành, phát triển cho HS các phương pháp học chủ động. Nếu trước kia người ta thường quan tâm nhiều đến khả năng ghi nhớ kiến thức và thực hành kỹ năng vận dụng, thì nay chú trọng đặc biệt đến phát triển năng lực sáng tạo của HS. Như vậy, việc 1 chuyển từ “lấy GV làm trung tâm” sang “lấy người học làm trung tâm” sẽ trở nên dễ dàng hơn. HS Tiểu học còn nhỏ, nên quá trình nhận thức thường gắn với những hình ảnh, hoạt động cụ thể. Bởi vậy, phương tiện trực quan rất cần thiết trong quá trình giảng dạy. Đặc biệt là các phương tiện trực quan sinh động, rõ nét sẽ thu hút được sự chú ý của HS. Trong tiết học có đồ dùng trực quan đẹp sẽ thu hút sự chú ý của HS đến bài giảng hơn và kết quả học tập của HS sẽ tốt hơn. Công nghệ phần mềm có nhiều bước tiến đáng kể, trong đó các phần mềm giáo dục như: Bộ Office, Cabri, E-learning, MS PowerPoint đã đạt được rất nhiều thành tựu. Môn Tự nhiên - Xã hội (TNXH) là một trong số những môn học mà HS có hứng thú và đam mê nhất khi học môn này, vì đây là môn học có rất nhiều hình ảnh sống động, lôi cuốn sự chú ý của HS. Những hình ảnh về hoạt động của con người, loài vật được đưa lên màn hình với những hiệu ứng khác nhau sẽ rất có hiệu quả mà không tốn nhiều thời gian so với phương pháp truyền thống. Chỉ cần bấm chuột, sau vài giây trên màn hình sẽ hiện ra nội dung mà chúng ta cần truyền thụ cho HS. Chính vì vậy, việc ứng dụng CNTT vào dạy học môn TNXH ở Tiểu học là rất cần thiết. Chúng ta có thể thấy tầm quan trọng của CNTT trong công tác dạy học: Nâng cao một bước cơ bản chất lượng học tập của HS, tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tương tác cao chứ không phải đơn thuần chỉ là “thầy giảng-trò nghe” như kiểu truyền thống, HS được khuyến khích và tạo điều kiện để chủ động tìm kiếm kiến thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự học tập, tự rèn luyện của bản thân mình. Do đó, việc ứng dụng CNTT vào dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của HS là tất yếu trong giai đoạn hiện nay. Hiện nay, việc sử dụng CNTT ở nước ta đã trở nên phổ cập và mang tính thường nhật. Chính vì lý do trên, tôi chọn đề tài: “Ứng dụng CNTT trong dạy học môn TNXH lớp 2” để làm khóa luận tốt nghiệp. 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề - Trong cuốn “ Phương tiện kĩ thuật dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học ở Tiểu học” của tác giả Chu Vĩnh Quyên đã giới thiệu khá chi tiết về phương tiện dạy học hiện đại, cách sử dụng máy tính, máy chiếu trong giờ 2 dạy. Bên cạnh đó, tác giả còn đề cập đến quy trình thiết kế chung của một giáo án điện tử để người GV có thể áp dụng trong việc thiết kế cho từng môn học cụ thể. - Cuốn “Phương tiện kĩ thuật và ứng dụng CNTT trong dạy học ở Tiểu học” của tác giả Trịnh Đình Thắng được biên soạn với mục đích trang bị và nâng cao kiến thức, kỹ năng phương tiện kĩ thuật dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Tiểu học, phục vụ cho giờ dạy của GV đạt hiệu quả cao. - Tài liệu: “Tự nhiên-xã hội và phương pháp dạy học TNXH”, Dự án phát triển GV Tiểu học giúp GV nắm bắt được chương trình, nội dung, phương pháp của môn học từ đó sẽ có những phương pháp dạy học phù hợp để đạt hiệu quả cao. - Ngoài ra, các tài liệu trên Internet còn cung cấp cho người GV nhiều kiến thức về tin học khác, giúp GV hiểu sâu hơn về lĩnh vực này, áp dụng trong giảng dạy môn TNXH và nhiều môn học khác một cách linh hoạt, sáng tạo. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1 Mục đích nghiên cứu TNXH là môn học cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản ban đầu về các sự vật hiện tượng trong tự nhiên và xã hội và các mối quan hệ của con người xảy ra xung quanh các em. Trang bị cho các em những kiến thức cơ bản của bậc học góp phần bồi dưỡng nhân cách cho thế hệ trẻ. Tuy nhiên, trên thực tế nhiều phụ huynh HS thậm chí là GV vẫn cho rằng môn học này là phụ không nên chuyên tâm để ý đến, môn TNXH thường bị cắt giảm thời lượng để giành cho các môn học chính như Toán,Tiếng Việt. Chính vì vậy, khi dạy học GV thường không sử dụng các PPDH linh hoạt, phù hợp với môn học, chưa áp dụng CNTT vào dạy học để mang lại hiệu quả. Qua đó, các em HS chưa hứng thú với việc học môn TNXH. Vì vậy, thực hiện khóa luận này. Tôi mong đề xuất một số bài giáo án điện tử cùng một số biện pháp để đổi mới PPDH ứng dụng CNTT vào dạy học môn TNXH lớp 2 nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy học. 3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài - Tìm hiểu về ứng dụng CNTT vào môn TNXH lớp 2 3 - Đề xuất một số bài giáo án điện tử và biện pháp để ứng dụng CNTT trong dạy học môn TNXH lớp 2 một cách có hiệu quả. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1 Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu các phần mềm dạy học TNXH ở Tiểu học và ứng dụng chúng vào dạy học các nội dung trong chương trình TNXH lớp 2. 4.2 Phạm vi nghiên cứu Khóa luận nghiên cứu một số phần mềm dạy học TNXH lớp 2. Từ đó đề xuất một số bài giáo án điện tử cùng một số biện pháp ứng dụng CNTT vào dạy học môn TNXH lớp 2. 5. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu: +Thực tiễn soạn giảng có ứng dụng CNTT. + Phương pháp so sánh, đối chiếu, kiểm nghiệm trên 2 đối tượng: Tiết dạy có ứng dụng CNTT và tiết dạy không có ứng dụng CNTT. Từ đó rút ra kết luận và đề xuất một số bài giáo án điện tử. + Đọc các tài liệu, nghiên cứu các phần mềm thiết kế bài giảng, đọc SGK, sách GV, các loại sách tham khảo… có liên quan đến nội dung đề tài. + Tìm và chọn lọc các thông tin có liên quan đến nội dung đề tài. 6. Giả thuyết khoa học Nếu ứng dụng tốt Công nghệ thông tin vào dạy học môn Tự nhiên xã hội lớp 2 sẽ phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.Từ đó nâng cao chất lượng dạy học. 7. Cấu trúc của đề tài Ngoài lời cảm ơn, phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo. Đề tài bao gồm các chương sau: Chương I: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc ứng dụng CNTT vào dạy học môn TNXH. Chương II: Ứng dụng CNTT trong dạy học môn TNXH lớp 2. Chương III: Một số bài giáo án điện tử. 4 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC MÔN TNXH 1.1 Cơ sở lý luận của việc ứng dụng CNTT vào dạy học môn TNXH 1.1.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học Hiện nay, một trong những hướng đổi mới được nhiều nước chú ý là tích cực hóa, cá thể hóa, coi con người là trung tâm của quá trình dạy học. Tư tưởng coi HS là trung tâm không phải là đề cao hứng thú hay sở thích cá nhân của HS, biến giờ học thành những cuộc thao diễn hay chạy theo hứng thú của HS mà là khuynh hướng tiến bộ, lành mạnh nhằm giải phóng năng lực sáng tạo của cá nhân HS. Việc đổi mới PPDH thiết thực sẽ góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục, tạo điều kiện để cá thể