Tài liệu Tóm tắt lý thuyết bảo hiểm

  • Số trang: 79 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 1015 |
  • Lượt tải: 0
phuonglethi

Tham gia: 23/07/2016

Mô tả:

Tóm tắắt lý thuyếắt bảo hiểm Chương 1: Câu 1: các biện pháp đốối phó với rủi ro mà con người đã áp d ụng 1. Nhóm các biện pháp kiểm soát rủi ro : ngăn chặn/ giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro hoặc làm giảm mức độ tổn thấất thiệt hại do rủi ro gấy ra. 1.1Tránh né rủi ro: ko làm việc j đó quá mạo hi ểm, ko chăấc chăấn. Hạn chếấ: - Lo sợ rủi ro => ko khám phá đƣợc - Ko phải biện pháp nào cũng trốấn tránh đƣợc 1.2Ngăn ngừa, hạn chếấ rủi ro: sử dụng 1 sốấ biện pháp đếề phòng, ngăn ngừa, hạn chếấ rủi ro & hậu quả Hạn chếấ: - Ko làm triệt tiếu tổn thấất, biếấn mấất rủi ro 2. Nhóm các biện pháp tài trợ rủi ro: khăấc phục tổn thấất do hậu quả rủi ro gấy ra (sử dụng trƣớc khi rủi ro xảy ra) 2.1Chấấp nhận rủi ro (tự khăấc phục rr) - Chấấp nhận rủi ro thụ động: ko có sự chuẩn bị tr ƣớc để đốấi phó vs hậu quả của RR (ko fai biện pháp tài trợ rủi ro) - Chấấp nhận rủi ro chủ động: dự trữ tiếền để khăấc phục hậu qu ả rr khi nó xảy ra * Tự bảo hiểm: cá nhấn, hộ gđ; DN, tổ chức KT Hạn chếấ: - Ko phải ai cũng có săẵn tiếền dự trữ - Tiếền dự trữ ko đủ bù đăấp đc rr - Gấy đọng vốấn do dự trữ vốấn -> ko đấều tƣ đƣợc 2.2Chuyển nhượng rr: - Lập quyẵ dự trữ chung trong 1 cộng đốềng (theo luật sốấ lớn): * Bản chấất: san sẻ = cách chuyển nh ƣợng rr => phấn tán rr, chia nhỏ tổn thấất của 1 cá nhấn trong tập thể * Hạn chếấ: khả năng tập hợp sốấ đống thấấp - Bảo hiểm: hình thức cao hơn chuyển nh ƣợng rr, do khả năng thu hút ngƣời tham gia vào BH lớn * Ƣu điểm: khăấc phục đƣợc hạn chếấ của các biện pháp khác + BH ko làm biếấn mấất rr, nhƣng có thể triệt tiếu tổn thấất + BH ko gấy ra tình trạng ứ đọng vốấn vì ng ƣời BH dùng quyẵ BH để đấều tƣ vào việc khác. Câu 2: Nêu khái niệm và phân tích bản châốt của bảo hiểm 1. Khái niệm: Bảo hiểm: là sự cam kếất bốềi th ƣờng của ng BH vs ng đc BH vếề những thiệt hại, mấất mát của đtg BH do 1 rủi ro đã th ỏa thuận gấy ra, v ới điếều kiện ng đc BH đã thuế BH cho đtg BH đó & n ộp 1 kho ản tiếền g ọi là phí BH. 2. Bản châốt của BH: Bản chấất: là việc phấn chia tổn thấất của 1 hoặc 1 sốấ ng ra cho tấất c ả những ng tham gia BH cùng chịu. Vì: khi tham gia 1 nghiệp vụ BH, nếấu đtg BH c ủa NĐBH b ị t ổn thấất do 1 RRĐBH thì NBH seẵ bốềi thƣờng cho NĐBH, sốấ tiếền bốềi thƣờng đó lấấy từ sốấ phí BH I mà tấất cả những ngƣời tham gia BH đóng cho NBH. Trong sốấ đó ko phải tấất cả đếều bị tổn thấất mà chỉ 1 hoặc 1 sốấ ng, những ng còn l ại đƣơng nhiên seẵ mấất ko sốấ phí BH I đã nộp. Do đó: BH chỉ hoạt động trến cơ sở luật sốấ đống, càng nhiếều ng tham gia thì xác suấất xảy ra rủi ro đốấi vs từng ng càng nhỏ và BH càng có lãi. Câu 3: Tại sao nói bảo hiểm có tác dụng làm tăng cường cống tác đêề phòng, ngăn ngừa rủi ro, hạn chêố tổn thâốt? Vì: bản chấất