Tài liệu Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh thái nguyên đối với người lao động (tt)

  • Số trang: 14 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 24 |
  • Lượt tải: 0
sharebook

Tham gia: 25/12/2015

Mô tả:

1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước. Tuy nhiên, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp còn chậm; hiệu quả sản xuất nông, lâm nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu; phát triển vùng sản xuất hàng hoá tập trung chuyên canh còn chậm, sức cạnh tranh của hàng hoá nông sản thấp, kết cấu hạ tầng nông thôn ở nhiều nơi còn khó khăn; việc huy động, lồng ghép các nguồn vốn phát triển nông nghiệp, nông thôn chưa đạt hiệu quả cao. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục giải quyết là: (i) Các chính sách đầu tư, huy động vốn để xây dựng NTM của tỉnh Thái Nguyên trong thời gian qua. (ii) Nhu cầu và khả năng đầu tư, huy động vốn cho xây dựng NTM ở tỉnh Thái Nguyên. (iii) Những ưu điểm, hạn chế trong cơ cấu đầu tư cho xây dựng NTM ở tỉnh Thái Nguyên. (iv) Khả năng và giải pháp tăng cường huy động vốn cho Xây NTM tỉnh Thái Nguyên trong thời gian trước mắt và lâu dài. 2. Các công trình nghiên cứu có liên quan Phát triển nông nghiệp, nông thôn và giải quyết vấn đề nông dân là chủ đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều học giả trong và ngoài nước. Liên quan đến đề tài xây dựng NTM trong phát triển kinh tế - xã hội đã có nhiều công trình khoa học, sách tham khảo, các luận văn, luận án, các bài báo, tạp chí đề cập đến nhiều góc độ khác nhau. Đề cập đến vấn đề này có nhiều công trình nghiên cứu tiêu biểu qua các giai đoạn khác nhau, điển hình là: a. Nghiên cứu về nông nghiệp nông thôn b. Nghiên cứu về NTM và xây dựng NTM c. Nghiên cứu về chính sách d. Nghiên cứu về huy động vốn e. Những nghiên cứu khác Vũ Trọng Khải (2004), trong báo cáo tổng kết đề tài KC.07-13 “Tổng kết và xây dựng mô hình phát triển kinh tế - xã hội NTM, kết hợp 2 truyền thống làng xã với văn minh thời đại” đã nêu giả thuyết về khả năng kết hợp các yếu tố văn minh thời đại với các yếu tố truyền thống cổ xưa là câu hỏi lớn, đòi hỏi sự giải đáp về lý luận và thực tiễn. Khái niệm phát triển nông thôn là một khái niệm rất thông dụng nhưng có nội hàm rất rộng và cho đến nay chưa có một định nghĩa trọn vẹn nào. Nó diễn tả những chuyển biến và tiến bộ của các vùng nông thôn trên tất cả các phương diện kinh tế, xã hội, văn hoá, môi sinh… Mỗi khi đề cập đến phương diện nào thì người ta đưa ra những chỉ số đo lường sự phát triển nông thôn theo hướng đó. Thông qua các công trình nghiên cứu trên, cùng với xuất phát từ yêu cầu cần đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và bảo đảm an ninh trật tự, cũng như chương trình xây dựng NTM tại tỉnh Thái Nguyên, tác giả đã chọn đề tài: “Huy động vốn cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Nguyên” để nghiên cứu, cũng nhằm mục đích giải quyết tốt những nội dung đặt ra trên đây. 3. Mục tiêu nghiên cứu 3.1. Mục tiêu chung Trên cơ sở đánh giá thực trạng huy động vốn cho xây dựng NTM, đề xuất định hướng và giải pháp nhằm huy động vốn, đáp ứng tốt hơn yêu cầu về phát triển sản xuất và xây dựng NTM của tỉnh Thái Nguyên. 3.2. Mục tiêu cụ thể - Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng NTM và việc huy động vốn cho xây dựng NTM. - Đánh giá thực trạng huy động vốn cho xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. - Chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế nguyên nhân trong huy động vốn cho xây dựng NTM ở tỉnh Thái Nguyên. - Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường khả năng huy động vốn, đáp ứng nhu cầu xây dựng NTM ở tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tiếp theo. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Huy động vốn từ các nguồn vốn cho xây dựng NTM tại tỉnh Thái Nguyên. 4.2. Phạm vi nghiên cứu 4.2.1. Về thời gian - Các tài liệu thứ cấp thu thập từ năm 2011 đến 2015. 3 - Số liệu sơ cấp thu thập năm 2012 và thu thập mới năm 2015. 4.2.2. Về không gian Đề tài nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 4.2.3. Về nội dung - Đánh giá việc huy động các nguồn vốn để xây dựng NTM và cơ chế huy động các nguồn vốn để xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. - Nghiên cứu các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn để xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 5. Những đóng góp mới của luận án 5.1. Về lý luận - Góp phần hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về nguồn vốn và huy động nguồn vốn cho xây dựng NTM. - Tiếp thu và khẳng định chương trình xây dựng NTM là yêu cầu cấp bách ở nước ta hiện nay nói chung và đối với tỉnh Thái Nguyên nói riêng. - Kế thừa và phát triển kinh nghiệm về huy động nguồn vốn trong Xây dựng NTM trên thế giới và các địa phương trong nước. 5.2. Về thực tiễn - Phát hiện và trình bày thực trạng xây dựng NTM và việc huy động vốn cho Xây dựng NTM ở tỉnh Thái Nguyên. - Chỉ ra những tồn tại và bài học kinh nghiệm trong việc huy động vốn, cho việc thực hiện chương trình xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian qua. - Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi để huy động vốn cho xây dựng NTM ở tỉnh Thái Nguyên. 6. Kết cấu của đề tài Đề tài được kết cấu ngoài hai phần mở đầu và kết luận, nội dung bao gồm 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn huy động vốn cho xây dựng NTM Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng huy động vốn cho xây dựng NTM ở tỉnh Thái Nguyên Chương 4: Giải pháp huy động vốn cho xây dựng NTM ở tỉnh Thái Nguyên. 