Tài liệu Trọn bộ giáo án môn gdcd lớp 9

  • Số trang: 71 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 2144 |
  • Lượt tải: 0
phuongtran99439

Tham gia: 26/07/2016

Mô tả:

Năm học: 2011-2012 Giáo án GDCD 9 Tuần 1; Tiết 1 Ngày soạn: 21/8/2011 Ngày dạy: Bài 1: CHÍ CÔNG VÔ TƯ I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: -HS hiểu được thế nào là chí công vô tư (CCVT), những biểu hiện của CCVT, vì sao cần phải -Rèn luyện phẩm chất CCVT. 2. Kĩ năng: -HS phân biệt được hành vi có hoặc không CCVT. Biết kiểm tra, đánh giá hành vi của mình để rèn luyện phẩm chất CCVT. 3. Thái độ: Biết quý trọng và ủng hộ những hành vi CCVT, phê phán, phản đối những hành vi thiếu CCVT. II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, Kn trình bày suy nghĩ, KN tư duy phê phán, KN ra quyết định, kĩ năng giải quyết vấn đề III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC: Thảo luận nhóm, động não, phân tích trường hợp điển hình, dự án, trình bày 1 phút IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Kể chuyện. - Phân tích, giảng giải - Thuyết minh, đàm thoại, nêu vấn đề. - SGK, SGV GDCD 9. - Mẫu chuyện, ca dao, danh ngôn nói về CCVT. - Bài tập tình huống. V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1/Ổn định tổ chức: 2/Kiểm tra bài cũ: 3/Bài mới: a)/Khám phá: b)/Kết nối: Giới thiệu bài: GV nêu ý nghĩa, tác dụng và sự cần thiết phải rèn luyện phẩm chất CCVT để dẫn dắt vào bài. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Hướng dẫn phân tích 1. Đặt vấn đề - Tô Hiến Thành dùng người là căn cứ truyện đọc vào khả năng gánh vác công việc của mỗi -GV yêu cầu HS đọc truyện.( SGK ) người, không vị nể tình thân. qua đó thể - GV nêu câu hỏi: hiện ông là người công bằng không thiên 1. Tô Hiến Thành có suy nghĩ ntn trong vị, hoàn toàn xuất phát từ lợi ích chung. việc dùng người và giải quyết công việc? - Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Hoàng Thọ Hữu Trường THCS TT Xuân Trường Giáo án GDCD 9 2. Em có suy nghĩ gì về cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của chủ tịch Hồ Chí Minh? Điều đó đã tác động ntn đến tình cảm của ND ta đối với Bác? 3. Những việc làm của Tô Hiến Thành và Bác Hồ thể hiện phẩm chất gì? - HS Thảo luận và trình bày - GV nêu kết luận Năm học: 2011-2012 Bác Hồ là một tấm gương sáng. Bác đã giành trọn cuộc đời mình cho đất nước, Bác chỉ theo đuổi một mục đích là “Làm cho ích quốc, lợi dân ”. - Những việc làm của THT và Bác Hồ đều biểu hiện phẩm chất CCVT. Điều dó mang lại lợi ích chung cho toàn XH, làm cho dân thêm giàu, nước thêm mạnh. - CCVT là phẩm chất đạo đức tốt đẹp, cần thiết cho tất cả mọi người. Song phẩm chất đó không chỉ thể hiện qua lời nói mà phải thể hiện bằng việc làm hàng ngày. Chúng ta cần phải biết ủng hộ những việc làm CCVT, phê phán, lên án những việc làm thiếu CCVT . Hoạt động 2: Hướng dẫn HS liên hệ thực 2. Nội dung bài học ( Xem SGK ) tế GV nêu câu hỏi: 1 Thế nào là CCVT? 2. CCVT có ý nghĩa như thế nào? 3. HS phải rèn luyện CCVT như thế nào? Thực hành, luyện tập: Hướng dẫn giải 3. Bài tập Bài 1: Những việc làm thể hiện phẩm bài tập - GV yêu cầu HS giải các bài tập 1, 2 chất CCVT là: a, b, c, d . - HS chuẩn bị bài và trình bày. Bài 2: Tán thành các quan niệm d, đ . - GV nhận xét, bổ sung. 4. Vận dụng: - HS nêu một số câu ca dao, tục ngữ nói về CCVT hoặc thiếu CCVT. - GV nêu kết luận toàn bài. 5. Hướng dẫn về nhà: HS làm bài tập 3, 4 và chuẩn bị bài : Tự chủ. ................................................................................................................................................ Tuần 2; Tiết 2 Ngày soạn: 21/8/2011 Ngày dạy: Bài 2: TỰ CHỦ I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Thế nào là tự chủ, Biểu hiện của tính tự chủ. - Ý nghĩa của tính tự chủ và sự cần thiết phải rèn luyện tính tự chủ. Hoàng Thọ Hữu Trường THCS TT Xuân Trường Giáo án GDCD 9 Năm học: 2011-2012 2. Kĩ năng: - Nhận biết được biểu hiện của tính tự chủ và thiếu tự chủ. - Biết đánh giá hành vi của bản thân và người khác. - Biết cách rèn luyện tính tự chủ. 3. Thái độ: - Tôn trọng những người biết sống tự chủ . - Có ý thức rèn luyện tính tự chủ trong quan hệ với mọi người. II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: Kĩ năng ra quyết định, KN kiên định, KN thể hiện sự tự tin, KN kiểm soát cảm xúc III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC: - Thảo luận nhóm, xử lí tình huống, đống vai, động não, khăn trải bàn IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Đàm thoại, kể chuyện, thuyết trình. - Thảo luận nhóm, liên hệ thực tế. - SGK, SGV GDCD 9. - Mẫu chuyện, ví dụ thực tế. V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1/Ổn định tổ chức: 2/Kiểm tra bài cũ: Thế