Tài liệu Tóm tắt tiến sĩ nghiên cứu thực trạng và một số giải pháp phòng chống cận thị ở học sinh trung học cơ sở khu vực trung du tỉnh thái nguyên

  • Số trang: 24 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 136 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39869 tài liệu

Mô tả:

1 ĐẶT VẤN ĐỀ Cận thị học đường đang có xu hướng gia tăng ở nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Theo ước tính của Kovin Naidoo (ICEE International Center for Eye Care Education) đến năm 2020 tật khúc xạ và nhu cầu kính sẽ chiếm 70% dân số toàn cầu (5,3 tỷ người) trong đó cận thị chiếm tỷ lệ 33% (3 tỷ người). Hiện nay, Châu Á đang là nơi có tỷ lệ mắc cận thị học đường cao nhất thế giới. Tại Trung Quốc (2006), có đến hơn 300 triệu người bị cận thị. Một nghiên cứu ở Ấn Độ (2003), cho thấy 13% số người mù và 56% số người có tổn hại chức năng thị giác là do cận thị. Do đó, trong chương trình “Thị giác năm 2020” Tổ chức Y tế thế giới đã xếp cận thị học đường là một trong năm nguyên nhân hàng đầu được ưu tiên trong chương trình phòng chống mù loà toàn cầu. Theo số liệu điều tra của nhiều nhà nghiên cứu, trong những năm gần đây tỷ lệ cận thị gia tăng rất nhanh và là nguyên nhân chính gây giảm thị lực ở Việt Nam và các nước trong khu vực. Tại thành phố Hồ Chí Minh (2006), công bố của Lê Thị Thanh Xuyên cho thấy tỷ lệ học sinh bị cận thị đang có xu hướng gia tăng một cách đáng báo động. Năm 1994, tỉ lệ bị cận thị là 8,65%, năm 2002 tăng lên 17,2% và đến năm 2006 là 38,88%. Theo nghiên cứu của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (2008), tỷ lệ mắc cận thị học đường trong các trường học rất cao với tỉ lệ trung bình là 26,14% trên tổng số học sinh. Cho đến nay, đã có nhiều nghiên cứu về cận thị học đường tại các vùng thành phố và nông thôn của nhiều tỉnh thành trong cả nước. Nhưng vẫn chưa có những nghiên cứu chuyên sâu về cận thị trong học sinh tại các trường nằm ở các khu vực trung du của miền núi phía Bắc. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, với tầm quan trọng của việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe học sinh nói chung và phòng chống cận thị học đường nói riêng, nghiên cứu này được tiến hành với mục tiêu: 1. Mô tả thực trạng và xác định một số yếu tố nguy cơ đối với cận thị học đường ở học sinh trung học cơ sở khu vực trung du tỉnh Thái Nguyên năm 2006. 2. Đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp phòng chống cận thị học đường trong 2 năm (2006-2008). 2 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 1. Là nghiên cứu đầu tiên về thực trạng và các giải pháp phòng chống cận thị ở học sinh trung học cơ sở khu vực trung du tỉnh Thái Nguyên và khu vực miền núi phía bắc. 2. Trong nghiên cứu đã xây dựng được mô hình can thiệp tổng hợp: can thiệp cộng đồng kết hợp can thiệp lâm sàng có hiệu quả, lợi ích thiết thực, có tính khả thi cao và có thể ứng dụng rộng rãi đối với các khu vực trung du, miền núi. 3. Trong nghiên cứu đã xác định được một số yếu tố nguy cơ liên quan với cận thị học đường mà các tác giả khác tại Việt Nam chưa đề cập tới như mối liên quan giữa cận thị với cường độ chiếu sáng trong từng vị trí chiếu sáng của lớp học; mối liên quan giữa cận thị với kích thước bàn ghế phù hợp và không phù hợp; mối liên quan giữa cận thị với thời gian chơi ở ngoài trời để các em được giải phóng tầm nhìn xa của mắt trên 2 giờ/ngày; mối liên quan giữa cận thị và tiền sử gia đình. 4. Trong nghiên cứu đã áp dụng các giải pháp kết hợp giữa truyền thông giáo dục sức khỏe và điều trị để can thiệp phòng chống cận thị học đường. Các giải pháp đưa ra đã có tính khả thi cao và được sự chấp nhận của cộng đồng. CẤU TRÚC LUẬN VĂN Phần chính của luận án dài 121 trang, bao gồm các phần sau: Đặt vấn đề: 2 trang Chương 1- Tổng quan: 31 trang Chương 2- Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 18 trang Chương 3- Kết quả nghiên cứu: 39 trang Chương 4- Bàn luận: 28 trang Kết luận và khuyến nghị: 3 trang Danh mục các bài báo đã công bố 1 trang và danh mục 148 tài liệu tham khảo, trong đó có 66 tài liệu tiếng Việt và 82 tài liệu tiếng Anh. Luận án có 41 bảng và 5 biểu đồ, 4 hình và sơ đồ. Phần phụ lục gồm 9 phụ lục dài 37 trang. 