hóa dạy học và khuyến khích dạy học, phát hiện những kiến thức của bài học. Làm như thế sẽ phát triển được năng lực và sở trường của từng HS, rèn luyện HS trở thành những người sáng tạo. Các PPDH truyền thống luôn là những phương pháp quan trọng trong dạy học. Đổi mới không có nghĩa là loại bỏ các phương pháp truyền thống mà cần bắt đầu bằng việc cải tiến để nâng cao hiệu quả và hạn chế nhược điểm của chúng. Đổi mới PPDH đòi hỏi người GV cần kết hợp đa dạng các PPDH và phải thực hiện đồng bộ với quá trình đổi mới mục tiêu và nội dung giáo dục, đổi mới đào tạo và bồi dưỡng GV, cơ sở vật chất. Đó là một quá trình lâu dài, phải kiên trì, tránh nôn nóng, phải biết kế thừa và phát huy các mặt tích cực của các PPDH truyền thống và tận dụng hợp lý các PPDH mới. 1.1.2 Vai trò của môn TNXH trong quá trình dạy học Trong chương trình giáo dục hiện nay, môn TNXH cùng với các môn học khác có vai trò quan trọng trong việc phát triển toàn diện cho HS. Đây là môn học có một vị trí rất quan trọng, nó là một môn học gần gũi với các em HS. Cung cấp một số kiến thức cơ bản, ban đầu và thiết thực về cơ thể người: HS biết cách giữ gìn vệ sinh cơ thể và phòng tránh một số bệnh tật thông thường, biết một số sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên xã hội xung quanh. Môn TNXH là môn học tích hợp kiến thức của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. Tỉ trọng kiến thức khoa học tự nhiên nhiều hơn so với kiến 5 thức khoa học xã hội.Vì vậy, môn TNXH là môn học có tầm quan trọng trong sự đổi mới giáo dục ở mỗi nước nói chung và ở Việt Nam nói riêng đó là việc coi trọng thực hành và vận dụng kiến thức, quan tâm đến năng lực tự học, tự khám phá kiến thức của HS. Môn TNXH là môn học về môi trường tự nhiên và xã hội gần gũi, bao quanh HS. Vì vậy có rất nhiều nguồn cung cấp kiến thức cho các em. Do đó, không chỉ GV cung cấp tri thức cho các em lĩnh vực này mà các em có thể thu nhận kiến thức từ nhiều nguồn khác nhau. (Lê Văn Trưởng,“Tự nhiên xã hội và phương pháp dạy học Tự nhiên - xã hội” Tập1. Tài liệu đào tạo giáo viên tiểu học trình độ Cao đẳng và Đại học sư phạm. Bộ giáo dục và đào tạo - Dự án phát triển giáo viên Tiểu học (2007) NXB GD. 1.1.3 Vai trò của ứng dụng CNTT trong dạy học CNTT là một trong những thành tựu to lớn của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện nay. Nó thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ trong sản xuất, giáo dục và đào tạo, các hoạt động chính trị xã hội khác. Đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. CNTT được sử dụng vào tất cả các môn học. Hiệu quả rõ nhất là chất lượng dạy học phát triển lên cả về lý thuyết lẫn thực hành.Vì thế, nó là một chủ đề lớn được tổ chức văn hóa giáo dục thế giới UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình hành động trước ngưỡng cửa của thế kỉ XXI và dự đoán sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản vào đầu thế kỷ XXI do ảnh hưởng của CNTT. Như vậy, CNTT đã ảnh hưởng sâu sắc tới giáo dục và đào tạo, đặc biệt là trong đổi mới phương pháp dạy học, đang tạo ra một sự thay đổi của một cuộc cách mạng giáo dục, vì nhờ có cuộc cách mạng này mà giáo dục đã có sự thực hiện được các tiêu chí mới: Học mọi nơi Học mọi lúc Học suốt đời Các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của đảng, chính phủ, bộ giáo dục và đào tạo đã thể hiện rõ: Đảng và nhà nước rất coi trọng, coi yêu cầu đổi mới PPDH có sự hỗ trợ của các phương tiện kĩ thuật hiện đại là điều hết sức cần thiết. 