nào là CCVT? Nêu VD về những việc làm CCVT trong thực tế cuộc sống? HS cần rèn luyện p/c CCVT như thế nào? 3/Bài mới: a)/Khám phá: b)/Kết nối: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Thảo luận phân tích thông 1. Đặt vấn đề - Khi biết con mình bi nhiểm HIV?AIDS tin trong mục đặt vấn đề Bà Tâm rất đau xót nhưng không khóc - Gv yêu cầu HS đọc 2 mẫu chuyên (SGK) trước mặt con, bà đã nén chặt nỗi đau để - GV nêu câu hỏi: chăm sóc con và động viên những gia 1. Bà tâm có thái độ NTN khi biết con đình có người bị nhiểm HIV khác không mình bị nhiểm HIV/AIDS? xa lánh, hắt hủi người bị nhiểm HIV. 2. N từ một HS ngoan đã trở thành người - N được bố mẹ nuông chiều , bạn bè xấu nghiện ngập trộm cắp ntn? Vì sao? rủ rê, hút thuốc, uống rượu bia, trốn học , 3. Cách cư xử của bà Tâm và N khác nhau đua xe , thi trượt, buồn phiền, nghiện hút như thế nào? và trộm cắp. 4. Theo em ntn là một người có tính tự - Bà tâm là người đã làm chủ được tình chủ? cảm, hành vi của mình, vượt qua được sự 5. Vì sao con người lại cần có tính tự chủ? đau khổ. - HS thảo luận nhóm và trình bày. N không làm chủ được bản thân trước - GV nhận xét, bổ sung. cám dỗ. - Tính tự chủ của một người là làm chủ được bản thân trước những tác động hay Hoàng Thọ Hữu Trường THCS TT Xuân Trường Năm học: 2011-2012 mọi sự cám dỗ xung quanh. - Con người có tính tự chủ thì mới đứng vững được trước mọi hoàn cảnh. Tính tự chủ giúp con người có tính tự tin và hành Tìm hiểu những biểu hiện của tính tự động đúng đắn. Nếu không có tính tự chủ thì dễ bị sa ngã, hư hỏng. chủ và thiếu tự chủ - GV gọi 2 HS lên bảng ghi ý kiến: Tự chủ * Biểu hiện củ tự chủ và thiếu tự chủ và thiếu tự chủ. - Tự chủ: Bình tĩnh không nóng nảy, - HS nhân xét, bổ sung. không vội vàng, luôn tự tin, không bị - HS tự liên hệ bản thân . người khác lôi kéo… - Thiếu tự chủ: Suy nghĩ, hành động nóng Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học nảy, không vững vàng trước cám dỗ… - GV nêu câu hỏi: 1. Thế nào là tự chủ? 2. Nội dung bài học 2. Tự chủ có ý nghĩa như thế nào? ( Xem SGK ) 3. Chúng ta cần làm gì để rèn luyện tính tự chủ? - HS trả lời -GV tóm tắt theo nội dung bài học. Hướng dẫn giải bài tập - GV yêu cầu HS giải bài tập 1, 2. 3. Bài tập - HS chuẩn bị bài và trình bày. Bài 1: Em đồng ý với ý kiến: a, b, d, e Bài 2: HS liên hệ thực tế để kể một câu chuyện về một người có tính tự chủ. Giáo án GDCD 9 4. Vận dụng: - HS nêu một số câu ca dao, tục ngữ nói về tính tự chủ hoặc thiếu tự chủ - GV nêu kết luận toàn bài. 5. Hướng dẫn về nhà: Bài tập về nhà: 3, 4 -----------------------------------------------------------------------------------------------------------Tuần 3; Tiết 3 Ngày soạn: 4/9/2011 Ngày dạy: Bài 3: DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức - HS hiểu thế nào là dân chủ, kỉ luật, Những biểu hiện của dân chủ và kỉ luật. - Hiểu ý nghĩa của việc tự giác thực hiên yêu cầu phát huy dân chủ và kỉ luật là cơ hội, là điều kiện để mọi người phát triển nhân cách, góp phần xây dựng XH công bằng dân chủ văn mimh. 2. Kĩ năng - Có kĩ năng giao tiếp, ứng xử phát huy tính dân chủ và thể hiện tính kỉ luật. Hoàng Thọ Hữu Trường THCS TT Xuân Trường Giáo án GDCD 9 Năm học: 2011-2012 - Biết nhận xét, góp ý với bạn bè và những người xung quanh nhằm thực hiện dân chủ và kỉ luật. - Nhận biết được hành vi dân chủ, thiếu dân chủ hoặc giả danh dân chủ. 3. Thái độ - Có ý thức tự giác rèn luyện tính DC và kỉ luật. Có thái độ ủng hộ những việc làm tốt, phản đối những việc làm trái với dân chủ XHCN. - Biết đánh giá nhận xét hành vi của bản thân và những người xung quanh. II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: Kĩ năng tư duy phê phán, Kn trình bày suy nghĩ III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC: Thảo luận nhóm, động não IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Kích thích tư duy, thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, giảng giải. - SGK, SGV GDCD 9. - Các tình huống có nội dung liên quan. - Ca dao tục ngữ, mẫu chuyện có nội dung liên quan. V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1/Ổn định tổ chức: 2/Kiểm tra bài cũ: Tự chủ là gì? Hãy nêu một số biểu hiện tự chủ của một bạn HS trong học tập và rèn luyện? Em cần làm gì để rèn luyện tính tự chủ? 3/Bài mới: a)/Khám phá: b)/Kết nối: Giới thiệu bài: GV nêu lên tầm quan trọng của việc phát huy tính dân chủ và kỉ luật để dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: 1. Đặt vấn đề Đàm thoại giúp HS bước đầu tìm hiểu. * Việc làm phát huy dân chủ ở lớp 9A: GVCN đề nghị lớp họp bàn XD kế hoạch những biểu hiện của dân chủ và kĩ luật hoạt động của lớp... - GV yêu cầu HS đọc tình huống ( SGK ) - Việc làm thiếu DC của ông giám đốc... - GV nêu câu hỏi: * Sự kết hợp DC và KL ở lớp 9A: 1. Hãy nêu các việc làm phát huy dân chủ Mọi người được tự do bàn bạc, không ai và thiếu dân chủ trong các tình huống trên. đứng ngoài cuộc, lớp đã thành lập đội cờ 2. Sự kết hợp biện pháp dân chủ của lớp 9A đỏ để nhắc nhở đôn đốc. được thể hiện như thế nào? * Ở lớp 9A mọi khó khăn đã được khắc phục, kế hoạch đã được thực hiện tốt, cuối năm lớp được tuyên dương. 