Tài liệu Tổng hợp các công thức về kinh tế vĩ mô

  • Số trang: 4 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 292 |
  • Lượt tải: 0
tranbon

Đã đăng 976 tài liệu

Mô tả:

MỘT SỐ CÔNG THỨC KINH TẾ HỌC VĨ MÔ (Chương trình đào tạo trực tuyến TOPICA) Giảng viên: Phan Thế Công Khoa Kinh tế – Đại học Thương mại – Hà Nội Email: congphanthe@gmail.com  Công thức xác định tốc độ tăng trưởng kinh tế g = GDPt − GDPt −1 .100% . GDPt −1  Công thức xác định GNP thực tế = GNPr = ∑ Pi ( t −1) .Q i . (t )  Công thức xác định GNP danh nghĩa = GNPn = ∑ Pi ( t ) .Q i . (t )  Ví dụ về GNP danh nghĩa: GNPn = ΣP2009.Qi2009.  GNP thực tế (GNPr) đo lường tổng sản phẩm quốc dân sản xuất ra trong một thời kỳ, theo giá cả cố định ở một thời kỳ lấy làm gốc. Công thức xác định GDP thực tế = GDPr = ∑ Pi ( t −1) .Q i . Ví dụ: GNPr = ΣP2008.Qi2009. (t )  Công thức xác định GDP danh nghĩa = GDPn = ∑ Pi ( t ) .Q i (t )  Công thức xác định GDP thực tế theo phương pháp chi tiêu về HH%DV cuối cùng = C + I + G + X – IM.  Công thức xác định GDP thực tế tính theo giá thị trường theo phương pháp luồng thu nhập = thu nhập từ thuê lao động + thu nhập từ thuê vốn + thu nhập từ thuê bất động sản + thu nhập của doanh nghiệp + khấu hao + thuế gián thu.  Công thức xác định GDP bình quân đầu người = GDP thực tế/tổng dân số.  Công thức xác định NNP = GNP – khấu hao.  Công thức xác định thu nhập quốc dân Y = GNP – khấu hao – thuế gián thu.  Công thức xác định thu nhập quốc dân có thể sử dụng YD = C + S = GNP – khấu hao – thuế gián thu – thuế trực thu + trợ cấp.  Công thức xác định lực lượng lao động = có việc + thất nghiệp (u) 1  Thước đo thất nghiệp dựa trên cơ sở phân loại dân số hoạt động kinh tế (từ đủ 15 tuổi trở lên): POP = E + U + NL; trong đó, POP là dân số hoạt động kinh tế, E là số người có việc, U là số người thất nghiệp, và NL là những người không nằm trong lực lượng lao động. Do đó, chúng ta có: L = U + E, trong đó: L là lực lượng lao động.  Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là phần trăm của dân số hoạt động kinh tế nằm trong lực lượng lao động: L/POP. Tỷ lệ có việc (em) và tỷ lệ thất nghiệp (u) được xác định như sau: em = U E ; u= = 1 − em . L L  Trong nền kinh tế có yếu tố chính phủ (nền kinh tế đóng), nếu gọi tiết kiệm của chính phủ là SG thì tiết kiệm quốc dân là SN = SG + SP; trong đó, tiết kiệm khu vực tư nhân (SP) = thu nhập có thể sử dụng (YD) - chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của các hộ gia đình (C); tiết kiệm của chính phủ cũng chính là cán cân ngân sách chính phủ (B = T - G).  Công thức xác định xác suất danh nghĩa (i) = r + π.  Công thức xác định chỉ số CPI của một năm/thời kỳ nào đó chính là tỷ số giữa giá trị (chi phí) giỏ hàng của năm đó và giá trị (chi phí) giỏ hàng của năm cơ sở nhân với 100. Đó là: CPI t ∑pq =( ∑p q t 0 i i 0 0 i i ).100 .  