6 Việc ứng dụng CNTT vào dạy học sẽ góp phần nâng cao chất lượng học tập. Tạo ra môi trường giáo dục mang tính tương tác cao chứ không chỉ đơn thuần là thầy giảng - trò chép như hiện nay, HS được khuyến khíchvà tạo điều kiện để chủ động tìm kiếm tri thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự học. Trong các tiết học, HS sẽ thấy hứng thú hơn nếu thầy cô biết cách đầu tư khi tích hợp các hình ảnh, âm thanh, hiệu ứng cùng với bài giảng của mình. Tác dụng của CNTT trong dạy học ở bậc tiểu học: Bước đầu giúp HS làm quen với một số kiến thức ban đầu về CNTT như: Một số bộ phận của máy tính, một số thuật ngữ dùng, rèn luyện một số kĩ năng sử dụng máy tính… Hình thành một số phẩm chất và năng lực cần thiết cho người lao động hiện đại như: + Góp phần hình thành năng lực và phát triển tư duy thuật giải. + Bước đầu hình thành và phát triển năng lực tổ chức và xử lý thông tin. + Có ý thức và thói quen sử dụng máy tính trong hoạt động học tập, lao động của xã hội hiện đại. + Có thái độ đúng khi sử dụng máy tính, các sản phẩm tin học. + Có ý thức tìm hiểu CNTT trong các hoạt động xã hội. Đặc biệt, khi HS học các phần mềm như: phần mềm soạn thảo văn bản… + Trong chương trình tin học ở bậc tiểu học được phân bố xen kẽ giữa các bài, vừa học, vừa chơi. Điều đó sẽ rèn luyện cho HS óc tư duy sáng tạo trong quá trình chơi những trò chơi mang tính bổ ích giúp HS thư giãn sau những giờ học căng thẳng ở lớp. 1.1.4 Vai trò của ứng dụng CNTT trong dạy học TNXH ở Tiểu học Đổi mới PPDH nằm trong nguồn mạch chung của cuộc vận động đổi mới do Đảng đề ra: Mục tiêu của đổi mới nhằm đưa ra yêu cầu đào tạo cho phù hợp với sự phát triển đi lên đòi hỏi mọi lĩnh vực phải đổi mới để phù hợp và thích ứng. Nghị quyết 29NQ/TW Hội nghị trung ương khóa XI ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ: Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ tổ quốc, với tiến bộ khoa học công nghệ, phù hợp với quy luật khách quan. 7 Vì vậy, ở Việt Nam các trường học đều đã, đang và sẽ ứng dụng CNTT vào công tác quản lý và đào tạo. Hòa với công cuộc đổi mới mạnh mẽ về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học trên toàn ngành, môn TNXH cũng có những bước chuyển mình, từng bước vận dụng thay đổi linh hoạt các PPDH có sự hỗ trợ của CNTT nhằm tích cực hóa các hoạt động của HS, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của HS trong quá trình lĩnh hội tri thức. Như chúng ta đã biết, môn TNXH là môn học cung cấp, trang bị cho HS những kiến thức ban đầu, cơ bản về tự nhiên xã hội trong cuộc sống hằng ngày xảy ra xung quanh các em. Vì thế, HS đã có vốn sống, vốn hiểu biết ban đầu về tự nhiên, xã hội. Mặt khác, SGK TNXH lớp 2 không đưa ra các kiến thức đóng khung có sẵn mà là một hệ thống các hình ảnh, bên cạnh các lệnh yêu cầu HS thực hiện tốt các lệnh trong SGK. Đây cũng là một thuận lợi để học tốt môn TNXH. Đối với môn TNXH, việc thiết kế nội dung bài học bằng những tranh ảnh đã giúp cho GV thiết kế giáo án điện tử gặp nhiều thuận lợi hơn các môn học khác. Mỗi bài học khi ta đưa ra các tranh ảnh lên màn hình lớn và sử dụng hiệu ứng sẽ giúp cho HS chú ý hơn. Ví dụ: khi dạy bài “Cơ quan tiêu hóa” (TNXH lớp 2) ta đưa ra hình ảnh con người đang nuốt miếng táo để diễn tả đường đi của thức ăn lên màn