4 25 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN HUY ĐỘNG VỐN CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI tình trạng nợ đọng vốn xây dựng NTM; (vii) Giải pháp về chính sách. Bên cạnh đó cần quan tâm tới các giải pháp cho từng nguồn vốn: Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước; Nguồn vốn từ các doanh nghiệp; Nguồn vốn vốn tín dụng; Nguồn vốn đóng góp từ dân cư. 2. Khuyến nghị - Có kế hoạch nguồn vốn (35.000 tỷ đồng) và có biện pháp cụ thể nhằm đảm bảo nguồn vốn ngân sách cho xây dựng NTM, không để tình trạng nợ đọng trong xây dựng NTM và sử dụng nhiều vốn vay ngân hàng đầu tư vào xây dựng NTM. - Tăng cường đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ địa phương, từ cấp tỉnh cho đến cấp thôn, bản. Năng lực này không chỉ là kiến thức về xây dựng NTM mà còn gồm kỹ năng tuyên truyền, vận động, cách tổ chức cuộc họp… Kinh nghiệm ở Hàn Quốc cho thấy năng lực của cán bộ, đặc biệt là cán bộ cơ sở, nếu được đào tạo tốt thì họ mới tổ chức, dẫn dắt được cộng đồng, huy động được sự tham gia của cộng đồng. - Đơn giản hoá các thủ tục về đầu tư, thanh quyết toán đối với các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn. - Cụ thể hoá quy trình lấy ý kiến tham gia của dân đối với các nội dung có sự tham gia của dân, đã được nêu trong Thông tư liên tịch 26. Đặc biệt, về việc lấy ý kiến dân đối với bản quy hoạch và đề án NTM, cần yêu cầu các xã cụ thể hoá thành từng nội dung chi tiết, giúp dân hiểu rõ vấn đề, từ đó tổ chức thành nhiều cuộc họp theo các chủ đề riêng để dân tham gia ý kiến. - Xem xét lại cơ chế huy động nguồn vốn cộng đồng từ việc hiến đất cho các công trình công cộng (giao thông, kênh mương, nhà văn hoá), nhất là cơ chế hỗ trợ cho người hiến đất vì họ không được đền bù nên nhiều hộ sẽ gặp khó khăn; - Làm tốt công tác dân chủ ở cơ sở để người dân thực sự là chủ thể, tham gia trực tiếp, đầy đủ các hoạt động của chương trình xây dựng NTM. Mỗi tỉnh, huyện xây dựng một cơ chế biểu dương, khen thưởng cho các xã đạt kết quả tốt, những cá nhân, tập thể có nhiều đóng góp cho xây dựng NTM. 1.1. Lý luận về nông thôn, nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới 1.1.1. M t s khái ni m v nông thôn, nông thôn m i và xây d ng nông thôn m i 1.1.1.1. Quan niệm về nông thôn và phát triển nông thôn 1.1.1.2. Quan niệm về nông thôn mới 1.1.1.3. Quan niệm về xây dựng nông thôn mới 1.1.1.4. Vốn và huy động vốn cho xây dựng nông thôn mới Nguồn vốn: Là nơi hình thành ra vốn, hay nói cách khác là nơi cung cấp vốn. Có rất nhiều loại hình nguồn vốn như: tự có; Ngân sách Nhà nước; ngân sách địa phương; viện trợ, tài trợ; vay; đầu tư phát triển; chương trình mục tiêu quốc gia… 1.1.1.5. Khái niệm, các nguồn vốn đầu tư chủ yếu Nguồn vốn đầu tư xây dựng NTM là các nguồn lực được hình thành từ các quan hệ tài chính trong nền kinh tế, được biểu hiện bằng tiền, được huy động và sử dụng để đầu tư xây dựng nông thôn theo định hướng NTM. Các nguồn vốn đầu tư chủ yếu trong xây dựng NTM bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước; Vốn cộng đồng; Vốn doanh nghiệp. 1.1.1.6. Sự kết hợp các nguồn vốn đầu tư cho xây dựng nông thôn mới 1.1.2. Đặc điểm của vốn cho xây dựng nông thôn mới 1.1.2.1. Xây dựng NTM cần rất nhiều vốn, thời gian dài, thu hồi vốn chậm 1.1.2.2. Đối tượng trực tiếp thụ hưởng kết quả sử dụng vốn cho xây dựng nông thôn mới là cộng đồng dân cư ở địa phương 1.1.2.3. Công tác quản lý vốn cho xây dựng nông thôn mới có tính chất phức tạp 1.1.2.4. Hiệu quả sử dụng vốn cho xây dựng nông thôn mới dưới góc độ về kinh tế và xã hội 1.1.2.5. Khả năng thất thoát, lãng phí vốn trong xây dựng nông thôn mới lớn 1.1.3. Nội dung huy động vốn để xây dựng nông thôn mới 1.1.3.1. Cơ chế huy động các vốn đầu tư 1.1.3.2. Kế hoạch huy động các nguồn vốn 1.1.3.3. Tổ chức huy động vốn 24 Hai là, chương trình xây dựng NTM ở Thái Nguyên giai đoạn (2011-2015) đã đạt được nhiều thành tích đáng khích lệ. Tính đến tháng 10/2015 đạt 13,5 tiêu chí/xã, tăng 8,7 tiêu chí/xã so với năm 2011 và cao hơn mức bình quân của cả nước (số tiêu chí bình quân/xã là 12,9 tiêu chí). Các nhóm xã đạt các tiêu chí đều cao hơn nhiều so với mức bình quân của cả nước. Đặc biệt, số xã đạt từ 15-18 tiêu chí của tỉnh đạt 16,1%; chỉ tiêu này của cả nước là 6,9%; Số xã đạt từ 10 đến 14 tiêu chí là 33,5%; cả nước là 29,37%; Đến hết năm 2015 có trên 40 xã đạt chuẩn NTM, bằng 27,9%, vượt 3,4% so với kế hoạch là 24,5% và cao hơn mức bình quân chung của cả nước (14,5% số xã được công nhận đạt chuẩn NTM). Kết quả của chương trình đã tác động tích cực đến nông thôn của tỉnh cả về kinh tế, xã hội và môi trường. Ba là, trong những năm qua, Thái Nguyên đã thành công trong việc huy động vốn cho xây dựng NTM trên địa bàn với tổng số vốn huy động đạt 37.749,3 tỷ đồng. Tuy nhiên, cơ cấu nguồn vốn huy động của tỉnh vẫn chưa đạt được yêu cầu theo Quyết định 800/QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ. Nguồn vốn ngân sách chỉ đạt 12,41% (theo QĐ 800 là khoảng 40%), nguồn vốn tín dụng sử dụng vào xây dựng NTM cao đạt 62,48% (theo QĐ 800 là khoảng 30%), nguồn vốn huy động từ cộng đồng dân là 5,44% (theo QĐ 800 là khoảng 10%). Vốn vay tín dụng ngân hàng cao tiềm ẩn nhiều rủi ro, thiếu tính bền vững trong xây dựng NTM. Bốn là, kết quả xây dựng NTM của Thái Nguyên trong thời gian qua là đáng kể, tuy nhiên công tác tuyên truyền, giáo dục, tập huấn, đào tạo cho cán bộ và người dân về chương trình NTM còn chưa hiệu quả. Năm là, trong công tác huy động vốn cho xây dựng NTM, tác giả Luận án cho rằng: Tỉnh Thái Nguyên cần tập trung vào các nhóm giải pháp chung sau: (i) Xây dựng cơ chế huy động vốn thực hiện Chương trình xây dựng NTM; (ii) Thực hiện việc kế thừa, lồng ghép các chương trình, dự án triển khai trên cùng một địa bàn; (iii) Huy động vốn thực hiện chương trình NTM gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; (vi) Phát huy vai trò của chủ thể của người dân và cộng đồng trong công tác huy