3 Chương 1. TỔNG QUAN 1.1. Thực trạng bệnh cận thị học đường hiện nay 1.1.1. Khái niệm - Cận thị học đường: là loại cận thị mắc phải trong lứa tuổi đi học, mức độ cận thị ≤ - 6D, là cận thị do sự mất cân xứng giữa chiều dài trục nhãn cầu và công suất hội tụ của mắt làm cho ảnh của vật được hội tụ ở phía trước của võng mạc, nhưng chiều dài trục nhãn cầu và công suất hội tụ của mắt chỉ tăng ít và thường không kèm theo những tổn thương bệnh lý khác (thoái hóa hắc võng mạc, giác mạc hình chóp, thể thủy tinh hình cầu)... - Cách đánh giá cận thị học đường: có nhiều phương pháp khám xác định cận thị học đường như: phương pháp thử kính chủ quan (Dondes), soi bóng đồng tử, đo khúc xạ tự động. Trong luận án này sử dụng phương pháp đo khúc xạ tự động: Mắt được coi là cận thị khi số đo bằng máy đo khúc xạ tự động sau nhỏ thuốc liệt điều tiết từ - 0,5D trở lên sau liệt điều tiết. 1.1.2. Thực trạng cận thị học đường hiện nay Việc nghiên cứu vấn đề cận thị trên học sinh chỉ được bắt đầu vào khoảng những năm 70 của thế kỷ XIX. Trước đó, cận thị được coi là một bệnh di truyền, tiến triển và ác tính nên đối với cận thị, các nhà nghiên cứu coi như một bệnh rất khó phòng và chữa được. Tổ chức Y tế thế giới ước tính trên thế giới hiện nay có khoảng 2,3 tỷ người bị tật khúc xạ. Trong đó cận thị là nguyên nhân gây giảm thị lực và mù lòa cao nhất trong các bệnh về mắt (cao gấp 2 lần mù lòa do đục thủy tinh thể). Tại Việt Nam, cận thị học đường hiện đang là một vấn đề y tế công cộng vì có số lượng người mắc rất lớn, ảnh hưởng đến học tập, phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống. Có khoảng 15% đến 20% học sinh ở khu vực thành thị mắc cận thị học đường và tỷ lệ này cao hơn ở một số đô thị lớn. Nghiên cứu tại 16 trường phổ thông Thái Nguyên năm 2008 cho thấy tỷ lệ cận thị học đường chiếm 73,09% trong tổng số mắc tật khúc xạ học đường. Tỷ lệ mắc tật khúc xạ học đường ở thành phố là 16,48%, ở nông thôn là 6,11%. 1.2. Các yếu tố nguy cơ gây cận thị học đường Đã có nhiều nghiên cứu về yếu tố nguy cơ dẫn đến cận thị học đường. Có thể xếp các yếu tố nguy cơ thành các nhóm như sau: Các yếu tố nguy cơ có tính chất gia đình, bẩm sinh và di truyền: tiền sử gia đình có người mắc cận thị. 4 Các yếu tố nguy cơ do vệ sinh trường học và thực hiện vệ sinh trong học tập chưa tốt như: độ chiếu sáng, bàn ghế tại lớp học không đạt tiêu chuẩn vệ sinh quy định, thực hiện vệ sinh trong học tập chưa đúng. Các yếu tố nguy cơ do mắt phải nhìn gần kéo dài: cường độ học tập cao, áp lực học tập lớn, tiếp xúc nhiều với các trò chơi, giải trí, ít hoạt động nhìn xa và hoạt động ngoài trời, tầm nhìn xa hạn chế. Do công tác phòng chống cận thị học đường chưa tốt: hoạt động tuyên truyền về chăm sóc bảo vệ mắt trong trường học chưa được quan tâm đúng mức, chất lượng hoạt động của y tế trường học chưa cao, phần lớn học sinh chưa được khám mắt định kỳ, sự phối hợp giữa các ngành, các cấp có liên quan trong công tác chăm sóc sức khoẻ học sinh chưa chặt chẽ... Một số yếu tố nguy cơ khác: thiếu ngủ, do yếu tố dinh dưỡng, yếu tố dân tộc, trình độ dân trí. Sự thiếu hiểu biết về cận thị, các yếu tố nguy cơ có liên quan chặt chẽ với cận thị và cách phòng chống cận thị cũng là một yếu tố quan trọng làm cho tỷ lệ mắc và mức độ tăng nặng của cận thị ngày càng cao. 1.3. Một số giải pháp phòng chống cận thị học đường Đã có nhiều nghiên cứu và sử dụng các giải pháp phòng chống cận thị học đường trên thế giới và ở Việt Nam. Trong 3 giai đoạn của chương trình can thiệp phòng chống cận thị học đường, ở hầu hết các địa phương ở nước ta mới chỉ đang tiến hành ở giai đoạn 1. Hiện nay, ngành Mắt Việt Nam đang tích cực triển khai những hoạt động ở giai đoạn 2 của chương trình can thiệp khúc xạ. Nhiều tỉnh đã tích cực thực hiện các hoạt động phòng chống cận thị học đường như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Thái Nguyên, Huế, Đà Nẵng, Hà Tĩnh… Những hoạt động này đã nhận được sự ủng hộ và tạo điều kiện của các bộ, ngành và toàn xã hội. Nhiều tổ chức trong nước và quốc tế đã tích cực hỗ trợ bằng nhiều hoạt động cho chương trình can thiệp phòng chống cận thị học đường như Công ty Cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông (RALACO), Hội Chiếu sáng đô thị Việt Nam, Hội giáo dục và chăm sóc sức khỏe cộng đồng Việt Nam, công ty thiết bị trường học Việt Nam, Ban quản lý Dự án Chiếu sáng Công cộng hiệu suất cao tại Việt Nam (VEEPL), Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Tổ chức Phòng chống mù loà quốc tế (IAPB), Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF), Tổ chức Christoffel Blindenmission (CBM), Tổ chức Atlantic philanthropies (AP), Tổ chức Fred Hollows Foundation (FHF), Tổ chức Sight First, Orbis International (OI)… 5 Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tượng nghiên cứu Học sinh THCS khu vực trung du tỉnh Thái Nguyên, phụ huynh học sinh, ban giám hiệu trường THCS, giáo viên chủ nhiệm, cán bộ y tế học đường, cơ sở vật chất và điều kiện vệ sinh trường học: bảng, bàn ghế, ánh sáng... 