của BH là việc phấn chia tổn thấất của 1 ho ặc 1 sốấ ng ra cho tấất cả những ng tham gia BH cùng chịu. Do đó, càng nhiếều ng tham gia mua BH thì xác suấất xảy ra rr đốấi vs từng ng càng nhỏ & BH càng có lãi => ngăn ng ừa rủi ro, hạn chếấ tổn thấất. BH chỉ hoạt động theo quy luật sốấ đống, tức là chỉ có th ể thực hiện khi có sốấ ngƣời tham gia BH là lớn và có đóng phí BH cho đtg BH. Chính sốấ phí BH này đã làm giảm 1 lƣợng vốấn nhàn rốẵi để đấều tƣ vào những lĩnh vực khác. Doanh thu của việc đấều tƣ này seẵ trở thành quyẵ để bù đăấp lại tổn thấất mà đtg đã đƣợc mua BH của ng ĐBH bị rủi ro, điếều này khiếấn m ọi ng tăng cƣờng cống tác đếề phòng, tạo tấm lý an tấm trong ho ạt động KT & đ ời sốấng. Câu 4: các cách phân loại BH. 1. Căn cứ vào cơ chêố hoạt động của BH: a/ BH xã hội: là chếấ độ BH của nhà n ƣớc, của đoàn thể XH hoặc của cty nhăềm trợ cấấp cống nhấn viến trong trg hợp vếề h ƣu, đau ốấm…. Gốềm: chếấ độ BH xã hội của cống nhấn viến; BH thấất nghiệp; BH y tếấ… b/ BH th ƣơng mại: là loại BH mang tính chấất KD, kiếấm lời. 2. Căn cứ vào tính châốt BH: a/ BH nhấn thọ: là BH tính mạng, tuổi thọ của con ng Gốềm: BH trọn đời, BH sinh kỳ, BH tử kỳ, BH hốẵn hợp, BH tr ả tiếền định kỳ… b/ BH phi nhấn thọ: (còn lại) Gốềm: BH sức khỏe & BH sức khỏe con ng; BH hàng hải (thấn tàu, P&I, vận chuyển băềng tàu biển); BH tài sản, BH hàng ko…. 3. Căn cứ vào đốối tượng BH: a/ BH tài sản: b/ BH trách nhiệm c/ BH con ngƣời 4. Theo quy định của pháp luật: a/ BH trách nhiệm dấn sự của chủ xe cơ giới b/ BH trách nhiệm dấn sự của ng vận chuyển hàng ko đốấi vs khách hàng c/ BH trách nhiệm nghếề nghiệp đốấi vs hđ t ƣ vấấn pháp luật d/ BH trách nhiệm nghếề nghiệp của DN mối giới BH e/ BH cháy, nổ Câu 6: Ng BH & ng đc BH? Nghĩa vụ, quyêền lợi cơ bản của các chủ thể khi ký kêốt hợp đốềng BH? 1.1 Ng BH (bên BH – insurer/underwriter): là ng kinh doanh dịch vụ BH, là ng nhận trách nhiệm vếề rủi ro từ HĐ BH - Nghĩa vụ: phải bốềi thƣờng khi có tổn thấất xảy ra - Quyếền lợi: có quyếền thu phí BH, và đc hƣởng phí BH Hiện có 5 hình thức của doanh nghiệp BH: nhà nƣớc, cổ phấền, liến doanh, 100% vốấn nc ngoài, tổ chức BH tƣơng hốẵ - hội P & I 1.2 Ng đc BH (bên đc BH – insured): là ng có lợi ích BH, là ng bị thiệt hại khi rủi ro xảy ra và đƣợc ng BH bốềi thƣờng Nghĩa vụ - quyếền lợi cơ bản của bến đ ƣợc BH: - Ng tham gia BH (ng mua BH): ký HĐ BH, phải n ộp phí BH - Ng đc BH: có đốấi tƣợng BH (tài sản, TNDS, tính mạng) đc BH theo 1 HĐ BH - Ng thụ hƣởng BH: đc nhận tiếền bốềi thƣờng từ cty BH khi rủi ro đc BH xảy ra * Note: trong mốẵi loại BH lại có cách xác định bến đ ƣợc BH khác nhau: - Đốấi với BH TNDS:  Ng tham gia BH = ng đc BH = ng thụ hƣởng BH  Ng tham gia BH = ng đc BH bị phát sinh TNDS Ng thụ hƣởng là ng thứ 3 (ko xác định trc trong HĐ) - Đốấi với BH Nhấn thọ: ng thụ h ƣởng BH khác nhau trong mốẵi trƣờng hợp Câu 10: Nguyên tăốc trung thực tuyệt đốối trong BH & ý nghĩa