Tài liệu Tự do hóa tài chính ở việt nam thực trạng và giải pháp

  • Số trang: 244 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 819 |
  • Lượt tải: 15
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ************** BÙI THỊ THANH TÌNH TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội – 2013 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ****************** BÙI THỊ THANH TÌNH TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 62.34.02.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS.TS. TÔ KIM NGỌC 2. TS. ĐÀO MINH TÚ Hà Nội – 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trích dẫn nêu trong luận án có nguồn gốc rõ ràng và trung thực. Tác giả Bùi Thị Thanh Tình MỤC LỤC MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỰ DO HOÁ TÀI CHÍNH ................... 7 1.1. NỘI DUNG VÀ NGUYÊN TẮC TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH .................. 7 1.1.1. Khái niệm tự do hóa tài chính ................................................................. 7 1.1.2. Nội dung của tự do hóa tài chính ............................................................ 8 1.1.3. Đo lường mức độ tự do hóa tài chính ................................................... 26 1.1.4. Nguyên tắc và trình tự tự do hóa tài chính ............................................ 32 1.1.5. Tác động của tự do hóa tài chính đến nền kinh tế ................................ 42 1.2. NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG VÀ ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT CỦA QUÁ TRÌNH TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH ................................................................ 58 1.2.1. Nhân tố tác động tới quá trình tự do hóa tài chính ............................... 58 1.2.2. Điều kiện cần thiết để thực hiện tự do hóa tài chính ............................ 60 1.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH.................. 66 1.3.1. Tổng quan về quá trình tự do hóa tài chính toàn cầu ............................ 66 1.3.2. Kinh nghiệm tự do hóa tài chính của một số quốc gia.......................... 68 1.3.3. Bài học cho Việt Nam từ việc nghiên cứu kinh nghiệm tự do hóa tài chính của các quốc gia ............................................................................................... 85 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỰ DO HOÁ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM 2.1. TỔNG QUAN VỀ TIẾN TRÌNH MỞ CỬA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM.................................................................................................. 94 2.2. THỰC TRẠNG TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM ................... 95 2.2.1. Tự do hóa lãi suất .................................................................................. 96 2.2.2. Tự do hóa tỷ giá hối đoái .................................................................... 101 2.2.3. Tự do hoá hoạt động của các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính khác trên thị trường tài chính ........................................................................ 104 2.2.4. Tự do hóa các giao dịch vốn ............................................................... 118 2.2.5. Đo lường mức độ tự do hóa tài chính của Việt Nam .......................... 133 2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ QUÁ TRÌNH TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM 138 2.3.1. Thành tựu đã đạt được......................................................................... 138 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ..................................................................... 146 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TỰ DO HOÁ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM................................................................................................ 160 3.1. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH Ở ....... 