hình và làm hiệu ứng cho các hình ảnh đó sẽ giúp cho bài học thêm sinh động và giúp cho HS nắm bài và hiểu bài hơn. Hay như dạy các bài có hoa, quả, thú… thì ngoài các hình ảnh trong SGK, GV có thể đưa thêm các hình ảnh khác liên quan đến bài học để giúp cho nội dung bài học thêm phần phong phú hơn. Nhờ chức năng có thể tạo, lưu trữ và hiển thị lại khối lượng thông tin vô cùng lớn dưới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh nên ứng dụng CNTT được sử dụng để hỗ trợ việc minh họa các hiện tượng, quá trình nội dung, kiến thức cần cho HS. Bản thân từng PPDH sẽ không có ý nghĩa nếu nó không được vận dụng một cách đúng lúc, đúng chỗ và đúng mức. CNTT góp phần thực hiện phương châm dạy học: “Tôi nghe - tôi sẽ quên, tôi nhìn - tôi sẽ nhớ, tôi làm - tôi sẽ hiểu”. Có nghĩa là, trong giờ học nếu GV biết kết hợp linh hoạt các phương 8 pháp vừa thuyết trình vừa sử dụng các học cụ trực quan, các phương tiện kĩ thuật hiện đại và HS làm việc thì giờ học đó chắc chắn sẽ sinh động, thú vị, phát huy được tính chủ động, sáng tạo của HS và đạt kết quả cao. HS Tiểu học, tri giác thường gắn với trực quan hành động, các hình ảnh trực quan, nhận thấy điều này nên chúng ta cần phải thu hút sự chú ý của HS bằng các hoạt động mới mang màu sắc, tính chất đặc biệt khác lạ so với bình thường: đó chính là việc sử dụng giáo án điện tử sẽ kích thích cảm nhận, tri giác tích cực, tạo hứng thú học tập cho các em. 1.1.5 Những tiện ích khi sử dụng giáo án điện tử Để phát triển con người toàn diện, góp phần hình thành năng lực và phẩm chất tư duy cho HS thì việc dạy học tốt các môn học là yêu cầu không thể thiếu. Người GV không những dạy tốt các môn như Toán, Tiếng Việt nhằm hình thành tri thức cho HS mà còn phải dạy tốt tất cả các môn học khác nhau để phát triển con người toàn diện. Từ năm 2000, song song với việc thay SGK mới thì bộ giáo dục cũng yêu cầu các GV Tiểu học phải đổi mới PPDH. Có thể nói việc dạy học bằng giáo án điện tử đã giúp cho GV đỡ vất vả hơn nhiều. Thay bằng thao tác hướng dẫn, các thao tác gắn đồ dùng lên bảng. GV chỉ cần kích chuột lên là có. Dạy bằng giáo án điện tử còn tránh được tình trạng cháy giáo án do quá nhiều thao tác gắn và tháo đồ dùng dạy học. Mặt khác, khi sử dụng giáo án điện tử, GV có thể thiết kế như SGK, không cần in tranh ảnh tốn tiền, mất thời gian mà hình ảnh nhỏ lại, không rõ nét như khi đưa lên màn hình lớn. 1.1.6 Lưu ý cần thiết khi thiết kế giáo án điện tử Đối với nghề dạy học, tiêu chí của một bài học không giống như những bài thuyết trình, những bản báo cáo. Đối tượng dạy học lại hoàn toàn không như những đối tượng hội nghị, hội thảo. Cho nên việc chuẩn bị một bài giảng có ứng dụng CNTT cần đảm bảo không những về tính nội dung (khoa học) mà cần phải đặt mạnh tiêu chí về tính sư phạm. Tính sư phạm ở đây bao gồm: sự phù hợp về mặt tâm sinh lý HS, tính thẩm mỹ của trang trình chiếu, sự thể hiện nhuần nhuyễn các nguyên tắc dạy học và các PPDH. Vì vậy, người GV muốn sử dụng CNTT để dạy học có hiệu quả thì không những phải có kiến thức tối thiểu về các phầm mềm (không phải chỉ đơn thuần là “ viết” chữ lên trang trình chiếu) mà cần phải có ý thức sư phạm, kiến thức về lí luận dạy học 9 và về các PPDH tích cực, sau đó mới là sự linh hoạt và sáng tạo trong thiết kế các trang trình chiếu sao cho hấp dẫn một cách có ý nghĩa. Phong trào sử dụng giáo án điện tử để dạy học đang