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu - Thời gian nghiên cứu: từ tháng 11/2006 đến tháng 12/2008. - Địa điểm nghiên cứu: nghiên cứu được tiến hành tại 4 trường khu vực trung du tỉnh Thái Nguyên, bao gồm Trường THCS Phú Xá, THCS Tân Thành, THCS Quyết Thắng, THCS Hóa Thượng. 2.3. Phương pháp nghiên cứu 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu: Sử dụng 3 loại hình thiết kế nghiên cứu như sau: - Nghiên cứu mô tả, thiết kế cắt ngang để xác định tỷ lệ cận thị học đường. - Nghiên cứu bệnh - chứng để xác định một số yếu tố nguy cơ đối với cận thị ở học sinh THCS. - Nghiên cứu can thiệp trước sau, có đối chứng với 2 loại hình can thiệp là can thiệp cộng đồng và can thiệp lâm sàng. 2.3.2. Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu * Cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả: n  Z 2 (1   / 2 ) p (1  p ) ( . p ) 2 Cỡ mẫu được tính toán ở mức tin cậy 95%, độ chính xác tương đối =0,1 và p=17,42%. Tính được n=1.822, trên thực tế, nghiên cứu này đã tiến hành 1.873 học sinh. Trung bình mỗi trường THCS trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có khoảng 450 học sinh, do đó số trường cần điều tra là 4 trường THCS. Các trường được chọn vào nghiên cứu một cách ngẫu nhiên theo phương pháp bốc thăm. Kết quả chọn được 4 trường THCS gồm: Trường THCS Tân Thành, THCS Phú Xá, THCS Quyết Thắng, THCS Hóa Thượng. * Cỡ mẫu cho nghiên cứu bệnh chứng: - Cỡ mẫu: n  Z 2 ( / 2 ) 1/P (1  P )  1 /P (1  P )  1  1 * 2 2  2 In(1   ) Cỡ mẫu được tính toán dựa trên tỷ lệ học sinh cúi đầu thấp khi ngồi học ước lượng cho nhóm chứng là 20% và OR = 2 với mức chính xác mong đợi của OR là 0,35. Tính được cỡ mẫu cho mỗi nhóm là 223, làm tròn thành 240 học 6 sinh. Chọn tỷ lệ nhóm bệnh/ nhóm chứng là 1/2. Như vậy cỡ mẫu cho nhóm bệnh là 240 học sinh và nhóm chứng là 480 học sinh. Nhóm bệnh là những học sinh được xác định là cận thị khi đo bằng máy đo khúc xạ tự động sau nhỏ thuốc liệt điều tiết từ -0,5D đến ≤ -6D. Chọn ngẫu nhiên theo phương pháp ngẫu nhiên đơn 240 học sinh từ danh sách học sinh cận thị đã xác định qua nghiên cứu mô tả. Nhóm chứng là những học sinh có tình trạng sức khỏe bình thường, mắt chính thị, tương đồng với nhóm bệnh về tuổi, giới, trường, lớp theo tỷ lệ 1 bệnh, 2 chứng. * Cỡ mẫu cho nghiên cứu can thiệp: - Cỡ mẫu: n  ( Z 1 / 2  Z 1  ) 2 ( p1 q1  p 2 q 2 ) ( p1  p 2 ) 2 Cỡ mẫu được tính toán dựa trên tỷ lệ cận thị ước tính là 17,42% và mong muốn giảm xuống 7,5% với =0,05, β = 0,2. Tính được cỡ mẫu cho mỗi nhóm là 173 học sinh. Do nghiên cứu can thiệp được tiến hành trong 2 năm, nên để đảm bảo đối tượng nghiên cứu được theo dõi liên tục, nghiên cứu này đã tiến hành trên học sinh khối 6 và khối 7 của các trường THCS. Và phân bổ ngẫu nhiên 2 trường vào nhóm can thiệp và 2 trường vào nhóm đối chứng bằng phương pháp bốc thăm, kết quả như sau: - Nhóm can thiệp 1 (can thiệp cộng đồng): học sinh khối 6 và khối 7 của trường THCS Tân Thành. - Nhóm can thiệp 2 (can thiệp cộng đồng kết hợp điều trị cận thị): học sinh khối 6 và khối 7 của trường THCS Phú Xá. - Nhóm chứng: học sinh khối 6 và khối 7 của trường THCS Quyết Thắng và trường THCS Hóa Thượng. Do học sinh khối 6 và khối 7 của các trường nhiều hơn cỡ mẫu đã tính toán, nên toàn bộ học sinh trong lớp đều được chọn vào mẫu nghiên cứu. 2.3.3. Nội dung can thiệp 2.3.3.1. Can thiệp 1: Can thiệp cộng đồng - Thành lập Ban chỉ đạo Chương trình phòng chống cận thị học đường tại các trường can thiệp. - Truyền thông giáo dục về cận thị học đường và cách phòng chống cho học sinh, phụ huynh học sinh, giáo viên. 7 - Sửa chữa Ecgônômi: thảo luận về cách thức sửa chữa, đưa ra tiêu chuẩn sửa chữa về bàn ghế, ánh sáng, bảng... Huy động sự đóng góp của phụ huynh tuỳ khả năng để đảm bảo vệ sinh học tập. - Can thiệp về y tế: kết hợp cùng lãnh đạo các trường và các địa phương để củng cố và phát huy tác dụng của bộ phận y tế học đường và y tế địa phương để khám phát hiện sớm cận thị học đường. 