160 VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 ....................................................................... 160 3.1.1.Quan điểm tự do hóa tài chính ............................................................. 160 3.1.2. Định hướng lộ trình tự do hóa tài chính ở Việt Nam .......................... 161 3.2. LỘ TRÌNH TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM ........................ 162 3.3. GIẢI PHÁP ĐIỀU KIỆN THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM .................................................................................. 175 3.3.1. Tăng cường sự lành mạnh của khuôn khổ chính sách kinh tế vĩ mô tạo điều kiện cho sự thành công của tự do hóa tài chính .................................... 175 3.3.2. Hoàn thiện hệ thống thể chế và luật pháp ........................................... 179 3.3.3. Tăng cường khả năng bền vững của nợ nước ngoài ........................... 181 3.3.4. Phát triển và hoàn thiện các thị trường tài chính ................................ 181 3.3.5. Thiết lập khuôn khổ quản lý và giám sát phòng ngừa ........................ 183 3.3.6. Tái cấu trúc hệ thống tài chính nhằm củng cố, nâng cấp đồng bộ cả hệ thống ngân hàng và các định chế khác trên thị trường tài chính nội địa ...... 191 3.3.7. Công tác thu thập, phân tích và cung cấp thông tin cần được cải tiến nhằm nâng cao tính minh bạch thông tin. ..................................................... 196 3.3.8. Cải thiện hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế ................................. 198 KẾT LUẬN ................................................................................................... 199 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT TDHTC: Tự do hóa tài chính TTTC: Thị trường tài chính TCTD : Tổ chức tín dụng NHTW : Ngân hàng Trung ương NHNN : Ngân hàng Nhà nước NHTM : Ngân hàng Thương mại NHTMCP: Ngân hàng Thương mại cổ phần NHTMNN: Ngân hàng Thương mại Nhà nước CSTT: Chính sách tiền tệ IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế ADB: Ngân hàng phát triển châu Á OECD: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế DNNN: Doanh nghiệp nhà nước FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài UBCKNN: Ủy ban chứng khoán nhà nước LCSB: Lãi suất cơ bản NVTTM: Nghiệp vụ thị trường mở WTO: Tổ chức thương mại thế giới DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Tỷ lệ tín dụng tư nhân/GDP trước và sau tự do hóa tài chính........ 45 Bảng 1.2: Tỷ lệ tiết kiệm nội địa/GDP trước và sau tự do hóa tài chính ........ 46 Bảng 1.3. Tự do hóa tài chính và khủng hoảng tài chính ............................... 54 Bảng 1.4: Quá trình tự do hóa 7 lĩnh vực tài chính của Trung Quốc.............. 78 Bảng 2.1: Những thay đổi trong cơ chế điều hành tỷ giá của Việt Nam ...... 103 Bảng 2.2. Hệ thống các tổ chức tín dụng tại Việt Nam ................................ 109 Bảng 2.3. Thị phần dư nợ tín dụng của các nhóm ngân hàng....................... 110 Bảng 2.4. Quy mô tài sản có của các TCTD ................................................. 111 Bảng 2.4. Quy mô tài sản có của các TCTD ................................................ 112 Bảng 2.5. Một số hoạt động mua lại cổ phần ngân hàng trong nước của ngân hàng nước ngoài ............................................................................................ 114 Bảng 2.6: Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép giai đoạn 1989 – 2011 ................................................................................... 120 Bảng 2.7: Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài được cấp giấy phép thời kỳ 1989 – 2011 ...................................................................................... 121 Bảng 2.8 : Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài được cấp giấy phép phân theo ngành kinh tế (lũy kế các dự án còn hiệu lực đến 31/12/2011) .................... 