phát triển mạnh ở trường Tiểu học. Mỗi bài giảng, thậm chí mỗi trang trình chiếu đều có những hướng đích khác nhau, thể hiện ở sự bố trí thông tin, bố cục, màu sắc… Tuy nhiên, mọi hướng đích đều có một mục đích chung, đó là chuyển tải được thông tin một cách có hiệu quả và thuyết phục người nghe. Vì vậy, thu hút sự chú ý có nghĩa là làm cho học sinh phải theo dõi bài giảng một cách tự nguyện. Đó cũng là nghệ thuật sư phạm của người giảng và người thiết kế các trang trình chiếu. Nghệ thuật sư phạm của người thiết kế bài giảng bằng giáo án điện tử sẽ có một sức hút riêng đối với học sinh trong giờ học. Môn TNXH là một môn học có rất nhiều hình ảnh. Chính vì vậy, khi thiết kế một giáo án điện tử cần lưu ý một số điểm như sau: - Cần chọn phông chữ, màu chữ, phông nền, màu nền cho phù hợp. Không nên chọn màu sắc tối, nhợt nhạt sẽ không gây được sự chú ý của học sinh. Không nên chọn màu sắc quá lòe loẹt, hoặc quá nhiều màu sắc trong một Slide nhìn sẽ rối mắt. - Chỉ đưa những kiến thức trọng tâm của bài vào Slide. - Những kiến thức cần nhấn mạnh thì nên chọn hiệu ứng đổi màu hoặc gạch chân, chứ không nên chọn hiệu ứng quá sinh động làm cho học sinh chỉ chú ý xem các hiệu ứng không chú ý đến kiến thức của bài. - Hiệu ứng chuyển trang cũng nên chọn hiệu ứng phù hợp, không nên chọn hiệu ứng quá nhanh hay quá chậm hoặc quá sống động ảnh hưởng đến sự tập trung vào bài học của học sinh. 1.2 Cơ sở thực tiễn của việc ứng dụng CNTT vào dạy học môn TNXH 1.2.1 Thực trạng của việc ứng dụng CNTT vào dạy học môn TNXH 1.2.1.1 Thực trạng của việc ứng dụng CNTT vào dạy học a. Thuận lợi - Môi trường đa phương tiện kết hợp những hình ảnh, video, camera … với âm thanh, văn bản, biểu đồ … được trình bày qua máy tính theo kịch bản vạch sẵn nhằm đạt hiệu quả tối đa qua một quá trình học đa giác quan. 10 - Kĩ thuật đồ hoạ nâng cao có thể mô phỏng nhiều quá trình, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội, con người. - Công nghệ tri thức nối tiếp trí thông minh của con người, thực hiện những công việc mang tính trí tuệ cao của các chuyên gia lành nghề trên những lĩnh vực khác nhau. - Những ngân hàng dữ liệu khổng lồ và đa dạng được kết nối với nhau và với người sử dụng qua những mạng máy tính kể cả Internet … có thể được khai thác để tạo nên những điều kiện cực kì thuận lợi và nhiều khi không thể thiếu để học sinh học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực và sáng tạo, được thực hiện độc lập hoặc trong giao lưu. - Những thí nghiệm, tài liệu được cung cấp bằng nhiều kênh: kênh hình, kênh chữ, âm thanh sống động làm cho học sinh dễ thấy, dễ tiếp thu và bằng suy luận có lý, học sinh có thể có những dự đoán về các tính chất, những quy luật mới. Đây là một công dụng lớn của công nghệ thông tin và truyền thông trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học. Có thể khẳng định rằng, môi trường công nghệ thông tin và truyền thông chắc chắn sẽ có tác động tích cực tới sự phát triển trí tuệ của học sinh và điều này làm nảy sinh những lý thuyết học tập mới. (thuviengiaoan.vn) b. Khó khăn, thách thức Theo nhận định của một số chuyên gia, thì việc đưa công nghệ thông tin và truyền thông ứng dụng vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo bước đầu đã đạt được những kết quả khả quan. Tuy nhiên, những gì đã đạt được vẫn còn hết sức khiêm tốn. Khó khăn, vướng mắc và những thách thức