2.3.3.1. Can thiệp 2: Can thiệp cộng đồng kết hợp can thiệp lâm sàng Ngoài các biện pháp can thiệp cộng đồng như nhóm can thiệp 1, ở nhóm can thiệp 2 thực hiện thêm các biện pháp sau: - Đeo kính: hướng dẫn cho những học sinh bị cận thị đeo kính phù hợp và khững khoảng thời gian cần đeo hoặc cần bỏ kính ra (đeo kính khi nhìn lên bảng, khi đi đường; bỏ kính khi nhìn gần...) - Dùng thuốc để điều trị: + Giảm co quắp điều tiết: tra mắt dung dịch Cyclogyl 1% hoặc Cyclopentolat, tra mắt ngày một lần trước khi đi ngủ. + Dùng thuốc ngăn ngừa sự tiến triển của cận thị: dùng 4 - 6 viên cao bilberry (chiết xuất từ cây việt quất) và vi tamin E/ngày, 15 ngày/tháng trong 2 năm. + Dùng thuốc cải thiện điều tiết: tra mắt dung dịch Correctol 2% ngày 4 lần. - Hướng dẫn phụ huynh và học sinh bổ sung những thức ăn giầu vitamin A trong khẩu phần ăn hàng ngày. 2.3.4. Chỉ số nghiên cứu * Thực trạng cận thị học đường: - Tỷ lệ cận thị theo trường, theo khối lớp (lớp 6,7,8,9), theo giới tính. - Tỷ lệ học sinh có thị lực giảm ở các mức độ: giảm, giảm nhiều hoặc mù. - Tỷ lệ học sinh cận thị mức độ nhẹ, vừa và nặng. - Tỷ lệ học sinh cận 1 mắt, cận 2 mắt. - Tỷ lệ học sinh cận thị đã đeo kính từ trước và cận thị mới phát hiện khi khám. * Yếu tố nguy cơ với cận thị học đường: - Điều kiện vệ sinh lớp học: hệ số chiếu sáng, cường độ chiếu sáng, kích thước bảng, kích thước và hiệu số bàn ghế. - Mối liên quan giữa cường độ chiếu sáng với cận thị học đường. - Mối liên quan giữa kích thước bàn ghế với cận thị học đường. - Mối liên quan giữa tư thế ngồi học với cận thị học đường. - Mối liên quan giữa góc học tập tại nhà với cận thị học đường. - Mối liên quan giữa cường độ học tập trên lớp và tại nhà với cận thị học đường. 8 - Mối liên quan giữa thời gian dành cho các hoạt động giải trí cần nhìn gần với cận thị học đường. - Mối liên quan giữa kiến thức của học sinh và phụ huynh với cận thị học đường. - Mối liên quan giữa tiền sử gia đình với cận thị học đường - Mối liên quan giữa hoạt động y tế học đường với cận thị học đường * Hiệu quả can thiệp: - Số buổi truyền thông và số lượt học sinh, phụ huynh được truyền thông. - Số lớp học được cải tạo, sửa chữa Ecgônômi. - Số học sinh đeo kính và dùng thuốc ngăn ngừa tiến triển cận thị. - Tỷ lệ cận thị trước và sau can thiệp ở các nhóm can thiệp 1, can thiệp 2 và nhóm đối chứng. - Tỷ lệ mới mắc cận thị học đường ở các nhóm can thiệp 1, can thiệp 2 và nhóm đối chứng. - Mức độ cận thị và sự tiến triển của của cận thị giữa các nhóm can thiệp 1, can thiệp 2 và nhóm đối chứng: giảm độ kính, độ kính không tăng, độ kính tăng. - Chỉ số hiệu quả và hiệu quả can thiệp của các biện pháp can thiệp, so sánh giữa trường can thiệp và không can thiệp. 2.4. Phương pháp thu thập thông tin 2.4.1. Khám phát hiện cận thị - Thử thị lực bằng bảng thị lực Landolt: tiến hành trên toàn bộ học sinh để phát hiện số học sinh giảm thị lực. Đánh giá mức độ thị lực theo phân loại của tổ chức Y tế Thế giới: + Thị lực > 7/10 : Bình thường + Thị lực > 3/10 - 7/10 : Giảm + Thị lực ĐNT 3m- 3/10 : Giảm nhiều + Thị lực < ĐNT 3m : Mù - Khám phát hiện cận thị: những học sinh giảm thị lực được khám xác định cận thị bằng máy đo khúc xạ tự động có nhỏ thuốc liệt điều tiết cyclogyl 1%. Mắt được coi là cận thị khi số đo bằng máy đo khúc xạ tự động sau nhỏ thuốc liệt điều tiết từ -0,5D trở lên. 2.4.2. Đo chỉ số vệ sinh lớp học: - Hệ số chiếu sáng: đánh giá dựa vào “Quy định về vệ sinh trường học” theo quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/04/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế: Tổng diện tích các của được chiếu sáng không dưới 1/5 diện tích phòng học. 9 - Cường độ chiếu sáng trong lớp học: đo bằng máy Luxmeter của Nhật. Tiêu chuẩn đánh giá: đạt: 100 - 300 lux; không đạt: <100 lux - Kích thước bàn ghế: đo chiều cao, chiều dài, chiều sâu của bàn và ghế bằng thước mét có chia đến milimet. Sau đó tính hiệu số giữa bàn và ghế, so sánh với tầm vóc của học sinh. - Kích thước bảng và cách treo bảng: dùng thước mét để đo chiều dài, chiều rộng và khoảng cách từ mép dưới bảng đến nền phòng học. 2.4.3. Phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp học sinh và phụ huynh theo mẫu phiếu về cường độ học tập, thời gian dành cho các hoạt động giải trí cần nhìn gần như đọc truyện, xem ti vi, chơi điện tử.., kiến thức về cận thị học đường và cách phòng chống. Kiến thức của học sinh và phụ huynh được đánh giá dựa trên các câu trả lời đúng theo mẫu phiếu phỏng vấn, mỗi câu trả lời đúng được tính 1 điểm. Dựa trên điểm cắt đoạn 75% của tổng số điểm, chia thực kiến thức thành 2 mức độ: Tốt : ≥75% tổng số điểm Chưa tốt : <75% tổng số điểm 2.4.4. Quan sát: Quan sát tư thế ngồi học của học sinh và đánh giá như sau: - Cúi đầu thấp : Khoảng cách từ mắt tới vở dưới 25 cm - Ngồi đúng tư thế : Khoảng cách từ mắt tới vở ≥25 cm 2.4.5. Thảo luận nhóm: Tiến hành 3 cuộc thảo luận nhóm với ban giám hiệu, cán bộ y tế trường học, đại diện giáo viên chủ nhiệm, đại diện hội phụ huynh học sinh... 2.4.6. Giám sát hoạt động can thiệp Hoạt động giám sát do nghiên cứu sinh trực tiếp tiến hành, giám sát định kỳ mỗi tháng 1 lần, giám sát thường xuyên khi nhà trường tổ chức truyền thông, họp phụ huynh. 2.5. Phương pháp xử lý số liệu: sử dụng phần mềm SPSS 18.0 với các thuật toán thống kê y học. Các kết quả so sánh trước sau và so với đối chứng được trắc nghiệm bằng thuật toán thống kê (p<0,05) và đánh giá bằng chỉ số hiệu quả và hiệu quả can thiệp. 2.6. Biện pháp khống chế sai số Không sử dụng phương pháp chủ quan để xác định cận thị mà đo bằng máy đo khúc xạ tự động để loại bỏ những trường hợp cận thị giả. 10 Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. Thực trạng cận thị ở học sinh THCS khu vực trung du tỉnh Thái Nguyên Bảng 3.3. Tỷ lệ cận thị học đường ở các trường điều tra Tên trường Số HS điều tra Số HS cận thị Tỷ lệ % p THCS Phú Xá 573 95 16,6 THCS Tân Thành 441 84 19,1 >0,05 THCS Quyết Thắng 371 51 13,8 THCS Hóa Thượng 488 85 17,4 Tổng cộng 1.873 315 16,8 Nhận xét: Không có sự chênh lệch đáng kể về tỷ lệ cận thị giữa 4 trường điều tra (p>0,05). Tỷ lệ cận thị học đường trung bình là 16,8%. Bảng 3.4. Tỷ lệ cận thị học đường theo lớp học Lớp Số HS điều tra Số HS cận thị Tỷ lệ % Lớp 6 457 65 14,2 Lớp 7 468 58 12,4 Lớp 8 467 93 19,9 Lớp 9 481 99 20,6 2 p (test  ) <0,001 Nhận xét: Tỷ lệ cận thị ở học sinh lớp 6, lớp 7 thấp hơn so với học sinh lớp 8, lớp 9. Tỷ lệ cận thị học đường thấp nhất ở học sinh lớp 7 (12,4%), cao nhất là học sinh lớp 9 (20,6%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,001. Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ cận thị theo giới và theo lớp học Nhận xét: Ở tất cả các khối lớp của các trường điều tra, tỷ lệ cận thị ở học sinh nữ đều cao hơn so với học sinh nam. 11 Bảng 3.6. Phân bố học sinh cận thị theo thời điểm phát hiện Tên trường Số học sinh Cận thị đã đeo kính Cận thị mới phát cận thị từ trước hiện khi khám SL Tỷ lệ % SL Tỷ lệ % THCS Phú Xá 95 41 43,2 54 56,8 THCS Tân Thành 84 41 48,8 43 51,2 THCS Quyết Thắng 51 25 49,0 26 51,0 THCS Hóa Thượng 85 38 44,7 47 55,3 Tổng 315 145 46,0 170 54,0 Nhận xét: Trong số học sinh cận thị, chỉ có 46,0% học sinh biết mình bị cận và đã đeo kính, còn lại 54% mới phát hiện cận thị trong đợt khám. Bảng 3.8. Mức độ cận thị Mắt phải Mắt trái Độ kính Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % <-1,0D 38 12,1 45 14,3 -1,0 đến <-3,0D 227 72,1 216 68,6 ≥ -3,0D 50 15,8 54 17,1 Nhận xét: Hầu hết học sinh cận thị ở mức độ vừa (độ kính từ-1,0 đến <3,0D). Tỷ lệ cận thị nặng ở mắt phải là 15,8% và mắt trái là 17,1%. Bảng 3.9. Thị lực của học sinh mắc cận thị Mắt phải (n=315) Mắt trái (n=315) Thị lực Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % > 7/10 8 2,5 11 3,5 > 3/10 - 7/10 209 66,4 204 64,8 ĐNT 3m - 3/10 92 29,2 94 29,8 < ĐNT 3m 6 1,9 6 1,9 Nhận xét: Hầu hết học sinh cận thị đều giảm thị lực ở mức độ nhẹ (thị lực 3/10 - 7/10). Có 19 học sinh chỉ bị cận thị 1 mắt nhưng mắt kia thị lực vẫn đạt > 7/10. Gần 30% học sinh cận thị có thị lực giảm nhiều (ĐNT 3m - 3/10), cá biệt có 6 học sinh (1,9%) được coi là mù theo cách phân loại mức độ thị lực của Tổ chức Y tế thế giới. 12 3.2. Một số yếu tố nguy cơ đối với cận thị học đường ở học sinh THCS 3.2.1. Điều kiện vệ sinh lớp học Bảng 3.11. Cường độ chiếu sáng trung bình tại các trường THCS (Lux) Phú Xá Tân Thành Quyết Thắng HóaThượng Chung Lớp 6 190,78 ± 50,36 65,10 ±30,36 101,53 ±22,09 326,57±125,43 172,52±116,96 Lớp 7 190,78±50,36 45,27 ±14,22 101,53±22,09 71,37 ±51,36 109,05±69,29 Lớp 8 137,88 ±30,38 44,33 ±6,47 