Tổng cục Thống kê tính chỉ số giá tiêu dùng theo công thức Laspeyres, như sau: CPI = ∑ CPI i .d 0i ∑d 0i t GDP  Công thức xác định Chỉ số điều chỉnh GDP = D  Công thức xác định Tỷ lệ lạm phát =  = GDPnt = .100 . GDPrt CPI t − CPI t −1 .100% . CPI t −1  Công thức xác định Hàm tiêu dùng: C = C + MPC .YD .  Công thức xác định Hàm đầu tư: I = I − d .r , trong đó d là hệ số phản ánh độ nhạy cảm của đầu tư với lãi suất thực tế (r).  Trạng thái cân bằng trên thị trường hàng hóa: AD = AE = Y.  Hàm tổng cầu (Hàm tổng chi tiêu) trong nền kinh tế giản đơn: AD = AE = C + I.  Hàm tổng cầu (Hàm tổng chi tiêu) trong nền kinh tế đóng: AD = AE = C + I + G.  Hàm tổng cầu (Hàm tổng chi tiêu) trong nền kinh tế mở: AD = AE = C + I + G + X – IM. 2  Số nhân chi tiêu trong nền kinh tế giản đơn = m =  Số nhân chi tiêu trong nền kinh tế đóng = m ' = 1 . 1 − MPC 1 . 1 − MPC (1 − t )  Số nhân chi tiêu trong nền kinh tế mở, giả định tỷ giá hối đoái không tác động đến các biến số vĩ mô = m '' = 1 . 1 − MPC (1 − t ) + MPM  Số nhân thuế = mt'' = − MPC . 1 − MPC (1 − t ) + MPM  Số nhân ngân sách cân bằng m* = m + m t.  Công thức xác định sản lượng cân bằng = Y0 = m ''. A + mt'' .T ; trong đó A là tổng các giá trị tự định (giá trị không phụ thuộc thu nhập) và T là thuế tự định (không phụ thuộc thu nhập).  Hàm xuất khẩu ròng (cán cân thương mại) = NX = X – IM.  Hàm thuế = T = T + t.Y .  Hàm nhập khẩu = IM = IM + MPM .Y .  Cán cân ngân sách của chính phủ = B = T - G.  Công thức xác định cung tiền thực tế MS = M/P = M1 = U + D = M0 + D.  Công thức xác định cầu tiền thực tế MD = kY – hr, trong đó k là hệ số phản ánh độ nhạy cảm của cầu tiền thực tế với thu nhập, h là hệ số phản ánh độ nhạy cảm của cầu tiền thực tế với lãi suất thực tế.  Trạng thái cân bằng trên thị trường tiền tệ MS thực tế = MD thực tế  Lượng tiền cơ sở H = M0 + R.  Tỷ lệ tiền mặt trong lưu thông so với lượng tiền gửi s =  Tỷ lệ dự trữ thực tế ra =  Ra . D Tỷ lệ dự trữ bắt buộc rb =  Số nhân tiền mM = mM = Rb . D 1+ s . s + ra 3 M0 U . = D D  Phương trình đường LM = r = f(Y) = r = − M k MS k + .Y = − + .Y . h.P h h h  Phương trình của đường IS = r = g(Y) = r = A 1 − .Y ; trong đó d là hệ số phản ánh d m '.d độ nhạy cảm của đầu tư với lãi suất thực tế.  Cân bằng đồng thời trên cả thị trường hàng hóa và tiền tệ khi IS = LM, hay chúng ta giải hệ phương trình sau để tìm r0 và Y0.   M k MS k + .Y = − + .Y  r = −  r0 = ... h.P h h h ⇒  Y0 = ...  r = − M + k .Y = − MS + k .Y  h.P h h h  Phương trình đường Phillips =  =  e −  .(u − u*)  Tỷ giá hối đoái giữa đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ (e) = ngoại tệ/nội tệ  Tỷ giá hối đoái giữa đồng ngoại tệ so với đồng nội tệ (E) = nội tệ/ngoại tệ  Cán cân thanh toán quốc tế = cán cân thanh toán vãng lai + cán cân về vốn + sai lệch thống kê. 4
- Xem thêm -