Tài liệu Tự học tiếng nhật cấp tốc

  • Số trang: 324 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 665 |
  • Lượt tải: 3
minhminh

Đã đăng 411 tài liệu

Mô tả:

TỰ HỌC TIẾNG NHẬT CẤP TỐC 1 2 THANH HÀ Biên soạn 急速に日本語の自習 TỰ HỌC TIẾNG NHẬT CẤP TỐC NHÀ XUẤT BẢN VĂN HÓA - THÔNG TIN 3 4 Bài 1 1. 愛 想がいい 2. 愛 想が尽きる 3. 相槌を打つ あい そ 1. 愛 想がいい /aiso ga ii/ Hoà nhã dễ gần, hoà thuận, biết ứng xử かの じょ  だれ たい あい そ 彼 女 は 誰 に 対 しても 愛 想がいいです。 /kanojo wa dare ni taishitemo aiso ga ii desu/ Với ai cô ấy cũng hoà nhã dễ gần. てん いん  あい そ き ゃく にんき あの 店 員 は 愛 想がいいので、お 客 さんに人気 があります。 /ano tenin wa aiso ga ii node, okyaku san ni ninki ga arimasu/ Nhân viên bán hàng ấy có thái độ tốt, được khách hàng yêu mến. たな か  あい そ ひと 田中 さんはとても 愛 想のいい 人 なので、みんなにかわい がられています。 /tanaka san wa totemo aiso no ii hito nanode, minna ni kawaigararete imasu/ Tanaka là người dễ gần, được mọi người yêu mến. あい そ わる (Từ trái nghĩa: 愛 想が 悪 い /aiso ga warui/) 5 あい そ つ 2. 愛 想が尽きる /aiso ga tsukiru/ Ghét, chán, bỏ mặc, không hài lòng わ たし  かれ あい そ つ 私 は 彼 に 愛 想が尽きました。 /watashi wa kare ni aiso ga tsukimashita/ Tôi thật ghét anh ta. かれ  なま もの とも だち あい そ 彼 は 怠 け 者 なので、 友 達 にまで 愛 想 をつかされました。 /kare wa namake mono node, tomo ni made aiso wo tsukasaremashita/ Vì anh ta là kẻ lười nhác, đến bạn bè cũng bỏ mặc. わ  こ あい そ づ 分からずやあの子には、もう 愛 想尽 きました。 /wakarazu ya ano ko niwa, mou aiso tsukimashita/ Đứa trẻ đó thật là không hiểu biết, thật đáng ghét. り せんせ い  と かい せい かつ あい そ つ た しゃ ひっ こ 李先生 は都 会 の 生 活 に 愛 想が尽きたので、田 舎 に 引 越 しました。 /ri sensei wa tokai no seikatsu ni aiso ga tsukita node, tasha ni hikko shimashita/ Thầy giáo Lí vì chán ghét cuộc sống ở thành phố mà chuyển về nông thôn. あい そ (Từ trái nghĩa:愛想 をつかす/aiso wo tsukasu/) あい う 3. 相 づちを打つ /aiduchi wo utsu/ 6 Nói giúp, tuỳ ý nói leo, phụ hoạ, tiếp lời, nói đệm ひと  は なし あい う 人 の 話 に 相 づちを打ちます。 /hito no hanashi ni aiduchi wo uchimasu/ Nói đệm theo câu chuyện của người khác. ひと  は なし き じ ょう ず あい う 人 の 話 をよく聞いていないと、 上 手に 相 づちを打 てま せん。 /hito no hanashi wo yoku kiite inai to, jouzu ni aiduchi wo utemasen/ Nếu không chú ý lắng nghe người khác nói thì không thể tiếp lờ i được. かれ  ひと は なし き あい う 彼 は 人 の 話 を聞くとき、ほとんど 相 づちを打 たないで、 わか しん ぱい 分 っているかどうかと 心 配 になります。 /kare wa hito no hanashi wo kiku toki, hotondo aiduchi wo utanaide, wakatte iru kadouka to shinpai ni narimasu/ Khi nghe người khác nói chuyện anh ta hầu như không lên tiếng, vì vậy không biết anh ấy có hiểu hay không. 7 Bài 2 1. 明けても暮れても 2. 朝 飯 前 3. 足が付く あ く 1. 明けても暮れても /aketemo kuretemo/ Từ sáng đến tối, suốt ngày đêm, cứ, thường, dù sáng hay tối か のじょ あ  く し こ いびと 彼女明 けても 暮 れても死 んだ 恋 人 のことばか りくよく よ か んが 考 えているようです。 /kanojo aketemo kuretemo shinda koibito no koto bakar i kuyokuyo kangaete iru you desu/ Cô ấy suốt ngày chỉ nghĩ về người yêu đã mất. かの じょ  あ く か じ いく じ い そが 彼 女 明 けても暮 れても家事 と育児 で 忙 しくしています。 /kanojo aketemo kuretemo kaji to ikuji de isogashiku shite imasu/ Cô ấy từ sáng đến tối bận rộn việc nhà và nuôi dạy con cái. あ  く おな だれ 明けても暮れても 同 じことばかりさせられては 誰 でもいや になります。 /aketemo kuretemo onaji koto bakari saserare tewa daredemo iya ni narimasu/ Suốt ngày phải làm những việc tương tự, ai cũng sẽ cảm thấy chán. 8 あさ めし まえ 2. 朝 飯 前 /asameshimae/ Rất đơn giản, rất dễ dàng, dễ như trở bàn tay, không mất chút sức lực nào. あさ めし まえ  そんなことは 朝 飯 前 です。 /sonna koto wa asameshimae desu/ Việc như thế khi làm thì dễ như trở bàn tay. ま  あさ めし まえ あんなやつを負かすのは 朝 飯 前 です。 /anna yatsu wo makasu nowa asameshimae desu/ Đánh bại anh ta là chuyện dễ như trở bàn tay. あさ めし まえ  しご と これは 朝 飯 前 の仕事 です。 /kore wa asameshimae no shigoto desu/ Đây là việc làm rất đơn giản. あし つ 3. 足 が付く /ashi ga tsuku/ Tìm ra tông tích, manh mối, chứng cứ, có tông tích はん にん  のこ て ぶ くろ あし つ 犯 人 の 残 した手 袋 から 足 が付きました。 /hannin no nokoshita tebukuro kara ashi ga tsukimashita/ Đã tìm ra manh mối từ găng tay tên tội phạm để lại すず き  あし つ 鈴木 さん、どうですか。 足 が付きましたか。 /suzuki san, dou desuka. Ashi ga tsukimashitaka/ 9 Thế nào rồi ông Suzuki? Có chứng cớ gì à? げん ば  お あし つ 現場 に落ちていたボタンから 足 が付きました。 /genba ni ochite ita botan kara ashi ga tsukimashita/ Đã có manh mối của tên tội phạm từ chiếc khuy áo đánh rơi tại hiện trường. あし  つ は んにん つか そのものから 足 が付いて犯 人 が 捕 まりました。 /sono mono kara ashi ga tsuite hannin ga tsukamari mashita/ Đã bắt được tên tội phạm từ manh mối đó. 10 Bài 3 1. 足が出る 2. 足が早い 3. 足が棒になる あし で 1. 足 が出る /ashi ga deru/ Mắc nợ, thâm hụt, bội chi; lộ chân tướng, sơ hở せ んえん  あし で 千 円 の 足 が出ました。 /sen en no ashi ga demashita/ Đã mắc nợ 1000 yên. か  もの あし で たくさん買い 物 をしたから、 足 が出てしまいました。 /takusan kaimono wo shita kara, ashi ga dete shimai mashita/ Do mua nhiều đồ nên đã thâm nợ rồi. よさん  ご まんえ ん あし で よ び ひ 予算より五万円 ぐらい 足 が出たが、予備費 でまかないました。 /yosan yori goman en gurai ashi ga deta ga, yobihi de makana i mashita/ Chi vượt ngân sách 50.000 yên, đành phải huy động số tiền trù bị. かく  あし で ずっと 隠 していたが、とうとう 足 が出てしまいました。 /zutto kakushite ita ga, toutou ashi ga dete shimai mashita/ 11 Dù luôn che giấu nhưng cuối cùng vẫn lộ chân tướng. あし  で あまりしゃべると 足 が出ますよ。 Nói quá nhiều sẽ sơ hở. あし はや 2. 足 が 早 い /ashi ga hayai/ Dễ thối rữa; bán chạy な ま さ かな あ し  生 魚 はや き 足 が 早 いから気をつけなさい。 /nama sakana ashi ga hayai kara ki wo tsuke nasai/ Cá tươi dễ bị thối rữa, phải cẩn thận một chút. せい ぶつ  あし はや 生 物 はことに 足 が 早 いです。 /seibutsu wa koto ni ashi ga hayai desu/ Đồ tươi đặc biệt dễ thối hỏng. ひん  あし はや 品 もよいし、デザインもよいので、 足 が 早 いです。 /hin mo yoi shi, dezain mo yoi node, ashi ga hayai desu/ Sản phẩm vừa tốt, kiểu dáng lại đẹp nên bán rất chạy. あ たら  せ いひん おも あし はや 新 しい製 品 は 思 ったとおりに 足 が 早 いです。 /atarashii seihin wa omotta toorini ashi ga hayai desu/ Sảm phẩm mới bán chạy đúng như dự tính. あし ぼう 3. 足 が 棒 になる /ashi ga bou ni naru/ Mỏi đến nỗi hai chân rã rời; Mỏi đến nỗi hai chân không co 12 lại được やま みち  さん じ かん ある あし ぼう 山 道 を 三 時 間 も 歩 きつづけたので、 足 が 棒 になってし まいました。 /yamamichi wo san jikan mo aruki tsuduketa node, ashi ga bou ni natte shimaimashita/ Đi liên tục đường núi trong 3 tiếng đ ồng hồ, mỏi đến nỗi hai chân không co lại được. あさ  ばん た つづ しご と あし ぼう 朝 から 晩 まで立 ち 続 いて仕事 をしていたため、 足 が棒 に なりました。 /asa kara ban made tachi tsuduite shigoto wo shite ita tame, ashi ga bou ni narimashita/ Đứng làm việc suốt từ sáng đến tối nên chân mỏi đến nỗi cứng đơ lại. 13 Bài 4 1. 足が洗う 2. が運ぶ 3. 明日に備える 4. 頭が上がらない あし あら 1. 足 が 洗 う /ashi ga arau/ Cải tà quy chính, rửa tay gác kiếm かれ  とん や あし あら せい 彼 は問屋 から 足 を 洗 って 正 ぎ ょう 業 につきたいです。 /kare wa tonya kara ashi wo aratte seigyou ni tsukitai desu/ Anh ấy rất muốn thoát khỏi chợ đen, làm những việc đàng hoàng. せか い  あし あら い やくざの世界 から 足 を 洗 って、まじめに行きます。 /yakuza no sekai kara ashi wo aratte, majime ni ikimasu/ Cắt đứt quan hệ với bọn lưu manh, sống an phận thủ thường. しご と  あし あら こういう仕事 からは 足 を 洗 いたいです。 /kou iu shigato kara wa ashi wo araitai desu/ Tôi muốn thoát khỏi những công việc kiểu này. あし はこ 2. 足 が 運 ぶ /ashi ga hakobu/ 14 Đặc biệt đi, có ý đi, mất công đi なん ど  あし はこ めん かい ゆる 何度 も 足 を 運 んで、やっと 面 会 が 許 されました。 /nandomo ashi wo hakonde, yatto menkai ga yurusaremashita/ Mất công đi bao nhiêu lần, cuối cùng cũng được gặp mặt. かあ  あし はこ お 母 さんはそこへセットを 足 を 運 びます。 /okaasan wa soko e setto wo ashi wo hakobimasu/ Bà mẹ không ngại vất vả đi đến đó. か のじょと お  あし はこ 彼 女 遠 いところからわざわざここまで 足 が 運 びました。 /kanojo tooi tokoro kara wazawaza koko made ashi ga hakobi mashita/ Cô ấy từ nơi xa xôi đến đây. あし  はこ たびたび 足 を 運 ばせてすみません。 /tabitabi ashi wo hakobasete sumimasen/ Để ngài phải đi lại nhiều lần, thật xin lỗi. あした そな 3. 明日に 備 える /ashita ni sonaeru/ Chuẩn bị cho tương lai, chuẩn bị cho sau này, vì tương lai あした  そな じ ゅう ぶ ん 明日に 備 えて、 十 か らだ きた 分 に 体 を 鍛 えておいた方がいいです。 /ashita ni sonaete, juubun ni karada wo kitaete oi hou ga ii desu/ Vì tương lai, cần phải chăm chỉ rèn luyện sức khoẻ. あし た  そな ちょ きん 明日 に 備 えて、 貯 金 をしておきましょう。 15 /ashita ni sonaete, chokin wo shite okimashou/ Vì tương lai, hãy dành dụm tiền. あ たま 4. あ 頭 が上がらない /atama ga agaranai/ Không ngẩng đầu lên được (bị chèn ép bởi quyền thế hoặc bị người khác khống chế, cảm thấy tự ti…) こど も  か のじょ  し かれ あ たま あ 子供 のころのことを知られているから、 彼 には 頭 が上 が りません。 /kodomo no koro no koto wo shirarete iru kara, kare niwa atama ga agarimasen/ Vì chuyện hồi nhỏ để anh ta biết được nên đứng trước anh ta không ngẩng đầu lên được. ら くだい せい まえ あ たま あ 彼 女 は 落 第 生 で、みんなの 前 ではなんとなく 頭 が上 が りませんでした。 /kanojo wa rakudaisei de, minna no mae dewa nantonaku atama ga agarimasen deshita/ Cô ấy là học sinh lưu ban, trước mặt mọi người không dám ngẩng đầu lên. 16 Bài 5 1. 頭が痛い 2. 頭が下がる あ たま 1. いた 頭 が痛い /atama ga itai/ Đau đầu, đau buồn, phiền não, lo lắng こ  ふ ま あ たま いた あの子の不真 じめには 頭 が 痛 いです。 /ano ko no fumajime niwa atama ga itai desu/ Người mẹ buồn phiền vì đứa con của mình không chăm chỉ. む すめ  だい がく し んがく か んが あ たま いた 娘 の 大 学 の進 学 ことを 考 えると 頭 が 痛 いです。 /musume no daigaku no shingaku koto wo kangaeru to atama ga itai desu/ Cứ nghĩ đến chuyện con gái học lên đại học mà lo lắng. そ つ ぎ ょう  しご と み あ たま いた もう 卒 業 したが、まだ仕事 が見つからなくて、 頭 が 痛 いです。 /mou sotsugyou shita ga, mada shigoto ga mitsukara nakute, atama ga itai desu/ Tuy đã tốt nghiệp nhưng vẫn chưa tìm được việc làm nên rất buồn phiền. き ょじゅ う  だ し ゅくだ い か んが 今日中 に 出 さな け れば な ら ない 宿題の こ とを 考 え ると 17 あ たま いた 頭 が 痛 いです。 /kyojuu ni dasanakereba naranai shukudai no koto wo kagaeru to atama ga itai desu/ Cứ nghĩ đến bài tập phải nộp trong ngày hôm nay mà đau cả đầu. い っし ょうけ んめ いべ んき ょう  に ほん ご じ ょう ず 一 生 懸 命 勉 強 しているのに日 本 語が 上 手 になりま ら いし ゅう しけ ん か んが あ たま いた せん。 来 週 の試験 のことを 考 えると 頭 が 痛 いです。 /isshoukenmei benkyoushite iru noni nihongo ga jouzu ni narimasen. Raishuu no shiken no koto wo kangaeru to atama ga itai desu/ Dù học rất chăm nhưng tiếng Nhật vẫn không giỏi lên được. Cứ nghĩ đến kì thi vào tuần sau mà đau đầu. あ たま 2. さ 頭 が下がる /atama ga sagaru/ Kính phục, khâm phục, phục か のじょ  び ょう き おや せ わ が っこう かよ 彼 女 は 病 気の 親 の世話 をしながら 学 校 に 通 っています。 