148,07±54,91 391,90±108,10 177,26±139,11 Lớp 9 137,88±30,38 80,67±18,87 148,07±54,91 358,35±148,90 190,79±136,26 Chung 164,33 ±46,15 58,84 ±22,91 124,80 ±43,18 292,53±164,26 162,94±119,93 Nhận xét: Cường độ chiếu sáng lớp học thấp nhất ở trường THCS Tân Thành và chưa đạt mức tiêu chuẩn (>100lux). Các trường khác đều đạt tiêu chuẩn, trừ khối 7 của trường THCS Hóa Thượng. Bảng 3.12. Mối liên quan giữa cường độ chiếu sáng và cận thị học đường Tình trạng khúc xạ Cận thị Không cận Tổng OR (n=240) thị (n=480) (n=720) (CI95%) Cường độ chiếu sáng Không đạt (<100 lux) 123 134 257 2,7 Đạt (>100 lux) 117 346 463 (1,9-3,8) Tổng 240 480 720 Nhận xét: Có mối liên quan giữa cường độ chiếu sáng tại vị trí ngồi học của học sinh với cận thị học đường. Không đủ ánh sáng nơi ngồi học có nguy cơ bị bệnh cận thị cao gấp 2,7 lần. r = -0,66 (p<0,01) Y= 29,7 - 0,08X Biểu đồ 3.2. Tương quan giữa cường độ chiếu sáng và tỷ lệ cận thị học đường Nhận xét: Có mối tương quan nghịch giữa cường độ chiếu sáng với cận thị học đường (r =-0,66). Cường độ chiếu sáng càng tăng thì tỷ lệ cận thị càng giảm. 13 Bảng 3.13. Hiệu số chiều cao bàn ghế trung bình tại các trường THCS (cm) Phú Tân Quyết Hóa Chung Tiêu Xá Thành Thắng Thượng chuẩn Lớp 6 32,00,0 31,00,0 32,00,0 30,00,0 31,30,9 23 Lớp 7 32,00,0 31,330,58 32,00,0 29,670,58 31,31,0 23 Lớp 8 32,00,0 31,00,0 32,00,0 30,00,0 31,30,9 25 Lớp 9 32,00,0 31,00,0 32,00,0 30,00,0 31,30,9 28 Chung 32,00,0 31,00,43 32,00,0 29,690,85 31,21,1 Nhận xét: Hiệu số bàn ghế tương tự như nhau giữa các trường và giữa các lớp (cùng 1 loại bàn ghế). Hầu hết đều vượt quá tiêu chuẩn, bàn cao ghế thấp. Bảng 3.14. Mối liên quan giữa kích thước bàn ghế và cận thị học đường Cận thị Không cận Tổng OR Tình trạng khúc xạ (n=240) thị (n=480) (n=720) (CI95%) Kích thước bàn ghế Không phù hợp 172 304 476 1,5 Phù hợp 68 176 244 (1,1-2,1) Tổng 240 480 720 Nhận xét: Kích thước bàn ghế không phù hợp có nguy cơ bị cận thị cao gấp 1,5 lần. Bảng 3.15. Mối liên quan giữa tư thế ngồi học và cận thị học đường Tình trạng khúc xạ Cận thị Không cận Tổng OR (n=240) thị (n=480) (n=720) (CI95%) Tư thế ngồi học Cúi đầu thấp (<25cm) 115 151 266 2,0 Ngồi học đúng tư thế 125 329 454 (1,4-2,8) Tổng 240 480 720 Nhận xét: Những học sinh thường xuyên cúi đầu thấp khi học theo quan sát của giáo viên, có nguy cơ bị cận thị cao gấp 2 lần. Bảng 3.16. Kích thước và cách kê bảng tại các trường THCS Số Chiều dài Chiều rộng Mép dưới bảng Tên trường bảng bảng (m) bảng (m) đến nền (m) X ± SD THCS Phú Xá 8 3,00 ± 0,70 1,20 ± 0,00 0,60 ± 0,00 THCS Tân Thành 12 3,00 ± 0,00 1,30 ± 0,00 0,80 ± 0,00 THCS Quyết Thắng 8 3,00 ± 0,00 1,30 ± 0,00 0,80 ± 0,00 THCS Hóa Thượng 13 3,20 ± 0,30 1,20 ± 0,30 0,70 ± 0,00 Nhận xét: Kích thước bảng tương đối đồng nhất giữa các lớp học của các trường THCS và đều đạt yêu cầu vệ sinh lớp học, tuy nhiên cách treo bảng của trường THCS Phú Xá và THCS Hóa Thượng chưa đúng, bảng còn treo thấp hơn so với qui định. X ± SD X ± SD 14 3.2.2. Điều kiện học tập tại gia đình Bảng 3.17. Mối liên quan giữa góc học tập tại nhà và cận thị học đường Tình trạng khúc xạ Cận thị Không cận Tổng OR (n=240) thị (n=480) (n=720) (CI95%) Không có 16 29 45 Có 224 451 675 Tổng 240 480 720 Góc học tập tại nhà 1,1 (0,6-2,2) Nhận xét: Chưa thấy có mối liên quan giữa có hay không có góc học tập tại nhà với bệnh cận thị học đường ở học sinh THCS. Bảng 3.18. Mối liên quan giữa loại bàn ghế và đèn chiếu sáng nơi ngồi học tại gia đình của học sinh với cận thị học đường Tình trạng khúc xạ Bàn ghế và Cận thị Không cận thị p (n=240) (n=480) (test 2) SL Tỷ lệ % SL Tỷ lệ % Bàn liền ghế 57 23,8 95 19,8 >0,05 Bàn ghế rời 158 65,8 366 76,3 <0,05 Học trên giường 15 6,3 18 3,8 >0,05 Tự đóng 10 4,2 1 0,2 >0,05 Đèn tuýp 77 32,1 191 39,8 <0,05 Đèn tóc 62 25,8 105 21,9 >0,05 Đèn bàn 101 42,1 184 38,3 >0,05 chiếu sáng tại nhà Loại bàn ghế Đèn chiếu sáng Nhận xét: Hầu hết bàn ghế nơi ngồi học tại gia đình của học sinh là loại bàn ghế rời, loại bàn ghế này ở nhóm học sinh cận thị (65,8%) thấp hơn nhóm không cận thị (76,3%). Đặc biệt có 6,3% học sinh nhóm cận thị thường xuyên học bài ngay trên giường ngủ. Chiếu sáng nhân tạo là loại bóng đèn tuýp nhóm học sinh cận thị cũng thấp hơn nhóm chứng có ý nghĩa thống kê với p<0,05. 