3. Tác dụng của việc phát huy dân chủ của * Việc làm của giám đốc có tác hại: SX lớp 9A là gì? giảm sút, công ti bị thua lỗ nặng. 4. Việc làm của giám đốc trong câu chuyện thứ 2 có tác hại như thế nào? - HS thảo luận trả lời. Hoàng Thọ Hữu Trường THCS TT Xuân Trường Giáo án GDCD 9 - GV nhận xét bổ sung và kết luận phần 1. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học - GV nêu câu hỏi: 1.Em hiểu thế nào là dân chủ ? Thế nào là kỉ luật? 2. Hãy nêu các việc làm thể hiện tính dân chủ và thiếu dân chủ trong thực tế cuộc sống hiện nay. 3. Dân chủ và kỉ luật có mối quan hệ như thế nào? 4. Dân chủ và kỉ luật có tác dụng như thế nào? Nêu ví dụ. 5. Mọi người cần làm gì để phát huy DC và rèn luyện tính KL? - GV nhận xét, bổ sung. - GV tóm tắt nội dung chính của bài học Hoạt động 3 : Hướng dẫn giải bài tập. -GV yêu cầu HS giải các bài tập, 2 . - HS chuẩn bị bài và trình bày. Năm học: 2011-2012 2. Nội dung bài học - Dân chủ là: SGK - Kỉ luật là: SGK - Những việc làm thể hiện tính dân chủ: Đại biểu QH tiếp xúc và tiếp thu ý kiến của cử tri, nhà trường tổ chức cho HS góp ý kiến vào bản nội quy của học sinh, trong các cuộc họp của thôn buôn bà con được tự do phát biểu ý kiến… - Những việc làm thiếu dân chủ của một số cơ quan nhà nước hiện nay: Hạch sách nhũng nhiễu nhân dân, không tôn trọng và tiếp thu ý kiến nhân dân, người dân không được biết, được bàn bạc những công việc liên quan đến lợi ích chính đáng của mình… - DC và KL có mối quan hệ hữu cơ với nhau: DC để mọi người phát huy khả năng của mình vào công việc chung. KL là điều kiện để phát huy dân chủ. - DC và KL đem lại lợi ích cho việc phát triển nhân cách của mỗi người và góp phần phát triển XH ( nêu ví dụ ) - Mọi người cần tự giác chấp hành KL, các tổ chức XH phải có trách nhiệm tạo điều kiện để mọi người phát huy được tính dân chủ. 4. Vận dụng: - GV gợi ý để HS hiểu được ý nghĩa của chủ trương “ Dân biết, dân bàn, …kiểm tra ”. - GV nêu kết luận toàn bài. 5. Hướng dẫn về nhà: Bài tập về nhà 3, 4 và chuẩn bị bài “ Bảo vệ hòa bình ” -----------------------------------------------------------------------------------------------------------Tuần 4; Tiết 4 Ngày soạn: 8/9/2011 Ngày dạy: Bài 4: BẢO VỆ HÒA BÌNH I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: Hoàng Thọ Hữu Trường THCS TT Xuân Trường Giáo án GDCD 9 Năm học: 2011-2012 - Thế nào là hòa bình, thế nào là bảo vệ hòa bình. - Vì sao phải bảo vệ hòa bình chống chiến tranh. - Trách nhiệm của mỗi người đối với việc bảo vệ hòa bình chống chiến tranh. 2. Kĩ năng: Tích cực tham gia các HĐ vì HB, chống CT do nhà trường hoặc địa phương tổ chức. 3. Thái độ: Biết cư xử một cách hòa bình thân thiện. II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm kiếm và xử lí thông tin III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC: Thảo luận nhóm, khăn trải bàn, trò chơi IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - SGK, SGV GDCD 9. - Tranh ảnh, bài báo, tư liệu về chiến tranh và các hoạt động bảo vệ hòa bình. V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1/Ổn định tổ chức: 2/Kiểm tra bài cũ: - Dân chủ là gì? Nêu ví dụ? Kỉ luật là gì? Nêu ví dụ? - Dân chủ và kỉ luật có tác dụng như thế nào? 3/Bài mới: a)/Khám phá: b)/Kết nối: GV yêu cầu cả lớp hát bài: “ Trái đất này là của chúng mình ”. yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bài hát để dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Phân tích thông tin, tình 1. Đặt vấn đề - Qua các thông tin và hình ảnh trên huống -GV yêu cầu HS đọc phần thông tin và chúng ta thấy được sự tàn khốc của chiến quan sát ảnh để thảo luận trả lời câu hỏi tranh, giá trị của hòa bình và sự cần thiết -GV chia lớp thành 3 nhóm ( mỗi nhóm phải bảo vệ hòa bình chống chiến tranh. thảo luận 1 câu hỏi ) - Hâu quả của chiến tranh: 1. Em có suy nghĩ gì khi xem các hình ảnh +Cuộc CT TG lần thứ nhất đã làm 10 và đọc các thông tin trên? triệu người chết. CTTG lần thứ hai có 60 2. Chiến tranh đã gây ra những hậu quả như triệu người chết thế nào? + Từ 1900-2000 CT đã làm hơn 2 triệu 3. Chúng ta cần làm gì để ngăn chặn chiến trẻ em chết, 6 triệu trẻ em bị thương, 20 tranh, bảo vệ hòa bình? triệu trẻ em phải bơ vơ, hơ 300000 trẻ em - HS các nhóm thảo luận và trình bày. buộc phải đi lính ,cầm súng giết người. - GV nhận xét và kết luận: Hòa bình đem - Để bảo vệ hòa bình, chống CT chúng ta lại cho con người những điều tốt đẹp. Đó là cần phải xây dựng mối quan hệ tôn trọng, hạnh phúc, là khát vọng của loài người. thân thiện, bình đẳng giữa con người với Ngày nay, các thế lực phản động hiếu chiến con người, giữa các dân tộc, giữa các vẫn đang có âm mưu phá hoại hòa bình, quốc gia trên thế giới. Hoàng Thọ Hữu Trường THCS TT Xuân Trường Giáo án GDCD 9 gây chiến tranh tại nhiều nơi trên thế giới. Vì vậy, bảo vệ hòa bình chống chiến tranh là trách nhiệm của mọi người, mọi dân tộc, mọi quốc gia trên thế giới. Hướng dẫn phân tích làm rõ nội dung -GV nêu câu hỏi: 1. Nêu sự đối lập giữa CT và hòa bình. 2. Hãy phân biệt giữa CT chính nghĩa và CT phi nghĩa. - HS suy nghĩ trả lời - GV nêu kết luận: Chúng ta phải biết ủng hộ các cuộc CT chính nghĩa, lên án, phản đối các cuộc CT phi nghĩa. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học - GV nêu câu hỏi 1. Hòa bình là như thế nào? Thế nào là bảo vệ hòa bình? 2. VÌ sao ngày nay vẫn phải tiếp tục bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh? 3. Vì sao nhân dân Việt Nam lại yêu hòa bình và luôn phản đối chiến tranh? 4. Chúng ta cần làm gì để bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh? Hướng dẫn giải bài tập -GV yêu cầu HS giải các bài tập 2, 3, 4 . - HS chuẩn bị bài và trình bày - GV nhận xét, bổ sung. Năm học: 2011-2012 - Hòa bình đem lại sự bình yên, ấm no, hạnh phúc cho con người. Còn chiến tranh đem lại đau thương, nghèo nàn, lạc hậu, bất hạnh cho con người. - Chiến tranh chính nghĩa là các nước tiến hành CT chống xâm lược, bảo vệ nền độc lập tự do, bảo vệ hòa bình. Còn CT phi nghĩa là CT xâm lược, xung đột sắc tộc, khủng bố. 2. Nội dung bài học ( Xem sgk ) 3.Bài tập Bài 1: Các hành vi thể hiện lòng yêu chuộng hòa bình : a, b, d, e, h, i. Bài 2: Tán thành ý kiến : a, c Bài 3: HS tìm hiểu các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh do trường , lớp, địa phương , nhân dân trong nước tổ chức giới thiệu cho các bạn biết 4.Vận dụng: - Tổ chức cho HS vẽ cây “Hòa bình” - GV hướng dẫn HS lập kế hoạch hoạt động vì hòa bình - GV nêu kết luận toàn bài. 5. Hướng dẫn về nhà: Học thuộc nội dung bài học, làm bài tập SGK, chuẩn bị trước bài 5. -----------------------------------------------------------------------------------------------------------Tuần 5, Tiết 5 Ngày soạn: 17/9/2011 Ngày dạy: Bài 5: TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Hoàng Thọ Hữu Trường THCS TT Xuân Trường Giáo án GDCD 9 Năm học: 2011-2012 1. Kiến thức: - Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới, ý nghĩa của tình hữu nghị giữa các dân tộc. - Biểu hiện của tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. 2. Kĩ năng: HS biết thể hiện tình hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước khác trong cuộc sống hàng ngày. 3. Thái độ: Biết ủng hộ các chính sách hòa bình, hữu nghị của Đảng và Nhà nước ta. II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN tư duy phê phán III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC: - Thảo luận nhóm, động não, đống vai, xử lí tình huống IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - SGK, SGV GDCD 9. - Bản đồ về quan hệ hữu nghị giữa nước ta với các dân tộc khác. - Bài hát, mẫu chuyện vầ tình đoàn kết, hữu nghị. V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1/Ổn định tổ chức: 2/Kiểm tra bài cũ: Vì sao phải bảo vệ hòa bình? Hãy nêu các hoạt động bảo vệ hòa bình chống chiến tranh mà em có thể tham gia? 3/Bài mới: a)/Khám phá: b)/Kết nối: GV nêu ví dụ về một hoạt động có ý nghĩa xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới để dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Phân tích thông tin phần 1. Đặt vấn đề - Tính đến tháng 10/2002 VN đã có QH đặt vấn đề với 47 tổ chức song phương và đa -GV yêu cầu HS đọc phần thông tin và phương. Đến tháng 3/2003, VN có quan quan sát ảnh trong SGK. hệ ngoại giao với 167 quốc gia, trao đổi - GV nêu câu hỏi: ngoại giao với 61 quốc gia trên thế giới. 1. Qua các thông tin, sự kiện và hình ảnh - Việt Nam có mối quân hệ hữu nghi với trên em có suy nghĩ gì về tình hữu nghị các nước Trung Quốc. Cam-pu chia, Lào, giữa VN với các dân tộc khác? Thái Lan, Cu-ba…Nước ta có mối quan 2. Nêu ví dụ về mối quan hệ hữu nghị giữa hệ với các tổ chức, các diễn đàn hợp tác VN với các dân tộc khác mà em biết. trong khu vực và trên thế giới. * HS các nhóm trình bày tư liêu đã sưu HS: Liên hệ thực tế về tình hữu nghị giữa tầm. nước ta với các dân tộc khác trên thế giới. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học GV nêu câu hỏi: Hoàng Thọ Hữu 2. Nội dung bài học a. Kh¸i niÖm t×nh h÷u nghÞ Trường THCS TT Xuân Trường Giáo án GDCD 9 1. Tình hữu nghi… là như thế nào? 2.Quan hệ hữu nghị…có ý nghĩa như thế nào? 3. Đảng và Nhà nước ta thực hiện chính sách hòa bình hữu nghi với các dân tộc khác ntn? Hoạt động 3: Luyện tập: Năm học: 2011-2012 Lµ quan hÖ b¹n bÌ th©n thiÐt gi÷a n-íc nµy víi n-íc kh¸c. b. ý nghÜa - T¹o c¬ héi ®iÒu kiÖn ®Ó c¸c d©n téc cïng hîp t¸c ph¸t trÓn. - H÷u nghÞ, hîp t¸c gióp nhau cïng ph¸t triÓn: Kinh tÕ, v¨n ho¸, gi¸o dôc, y tÕ, KHKT - T¹o sù hiÓu biÕt lÉn nhau, tr¸nh g©y c¨ng th¼ng, m©u thuÉn, dÉn ®Õn nguy c¬ chiÕn tranh. c. ChÝnh s¸ch cña §¶ng - Chñ ®éng t¹o ra c¸c mèi quan hÖ quèc tÕ thuËn lîi. - §¶m b¶o thóc ®Èy qu¸ tr×nh ph¸t triÓn cña ®Êt n-íc. - Hoµ nhËp víi c¸c n-íc trong qu¸ tr×nh tiÕn lªn cña nh©n lo¹i. * Häc sinh chóng ta cÇn ph¶i GV: Chúng ta cần làm gì để góp phần xây - ThÓ hiÖn t×nh ®oµn kÕt h÷u nghÞ víi b¹n dựng tình hữu nghị với các dân tộc khác? bÌ vµ ng-êi n-íc ngoµi Bài tập - Th¸i ®é cö chØ viÖc lµm lµ t«n träng th©n Bài 1: Các việc làm thể hiện tình hữu thuéc trong cuéc sèng hµng ngµy nghị với bạn bè và người nước ngoài - Viết thư thăm hỏi bạn bè quốc tế. - Tham gia giao lưu văn hóa thể thao. - Tham gia quyên góp các nước gặp khó khăn. - Lịch sự, cởi mở với người nước ngoài. 4. Vận dụng: - Gv nêu kết luận toàn bài, - Hướng dẫn HS lập kế hoach hoạt động thể hiện tình hữu nghị với HS trường khác. 5. Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị trước bài “ Hợp tác cùng phát triển ” -----------------------------------------------------------------------------------------------------------Tuần 6, Tiết 6 Ngày soạn: 20/9/2010 Ngày dạy: Bài 6: HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN Hoàng Thọ Hữu Trường THCS TT Xuân Trường Giáo án GDCD 9 Năm học: 2011-2012 I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Thế nào là hợp tác, các nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải hợp tác. - Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề hợp tác với các nước khác, trách nhiệm của HS trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác. 2. Kĩ năng: HS có tinh thần hợp tác với bạn bè và mọi người trong các hoạt động chung. 3. Thái độ: HS biết ủng hộ chính sách hòa bình hữu nghị và hợp tác của Đảng và Nhà nước ta. II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm kiếm và xử lí thông tin, KN hợp tác III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC: Thảo luận nhóm, động não, hỏi chuyên gia, dự án IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - SGK, SGV GDCD 9 - Tranh ảnh, băng hình, bài báo có chủ đề liên quan. V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1/Ổn định tổ chức: 2/Kiểm tra bài cũ: -Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới? -HS có thể làm gì để góp phần xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới? 3/Bài mới: a)/Khám phá: b)/Kết nối: GV nêu một công trình xây dựng hoặc một công trình khoa học mà đó là kết quả của sự hợp tác giữa nước ta với các nước khác để từ đó dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Phân tích thông tin 1.Đặt vấn đề -Việt Nam đã tham gia vào tất cả các tổ -GV yêu cầu HS đọc thông tin ở SGK chức quốc tế tên nhiều lĩnh vực: Thương -GV chia lớp thành 3 nhóm và nêu câu hỏi: mại, y tế, lương thực, giáo dục... 1. Qua các thông tin tình huống trên, em có - Chúng ta cần hợp tác vì: Này nay thế nhận xét gì về QHHT giữa nước ta với các giới đang đứng trước những vấn đề bức nước trong khu vực và trên thế giới? xúc mang tings toàn cầu, không có một 2. Sự hợp tác mang lại lợi ích gì cho nước dân tộc, một quốc gia riêng rẻ nào có thể ta và các nước khác? Vì sao lại phải hợp tác giải quyết được. Sự hợp tác quốc tế góp 3. Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương như phần thúc đẩy kinh tế nước ta và các thế nào trong vấn đề hợp tác với các nước nước khác phát triển. Cùng nhau giải khác? Sự hợp tác phải dựa trên những quyết những vấn đề bức xúc của khu vực nguyên tắc nào? và thế giới. -HS các nhóm thảo luận và trình bày - Đảng và Nhà nước ta chủ trương: Tăng - GV nhận xét và nêu kết luận. cường quan hệ hợp tác với các nướcXHCN, các nước trong khu vực và Hoàng Thọ Hữu Trường THCS TT Xuân Trường Giáo án GDCD 9 Năm học: 2011-2012 trên thế giới dựa trên nguyên tắc tôn trọng, bình đẳng, các bên cùng có lợi, giải quyết bất đồng tranh chấp bằng thương lượng hòa bình, tránh dùng vũ lực, áp đặt , cường quyền. Hoạt động 2: Tìm hiểu ND bài học -GV nêu câu hỏi: 1.Em hiểu thế nào là hợp tác? 2.Hợp tác phải dựa trên những nguyên tắc nào? 3.Sự hợp tác QT có ý nghĩa như thế nào? 4.