động vốn thực hiện chương trình xây dựng NTM; (v) Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các ngành, các cấp và công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát cộng đồng trong triển khai huy động vốn thực hiện Chương trình NTM; (vi) Nâng cao chất lượng công tác quản lý nhằm khắc phục 5 1.1.3.4. Kết quả huy động vốn Bảng 1.2. Kết quả huy động vốn xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 STT Nguồn vốn 1 - Ngân sách (Trung ương và địa phương) Các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu Vốn trực tiếp cho chương trình Vốn tín dụng (gồm tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng thương mại) Vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư: Tổng số 2 3 4 Số lượng (tỷ đồng) 266.785 Cơ cấu (%) 31,34 168.121 19,75 98.664 11,59 434.950 51,09 42.198 107.447 851.380 4,96 12,62 100,00 Nguồn: Báo cáo tổng kết 5 năm xây dựng nông thôn mới của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Nguồn vốn ngân sách Trung ương mới chỉ đạt 31,34% thấp so với dự kiến là 40% chỉ đạt 3/4 kế hoạch, huy động vốn từ cộng đồng dân cư đạt 12,62% cao hơn dự kiến 2,64%. Điều đáng quan tâm ở đây là hầu như chưa có sự vào cuộc và chung tay của các doanh nghiệp (đạt 4,96% quá thấp so với dự kiến là 20%). 1.1.3.5. Thực hiện kiểm tra giám sát. 1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động và sử dụng vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới 1.1.4.1. Trình độ phát triển kinh tế của địa phương 1.1.4.2. Cơ chế, chính sách của nhà nước 1.1.4.3. Trình độ nhận thức của người dân nông thôn 1.1.4.4. Năng lực của chính quyền địa phương 1.1.4.5. Sự tham gia của người dân vào xây dựng nông thôn mới 1.2. Cơ sở thực tiễn về xây dựng và huy động vốn xây dựng nông thôn mới 1.2.1. Hình thành và phát triển nông thôn mới ở một số nước trên thế giới 1.2.1.1. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của Hàn Quốc 1.2.1.2. Kinh nghiệm ở Trung Quốc 1.2.1.3. Phong trào mỗi làng một sản phẩm ở Nhật Bản 1.2.2. Hình thành và phát triển nông thôn mới ở Việt Nam 1.2.2.1. Các chương trình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 6 23 1.2.2.2. Bài học kinh nghiệm về xây dựng nông thôn mới 1.2.2.3. Những vấn đề về huy động vốn cho xây dựng nông thôn mới ở địa phương cấp tỉnh cần tiếp tục nghiên cứu Thứ nhất, huy động vốn cho xây dựng NTM trong phát triển kinh tế xã hội ở địa phương cấp tỉnh, cần phải được hiểu và vận dụng như thế nào, để vừa có thể huy động được vốn cho chương trình vừa đảm bảo chính sách khoan sức dân của Đảng và Nhà nước. Thứ hai, đặc điểm của NTM theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng NTM, sự khác biệt trong đặc điểm của NTM hiện nay so với đặc điểm nông thôn trước khi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM theo 19 tiêu chí. Thứ ba, những yếu tố tác động đến hoạt động huy động vốn cho xây dựng NTM, các chủ thể trong xây dựng NTM và phát huy vai trò của nhân dân trong xây dựng NTM hiện nay, cần phải được hiểu và vận dụng như thế nào? Thứ tư, thực tiễn xây dựng NTM ở tỉnh Thái Nguyên, những kết quả đạt được, những vấn đề tồn tại, phát sinh và nguyên nhân của những tồn tại đó trong quá trình triển khai thực hiện xây dựng NTM ở tỉnh Thái Nguyên. Thứ năm, từ những tồn tại, nguyên nhân để đề xuất phương hướng và giải pháp cụ thể, nhằm đẩy mạnh việc thực hiện xây dựng NTM ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020. 4.2.1.5. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các ngành, các cấp và công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát cộng đồng trong triển khai huy động vốn thực hiện Chương trình nông thôn mới 4.2.1.6. Nâng cao chất lượng công tác quản lý nhằm khắc phục tình trạng nợ đọng vốn xây dựng nông thôn mới 4.2.1.7. Giải pháp về chính sách 4.2.2. Những giải pháp cụ thể cho từng nguồn vốn 4.2.2.1. Đối với vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước 4.2.2.2. Đối với vốn của doanh nghiệp 4.2.2.3. Đối với vốn tín dụng 4.2.2.4. Đối với vốn đóng góp từ dân cư TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Chương trình xây dựng NTM được cụ thể với với 5 nhóm nội dung và 19 tiêu chí đã là một bước chuyển đáng kể cả về tư duy và cách làm trong xây dựng NTM của nước ta trong giai đoạn hiện nay. Những luận giải có ở chương này một lần nữa xác định người dân đóng vai trò chủ thể, Nhà nước đóng vai trò định hướng, hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện. Sự tham gia của doanh nghiệp và cộng đồng có vai trò chung tay thực hiện các hoạt động xây dựng NTM. Chương 1 của luận án đã tổng kết kinh nghiệm của một số nước về phát triển nông thôn và rút ra những bài học có thể áp dụng vào thực tiễn Việt Nam như: Hàn Quốc thực hiện phong trào “Làng mới”; Trung Quốc không xây dựng Bộ tiêu chí NTM cụ thể như Việt Nam mà chỉ đặt ra TÓM TẮT CHƯƠNG 4 Từ những phân tích thực trạng về tổ chức thực hiện chương trình xây dựng NTM đã trình bày ở chương 3, căn cứ vào các nghị quyết của Đảng, của chính quyền, tác giả Luận án đã đưa ra một số định hướng, mục tiêu cho việc xây dựng NTM cho tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn (2016 - 2020). Với 5 nhóm giải pháp chung và 4 nhóm giải pháp cụ thể cho các nguồn vốn, đây là những giải pháp phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên. Những giải pháp này sẽ góp phần đẩy mạnh tiến độ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM và chương trình giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và có thể làm tài liệu tham khảo cho các địa phương có điều kiện tương đồng. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1. Kết luận Từ những kết quả nghiên cứu của đề tài Luận án về huy động vốn cho xây dựng NTM ở tỉnh Thái Nguyên, tác giả Luận án rút ra một số kết luận sau: Một là, chương trình xây dựng NTM ra đời đáp ứng được sự đòi hỏi cả về lý luận và thực tiễn. Được xác định là một quá trình lâu dài với mục tiêu xây dựng kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường nông thôn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống người dân nông thôn, phát triển hài hòa, rút ngắn khoảng cách giữa thành thị với nông thôn. 22 7 Để thực hiện được mục tiêu đó, đòi hỏi phải có được nguồn vốn đảm bảo cho việc thực hiện các nội dung của chương trình, dựa trên việc phân bổ nguồn vốn theo Quyết định 800/QĐ-TTg và Quyết định 1600/QĐ-TTg và thực tiễn huy động vốn cho NTM tỉnh Thái Nguyên, trong giai đoạn (2011-2020). Tác giả dự kiến cơ cấu nguồn vốn cho giai đoạn (2016-2020) cho tỉnh Thái Nguyên như sau: Bảng 4.3. Dự kiến nguồn vốn xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (2016 - 2020) Đơn vị tính:% STT Nguồn vốn 1 Ngân sách (Trung ương và địa phương) Các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu Vốn trực tiếp cho chương trình Vốn tín dụng (gồm tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng thương mại) Vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư 1.1 1.2 2 3 4 Theo QĐ Theo QĐ Thực hiện 800 1600 đến 2015 40,00 30,00 12,41 23,00 24,00 Dự kiến đến 2020 50,00 2,96 25,00 17,00 6,00 9,45 25,00 30,00 45,00 62,48 25,00 20,00 15,00 19,56 15,00 10,00 10,00 5,55 10,00 Nguồn: Dự kiến của tác giả Với mục tiêu huy động được 35.000 tỷ đồng, trong giai đoạn (2016 - 2020) tỉnh Thái Nguyên phải huy động các nguồn vốn cụ thể là: - Ngân sách (Trung ương và địa phương): 17.500 tỷ đồng. - Vốn tín dụng (từ các ngân hàng): 8.750 tỷ đồng. - Vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã, khác: 5.250 tỷ đồng. - Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư: 3.500 tỷ đồng 4.2. Một số giải pháp chủ yếu huy động vốn xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 4.2.1. Những giải pháp chung 4.2.1.1. Xây dựng cơ chế huy động vốn thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới 4.2.1.2. Thực hiện việc kế thừa, lồng ghép các chương trình, dự án triển khai trên cùng một địa bàn 4.2.1.3. Huy động vốn thực hiện chương trình nông thôn mới gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương 4.2.1.4. Phát huy vai trò của chủ thể của người dân và cộng đồng trong công tác huy động vốn thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới 5 tiêu chí chung và “Mỗi làng một sản phẩm” của Nhật Bản. Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Câu hỏi nghiên cứu Một là, cơ chế huy động vốn cho xây dựng NTM ở một cấp địa phương là như thế nào? Hai là, các yếu tố nào ảnh hưởng đến huy động vốn cho xây dựng NTM ở cấp địa phương? Ba là, kết quả và những hạn chế trong huy động vốn cho xây dựng NTM ở tỉnh Thái Nguyên? Bốn là, giải pháp nào nhằm huy động nguồn vốn cho xây dựng NTM ở tỉnh Thái Nguyên đạt hiệu quả cao nhất? 2.2. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích 2.2.1. Khung phân tích nghiên cứu Từ quan điểm và các cách tiếp cận đã nêu trên, tác giả xây dựng khung phân tích nghiên cứu của đề tài luận án. Khung phân tích nghiên cứu được mô tả ở hình 2.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn xây dựng nông thôn mới - Trình độ phát triển kinh tế ở địa phương - Cơ chế chính sách của nhà nước - Trình độ nhận thức của người dân - Năng lực của chính quyền địa phương - Sự tham gia của người dân Huy động vốn xây dựng nông thôn mới - Vốn ngân sách nhà nước và cơ chế huy động - Vốn cộng đồng và cơ chế huy động - Vốn doanh nghiệp và cơ chế huy động Các giải pháp huy động cho xây dựng nông thôn mới Các yêu cầu cần được đảm bảo để huy động vốn - Đảm bảo tính kế hoạch, có trọng tâm, trọng điểm - Thực hiện công khai minh bạch và trách nhiệm giải trình - Có hệ thống định mức huy động - Thực hiện quy trình kiểm soát vốn - Thực hiện cơ chế kiểm tra giám sát thu, chi tài chính Hình 2.1. Khung phân tích của Luận án 2.2.2. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 8 21 a. Tiếp cận hệ thống b. Tiếp cận có sự tham gia 2.3. Phương pháp nghiên cứu 2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 2.3.1.1. Chọn huyện đại diện 2.3.1.2. Chọn xã đại diện 2.3.1.3. Chọn các tổ chức, cán bộ và nông dân đại diện 2.3.2. Phương pháp thu thập tài liệu 2.3.2.1. Tài liệu thứ cấp 2.3.2.2. Tài liệu sơ cấp 2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu Số liệu khảo sát điều tra được tác giả luận án tiến hành xử lý bằng phần mềm Excel trong Microsoft Office 2010. Tiến hành tổng hợp kết quả điều tra theo các chỉ tiêu phân tích. 2.3.4. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 2.3.4.1. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh việc huy động vốn cho xây dựng nông thôn mới 2.3.4.2. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh kết quả xây dựng nông thôn mới 2.3.4.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tác động của một số nhân tố đến xây dựng nông thôn mới 2.4. Phương pháp phân tích - Phương pháp thống kê mô tả - Thống kê so sánh - Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo - Phương pháp dự tính, dự báo 4.1.4. Căn cứ vào thực tiễn xây dựng nông thôn mới và huy động vốn cho xây xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Nguyên Bảng 4.1. Dự kiến số xã hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 Chương 2 của luận án đã đưa ra được các phương pháp nghiên cứu chính sẽ sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài luận án. Đó là các phương pháp tiếp cận hệ thống; phương pháp tiếp cận có sự tham gia; phương pháp chọn mẫu thống kê; thống kê mô tả, thống kê so sánh; phương pháp chuyên gia đi kèm với các phương pháp là hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá thực trạng, kết quả thực hiện chương trình xây dựng NTM và huy động nguồn vốn cho