123 Bảng 2.9: Tổng hợp giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán .................................................................................................. 126 Bảng 2.10: Tài khoản nhà đầu tư qua các năm ............................................ 127 Bảng 2.11: Dư nợ nước ngoài của Chính phủ và doanh nghiệp ................... 129 Bảng 2.12. Biến động các dòng vốn vào – ra Việt Nam giai đoạn 2008-2011 .... 132 Bảng 2.13: Quá trình tự do hóa 7 lĩnh vực tài chính của Việt Nam ............. 134 Bảng 2.14. Mức độ tự do hóa trên từng lĩnh vực của Việt Nam so với ........ 135 một số nước ................................................................................................... 135 Bảng 2.15 : Chỉ số Schindler của một số quốc gia ....................................... 137 Bảng 2.16: Chỉ số đối với luồng vốn vào và luồng vốn ra của một số quốc gia... 138 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1.1. Hình thức biểu hiện của cơ chế điều hành lãi suất trực tiếp .......... 10 Sơ đồ 1.2: Trình tự tự do hóa tài chính theo lý thuyết của Mckinnon - Shaw 34 Sơ đồ 1.3. Lộ trình mở cửa tài chính của IMF ................................................ 40 Sơ đồ 1.4. Cách tiếp cận tự do hóa tài chính của ADB .................................. 42 Biểu đồ 2.1. Diễn biến lãi suất huy động và cho vay VND bình quân ........... 99 Biểu đồ 2.2. Tốc độ tăng trưởng tín dụng của hệ thống các TCTD.............. 107 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Qua nhiều thập niên kiềm chế tài chính nặng nề, các quốc gia nhận thức rõ cái giá phải trả, đồng thời, với những điều kiện mới của môi trường toàn cầu, các nước cố gắng chọn cho mình những giải pháp tự do hóa tài chính để làm tăng tính cạnh tranh trong hệ thống tài chính, từ đó cải thiện hiệu quả phân bổ và sử dụng nguồn lực. Các nước đều có những sự khác biệt nhất định như: yếu tố cơ bản của kinh tế vĩ mô; trình độ phát triển của hệ thống tài chính; mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp lý; năng lực điều hành, quản trị v.v... là những vấn đề cần quan tâm khi lựa chọn các biện pháp và trình tự tự do hóa tài chính. Mục đích chính là tối đa hóa những lợi ích của tự do hóa tài chính đồng thời giảm thiểu được những thiệt hại mà tự do hóa tài chính mang theo. Tự do hóa tài chính giúp tạo ra một môi trường minh bạch, linh hoạt và hiệu quả cho hệ thống tài chính, thu hút đầu tư, kích thích sự cạnh tranh lành mạnh, mang lại động lực phát triển cũng như cơ hội sử dụng các dịch vụ tài chính đa dạng, chất lượng cao. Những lợi ích tiềm năng của tự do hoá tài chính là rất lớn, nhưng bên cạnh đó cũng có những mặt trái được cho là nguyên nhân dẫn đến đổ vỡ, khủng hoảng tài chính. Đầu thế kỷ 20 quá trình tự do hóa tài chính đã xuất hiện nhưng nó chỉ thực sự trở thành làn sóng mạnh mẽ từ sau khi chiến tranh thế giới lần thứ 2 kết thúc. Các nền kinh tế phát triển khu vực Bắc Mỹ và Châu Âu tiến hành tự do hóa tài chính mạnh vào những năm 1960 - 1970, các nền kinh tế khu vực Mỹ Latinh và Nhật Bản thực hiện mạnh vào những năm 1980 còn các nền kinh tế đang phát triển ở Châu Á đẩy mạnh tiến trình này vào những năm 1990. Tuy nhiên, kể từ khi tự do hóa tài chính trở nên phổ biến trên thế giới, người ta lại thấy có nhiều cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra ở nhiều quốc gia như ở khu vực Mỹ Latinh thập niên 1980 hay cuộc khủng hoảng tài chính 2 Châu Á năm 1997 và hiện tại là cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu xuất phát từ nước Mỹ năm 2008. Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đầy biến động như hiện nay, khi cuộc khủng hoảng tài chính bắt nguồn từ Mỹ năm 2008 lan sang các quốc gia, nền kinh tế thế giới hiện chưa có dấu hiệu phục hồi cùng với vấn đề nợ công của khu vực đồng tiền chung châu Âu (EUROZONE), đã khiến cho các chuyên gia kinh tế, các nhà nghiên cứu nhìn nhận lại vấn đề tự do hóa tài chính. Khi các quốc gia ngày càng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau thì sự biến động trong hệ thống tài chính của một quốc gia sẽ tác động mạnh tới các quốc gia khác. Mức độ tự do hóa tài chính với mỗi quốc gia như thế nào là phù hợp cho từng giai đoạn cụ thể? Đó là một câu hỏi cần được xem xét. Có những quan điểm cho rằng chính vì quá trình tự do hóa tài chính mà các cuộc khủng hoảng tài chính đã có cơ hội xảy ra. Lại có những lập luận khác cho rằng, tự do hóa tài chính là tốt nhưng cách thức và điều kiện tiến hành tự do hóa mới là thủ phạm gây ra các cuộc khủng hoảng. Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của mình, việc tự do hóa nên tài chính là không thể không thực hiện, đặc biệt là sau khi Việt Nam ra nhập WTO năm 2007. Việc có những hiểu biết sâu sắc về quá trình tự do hóa tài chính là điều hết sức cần thiết để có thể góp phần tiến hành một cách thành công quá trình tự do hóa tài chính của Việt Nam nói riêng và sự hội nhập của cả nền kinh tế vào hệ thống kinh tế toàn cầu nói chung. Việc nghiên cứu vấn đề này càng trở nên có ý nghĩa trong điều kiện hệ thống tài chính non trẻ của Việt Nam, với bối cảnh nền kinh tế quốc tế hiện tại, để có thể tận dụng được những lợi ích to lớn của tự do hoá tài chính đồng thời hạn chế những tác động tiêu cực của nó đến nền kinh tế. Vấn đề quan trọng là lựa chọn được một lộ trình tự do hóa tài chính với mức độ phù hợp trong từng giai đoạn. Xuất phát từ những yêu cầu đó, tác giả chọn đề tài “Tự do hoá tài chính ở Việt Nam - thực trạng và giải pháp” để nghiên cứu. 2. Tình hình nghiên cứu Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 3 Tự do hóa tài chính đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của rất nhiều các nhà khoa học và các tổ chức trên thế giới như Ngân hàng Thế giới và Quỹ Tiền tệ Quốc tế... Nội dung nghiên cứu về tự do hóa tài chính rất rộng, nhưng có thể tạm chia các công trình nghiên cứu thành những nhóm vấn đề sau: - Những khía cạnh lý thuyết và thực nghiệm về tự do hóa tài chính: bản chất, lợi ích và chi phí, những điều kiện tiền đề, mức độ tự do hóa tài chính được đề cập tới trong một số nghiên cứu của J. Stiglitz (2000), Gerard Caprio, Patrick Honohan and Joseph E. Stiglitz (2004), Abdul Abiad, Enrica Detragiache, và Thierry Tressel (2008). Cụ thể như: Gerard Caprio, Patrick Honohan and Joseph E. Stiglitz (2004), Financial Liberalization: How Far? How Fast?, Joumal of Comparatlve Economics, 2004, vol. 32; chỉ ra bản chất của tự do hóa tài chính và mức độ tiến hành tự do hóa tài chính. Ronald McKinnon (1993), The Order of Economic Liberalization: Financial Control in the Transition to a Market Economy, Baltimore, Johns Hopkins University Press, 1993 thì nói rõ về trình tự tự do hóa tài chính… - Nghiên cứu kinh nghiệm của các quốc gia về tự do hóa tài chính: các lựa chọn biện pháp và lộ trình; phân tích nguyên nhân của thành công và thất bại. Các tác giả tiêu biểu là Akira Ariyoshi, Karrl Habermeier, Bernarrd Laurens, Inci Otker-Robe (trong các chương trình nghiên cứu của IMF, WB tiến hành sau khủng hoảng tài chính Châu Á 1997), John Williamson và Molly Mahar (1998), Barry Eichengreen and Michael Mussa (1998), Bernhard Fischer và Reisen Helmut (1992), Ronald Mckinnon (1993). Trong nghiên cứu của Barbara Stallings (2004) thì chỉ rõ bài học về thành công và thất bại từ Châu Mỹ latinh và Đông Á khi tiến hành tự do hóa tài chính… - Nghiên cứu về mối quan hệ giữa tự do hóa tài chính và khủng hoảng có một số các nhà nghiên cứu nổi tiếng: Krugman, Obstfeld… Krugman (1979) là học giả đầu tiên lý giải cho sự nổ ra của khủng hoảng tài chính xuất phát từ chính sách tự do hóa tài khoản vốn. Ông cho rằng các quốc gia cơ chế tỷ giá được quản lý không hợp lý có thể dẫn tới khủng hoảng khi các nhà đầu tư nước ngoài rút vốn ồ ạt gây ra sự cạn kiệt của dự trữ ngoại hối. Obstfeld 4 (1996) đưa ra lập luận trên cơ sở mô hình của Krugman và chỉ ra rằng, mặc dù có cơ chế điều hành tỷ giá hợp lý, tuy nhiên khủng hoảng tài chính vẫn có thể nổ ra nếu như kỳ vọng của thị trường đột