Đảng và NN ta chủ trương như thế nào đối với vấn đề hợp tác quốc tế? - HS trả lời - GV tóm tắt ND chính của bài học Biểu hiện của tinh thần hợp tác trong cuộc sống hàng ngày - GV yêu cầu HS nêu các biểu hiện của tinh thần hợp tác trong cuộc sống trong các mối quan hệ hàng ngày( thể hiện trong cách xử sự với mọi người) - HS trình bày - Cả lớp nhận xét, bổ sung Hoạt động 3 : Luyện tập: Giải bài tập - GV yêu cầu HS giải các bài tập 2, 3 . 2. Nội dung bài học ( Xem SGK ) * HS các nhóm thảo luận và trình bày. VD: Nhà máy thủy điện Hòa Bình,nhà máy lọc dầu Dung Quất... * HS trình bày. 3. Bài tập Bài 2: HS tự nêu sự hợp tác của bản thân trong công việc chung và kết quả của sự hợp tác đó. Bài 3: HS giới thiệu những tấm gương hợp tác tốt của các bạn trong trường, trong lớp hoặc ở địa phương . 4.Vận dụng: Hệ thống bài học bằng sơ đồ đã chuẩn bị từ trước. 5. Hướng dẫn về nhà: Học thuộc nội dung bài học, làm bài tập SGK, chuẩn bị trước bài 7 Hoàng Thọ Hữu Trường THCS TT Xuân Trường Giáo án GDCD 9 Năm học: 2011-2012 Tiết thứ: 7 - 8 Ngày soạn: Lớp dạy: BÀI 7: KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: HS cần nắm vững - Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc - ý nghĩa của truyền thống dân tộc và sự cần thiết phải kế thừa và phát huy .. - Bổn phận của công dân – HS đối với việc kế thừa phát huy truyền thống tốt đẹp đó 2. Kĩ năng: - Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc với phong tục tập quán, thói quen lạc hậu cần xoá bỏ. - Có kĩ năng phân tích đánh giá…các giá trị của truyền thống. - Tích cự tham gia các hoạt động tuyên truyền, bảo vệ truyền thống dân tộc. 3. Thái độ: - Có thái độ tôn trọng, bảo vệ , giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc - Phê phán đối với việc làm, thái độ thiếu tôn trọng…TT tốt đẹp của dân tộc. II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: Kĩ năng xác định giá trị, KN trình bày suy nghĩ, KN đặt mục tiêu, KN thu thập và xử lí thông tin III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC: Thảo luận nhóm, động não, trình bày 1 phút, phòng tranh IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Tranh ảnh, tư liệu tham khảo . - Bảng phụ, phiếu học tập. - Một số bài tập trắc nghiệm. Hoàng Thọ Hữu Trường THCS TT Xuân Trường Giáo án GDCD 9 Năm học: 2011-2012 V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1/Ổn định tổ chức: 2/Kiểm tra bài cũ: 1/Thế nào là hợp tác? Những vấn đề nào cần có sự hợp tácquốc tế ? 2/ Những nguyên tắc hợp tác của Đảng và nhà nước ta ? Đối với HS cần làm gì để có sự hợp tác tốt ? 3/Bài mới: a)/Khám phá: b)/Kết nối: Hoạt động 1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức GV: Yêu cầu HS đọc truyện I. Đặt vấn đề: Chia HS thành nhóm nhỏ… 1 Bác Hồ nói truyện về lòng yêu nước 1. Truyền thống yêu nước của dân tộc ta của dân tộc ta. được thể hiện như thế nào qua lời nói của + Đó là truyền thống quý báu của dân tộc Bác Hồ? vượt qua mọi khó khăn gian khổ. HS:…… + Có nhiều tấm gương về truyền thóng GV: Kể về truyền thống yêu nước. yêu nước từ xưa đến nay, nhất là khi có - ở Nam Tư, dân quyết chiến đấu chống giặc ngoại xâm. Mĩ… + Lòng yêu nướcđược thể hiện bằng - ở Việt Nam: “ Giặc đến nhà, đàn bà cũng nhiều hành động, việc làm khác nhau và đánh” có ở tất cả mọi người dân Việt Nam GV: Gọi HS đọc SGK HS: đọc… 2. Truyện về 1 người thầy ? Em có nhận xét gì về cách xư xử của học trò cụ Chu Văn An đối với thâyd giáo cũ? HS:….. - Truyền thống yêu nước. ? Cách cư xử đó thể hiện truyền thống gì - Tôn sư trọng đạo của dân tộc ta? - Kính già yêu trẻ. HS:… - Thương người như thể thương thân. - Cách cư xử: lễ phép, kính trọng thày mặc - Phát huy truyền thống tốt đẹp của dòng dù họ đã làm quan to trong triều. Không họ, dân tộc. những thế, họ còn kể cặn kẽ công việc của - Đền ơn, đáp nghĩa. mình, cách nôi dạy con cái…..để thầy giáo thấy được những kết quả tốt đẹp mà thầy đã dạy. - Cách cư xử đó thể hiện truyền thống”Tôn sư trọng đạo” tốt đẹp của dân tộc ta… Hoạt động 2: Nội dung bài học. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức 3. Em hãy kể những truyền thống tốt đẹp II. Nội dung bài học. của dân tộc ta mà em biết? HS:……… 1. Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là Hoàng Thọ Hữu Trường THCS TT Xuân Trường Giáo án GDCD 9 Năm học: 2011-2012 HS: các nhóm thảo luận trả lời. những giá trị tinh thần( tư tưởng, lối GV: Kết luận theo mục 1.2 bài học… sống, cách ứng xử..) hình thành trong quá ? Vậy truyền thống tốt đẹp của dân tộ là gì? trình lịch sử lâu dài của dân tộc, được HS:……….. truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. ? Em hãy nêu nững truyền thống tốt đẹp 2. Những truyền thống tốt đẹp của dân của dân tộc ta? tộc: HS:……. Yêu nước, bất khuất chông giặc ngoại GV: Văn hoá: tập quá, phong tcj ứng xử xâm, đoàn kết, nhân nghĩa, cần cù lao Nghệ thuật: Tuồng chèo, dân ca… động, hiếu học, tôn sư trọng đạo, hiếu GV: Yêu cầu 1 số HS hát, đọc