c ủa nó? 1. Nội dung của nguyến tăấc trung thực tuyệt đốấi trong BH: Cả ngƣời BH lấẵn ng tham gia BH đếều phải tuyệt đốấi trung thực, chấn thành với nhau, và tin t ƣởng lấẵn nhau để tiếấn tới ký két và thực hiện HĐ BH. 2. Ý nghĩa: Đƣa ra một sốấ yếu cấều đốấi với ng BH và ng đc BH, giúp vi ệc th ực hi ện HĐ BH đảm bảo cống băềng cho 2 bến:  Ng đƣợc BH: - Khai báo chính xác các chi tiếất liến quan đếấn HĐ BH - Thống báo bổ sung kịp thời khi có sự gia tăng rủi ro hay làm phát sinh thếm trách nhiệm BH - Ko đƣợc mua BH khi biếất đốấi tƣợng BH đã bị tổn thấất  Ng BH: - Cống khai, giải thích các đk, nguyến tăấc, thể lệ, giá c ả BH - Chịu trách nhiệm nếấu dùng từ ngữ ko rõ rang - Ko đƣợc bán BH khi biếất đốấi tƣợng BH đã đếấn nơi an toàn Câu 13: So sánh BH xã hội & BH thương mại? BẢO HIỂM XÃ HỘI Là chếấ độ chính sách của Nhà nƣớc/ Kinh doanh, kiếấm lời đoàn thếấ/ cty nhăềm trợ cấấp ng lao động Tính chấất Đốấi BH Ng tham BH Ng BH BẢO HIỂM THƢƠNG MẠI tƣợng gia Thu nhập của ng lao động Con ngƣời, TNDS, tài sản Ng lao động & ng sử dụng lao động Tấất cả mọi ngƣời có lợi ích BH Hoạt động ko nhăềm mục đích Hoạt động nhăềm mục đích lợi kinh nhuận doanh Sự đóng góp của ng tham gia Nguốền hình BH và Do ng tham gia BH đóng phí BH thành quyẵ sự hốẵ trợ của Nhà nƣớc Đặc điểm ** Có tính chấất băất buộc, theo luật ** Ko băất buộc lệ, quy định chung ** Có tính đếấn từng đốấi tƣợng, từng rủi ro cụ thể ** Ko tính đếấn rủi ro cụ thể ** Ko nhăềm mục đích kinh doanh ** Nhăềm mục đích kinh doanh Chương 2: Câu 1: Bảo hiểm hàng hải và các loại hình bảo hiểm hàng hải? 1. Định nghĩa: Bảo hiểm hàng hải là bảo hiểm những rủi ro trến biến ho ặc nh ững rủi ro trến bộ, trến sống liến quan đếấn hành trình đ ƣờng biển, gấy tổn thấất cho các đốấi tƣợng bảo hiểm chuyến chở trến biển. 2. Các loại hình bảo hiểm hàng hải: 3 loại 2.1Bảo hiểm thấn tàu (Hull insurance): là bảo hi ểm những thi ệt h ại v ật chấất xảy ra đốấi với vỏ tàu, máy móc & các thiếất b ị trến tàu đốềng th ời bảo hiểm cƣớc phí, các chi phí hoạt động của tàu & 1 phấền trách nhiệm mà chủ tàu phải chịu trong trƣờng hợp 2 tàu đấm va nhau. 2.2Bảo hiểm trách nhiệm dấn sự của chủ tàu (P & I insurance): là b ảo hiểm những thiệt hại phát sinh từ trách nhiệm của chủ tàu trong quá trình sở hữu, kinh doanh, khai thác tàu biển, 2.3Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển băềng đƣờng biển (Cargo insurance) Câu 2: Rủi ro trong bảo hiểm hàng hải 1. Rủi ro: là những tai nạn, tai họa, sự cốấ xảy ra 1 cách bấất ngờ, ngấẵu nhiến hoặc những mốấi đe dọa nguy hiểm khi xảy ra thì gấy tổn thấất cho đốấi tƣợng bảo hiểm VD: tàu măấc cạn, đấm va… hàng hƣ hỏng, thiếấu hụt… 2. Phân loại: 2.1Căn cứ nguốền gốấc sinh ra rủi ro: - Thiến tai: là những hiện t ƣợng tự nhiến mà con ngƣời chi phốấi đƣợc - Tai họa của biển (rủi ro chính): là những tai nạn x ảy ra v ới con tàu ở ngoài biển (VD: đấm va vào đá ngấềm, mấất tích, lật úp…) - Các