15 3.2.3. Cường độ học tập của học sinh Bảng 3.20. Mối liên quan giữa thời gian tự học tại nhà và học thêm với cận thị Tình trạng khúc xạ Cận thị Không cận OR CI95% Thời gian (n=240) thị (n=480) tự học và học thêm SL Tỷ lệ % SL Tỷ lệ % Thời gian tự học 0- dưới 2 giờ* 63 26,3 224 46,7 1,0 2- dưới 5 giờ 151 62,9 231 48,1 2,5 1,8-3,6 Trên 5 giờ 26 10,8 25 5,2 3,7 1,9-7,2 Thời gian học thêm 0- dưới 2 giờ* 118 49,2 335 69,8 1,0 2- dưới 5 giờ 105 43,8 130 27,1 2,3 1,6-3,2 Trên 5 giờ 17 7,1 15 3,1 3,2 1,5-7,1 Ghi chú: * Biến số tham chiếu Nhận xét: Thời gian tự học và học thêm ngoài giờ học chính khóa có mối liên quan chặt chẽ với cận thị học đường. Thời lượng học tập càng nhiều cường độ mối liên quan với cận thị học đường càng lớn. Bảng 3.21. Mối liên quan giữa thời gian dành cho hoạt động nhìn gần và cận thị Tình trạng khúc xạ Cận thị Không cận thị OR CI95% Hoạt động (n=240) (n=480) nhìn gần SL Tỷ lệ % SL Tỷ lệ % Đọc truyện/ sách 0- dưới 2 giờ* 194 80,8 429 89,4 1,0 2- dưới 5 giờ 46 19,2 51 10,6 1,9 1,3-3,1 Trên 5 giờ 0 0 0 0,0 Sử dụng vi tính 0- dưới 2 giờ* 196 81,7 475 99,0 1,0 2- dưới 5 giờ 44 18,3 35 7,3 2,8 1,7-4,7 Trên 5 giờ 0 0 0 0,0 Chơi điện tử 0- dưới 2 giờ* 187 77,9 444 92,5 1,0 2- dưới 5 giờ 50 20,8 34 7,1 3,5 2,1-5,7 Trên 5 giờ 3 1,3 2 0,4 3,6 0,5-30,7 Xem vô tuyến 0- dưới 2 giờ* 172 71,7 427 89,0 1,0 2- dưới 5 giờ 65 27,1 52 10,8 3,1 2,0-4,7 Trên 5 giờ 3 1,3 1 0,2 Ghi chú: * Biến số tham chiếu 16 Nhận xét: Đọc truyện/sách, sử dụng máy vi tính, chơi điện tử và xem ti vi với thời lượng trên 2 giờ/ ngày đều có mối liên quan chặt chẽ với cận thị. 3.2.4. Kiến thức của học sinh, phụ huynh học sinh về cận thị học đường Bảng 3.23. Mối liên quan giữa kiến thức của học sinh và phụ huynh với cận thị Tình trạng khúc xạ Cận thị Không cận thị (n=240) (n=480) OR CI95% Kiến thức SL TL % SL TL % Chưa tốt 138 57,3 209 43,6 Học sinh 1,8 1,3-2,4 Tốt 102 42,7 271 56,4 Chưa tốt 96 39,8 146 30,4 Phụ huynh 1,5 1,1-2,1 Tốt 144 60,2 334 69,6 Nhận xét: Học sinh có kiến thức chưa tốt về bệnh cận thị học đường có nguy cơ mắc cận thị cao gấp 1,8 lần, kiến thức của phụ huynh chưa tốt thì con của họ có nguy cơ mắc cận thị cao gấp 1,5 lần so với những người có kiến thức tốt. 3.2.5. Một số yếu tố liên quan khác Bảng 3.25. Mối liên quan giữa tiền sử gia đình và cận thị học đường Tình trạng khúc xạ Cận thị Không cận thị (n=240) (n=480) OR CI95% Tiền sử gia đình SL Tỷ lệ % SL Tỷ lệ % Có người cận thị 21 8,7 19 4,0 2,3 1,2 - 4,6 Không có người cận thị 219 91,3 461 96,0 Nhận xét: Gia đình có người mắc bệnh cận thị (bố, mẹ, ông bà nội ngoại, anh chị em ruột) có nguy cơ bị cận thị cao gấp 2,3 lần. Bảng 3.26. Hoạt động y tế học đường tại các trường THCS Hoạt động y tế học đường Số lượng Số trường có cán bộ y tế học đường chuyên trách 0 Số trường có cán bộ y tế học đường kiêm nhiệm 4 Số trường có tổ chức tuyên truyền về phòng chống các bệnh 3 học đường Số trường khám sức khỏe định kỳ học sinh mỗi năm 1 lần 4 Số trường có kế hoạch xây dựng và sửa chữa trường lớp hàng 2 năm theo các tiêu chuẩn vệ sinh học đường của Bộ Y tế Nhận xét: Cả 4 trường điều tra đều chưa có cán bộ chuyên trách về y tế học đường mà chỉ có cán bộ kiêm nhiệm. Công tác truyền thông và khám sức 17 khỏe định kỳ theo kế hoạch 1 năm/1 lần. Chỉ có 2/4 trường có kế hoạch xây dựng và sửa chữa trường lớp hàng năm theo các tiêu chuẩn vệ sinh học đường của Bộ Y tế. Kết quả thảo luận nhóm cũng đưa ra một số khó khăn trong công tác vệ sinh trường học nói chung và cận thị học đường nói riêng, đó là: - Thiếu kinh phí để sửa chữa, cải tạo trường lớp. - Thiếu cán bộ chuyên trách về vệ sinh trường học. - Chưa có đủ kiến thức về bệnh cận thị và cách phòng tránh cũng như điều trị cho học sinh cân thị. - Thiếu các phương tiện truyền thông cần thiết. 3.3. Hiệu quả một số biện pháp can thiệp phòng chống cận thị học đường 3.3.1. Kết quả các hoạt động can thiệp phòng chống cận thị học đường Bảng 3.27. Kết quả can thiệp về truyền thông tại 2 trường can thiệp THCS Tân Thành THCS Phú Xá (Nhóm CT 1) (Nhóm CT 2) Nội dung truyền thông Số buổi Số lượt Số buổi Số lượt Cận thị và các bệnh học đường có liên quan Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ của cận thị Biện pháp phòng chống cận thị học đường Phương pháp tự kiểm tra thị lực và luyện tập mắt Hướng dẫn kính đeo mắt Truyền thông trong buổi họp phụ huynh Tổng cộng truyền thông người nghe truyền thông người nghe 2 861 2 1159 2 865 2 1152 3 869 3 