thơ, dân ca, thảo…. ca dao đã chuẩn bị trước.. HS: các nhóm thi đua giành điểm… 3. ý nghĩa: ? Bên cạnh đó còn 1 số truyền thống ko tốt Góp phần tích cựcvào quá trình phát triển vẫn còn tồn tại em háy kể 1 vài ví dụ của dân tộc và mỗi cá nhân. HS: Ma chay, cưới xin linh đình, ăn khao, 4. Trách nhiệm của chúng ta: ăn vạ, mê tín dị đoan… GV: nó sé ko còn tồn tại nữa nếu mỗi con người có ý thức nâng cao trình độ văn hoá, - Bảo vệ, kế thừa và phát huy truyền hiểu biết của mình. thống tốt đẹp của dân tộc. ? ý nghĩa của những truyền thống tốt đẹp - Lên án, ngăn chặn những hành vi làm đó của dân tộc? tổn hại đến truyền thống dân tộc. HS:……. c/Thực hành, luyện tập: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức ? Chúng ta cần làm gì và ko nên làm gì để phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc? III. Bài tập HS: ………… GV: liệt kê lên bảng Nên Không nên GV: Yêu cầu HS học bài và làm bài tập1,2,3 ngay tại lớp d/Vận dụng: ? Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc? ý nghĩa và trách nhiệm của chúng ta? ? Em háy kể những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta? HS: Trả lời như nội dung bài học GV: Nhận xét cho điểm 4/Hướng dẫn về nhà: - Về nhà học bài , làm bài tập. - Đọc trước nội dung bài mới VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY: ……………………………………………………………………………………………… … ……………………………………………………………………………………………… …. Hoàng Thọ Hữu Trường THCS TT Xuân Trường Giáo án GDCD 9 Năm học: 2011-2012 ……………………………………………………………………………………………… .... Tiết thứ: 9 Ngày soạn: Lớp dạy: KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: -Củng cố – khắc sâu kiến thức về các bổn phận đạo đức đã học -Rèn kỹ năng làm bài, ghi nhơ -Có ý thức làm bài đúng đắn, phê phán các thái độ sai trái trong kiểm tra thi cử II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giải quyết vấn đề, KN ứng phó với căng thẳng III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC: Phương pháp trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm tự luận IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đề kiểm tra chẵn lẽ, phương án đánh số báo danh Hoàng Thọ Hữu Trường THCS TT Xuân Trường Giáo án GDCD 9 Năm học: 2011-2012 Đáp án, biểu điểm V/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1/ Ổn định tổ chức lớp : 2/Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3/ Đề bài: Phần I: Trắc nghiệm: 3 điểm Em hãy xếp các hành vi sau đây vào đúng nội dung các phẩm chất đạo đức: Chí công vô tư; Dân chủ và kỉ luật; Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc A- Nam đến trường dự sinh hoạt chi đoàn theo kế hoạch B- Chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ . C- “ Phải để việc công, việc nước lên trên việc tư, việc nhà” D- Chúc mừng thầy cô giáo nhân dịp 20/11 E- Thực hiện theo đúng nội quy của nhà trường. F- Đề bạt những người có năng lực lên lãnh đạo. G- Tích cực tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa. H- Công an giao thông bắt người vi phạm luật giao thông I- Thưa thầy cô khi có bạn quay bài trong giờ kiểm tra. K- Thích xem tuồng, chèo, dân ca. L- Muốn tập thể lớp vững mạnh cần phải có điều này. Phần II: Tự luận. 7 điểm Câu 1: Chí công vô tư là gì? Nêu ý nghĩa ? Học sinh cần ràn luyện phẩm chất này như thế nào ? Câu 2 : Thế nào là dân chủ và kỉ luật ? Hãy chứng minh nhận định : Dân chủ và kỉ luật là sức mạnh của tập thể 4/Đáp án: Phần I: Trắc nghiệm: - Chí công vô tư : C, F, H, - Dân chủ và kỉ luật :A,E,L - Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc : B, D, G, K Phần II: Tự luận: Câu 1: (3điểm) - Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức của con người, thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị, giải quyết mọi việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đạt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân. - ý nghĩa : Chí công vô tư góp phần làm cho đất nước thêm giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Người có phẩm chất chí công vô tư sẽ được mọi người tin cậy và kính trọng. - HS cần có thái độ ủng hộ tôn trọng người chí công vô tư, phê phán những hgành động vụ lợi cá nhân, thiếu vcông bằng trong giải quyết mọi công việc. Câu 2.