xây dựng NTM của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015. Trong chương 2, cũng đã trình bày rõ việc chọn huyện nghiên cứu của luận án được dựa trên cơ sở phân vùng kinh tế của tỉnh Thái Nguyên được chia làm 3 vùng và đã chọn ra 3 Đơn vị tính: xã STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 Tiêu chí Số xã đạt tiêu chí Quy hoạch Số xã đạt tiêu chí Giao thông Số xã đạt tiêu chí Thủy lợi Số xã đạt tiêu chí Điện Số xã đạt tiêu chí Trường học Số xã đạt tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa Số xã đạt tiêu chí Chợ nông thôn Số xã đạt tiêu chí Bưu điện Số xã đạt tiêu chí Nhà ở dân cư Số xã đạt tiêu chí Thu nhập Số xã đạt tiêu chí Hộ nghèo Số xã đạt tiêu chí Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên Số xã đạt tiêu chí Hình thức tổ chức sản xuất Số xã đạt tiêu chí Giáo dục Số xã đạt tiêu chí Y tế Số xã đạt tiêu chí Văn hóa Số xã đạt tiêu chí Môi trường Số xã đạt tiêu chí Hệ thống tổ chức chính trị xã hội Số xã đạt tiêu chí An ninh, trật tự xã hội Thực hiện Dự kiến 2015 2020 143 143 60 118 97 116 139 140 121 141 83 114 102 138 141 143 95 136 89 141 79 137 137 143 107 138 118 139 134 143 96 113 53 114 136 140 142 143 Nguồn: Dự kiến của tác giả Căn cứ vào Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XIX, căn cứ đề án xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (2016 - 2020), các chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu trong chương trình xây dựng NTM thể hiện tại bảng 4.2. Bảng 4.2. Dự kiến một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 STT Tiêu chí 1 2 3 4 Thu nhập bình quân/người/năm Tỷ lệ hộ nghèo Tỷ lệ lao động qua đào tạo Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học 5 6 Đơn vị tính Tr.đ % % % 23,00 13,4 56,00 87,00 Dự kiến 2020 35,00 4,00 70,00 95,00 % 82,00 95,00 % 90,00 95,00 Năm 2015 Nguồn: Dự kiến của tác giả 20 9 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 Qua 5 năm tổ chức thực hiện chương trình xây dựng NTM, tỉnh Thái Nguyên đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận. Đã có 40/143 xã được công nhận đạt xã chuẩn NTM, tuy nhiên số xã chưa đạt chuẩn còn rất nhiều 103/143. Những thành tựu trong xây dựng NTM của Thái Nguyên trong 5 năm là đáng kể, bộ mặt nông thôn đã cải thiện rõ rệt, đời sống người dân được nâng cao cả về vật chất và tinh thần, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh, an sinh xã hội ngày càng ổn định. Sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và cộng đồng trong xây dựng NTM, đã khẳng định chủ chương đúng đắn của Nghị quyết 26NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng và ghi nhận sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời, có hiệu quả của các cấp đảng, chính quyền, đoàn thể. Điều đó cũng minh chứng cho tinh thần đoàn kết, đồng thuận và quyết tâm của nhân dân các dân tộc trên địa bàn. Việc chỉ ra các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế trong việc huy động vốn xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên, có ý nghĩa rất quan trọng và có tính quyết định đến việc thực hiện chương trình xây dựng NTM của Thái Nguyên trong thời gian tiếp theo. Mặt khác trong thời gian qua, sự tham gia của các doanh nghiệp trên địa bàn còn rất hạn chế, đây là một điểm nhấn và là một nội dung quan trọng để tỉnh Thái Nguyên quan tâm chỉ đạo và có cơ chế đẩy mạnh công tác xã hội hóa chương trình xây dựng NTM trên địa bàn. Để thực hiện tốt thành công chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM cho tỉnh, việc đánh giá khách quan về thực trạng huy động vốn cho xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh của Luận án, là một tài liệu quan trọng cho tỉnh có những giải pháp tổ chức thực hiện xây dựng NTM hiệu quả hơn. huyện để nghiên cứu. Trên cơ sở đó, để có sự so sánh giữa hai nhóm xã: nhóm xã đã đạt chuẩn NTM và nhóm xã chưa đạt chuẩn NTM, lựa chọn mỗi nhóm xã một xã đại diện. Mặt khác luận văn đã chỉ ra các nhóm chỉ tiêu phân tích và các phương pháp phân tích phù hợp với nội dung nghiên cứu của luận án. Chương 4 GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH THÁI NGUYÊN 4.1. Căn cứ để xây dựng giải pháp huy động vốn cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Nguyên 4.1.1. Căn cứ mục tiêu của chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 4.1.2. Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2015 - 2020 4.1.3. Căn cứ Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Chương 3 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH THÁI NGUYÊN 3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 3.1.1.1. Vị trí địa lý 3.1.1.2. Địa hình 3.1.1.3. Tình hình đất đai 3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 3.1.2.1. Tình hình về dân số và lao động 3.1.2.2. Tình hình về cơ sở hạ tầng 3.1.2.3. Hệ thống thông tin viễn thông - giáo dục và y tế 3.1.2.4. Cơ cấu kinh tế tỉnh Thái nguyên phân theo khu vực kinh tế 3.1.2.5. Tốc độ phát triển các ngành kinh tế tỉnh Thái Nguyên 3.2. Đánh giá thực trạng huy động vốn xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015 3.2.1. Đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015 3.2.1.1. Tổng hợp kết quả xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015 So sánh kết quả chương trình xây dựng NTM từ khi bắt đầu thực hiện chương trình xây dựng NTM năm 2010 đến hết năm 2015 (xem bảng 3.8). Bảng 3.8. So sánh kết quả xây dựng nông thôn mới sau 5 năm TT 1 2 3 4 5 6 Nội dung Có quyết định đạt chuẩn NTM Số xã cơ bản đạt 19 tiêu chí Số xã đạt từ 15 -18 tiêu chí Số xã đạt từ 10 -14 tiêu chí Số xã đạt từ 5- 9 tiêu chí Số xã đạt từ 1- 4 tiêu chí Cộng Năm 2010 Số xã Tỷ lệ (%) 5 3,05 73 51,05 65 45,45 143 100,00 Tháng 10/2015 Số xã Tỷ lệ (%) 29 20,30 11 7,70 23 16,10 48 33,50 32 22,40 143 100,00 Nguồn: Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Chương trình nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2011 - 2015 10 19 Nhờ có sự vào cuộc đồng bộ và quyết tâm của các cấp chính quyền, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội, các ban ngành và nhân dân trong tỉnh. Tính đến tháng 10/2015 đạt 13,5 tiêu chí/xã, tăng 8,7 tiêu chí/xã so với năm 2011 và cao hơn mức bình quân của cả nước (số tiêu chí bình quân/xã là 12,9 tiêu chí). Các nhóm xã đạt các tiêu chí đều cao hơn nhiều so với mức bình quân của cả nước. Đặc biệt, số xã đạt từ 15-18 tiêu chí trong tỉnh đạt 16,1% chỉ tiêu này của cả nước là 6,9%; Số xã đạt từ 10 đến 14 tiêu chí là 33,5% cả nước là 29,37%; Đến hết năm 2015 có trên 40 xã đạt chuẩn NTM, bằng 27,9%, vượt 3,4% so với kế hoạch 24,5%. Và cao hơn mức bình quân chung của cả nước (14,5% số xã được công nhận đạt chuẩn NTM). 