1156 2 442 2 525 2 845 2 1154 2 435 2 546 13 4.317 13 5.692 Nhận xét: Tại mỗi trường can thiệp đã tổ chức được 13 buổi truyền thông cho học sinh và phụ huynh học sinh về các nội dung liên quan đến cận thị học đường, các yếu tố nguy cơ và cách phòng chống. Tổng số lượt người được truyền thông tại trường THCS Tân Thành là 4.317 lượt và tại trường THCS Phú Xá là 5.692 lượt người nghe. 18 Bảng 3.28. Kết quả can thiệp về điều kiện vệ sinh lớp học tại 2 trường can thiệp THCS Tân Thành THCS Phú Xá Cải thiện điều kiện (Nhóm CT 1) (Nhóm CT 2) vệ sinh lớp học Số lượng Tỷ lệ đạt Số lượng Tỷ lệ đạt chuẩn (%) chuẩn (%) Số lớp học được lắp 12 100,0 8 100,0 thêm bóng điện đảm bảo đủ ánh sáng (>100lux) Số lớp học được mắc lại 12 100,0 8 100,0 bóng điện chiếu sáng đúng quy định Số lớp học được treo lại 0 100,0 8 100,0 bảng đúng tiêu chuẩn Số bàn ghế được sửa 50 100,0 35 100,0 chữa hoặc thay mới Nhận xét: 100% các lớp học tại 2 trường can thiệp sau khi được sửa chữa hoặc thay mới bàn ghế, bảng, bóng điện... đều đạt tiêu chuẩn về vệ sinh lớp học. Bảng 3.29. Kết quả can thiệp về đeo kính và dùng thuốc ở nhóm can thiệp 2 (THCS Phú Xá) Can thiệp điều trị Số lượng Tỷ lệ % Số học sinh cận thị được kê đơn và hướng dẫn 95 100,0 dùng thuốc Số học sinh tuân thủ điều trị đúng hướng dẫn 71 74,7 Số học sinh có điều trị nhưng không tuân thủ 19 20,0 đúng hướng dẫn Số học sinh không tuân thủ điều trị, bỏ cuộc 05 5,3 Nhận xét: Trong số 95 học sinh được can thiệp lâm sàng, có 5 em bỏ cuộc không tuân thủ điều trị (5,3%). Tỷ lệ học sinh tuân thủ điều trị đúng hướng dẫn đạt 74,7%. 3.3.2. Hiệu quả can thiệp phòng chống cận thị học đường Để có thể theo dõi một cách liên tục về cận thị học đường trong 2 năm can thiệp, nghiên cứu này đã sử dụng kết quả khám ban đầu của học sinh lớp 6, lớp 7 và đánh giá lại chính những học sinh này ở lớp 8, lớp 9 để tính hiệu quả can thiệp. 19 Biểu đồ 3.3 So sánh sự thay đổi về kiến thức của học sinh giữa 2 nhóm can thiệp sau 2 năm Nhận xét: Kiến thức của học sinh ở cả 2 nhóm can thiệp đều có sự thay đổi đáng kể so với trước can thiệp (khoảng 50% trở lên) và không có sự khác biệt giữa 2 nhóm: can thiệp cộng đồng và can thiệp cộng đồng kết hợp điều trị. Cúi đầu thấp Nằm học Nhìn gần Bỏ kính khi nhìn gần Luyện tập nhìn xa Biểu đồ 3.4. So sánh sự thay đổi về thực hành của học sinh giữa 2 nhóm can thiệp sau 2 năm Nhận xét: Hành vi nguy cơ cận thị ở cả 2 nhóm đều giảm tương tự như nhau, song hành vi bảo vệ mắt của nhóm can thiệp 2 có xu hướng tốt hơn so với nhóm can thiệp 1. 20 Bảng 3.36. Tỷ lệ cận thị trước và sau can thiệp Trước CT Sau CT Chênh lệch SL TL% SL TL% Nhóm CT 1 Nhóm CT2 Tân Thành (CT) Hóa Thượng (ĐC) Phú Xá (CT) Quyết Thắng (ĐC) 34 36 36 17 16,1 15,9 12,1 9,1 24 57 22 36 12,1 27,9 7,5 20,1 -4,0 12,0 -4,6 11,0 p (test 2) >0,05 <0,05 >0,05 <0,05 * Nhóm CT1: can thiệp cộng đồng (trước CT: n=211, sau CT: n=198) Nhóm CT2: can thiệp cộng đồng + điều trị cận thị (trước CT: n=298, sau CT: n=296) Nhận xét: Tỷ lệ cận thị ở 2 nhóm can thiệp đều giảm, trong đó nhóm can thiệp kết hợp giữa can thiệp cộng đồng và điều trị cận thị có mức giảm cao hơn so với nhóm chỉ can thiệp cộng đồng (4,6% so với 4,0%). Ngược lại tỷ lệ cận thị ở nhóm đối chứng có xu hướng gia tăng từ 11%- 12% sau 2 năm. Bảng 3.37. So sánh sự tiến triển của cận thị giữa các nhóm can thiệp và đối chứng Trường CT* Trường ĐC ** p (test 2) SL TL% SL TL% Nhóm CT 1 Nhóm CT2 Độ kính giảm Độ kính không tăng Độ kính tăng Độ kính giảm Độ kính không tăng Độ kính tăng 10 13 11 16 14 6 29,4 38,2 32,4 44,4 38,9 16,7 2 9 25 1 4 12 5,6 25,0 69,4 5,9 23,5 70,6 <0,05 >0,05 <0,05 <0,05 >0,05 <0,05 Chi chú: *Trường can thiệp:THCS Tân Thành, số học sinh cận thị được theo dõi là 34 học sinh THCS Phú Xá, số học sinh cận thị được theo dõi là 36 học sinh **Trường đối chứng:THCS Hóa Thượng, số học sinh cận thị được theo dõi là 36 học sinh THCS Quyết Thắng, số học sinh cận thị được theo dõi là 17 học sinh Nhận xét: Hầu hết học sinh cận thị ở nhóm đối chứng (cả can thiệp 1 và can thiệp 2), độ kính đều tăng sau 2 năm với tỷ lệ là 69,4% và 70,6%. Ở nhóm can thiệp 1, học sinh tăng độ kính chỉ chiếm tỷ lệ 32,4%, còn lại độ kính không tăng hoặc giảm đi. Nhóm can thiệp 2, sự tiến triển của cận thị chậm hơn nhóm can thiệp 1, 44,4% học sinh giảm độ kính, chỉ có 16,7% học sinh tăng độ kính (p<0,05).
- Xem thêm -