( 4điểm) - Dân chủ là mọi người phải được biết , được tham gia bàn bạc, góp phần thực hiện giám sát những công việc chung của tập thể, của xã hội có liên quan đến mọi người, cộng đồng, đất nước. Hoàng Thọ Hữu Trường THCS TT Xuân Trường Giáo án GDCD 9 Năm học: 2011-2012 - Kỉ luật là tuân theo những quy định chung của cộng đồnghoặc của 1 tổ chức xã hội nhằm tạo ra sự thống nhất hành động để đạt chất lượng, hiệu quả trong công việc vì mục tiêu chung. - HS : phân tích và chứng minh nhận định đúng, nêu được nội dung bài học và có ví dụ chứng minh tốt 4/Hướng dẫn về nhà: - Về nhà xem lại bài. - Đọc và soạn trước bài mới. VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY: ……………………………………………………………………………………………… … ……………………………………………………………………………………………… …. ……………………………………………………………………………………………… .... Tiết thứ: 10 - 11 Ngày soạn: Lớp dạy: BÀI 8 : NĂNG ĐỘNG SÁNG TẠO I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: HS cần nắm vững - Hiểu được thế nào là năng động sáng tạo. Hoàng Thọ Hữu Trường THCS TT Xuân Trường Giáo án GDCD 9 Năm học: 2011-2012 - Năng động sáng tạo trong học tập, các hoạt động xh 2. Kĩ năng: - Biết tự đánh giá hành vi của bản thân. - Có ý thức học tập những tấm gương năng động sáng tạo của những người sóng chung quanh 3. Thái độ: - Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động sáng tạo II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: Kĩ năng tư duy sáng tạo, KN tư duy phê phán, Kn tìm kiếm và xử lí thông tin, KN đặt mục tiêu III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC: Thảo luận nhóm, động não, nghiên cứu trường hợp điển hình, KN trình bày 1 phút IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Tranh ảnh, tư liệu tham khảo . - Bảng phụ, phiếu học tập. - Một số bài tập trắc nghiệm. V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1/Ổn định tổ chức: 2/Kiểm tra bài cũ: ? Truyền thống tốt đẹp của dân tọc là gì ? Dân tộc ta có những truyền thống tốt đẹp gì ? Trách nhiệm của HS? HS: trả lời theo nội dung bài học. GV: Nhận xét, cho điểm. 3/Bài mới: a)/Khám phá: b)/Kết nối: GV: Trong cuộc sống ngày nay , có những người dân VN bình thường đã làm được những việc phi thường. - Anh nông dân Nguyến Đức Tâm( Lâm Đồng) chế tạo máy gặt lúa. - Bác Nguyễn Cẩm Luỹ mệnh danh là thần đèn Hoạt động 1: Thảo luận phân tích chuyện phần đặt vấn đề Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức GV: Yêu cầu HS đọc truyện I. Đặt vấn đề: Chia HS thành nhóm nhỏ… 1. Nhà bác học Ê-đi-xơn. Hướng dẫn HS thảo luận - Ê-đi-xơn đã nghĩ ra cách đẻ tấm gương Ê-đi-xơn sống trong 1 hoàn cảnh ntn? xung quanh giường mẹ và đặt ngọn nến Cậu đã có sáng tạo gì khi giúp thầy thuốc trước gương…nhườ đó mà thầy thuốc đã chữa bệnh cho mẹ? mổ và cứu sống được mẹ, sau này ông trở Sau này Ê… đã có phát minh gì? thành nhà phát minh vĩ đại. Em có nhận xét gì về việc làm của Ê.. ? HS:…….. 2. Lê Thái Hoàng, một học sinh năng GV: Vì sao Hoàng lại đạt được những động sáng tạo. thành tích đáng tự hào như vậy? - Lê Thái Hoàng tìm tòi ra cách giải toán HS: Lê Thái Hoàng tìm tòi ra cách giải toán mới, tự dịch đề thi toán quốc tế.. Hoàng Hoàng Thọ Hữu Trường THCS TT Xuân Trường Giáo án GDCD 9 mới, tự dịch đề thi toán quốc tế.. Lê Thái Hoàng tìm tòi ra cách giải toán mới, tự dịch đề thi toán quốc tế.. Em có nhận xét gì về sự nỗ lực và những thành tích mà Hoàng đã đạt được? HS……. Em học tập được gì qua việc làm năng động sáng tạo của Ê.. và Hoàng? HS:- Suy nghĩ tìm ra giải pháp tốt. - Kiên trì chịu khó, quyết tâm vượt qua khó khăn HS các nhóm thảo luận. GV: nhận xét bổ sung Liên hệ thực tế để thấy được biểu hiện khác nhau của năng động sáng tạo. GV : tổ chức cho HS trao đổi - Năng động sáng tạo trong: + Lao động: dám nghĩ dám làm tìm ra cái mới + Học tập: Phương pháphọc tập khoa học. + Sinh hoạt hàng ngày: lạc quan tin tưởng vươn lên vươt khó. GV : yêu cầu HS tìm 1 số thí dụ về các tấm gương Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học Hoạt động của thầy và trò GV : Tổ chức cho HS thảo luận nhóm : HS thảo luận. GV: Yêu cầu các nhóm trao đổi các câu hỏi. NHóm1: ? Thế nào là năng động sáng tạo? ? Nêu biểu hiện của năng động sáng tạo? HS: ………. ? ý nghĩa của năng động sáng tạo trong học tập và cuộc sống? HS……….. Năm học: 2011-2012 đã đạt huy chương vàngkì thi toànquốc tế lần thứ 40 - Ê…nghiên cứu thí nghiệm 8000 lần…sợi tóc bóng đèn 50.000 lần thí nghiệm chế tạo ra ắc quy kiềm.. Cả cuộc đời ông có 25.000 phát minh lớn nhỏ “ Non cao cũng có đường chèo Đường dẫu hiểm nghèo cũng có lối đi” “Cái khó ló cái khôn” “ Trong khoa học không có đườg nào rộng thênh thang” Nội dung kiến thức II. Nội dung bài học. 1. Định nghĩa: - Năng động là tích cực chủ động, dám nghĩ, dám làm. - Sáng tạo là say mê nghiên cứu tìm tòi để tạo ra những giá trị mới về vật chất , tinh thần.. 2. Biểu hiện của năng động sáng tạo: Luôn say mê tìm tòi, phát hiện, linh hoạt xử lý các tình huống trong học tập., lao động công tác. 3. ý nghĩa: ? Chúng ta cần rèn luyện tính năng động - Là phẩm chất cần thiết cua ng lao động. sáng tạo ntn? - Giúp con người vượt qua khó khăn thử HS:……….. thách. - Con người làm nên những kì tích vẻ HS: các nhóm cử đại diệm trình bày. vang, mang lại nềm vinh dự cho bản thân, Hoàng Thọ Hữu Trường THCS TT Xuân Trường
- Xem thêm -