3.2.1.2. Kết quả Xây dựng nông thôn mới theo các huyện, thành phố, thị xã tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015 Bảng 3.9. Tổng hợp kết quả đạt chuẩn nông thôn mới theo các huyện đến năm 2015 truyền nên người dân chưa nắm được các chính sách đầu tư của Nhà nước vì vậy thiếu chủ động vươn lên để tiếp cận chính sách. Thứ năm, lồng ghép các nguồn vốn còn một số vướng mắc: Mỗi chương trình, dự án có các mục tiêu, nhiệm vụ khác nhau; Mỗi chương trình, dự án có chủ đầu tư khác nhau. Thứ sáu, việc huy động nguồn vốn tín dụng còn hạn chế: Lượng vốn tín dụng vào khu vực nông nghiệp nông thôn ở tỉnh vẫn còn thấp. Thứ bẩy, về cơ chế chính sách mặc dù đã có nhiều văn bản quy định về sự tham gia của người dân nhưng chưa đầy đủ và cụ thể, ngay trong Thông tư liên tịch số 26 cũng nêu ra một số hoạt động cần lấy ý kiến của người dân nhưng chưa nêu rõ quy trình thực hiện, Cơ chế huy động vốn cũng chưa được ban hành. Thứ tám, nhiều hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn, thu nhập thấp nên việc đóng góp tiền của cho chương trình cũng là vấn đề khó khăn. Huyện, thị xã, thành phố Tổng số xã (xã) Thành phố Thái Nguyên Huyện Đại Từ Thị xã Phổ Yên Thành phố Sông Công Huyện Đồng Hỷ Huyện Phú Bình Huyện Phú Lương Huyện Định Hóa Huyện Võ Nhai Tổng số 9 29 15 4 15 23 14 23 14 146 Nhóm 1 Số Tỷ lượng lệ (xã) (%) 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 Nhóm 2 Số Tỷ lượng lệ (xã) (%) 0 0,0 7 36,8 3 20,0 0 0,0 6 40,0 4 17,4 0 0,0 17 73,9 10 71,4 47 32,2 Nhóm 3 Số Tỷ lượng lệ (xã) (%) 1 11,1 13 68,4 5 33,3 0 0,0 4 26,7 7 30,4 6 42,9 3 13,0 2 14,3 41 28,1 Nhóm 4 Số Tỷ lượng lệ (xã) (%) 8 88,9 9 47,4 7 46,7 4 100,0 5 33,3 12 52,2 8 57,1 3 13,1 2 14,3 58 39,7 Nguồn: Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Chương trình nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2011 - 2015 Đây là một kết quả đáng khích lệ đối với một tỉnh miền núi như tỉnh Thái Nguyên, cũng là một niềm tin cho Đảng bộ và Nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh, trong công cuộc hoàn thành chương trình xây dựng NTM trong giai đoạn tiếp theo (xem bảng 3.9). Trong đó Thành phố Sông Công có 100% số xã được công nhận xã NTM, Thành phố Thái Nguyên đạt 88,9% số xã được công nhận. 3.2.1.3. Kết quả một số chỉ tiêu chủ yếu trong xây dựng nông thôn mới Trong 19 tiêu chí của chương trình xây dựng NTM có một số chỉ tiêu chủ yếu phản ánh sự nâng cao đời sống tinh thần, vật chất, giáo 18 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Thành phố Thái Nguyên Thành phố Sông Công Thị xã Phổ Yên Huyện Định Hóa Huyện Đồng Hỷ Huyện Phú Bình Huyện Phú Lương Huyện Võ Nhai Huyện Đại Từ Toàn tỉnh 30.305 26.162 28.120 12.172 11.880 41.979 61.758 13.001 25.066 250.443 11 Số tiền nợ 21.657 26.162 14.001 651 2.912 17.515 38.430 6.416 9.148 136.892 Tỉ trọng (%) 71,46 100,00 49,79 5,35 24,51 41,72 62,22 49,35 36,49 54,66 Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên 3.4.3. Bài học kinh nghiệm về huy động vốn cho chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên Thứ nhất, nhận thức của một bộ phận cán bộ, nhân dân chưa đúng đắn, cho rằng xây chương trình xây dựng NTM là một dự án đầu tư của Nhà nước, chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước từ Trung ương, mà ngân sách Trung ương chưa đảm bảo theo yêu cầu, hàng năm ngân sách huyện, xã không bố trí đầu tư cho chương trình, hoặc có bố trí nhưng không đáng kể. Thứ hai, một số xã chưa chủ động vận động, huy động vốn đóng góp của người dân, doanh nghiệp và cộng đồng, nên tỷ lệ vốn đóng góp của người dân ở nhiều nơi rất thấp hoặc không có (ngân sách phải chi trả cả tiền đền bù mở rộng đường thôn, xóm), chưa mạnh dạn sử dụng lao động tại chỗ trong xây dựng các công trình; vốn doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn còn rất ít. Thứ ba, một số xã có tư tưởng nóng vội và cầu toàn, chưa quán triệt nguyên tắc kết hợp cải tạo với xây dựng mới các công trình hạ tầng, do đó một số công trình đang có khả năng sử dụng hoặc chỉ cần cải tạo nâng cấp là có thể dùng tốt nhưng vẫn đưa vào kế hoạch đầu tư xây dựng mới làm cho tổng số kinh phí dự toán đầu tư xây dựng hạ tầng lên rất cao, đến hàng trăm tỷ đồng khiến cho người dân xuất hiện tâm lý xây dựng NTM không khả thi, khó thực hiện và trở nên hoang mang. Thứ tư, một số xã trình độ quản lý của cán bộ còn yếu, sự chỉ đạo triển khai thực hiện các chương trình, dự án chưa quyết liệt, thiếu đồng bộ, tiến độ thực hiện chậm, cá biệt có nơi còn sử dụng vốn sai mục đích gây thất thoát lãng phí, hoặc chia nhỏ nguồn đầu tư làm ảnh hưởng đến mục tiêu của chính sách; chưa làm tốt công tác tuyên dục và y tế của người dân. Qua bảng 3.10, cho thấy, nhờ có chương trình xây dựng NTM, các chỉ tiêu bình quân phản ánh đời sống kinh tế, xã hội của người dân trong tỉnh đã có những cải thiện đáng kể. Sau 5 năm tỷ lệ hộ nghèo đã giảm từ 20,57% năm 2011 xuống còn 10,66% năm 2015; Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 14,28 triệu năm 2011 lên 23 triệu năm 2015; Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế tăng từ 58,0% năm 2011 lên 87,0% năm 2015. Bảng 3.10. Một số chỉ tiêu chủ yếu đạt được trong xây dựng nông thôn mới STT Chỉ tiêu 1 2 3 4 5 6 Thu nhập bình quân/người/năm Tỷ lệ hộ nghèo Tỷ lệ lao động qua đào tạo Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn Quốc gia Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học Đơn vị tính tr.đ % % % % % 2011 2015 14,28 20,57 30,08 58,00 70,00 97,00 23,00 10,66 56,00 87,00 82,00 90,00 Nguồn: Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Chương trình NTM tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2011 - 2015 3.2.2. Kết quả xây dựng nông thôn mới tại các điểm nghiên cứu 3.2.2.1. Huyện Phú Bình Trong 5 năm từ 2011 - 2015 cải tạo nâng cấp được 213 km đường giao thông nông thôn, kiên cố hóa 35 km kênh mương nội đồng, 33 công trình trường học, 11 trạm biến áp, xây mới 04 nhà văn hóa xã, cải tạo nâng cấp 58 nhà văn hóa thôn xóm v.v..., tổng nguồn lực huy động xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn toàn huyện là: 1.248,9 tỷ đồng. 3.2.2.2. Huyện Đồng Hỷ Tiến độ thực hiện các tiêu chí cơ bản đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra, đến nay các xã đạt bình quân là 13,9/19 tiêu chí (tăng 8 tiêu chí so với 2011). Các tiêu chí đạt tỷ lệ cao: Quy hoạch, bưu điện, tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, hệ thống tổ chức chính trị xã hội: 15/15 xã đạt 100%; Điện, trường học: 14/15 xã đạt 93%. Một số tiêu chí đạt tỷ lệ thấp như: Giao thông, nhà ở dân cư: 5/15 xã đạt 33%. Môi trường: 6/15 xã đạt 40%; 3.2.2.3. Huyện Định Hoá Đến nay, toàn huyện đã có 215/527 km kênh mương được cứng hóa. Điện lưới quốc gia đã được phủ khắp các xã và thôn (xóm), tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn đạt 97%. Hệ 12 17 thống thông tin liên lạc trên địa bàn huyện phát triển khá đồng bộ, các xã đều đã được phủ sóng điện thoại có thể truy cập khai thác thông tin qua Internet không dây. 3.2.3. ánh giá th c tr ng huy ng v n trên a bàn t nh Thái Nguyên 3.2.3.1. Quy mô huy động vốn Quy mô vốn đầu tư cho phát triển NTM trong tỉnh Thái Nguyên trong những năm vừa qua đạt rất lớn. Kết quả huy động nguồn vốn cho xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 2015 được thể hiện trong bảng 3.11. Bảng 3.11. Nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015 (Đơn vị tính: tỷ đồng) TT 1 1.1 1.2 1.3 1.4 2 3 4 5 6 Nguồn Tổng cộng Ngân sách Nhà nước Ngân sách Trung ương Vốn chương trinhg mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Vốn Trái phiếu Chính phủ Vốn chương trinhg mục tiêu quốc gia hỗ trợ có mục tiêu khác Ngân sách tỉnh Ngân sách huyện Ngân sách xã Vốn tín dụng của các ngân hàng Vốn tín dụng ưu đãi Vốn đầu tư của doanh nghiệp, Tập thể, Hộ gia đình Vốn đóng góp của cộng đồng dân cư Huy động khác Lũy kế 5 năm 37.749,3 4.313,6 1.394,5 So với tổng số (%) 100,00 11,42 3,69 84,5 0,22 194,0 0,51 1.116,0 2,96 1.609,6 1.167,0 142,5 23.584,0 370,0 7.385,0 2.055,0 41,7 4,26 3,09 0,37 62,48 0,98 19,56 5,44 0,11 Nguồn: Báo cáo tổng kết 5 năm Chương trình nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2011 - 2015 Huy ngu n ng v n cho xây d ng nông thôn m i t các t nh Thái Nguyên - Ngân sách Nhà nước là 4.313,6 tỷ đồng, trong đó: + Ngân sách Trung ương: 1.394,6 tỷ đồng, bao gồm: Vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM: 84,5 tỷ đồng; Vốn trái phiếu chính phủ thực hiện chương trình xây dựng NTM: 194 tỷ Biểu đồ 3.3. So sánh cơ cấu các nguồn vốn đầu tư cho xây dựng nông thôn mới của huyện Định Hóa, Phú Bình, Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015 Nhìn vào biểu đồ trên cho thấy, nếu theo Quyết định 800/QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 04/6/2010 về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020 thì vốn huy động tín dụng từ cộng đồng dân cư của huyện Định Hóa là cao nhất, sau đó đến huyện Đồng Hỷ. Còn lại về cơ bản vẫn dựa vào nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước các cấp. Nguồn vốn từ các doanh nghiệp về cơ bản là không đáng kể. 3.4.2. N m i t ng các công trình xây d ng nông thôn nh Thái Nguyên Tính đến hết năm 2015, tỉnh thái Nguyên còn nợ đọng 250.443 triệu đồng, đây là mức nợ đọng khá cao so với mức bình quân nợ đọng NTM của các tỉnh trong khu vực. Trong đó huyện Phú Lương có tổng số nợ đọng cao nhất là 61.758 triệu đồng, tiếp đến là huyện Phú Bình nợ 41.979 triệu đồng, thành phố Thái Nguyên nợ 30.305 triệu. Đồng Hỷ là huyện có số tiền nợ đọng thấp nhất là 11.880 triệu đồng. Xét theo chỉ tiêu nợ đọng bình quân xã thì cao nhất lại là thành phố Sông Công, bình quân nợ đọng NTM trên xã thì thành phố Sông Công có số nợ đọng NTM là 7.762,5 triệu đồng trên xã. Huyện Đồng Hỷ là huyện có số nợ đọng NTM thấp nhất là 792 triệu đồng trên xã. Bảng 3.26. Nợ đọng các công trình hạ tầng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên Đơn vị tính: triệu đồng STT Địa phương Tổng số Trong đó xã đạt chuẩn 16 13 3. Các ngân hàng 2.079.154 4. Vốn Doanh nghiệp 0 5. Vốn góp từ dân 122.931 6. Vốn khác 14.278 Nguồn: Báo cáo tổng kết 5 năm xây dựng NTM huyện Định Hóa 2011- 2015 76,68 0,00 4,53 0,53 Tổng nguồn vốn huyện đã huy động và thực hiện trong 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 là 2.711.329 triệu đồng, trong đó: Nguồn vốn ngân sách là 494.966 triệu đồng, chiếm 18,26%; vốn ngân sách trung ương là 276.420 triệu đồng; vốn ngân sách của địa phương là 218.546 triệu đồng (ngân sách tỉnh là 140.580 triệu đồng, ngân sách huyện và xã là 77.966 triệu đồng; Nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng trên địa bàn là 2.079.154 triệu đồng, chiếm 76,68%; vốn huy động từ dân cư là 122.931 