ほん とう あ たま さ 本 当 に 頭 が下がります。 /kanojo wa byouki no oya no sewa wo shi nagara gakkou ni kayotte imasu. Hontou ni atama ga sagarimasu/ Cô ấy vừa chăm sóc bố mẹ bị bệnh vừa đi học. Thật đáng khâm phục. ひと  まえ で しぜ ん あ たま さ あの 人 の 前 へ出ると自然 と 頭 が下がります。 /ano hito no mae e deru to shizen to atama ga sagarimasu/ Cứ đứng trước mặt anh ta là tự nhiên cảm thấy mến phục. かの じょ  18 あめ ひ かぜ ひ やす れ ん し ゅう 彼 女 は 雨 の日も 風 の日も 休 まずにテニスの 練 習 をし ど り ょく あ たま さ おも ます。あの努 力 には 頭 が下がると 思 いです。 /kanojo wa ame no hi mo kaze no hi mo yasumazuni tenisu no renshuu wo shimasu. Ano doryoku niwa atama ga sagaru to omoi desu/ Dù mưa gió thế nào cô ấy cũng không ngừng tập quần vợt. Sự cố gắng của cô ấy thật đáng khâm phục. が か  こう つう じ こ うで う しな くち え か つづ あの画家 は 交 通 事故 で 腕 を 失 っても、 口 で絵を描 き 続 ど りょく あ たま さ おも けました。その努 力 には 頭 が下がると 思 います。 /ano gaka wa koutsuujiko de ude wo ushinattemo, kuchi de e wo kaki tudukemashita. Sono doryoku niwa atama ga sagaru to omoimasu/ Mặc dù hoạ sĩ ấy mất hai tay vì tai nạn giao thông nhưng vẫn dùng miệng để vẽ tranh. Tôi vô cùng khâm phục nỗ lực của ông ấy. じぶ ん  かね だ し ょうが いじ せ わ う こ かの 自分 のお 金 を出 して、 障 害 児 の世話 に打ち込 んでいる 彼 じょ たい こ ころ あ たま さ 女 に 対 して 心 から 頭 が下がります。 /jibun no okane wo dashite, shougaiji no dewa no uchikonde iru kanojo nitaishite kokoro kara atama ga sagarimasu/ Tôi thực sự khâm phục cô ấy vì đã rất nhiệt tình quyên góp tiền chăm sóc trẻ em tàn tật. Bài 6 1. 頭が来る 2. 頭が使う 3. あっと言わせる 19 あ たま 1. 頭 が来る /atama ga kuru/ Phẫn nộ, làm tức giận, bực tức み  く おぼ い あ たま き 身に 覚 えのないことを言われ、 頭 に来ました。 /mi ni oboe no nai koto wo iwate, atama ni kimashita/ Tôi vô cùng bực tức vì bị người khác bịa đặt vu khống. でん わ ま よ なか  あ たま き 真夜中のいたずら電話は、まったく 頭 に来ます。 /mayonaka no itazura denwa wa, mattaku atama ni kimasu/ Nửa đêm rồi còn có điện thoại quấy rầy, thật bực mình. ちか  よ なか み き あ たま く 近 ごろの世の 中 では、見 るもの、聞くもの、 頭 に来 るこ おお とが 多 いです。 /chikagoro no yo no naka dewa, miru mono, kiku mono, atama ni kuru koto ga ooi desu/ Gần đây, có nhiều điều nghe thấy và nhìn thấy trong xã hội, gây phẫn nộ. あ たま 2. 頭 が使う /atama ga tsukau/ Suy nghĩ, động não あ たま  つか つか かん たん ほう ほう 頭 を 使 えば 簡 単 にできる 方 法 があるはずです。 /atama wo tsukaeba kantan ni dekiru houhou ga aru hazu desu/ Nếu động não, chắc chắn sẽ có phương pháp giải quyết đơn giản. 20
- Xem thêm -