ngột thay đổi kết hợp với các cuộc tấn công của giới đầu cơ. Tổng quan tình hình nghiên cứu ở trong nước. Những nghiên cứu trong nước về chủ đề này có thể kể ra một số tác giả và công trình như: Đề tài khoa học cấp bộ của Trịnh Quang Long (2006), Tự do hóa tài chính và rủi ro phát sinh: Kinh nghiệm quốc tế và kiến nghị một lộ trình cho Việt nam đi sâu nghiên cứu về tự do hóa tài chính gắn với các rủi ro có liên quan; Đề tài nghiên cứu đặc biệt mã số QG.04.25. Đại học Quốc gia Hà Nội của Trần Thị Thái Hà (2006). Tự do hóa tài chính:Lý luận, kinh nghiệm quốc tế và những vấn đề đặt ra cho Việt Nam lại chủ yếu nghiên cứu về vấn đề kiềm chế tài chính tiến tới tự do hóa tài chính và kinh nghiệm của một số quốc gia. Bùi Ngọc Sơn (2010), Tự do hóa tài chính – Một xu hướng mang tính toàn cầu, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, đề tài này đã chỉ ra triển vọng của xu hướng tự do hóa tài chính trên toàn cầu, đây vẫn là vấn đề còn tiếp diễn bất chấp những biến động mạnh trong môi trường kinh doanh toàn cầu thời gian qua. Nguyễn Toàn Thắng (2010), Lý luận và thực tiễn về tự do hóa các giao dịch vốn và sự ổn định khu vực tài chính Việt Nam: Khuôn khổ chính sách đến năm 2020, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, đề tài này đề cập đến vấn đề tự do hóa giao dịch vốn trong mối quan hệ với sự ổn định của khu vực tài chính ở Việt Nam. Đề cập đến mối quan hệ giữa tự do hóa tài chính và tăng trưởng kinh tế có nghiên cứu của Trần Anh Tuấn (2002), Tác động của việc tự do hoá tài chính đến tăng trưởng kinh tế- lý luận & thực tiễn ở Việt nam, Viện nghiên cứu phát triển Thành phố Hồ Chí Minh. Một số nghiên cứu của Bộ kế hoạch và đầu tư - Chương trình Phát triển Liên hợp quốc; Dự án VlE/02/009, Nghiên cứu khả năng cạnh tranh và tác động của tự do hóa dịch vụ tài chính: trường hợp ngành ngân hàng, tháng 12-2005; Nguyễn Đại Lai, Tự do hoá tài chính – Xu thế và giải pháp chính sách cho ngân hàng Việt nam 5 thời kỳ hậu WTO. Ngoài ra một số nội dung của tự do hóa tài chính cũng được đề cập tới trong những tham luận tại các hội thảo khoa học của ngành ngân hàng, tài chính và các trường đại học. Tuy nhiên, những công trình trên chưa phản ánh khái quát đầy đủ, cụ thể thực trạng quá trình tự do hóa tài chính ở Việt Nam, chưa chỉ ra được lộ trình và các giải pháp tự do hoá tài chính ở Việt Nam trong điều kiện có sự biến động lớn về môi trường kinh tế cả trong và ngoài nước như hiện nay. Đặc biệt, giai đoạn từ 2008 đến nay, khi bối cảnh kinh tế thế giới có nhiều biến đổi bắt nguồn từ cuộc khủng hoảng tài chính ở Mỹ, Việt Nam cũng không tránh khỏi những tác động và đang gặp phải những vấn đề khó khăn. Trước tình hình đó, các quan điểm đề cập đến vấn đề tự do hóa tài chính giai đoạn này có phần thận trọng hơn. Có chuyên gia còn đặt ra vấn đề: Có nhất thiết phải tiến hành tự do hóa tài chính hay không? Và sau khủng hoảng thì mức độ tự do hóa tài chính như thế nào là phù hợp, đặc biệt là với các nền kinh tế nhỏ, phụ thuộc vào nước ngoài? Với mong muốn đáp ứng phần nào nhu cầu học tập, nghiên cứu, hoạch định chính sách liên quan tới một chủ đề rộng lớn và phức tạp là tự do hóa tài chính, tác giả lựa chọn đề tài "Tự do hóa tài chính ở Việt Nam- Thực trạng và giải pháp " để nghiên cứu. 3. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của luận án là: - Chỉ ra nguyên tắc tự do hóa tài chính, các mức độ cũng như điều kiện thực hiện của tự do hóa tài chính. Các nước có điều kiện khác nhau, các nền kinh tế phát triển, đang phát triển thực hiện các bước tự do hóa tài chính có giống nhau hay không? - Phân tích, xác định mức độ tự do hóa tài chính của Việt Nam qua thời gian. - Đề xuất lộ trình và một số giải pháp điều kiện cho quá trình tự do hóa tài chính để tự do hóa tài chính có hiệu quả cao nhất với Việt Nam. 6 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của luận án là tự do hóa tài chính, điều kiện thực hiện tự do hóa tài chính, các chỉ số đo lường mức độ tự do tài chính. - Phạm vi nghiên cứu: Về mặt thời gian, luận án tập trung vào giai đoạn từ sau đổi mới của Việt nam, đặc biệt giai đoạn từ 2006 – 2011. 