triệu đồng; vốn huy động từ các nguồn khác là 14.278 triệu đồng. Nhân dân đã hiến đất ước tính trong 05 năm là 494.000 m2 đất. 3.3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn xây dựng nông thôn mới 3.3.3.1. Một số chính sách cơ bản tiên quyết của chương trình xây dựng nông thôn mới 3.3.3.2. Nhận thức của cán bộ huyện, xã và các hộ gia đình về Chương trình xây dựng nông thôn mới 3.3.3.3. Đánh giá của cán bộ xã và khối đoàn thể về sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới 3.3.3.4. Ý kiến của cán bộ xã và đoàn thể về khó khăn trong huy động nguồn lực đóng góp bằng đất đai và bằng tiền 3.3.3.5. Kết quả khảo sát hộ nông dân về huy động nguồn vốn xây dựng nông thôn mới tại các điểm nghiên cứu 3.4. Một số vấn đề có ý nghĩa bài học kinh nghiệm trong việc huy động vốn xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Thái Nguyên 3.4.1. So sánh c d c ng nông thôn m i u ngu n v n các huy n u t cho xây đồng; Vốn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia, hỗ trợ có mục tiêu khác: 1.116 tỷ đồng. + Ngân sách địa phương lũy kế trong 5 năm tổng số là 2.919,1 tỷ đồng, bao gồm: Ngân sách tỉnh: 1.609,6 tỷ đồng; Ngân sách huyện: 1.167 tỷ đồng; Ngân sách xã: 142,5 tỷ đồng; - Vốn tín dụng, vốn huy động từ người dân, doanh nghiệp và các nguồn khác 33.065,7 tỷ đồng, trong đó: Vốn tín dụng của các ngân hàng cho vay phát triển sản xuất: 23.584 tỷ đồng; Vốn đầu tư phát triển sản xuất của các doanh nghiệp, trang trại, hộ gia đình: 7.385 tỷ đồng; Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư: 2.055 tỷ đồng; Vốn huy động từ nguồn khác (con em xa quê, từ thiện...): 41,5 tỷ đồng. 3.2.3.2. Cơ cấu huy động vốn của Thái Nguyên 5,6% 1% 11,4% 19,6% 62,4% Vốn NSNN Vốn vay NH Vốn doanh nghiệp TT,HGĐ Vốn huy động Vốn vay ưu đãi Biểu đồ 3.1. Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy vốn Ngân sách Nhà nước chỉ chiếm 11,4%; Vốn vay chiếm khoảng 25% trong đó vốn vay ưu đãi chỉ chiếm 1%; Vốn huy động từ nhân dân và các nguồn khác như đất đai, ngày công lao động... chiếm 25,2%. Điều này cho thấy việc tiếp cận vốn NSNN quá thấp, trong khi đó huy động từ sức dân lại quá lớn quá tới 2,5 lần so với mục tiêu mà QĐ 800 đề ra. Vốn vay ngân hàng cũng chưa đạt theo yêu cầu do việc tiếp cận vốn này rất khó đối với nông dân vì tài sản thế chấp của họ không mang tính thanh khoản cao. 14 15 Xét về cơ cấu huy động, nhìn vào biểu đồ 3.2 cho thấy, sau 5 năm nguồn huy động từ ngân sách Nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng cao: năm 2011 là 66,73%; năm 2012 là 53,36%; năm 2013 là 65,25%; năm 2014 là 71,54% và năm 2015 là 70,09%. Tổng hợp chung 5 năm thì cơ cấu này là: Vốn từ ngân sách Nhà nước là 64,0%; Huy động từ cộng đồng là 31,0%; Vốn tín dụng ưu đãi là: 5,0%. địa phương là 325.460 triệu đồng (ngân sách tỉnh là 250.252 triệu đồng, ngân sách huyện và xã là 75.208 triệu đồng); vốn lồng ghép từ các chương trình dự án khác là 16.926 triệu đồng; Chiếm tỷ trọng lớn nhất vẫn là nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng là 647.980 triệu đồng, chiếm 51,88%: vốn góp huy động từ cộng đồng dân cư là 145.423 triệu đồng; vốn từ các doanh nghiệp trên địa bàn đầu tư vào NTM không đáng kể chỉ đạt 28.773 triệu, chiếm 2,3%; vốn đóng góp từ các nguồn khác là 26.595 triệu đồng. 3.3.2.2. Kết quả huy động vốn huyện Đồng Hỷ Bảng 3.15. Huy động vốn xây dựng nông thôn mới huyện Đồng Hỷ Biểu đồ 3.2. Nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015 3.3. Đánh giá thực trạng huy động vốn cho xây dựng nông thôn mới tại các điểm nghiên cứu 3.3.1. Khái quát tình hình các điểm nghiên cứu 3.3.2. Kết quả huy động vốn tại các huyện điều tra 3.3.2.1. Kết quả huy động vốn tại huyện Phú Bình Bảng 3.14. Huy động vốn xây dựng nông thôn mới huyện Phú Bình Nguồn kinh phí Tổng số 1. Vốn Ngân sách - Trung ương - Tỉnh - Huyện, xã 2. Vốn lồng ghép 3. Các ngân hàng 4. Vốn doanh nghiệp 5. Vốn góp từ dân 6. Vốn khác Tổng số (tr. đồng) 1.248.996 383.298 57.838 250.252 75.208 16.926 647.980 28.773 145.424 26.595 So với tổng số (%) 100,00 30,69 4,63 20,04 6,02 1,35 51,88 2,30 11,64 2,13 Nguồn: Báo cáo tổng kết 5 năm xây dựng NTM huyện Phú Bình 2011- 2015 Nhìn vào bảng ta thấy: Tổng nguồn lực thực hiện Chương trình NTM trong 5 năm từ 2011 - 2015 là 1.248.996 triệu đồng; trong đó vốn ngân sách là 383.289 triệu đồng chiếm 30,69% tổng vốn huy động, vốn ngân sách Trung ương là 57.838 triệu đồng; vốn ngân sách Nguồn kinh phí Tổng số 1. Vốn Ngân sách - Trung ương - Tỉnh - Huyện, xã 2. Vốn lồng ghép 3. Các ngân hàng 4. Vốn doanh nghiệp 5. Vốn góp từ dân 6. Vốn khác Tổng số (tr.đồng) 1.625.201 382.734 102.954 105.523 174.257 38.605 1.081.132 0 122.730 0 So với tổng số (%) 100,00 23,55 6,33 6,49 10,72 2,38 66,52 0,00 7,55 0,00 Nguồn: Báo cáo tổng kết 5 năm xây dựng NTM huyện Đồng Hỷ 2011 - 2015 Ta thấy: Tổng nguồn vốn huy động và thực hiện Chương trình NTM trong 5 năm từ 2011 - 2015 của Đồng Hỷ là 1.625.201 triệu đồng; trong đó ngân sách là 382,744 triệu đồng, chiếm 23,55% tổng vốn thực hiện (vốn ngân sách Trung ương là 102.954 triệu đồng; vốn ngân sách địa phương là 279.780 triệu đồng (vốn ngân sách tỉnh là 105.532 triệu đồng, vốn ngân sách huyện và xã là 174.257 triệu đồng); vốn lồng ghép từ các chương trình dự án khác là 38.605 triệu đồng; nguồn vốn chủ yếu trên địa bàn được huy động từ vốn tín dụng của các ngân hàng là 1.081.132 triệu đồng, chiếm 66,52%; vốn đóng góp từ cộng đồng dân cư là 12.730 triệu đồng. 3.3.2.3. Kết quả huy động vốn huyện Định Hoá Bảng 3.16. Kết quả huy động xây dựng nông thôn mới huyện Định Hóa Nguồn kinh phí Tổng số 1. Vốn Ngân sách - Trung ương - Tỉnh - Huyện, xã 2. Vốn lồng ghép Tổng số (tr.đồng) 2.711.329 494.966 276.420 140.580 77.966 0 So với tổng số (%) 100,00 18,26 10,20 5,18 2,86 0,00
- Xem thêm -