vẫn còn ở phía trước bởi những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn. Chẳng hạn: - Điều kiện cơ sở vật chất để phục vụ cho việc giảng dạy bằng giáo án điện tử còn hạn chế. Bộ Giáo dục phát động chương trình ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động giáo dục, giảng dạy nhưng hiện nay điều kiện vật lực chưa cho phép chủ thể giáo dục tự do lựa chọn giảng dạy: thiếu máy Projector, màn hình, phòng học…Thậm chí bảng đen cũng xuống cấp. Và vô hình chung đây cũng là một hạn chế khiến giáo viên không tích cực học hỏi và sử dụng giáo án điện tử. Một số giáo viên lạm dụng giáo án điện tử trong toàn bộ chương trình giảng dạy là không nên. Vì không phải bài học nào cũng sử dụng được giáo 11 án điện tử. Mà vai trò của phấn trắng, bảng đen rất quan trọng trong việc thể hiện ý tưởng. - Bên cạnh đó, kiến thức, kỹ năng về công nghệ thông tin ở một số giáo viên vẫn còn hạn chế, chưa đủ vượt ngưỡng để đam mê và sáng tạo, thậm chí còn né tránh. Mặc khác, phương pháp dạy học cũ vẫn còn như một lối mòn khó thay đổi, sự uy quyền, áp đặt vẫn chưa thể xoá được trong một thời gian tới. Việc dạy học tương tác giữa người - máy, dạy theo nhóm, dạy phương pháp tư duy sáng tạo cho học sinh, cũng như dạy học sinh cách biết, cách làm, cách chung sống và cách tự khẳng định mình vẫn còn mới mẻ đối với giáo viên và đòi hỏi giáo viên phải kết hợp hài hòa các phương pháp dạy. Điều đó làm cho CNTT, dù đã được đưa vào quá trình dạy học, vẫn chưa thể phát huy tính trọn vẹn tích cực và tính hiệu quả của nó. - Việc đánh giá một tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin còn lúng túng, chưa xác định hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Chính sách, cơ chế quản lý còn nhiều bất cập, chưa tạo được sự đồng bộ trong thực hiện. - Việc ứng dụng CNTT để đổi mới phương pháp dạy học chưa được nghiên cứu kỹ, dẫn đến việc ứng dụng nó không đúng chỗ, không đúng lúc, nhiều khi lạm dụng nó. Nhiều giáo viên vẫn còn quá lạm dụng máy chiếu để thay cho tấm bảng đen, biến “đọc- chép” thành “chiếu-chép”. Thời gian qua, nhiều giáo viên vẫn còn quan niệm đồng nhất giữa “ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học” với giáo án điện tử. Do đó, khi soạn một bài giảng bằng Powerpoint, giáo viên đưa tất cả những công việc của mình (ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, câu hỏi kiểm tra bài cũ, dặn dò…) và toàn bộ nội dung bài giảng lên các Slide để “chiếu cho học sinh chép”. Điều đó ảnh hưởng rất nhiều đến việc học tập của HS vì công nghệ thông tin không phải là một giáo án, nó chỉ đóng vai trò hỗ trợ cho quá trình giảng dạy và giúp giáo viên cung cấp cho học sinh nhiều nguồn tư liệu khác nhau về một sự vật, hiện tượng như: kênh chữ, kênh hình, phim tư liệu…để cho học sinh tự tìm ra tri thức cho mình. Từ đó, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập. - Chính vì tính ưu việt khi soạn thảo giáo án điện tử dễ trao đổi, sao chép, nên làm cho một số giáo viên không tích cực soạn giáo án mà trở thành 12 người “đạo giáo án” bằng cách copy của đồng nghiệp rồi chỉnh sửa thêm thắt một cách hời hợt. - Một số giáo viên đôi khi chủ quan vì tin tưởng vào giáo án mà cá nhân đã chuẩn bị nên khi xảy ra hiện tượng cúp điện lại không xử lý được tình huống, thậm chí bị động. c. Hoạt động thực tế của giáo viên về việc “Ứng dụng CNTT vào dạy học môn TNXH lớp 2” Để hiểu vấn đề