5. Phương pháp nghiên cứu Luận án sử dụng kết hợp các biện pháp nghiên cứu trong khoa học kinh tế nhằm phân tích vấn đề. Phương pháp thống kê, so sánh được áp dụng để tìm ra những đặc trưng nổi bật từ tiến trình tự do hóa tài chính ở các quốc gia trên thế giới. Đồng thời, luận án sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa. 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án Luận án hệ thống hoá, góp phần phát triển những vấn đề lý luận cơ bản về tự do hoá tài chính. Đặc biệt làm rõ những lợi ích, rủi ro của tự do hóa tài chính, các điều kiện cần thiết, những vấn đề mang tính nguyên tắc để đảm bảo tận dụng được lợi ích và giảm thiểu rủi ro của quá trình này. Phân tích thực trạng tiến trình tự do hoá tài chính ở Việt Nam, từ đó đưa ra lộ trình, các giải pháp điều kiện thúc đẩy tự do hoá tài chính trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay. Bên cạnh đó, luận án có thể sử dụng làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu, học tập và đề xuất chính sách. 7. Kết cấu của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận án được chia thành 3 chương như sau: Chuơng l: Cơ sở lý luận về tự do hóa tài chính Chương 2: Thực trạng tự do hóa tài chính ở Việt Nam Chương 3: Giải pháp thúc đẩy tự do hóa tài chính ở Việt Nam. 7 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỰ DO HOÁ TÀI CHÍNH 1.1. NỘI DUNG VÀ NGUYÊN TẮC TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH 1.1.1. Khái niệm tự do hóa tài chính Theo IMF, tự do hoá tài chính (Financial Liberalization) là quá trình giảm thiểu và cuối cùng là huỷ bỏ sự kiểm soát của Nhà nước đối với hoạt động của hệ thống tài chính quốc gia, làm cho hệ thống này hoạt động tự do hơn và hiệu quả hơn theo quy luật thị trường. Bản chất của tự do hoá tài chính (TDHTC) là nhằm đưa hoạt động tài chính vận hành theo cơ chế nội tại vốn có của thị trường và chuyển vai trò điều tiết tài chính từ Chính phủ sang thị trường, chuyển từ quản lý bằng hành chính sang qui luật thị trường, mục tiêu là tìm ra sự phối hợp có hiệu quả giữa Nhà nước và thị trường trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế xã hội. Vì vậy, tự do hóa tài chính nằm ở vấn đề muôn thuở của nền kinh tế là giải quyết mâu thuẫn giữa vai trò của nhà nước và vai trò của thị trường, đặc biệt là khi vị trí của tài chính đang ngày một quan trọng hơn không chỉ đối với từng quốc gia mà còn đối với từng khu vực và toàn cầu. Cần tìm ra sự phối hợp hợp lý, hiệu quả, bền vững, bổ sung và hỗ trợ tích cực lẫn nhau giữa nhà nước và thị trường trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế - tài chính - xã hội. Các dòng vốn được tự do lưu chuyển đến bất cứ đâu, đến nơi thu được hiệu quả cao nhất, tùy thuộc ý muốn của nhà đầu tư mà không gặp bất kỳ sự ngăn cản phi kinh tế nào. Các dòng vốn ở đây bao gồm cả vốn đầu tư của khu vực quốc doanh và tư nhân, khu vực dân cư, tổ chức trung gian tài chính và các doanh nghiệp phi tài chính, vốn trong nước và vốn nước ngoài, đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp (trừ nguồn vốn cho những lĩnh vực đặc biệt như an ninh, quốc phòng và công ích quan trọng).[35] 8 Ngược lại với tự do hóa tài chính là khái niệm kiềm chế tài chính (Financial Repression) dùng để chỉ sự can thiệp của Nhà nước vào hệ thống tài chính nhằm mục đích duy trì sự ổn định tài chính, bảo vệ công chúng khỏi những tổn thất bất ngờ và giúp phân bổ của cải công bằng hơn trong xã hội. Kiềm chế tài chính thể hiện bằng việc chính phủ thực hiện các biện pháp can thiệp như: (i) Khống chế lãi suất tiền gửi và tiền vay; (ii) Yêu cầu dự trữ bắt buộc cao đối với các ngân hàng; (iii) Cho vay theo chỉ định của chính phủ; (iv) Sở hữu và/hoặc can thiệp sâu vào hoạt động của ngân hàng; (v) Hạn chế sự tham gia của các định chế tài chính (ngoài quốc doanh và nước ngoài) vào thị trường tài chính; (vi) Hạn chế các luồng vốn vào và ra khỏi nền kinh tế nhằm điều tiết các khoản đầu tư vốn trong nền kinh tế phù hợp với các chính sách phát triển kinh tế của chính phủ, tạo thuận lợi cho việc kiểm soát có hiệu quả hơn hoạt động của thị trường tài chính (TTTC). Tự do hóa tài chính có thể hiểu là phát triển thị trường tài chính trên cơ sở xóa bỏ những sự kiểm soát này.[11] 1.1.2. Nội dung của tự do hóa tài chính Xét tổng quát nội dung cơ bản của tự do hóa tài chính bao gồm: Tự do hoá lãi suất, tự do hoá tỷ giá, tự do hoá hoạt động của các tổ chức tín dụng, các định chế trên thị trường tài chính và tự do hóa giao dịch vốn. 1.1.2.1. Tự do hoá lãi suất Khái niệm: Tự do hóa lãi suất là một bộ phận quan trọng của tự do hóa tài chính. Tự do hóa lãi suất là trao cho thị trường toàn bộ việc xác định lãi suất cân bằng, ngân hàng trung ương chỉ sử dụng các công cụ can thiệp gián tiếp để điều chỉnh cho phù hợp với chiến lược và mục tiêu đặt ra trong từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế. Biểu hiện của tự do hóa lãi suất: Tự do hoá lãi suất là hạt nhân của quá trình TDHTC. Tự do hoá lãi suất thể hiện bằng việc cho phép các Ngân hàng 9 thương mại (NHTM), các tổ chức tín dụng (TCTD) được tự do quyết định mức lãi suất huy động vốn và cho vay; Ngân hàng trung ương (NHTW) sử dụng cơ chế điều hành lãi suất gián tiếp thay cho cơ chế điều hành lãi suất trực tiếp. Trường hợp ngược lại, các NHTM, TCTD không được tự do quyết định lãi suất kinh doanh của mình mà phải tuân theo một mức lãi suất được ấn định bởi nhà nước; NHTW sử dụng cơ chế điều hành lãi suất trực tiếp, đó chính là thể hiện tình trạng kiểm soát lãi suất. Lãi suất là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của NHTM nếu nó được hình thành theo quan hệ cung cầu thì ngân hàng thương mại có thể điều chỉnh lãi suất đầu vào, đầu ra hợp lý sao cho đảm bảo lợi nhuận. Nếu lãi suất huy động và lãi suất cho vay bị ấn định bởi Ngân hàng trung ương thì trong trường hợp ngân hàng thương mại thiếu vốn có thể sẽ khó huy động được vì lãi suất huy động quá thấp hoặc lại ứ đọng vốn không cho vay được do lãi suất cho vay quá cao. Tính thời cơ và cạnh tranh trong hoạt động tín dụng bị hạn chế đáng kể. Bên cạnh đó, với việc tự do hóa lãi suất, NHTW gián tiếp kiểm soát lãi suất kinh doanh của NHTM và TCTD thông qua công bố các lãi suất chủ đạo (hay lãi suất chính thức mang tính định hướng) như lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm khi ngân hàng trung ương thực hiện tái cấp vốn cho TCTD; lãi suất chào mua, chào bán trên nghiệp vụ thị trường mở và một số loại lãi suất khác. Cơ chế điều hành lãi suất trực tiếp thể hiện rất rõ việc lãi suất thị trường bị kiểm soát chặt chẽ, không được tự do hóa. Điều hành lãi suất trực tiếp được hiểu là việc NHTW trực tiếp quản lý lãi suất kinh doanh của các tổ chức tín dụng thông qua các hình thức: + Ấn định lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay cụ thể, chi tiết; + Khống chế chênh lệch lãi suất cho vay - huy động vốn; 10 + Khung lãi suất: ấn định lãi suất tối thiểu về tiền gửi, tối đa về tiền cho vay + Lãi suất cơ bản cộng với biên độ dao động cụ thể. + Ngoài ra, thoả thuận trong Hiệp hội ngân hàng cũng là hình thức của điều hành lãi suất trực tiếp. Sơ đồ 1.1. Hình thức biểu hiện của cơ chế điều hành lãi suất trực tiếp Điều tiết lãi suất trực tiếp Điều tiết lãi suất thông qua hiệp hội Ngân hàng Trần lãi suất cho vay Sàn lãi suất cho vay Ấn định lãi suất cụ thể Chênh lệch lãi suất Khung lãi suất Trần lãi suất LSCB + biên độ Khi chuyển sang cơ chế điều hành lãi suất gián tiếp thể hiện rằng lãi suất đã được tự do hơn. NHTW gián tiếp kiểm soát lãi suất kinh doanh của NHTM và TCTD thông qua công bố các lãi suất chủ đạo (hay lãi suất chính thức mang tính định hướng) như lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm khi NHTW thực hiện tái cấp vốn cho TCTD; lãi suất chào mua, chào bán trên NVTTM và một số loại lãi suất khác tuỳ theo điều kiện từng nước. Với cơ chế điều hành lãi suất gián tiếp, các định chế tài chính có thể tự do ấn định lãi suất cho vay và lãi suất huy động trên cơ sở thoả thuận với khách hàng nhằm đảm bảo hiệu quả kinh doanh một cách tối ưu song vẫn bị giới hạn bởi các lãi suất chủ đạo mà NHTW đưa ra. Đây là cơ chế điều hành 11 lãi suất vừa thực hiện được tự do hoá lãi suất khiến lãi suất hình thành chủ yếu dựa trên quan hệ cung cầu tiền tệ, vừa có tác dụng phát huy vai trò điều hành vĩ mô của NHTW. Nói cách khác, khi áp dụng cơ chế kiểm soát lãi suất gián tiếp thì có thể dung hoà được hai khía cạnh trong quản lý đó là thả nổi và kiểm soát chặt chẽ bởi không buông lỏng hoàn toàn song cũng không ấn định cụ thể, chi tiết. Cơ chế điều hành lãi suất gián tiếp cho phép sử dụng được một hệ thống các công cụ gián tiếp hiệu quả như: nghiệp vụ thị trường mở, chính sách tái cấp vốn (gồm hạn mức tái cấp vốn và lãi suất tái cấp vốn), tái chiết khấu, dự trữ bắt buộc để tác động tới lãi suất thị trường. NHTW tác động trực tiếp tới mức lãi suất ngắn hạn được chọn làm mục tiêu hoạt động. Từ sự thay đổi của lãi suất ngắn hạn sẽ ảnh hưởng tới các mức lãi suất trung và dài hạn. Nói cách khác, NHTW bằng cách đưa ra các lãi suất chủ đạo, định hướng, từ đó sẽ tác động tới mặt bằng lãi suất thị trường. Ví dụ, khi NHTW thay đổi lãi suất tái cấp vốn sẽ tạo nên phản ứng dây truyền giữa các mức lãi suất. Kết quả cuối cùng là sự thay đổi của mặt bằng lãi suất phù hợp với mục tiêu của NHTW. Khi NHTW tăng lãi suất tái cấp vốn sẽ làm lãi suất liên ngân hàng tăng, từ đó tác động tới lãi suất thị trường. Như vậy, với việc chuyển từ cơ chế điều hành lãi suất trực tiếp sang cơ chế điều hành lãi suất gián tiếp đã thể hiện được rằng, quá trình tự do hóa lãi suất đang được tiến hành. Tác động của tự do hóa lãi suất: Tự do hóa lãi suất nói riêng và tự do hóa tài chính nói chung có ý nghĩa quan trọng đối với các quốc gia trong giai đoạn phát triển và chuẩn bị hội nhập vào nền kinh tế thế giới trên phương diện vĩ mô lẫn vi mô. Xét ở phương diện vĩ mô của nền kinh tế: Trong quá trình phát triển nền kinh tế và hội nhập, một số hoạt động cần có sự phù hợp với thông lệ 12 quốc tế, trong đó có lĩnh vực tài chính, ngân hàng. Việc tự do hóa lãi suất, chuyển dần sang thực hiện các công cụ gián tiếp điều hành chính sách lãi suất, giảm sự can thiệp bằng các công cụ hành chính trực tiếp, từ đó sẽ trả lại cho lãi suất đúng vai trò là đòn bẩy kích thích nền kinh tế phát triển, nhằm kích thích sự tăng trưởng kinh tế. Về phương diện vi mô của nền kinh tế: Tự do hóa lãi suất sẽ thúc đẩy cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng trong nước và các chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài, giúp các ngân hàng trong nước có điều kiện phát triển, đa dạng hóa nghiệp vụ, tiếp cận công nghệ tiên tiến hơn. Đối với các khách hàng của ngân hàng thương mại, TCTD đó là các doanh nghiệp, các tầng lớp dân cư sẽ chủ động hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn, tùy thuộc vào các mức lãi suất mà các ngân hàng đưa ra, các doanh nghiệp có thể tự do lựa chọn các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng để giao dịch. Kiểm soát lãi suất không có lợi cho cạnh tranh ở chỗ các TCTD kém hiệu quả có thể vẫn tồn tại hoạt động mà không phải chịu sức ép của cạnh tranh, khiến cho quá trình giải quyết khó khăn của những TCTD này tồn tại kéo dài. Việc kiểm soát trực tiếp lãi suất tỏ ra kém hiệu quả trong việc điều hành chính sách tiền tệ, phân bổ nguồn vốn tín dụng, dẫn đến khả năng cạnh tranh thấp trên thị trường tiền tệ, giảm chức năng trung gian tài chính của hệ thống ngân hàng do sự thiếu linh hoạt, cứng nhắc. Khi lãi suất được tự do hoá, biến động theo cung - cầu về vốn, nên có thể phân bổ nguồn vốn tín dụng khan hiếm hiệu quả hơn, đồng thời đảm bảo h u y đ ộ n g đ ượ c v ố n v ớ i mứ c l ã i s u ấ t h ợ p l ý . Lãi suất tự do hoá có khả năng linh hoạt điều tiết để thích nghi với điều kiện thay đổi. 1.1.2.2. Tự do hóa tỷ giá
- Xem thêm -