này, tôi đã tiến hành dự giờ và tham khảo giáo án của GV lớp 2. Qua tìm hiểu tôi thấy rằng, GV tiểu học đã có nhiều cố gắng trong việc ứng dụng CNTT vào quá trình giảng dạy của mình. Song vẫn còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế. Cụ thể: - Nhiều tiết dạy còn lạm dụng hiệu ứng CNTT. Một số giáo viên có sử dụng CNTT nhưng giờ giảng cũng chỉ là dạy theo hướng truyền thụ một chiều, áp đặt kiến thức theo hình thức đọc chép, ít tính gợi mở cho học sinh. - Việc ứng dụng CNTT trong kiểm tra đánh giá xếp loại học sinh còn hết sức khiêm tốn. “Kết quả khảo sát cho thấy đa số giáo viên đều tâm huyết, mong muốn ứng dụng CNTT để đổi mới, nhưng lại lúng túng không biết nên ứng dụng cái gì, ứng dụng như thế nào và bắt đầu từ đâu”. - Thực tế cho thấy, các giáo viên lớn tuổi chỉ mới tiếp cận sử dụng CNTT, tự nghiên cứu học tập sử dụng máy vi tính chứ chưa được đào tạo khi còn học ở trường sư phạm. Giáo viên trẻ sử dụng thành thạo thiết bị CNTT nhưng do thiếu kinh nghiệm giảng dạy nên chưa tạo được sự đổi mới phương pháp dạy-học. - Việc ứng dụng CNTT vào dạy học đòi hỏi GV phải linh hoạt, uyển chuyển, làm chủ thời gian giảng dạy để tránh tình trạng cháy giáo án. Từ kết quả trên, tôi đưa ra một số nhận xét: - GV tiểu học đã có sự quan tâm đến ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học. - GV bước đầu đã có những kiến thức, kĩ năng trong việc ứng dụng CNTT vào hoạt động giảng dạy. Tuy nhiên vẫn gặp một số khó khăn, hạn chế. 13 1.2.1.2 Thực trạng dạy học môn TNXH hiện nay a. Đặc điểm của HS khi học môn TNXH HS tiểu học có trí thông minh, nhanh nhạy, có óc tưởng tượng phong phú. Đó là tiền đề cho việc đổi mới PPDH ở tiểu học nói chung và bộ môn TNXH nói riêng. HS tiểu học ưa hiểu biết, khám phá những cái mới, tự nhiên, xã hội, con người xung quanh. HS tiểu học tư duy cụ thể còn chiếm ưu thế, các PPDH truyền thống làm cho HS dễ mệt mỏi, chán nản. Giờ học diễn ra căng thẳng, ảnh hưởng đến việc tiếp thu bài của HS. Do vậy, muốn có giờ học sôi nổi, hiệu quả thì GV phải thay đổi hình thức dạy học, lựa chọn kết hợp các PPDH truyền thống và hiện đại để nâng cao chất lượng giờ dạy. Có như vậy HS mới có hứng thú học tập và giờ học mới đạt hiệu quả cao. b. Thực trạng vấn đề dạy học môn TNXH hiện nay Môn TNXH là môn học tích hợp nhận thức của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. Vì vậy, PPDH phải thể hiện được các phương pháp đặc trưng của các môn khoa học thực nghiệm. Song thực tế, người GV chưa coi trọng môn học này. Đặc biệt là thiếu đồ dùng dạy học của môn học trầm trọng. Tình trạng dạy “chay”còn phổ biến, một số GV chưa ý thức được rằng dạy học theo hướng tích cực là tăng cường hoạt động học tập của cá nhân, kích thích động cơ bên trong của người học, làm cho người học tích cực chủ động, tự tin tìm kiếm khả năng suy lí, óc phê phán ra kiến thức mới. Do vậy, HS rơi vào thế thụ động nhận thức. 1.2.2 Giải pháp ứng dụng CNTT vào dạy học môn TNXH Xuất phát từ thực trạng trên, chúng ta dễ dàng nhận thấy rằng muốn ứng dụng CNTT một cách hiệu quả vào dạy học tích cực, trước tiên người thầy phải chịu khó tìm hiểu, học hỏi đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ tin học, đồng thời phải biết sáng tạo trong phương pháp giảng dạy nhằm tạo sự hấp dẫn cho học sinh. 1.2.2.1 Về phía nhà trường - Đẩy mạnh tuyên truyền cho GV thấy rõ hiệu quả và yêu cầu mang 14
- Xem thêm -