tai nạn bấất ngờ khác (rủi ro phụ): là những thiệt hại do tác động ngấẵu nhiến bến ngoài ko thuộc những tai nạn của biển nói trến. Có thể xảy ra trến biển (nguyến nhấn ko phải là 1 tai nạn c ủa biển), trến bộ, trến ko… - Rủi ro do các hiện tƣợng CT – XH, do lốẵi của ng đ ƣợc bảo hiểm, chiếấn tranh, đình cống… - Rủi ro do bản chấất hoặc tính chấất đặc biệt của đốấi t ƣợng bảo hiểm, nguyến nhấn trực tiếấp là chậm trếẵ 2.2Xét vếề mặt bảo hiểm: - Rủi ro thống thƣờng đƣợc bảo hiểm: bảo hiểm theo các đk bảo hiểm gốấc A, B, C (thiến tai, rủi ro chính, rủi ro ph ụ) - Rủi ro phải bảo hiểm riếng: muốấn đc bảo hiểm phải th ỏa thu ận, mua thếm đk bảo hiểm vếề: chiếấn tranh, đình cống, khủng bốấ  bảo hiểm theo các đk bảo hiểm riếng. - Rủi ro ko đƣợc bảo hiểm: ko đƣợc bảo hiểm trong mọi trƣờng hợp. Gốềm:  Rủi ro chăấc chăấn xảy ra  Do nội tỳ, bản chấất của hàng hóa  Do lốẵi của ng đƣợc bảo hiểm  Rủi ro do thảm họa, con ng ko lƣờng trƣớc đƣợc quy mố, mức độ & hậu quả của nó. Câu 3: Rủi ro phụ trong bảo hiểm hàng hóa vận chuy ển trong đ ường biển là gì? Bao gốềm những rủi ro như thêố nào? Được b ảo hi ểm theo những cách nào? 1. Đinh nghĩa: Rủi ro phụ trong bảo hiểm hàng hóa vận chuyển băềng đ ƣờng biển là những thiệt hại do tác động ngấẵu nhiến bến ngoài ko thuộc những tai họa của biển (rủi ro chính) 2. Bao gốềm: 15 rủi ro phụ 5/ Lấy 1/ Hấấp hơi 2/ Nóng 3/ Lấy hại 4/ Han gỉ bẩn 6/ Móc cẩu 7/ Rách 8/ Đổ vỡ 9/ Bẹp, cong, vếnh10/ Va đập 11/ Nƣớc 12/ Trộm 13/ Cƣớp 15/ mƣa căấp biển 14/ Hành vi ác ý Giao thiếấu or ko giao hàng 3. Được bảo hiểm theo 2 cách: - Cách 1: đƣợc bảo hiểm trong các đk bảo hiểm rộng nhấất (chi phí cao) - Cách 2: mua bảo hiểm rủi ro phụ kèm đk bảo hiểm hẹp (tiếất ki ệm chi phí) Câu 4: Rủi ro loại trừ trong bảo hiểm hàng hóa chuyên ch ở băềng đường biển theo ICC1982. Trong bảo hiểm hàng hóa chuyến chở băềng đg biển theo ICC 1982, căn c ứ vào phạm vi trách nhiệm của ng ƣời bảo hiểm theo A, B, C, rủi ro loại trừ gốềm 2 loại: - Rủi ro loại trừ tƣơng đốấi - Rủi ro loại trừ tuyệt đốấi 4.1 Rủi ro loại trừ tuyệt đốối (A, B, C ): là rủi ro mà trong mọi trƣờng hợp đếều ko đƣợc bảo hiểm. Gốềm 10 rủi ro loại trừ tuyệt đốấi: 1/ Lốẵi cốấ ý của ngƣời đƣợc bảo hiểm 2/ Rò gỉ hay hao hụt thống th ƣờng vếề trọng lƣợng, khốấi lƣợng, thể tích, hay hao hụt thƣơng mại của hàng 3/ Bao bì ko đấềy đủ hoặc ko thích hợp 4/ Nội tỳ, ẩn tỳ của hàng hóa 5/ Xếấp hàng quá tải hoặc sai quy cách 6/ Mấất khả năng tự chủ vếề tài chính của chủ tàu 7/ Thiệt hại tài chính do chậm trếẵ ngay cả khi chậm trếẵ là do r ủi ro đƣợc bảo hiểm gấy ra 8/ Nhiếẵm phóng xạ, phản ứng hạt nhấn, năng lƣợng nguyến tử 9/ Hành vi ác ý của bấất kỳ ng nào (hành vi phi pháp: ch ỉ đ ƣợc loại trừ (ko đƣợc bảo hiểm) trong đk B & C, trong đk A vấẵn là rủi ro ph ụ đ ƣợc bảo hiểm 10/ Tàu hoặc xà lank o đủ khả năng đi biển hay tình tr ạng ko thích hợp của các phƣơng tiện vận tải trong chuyến chở. 4.2 Rủi ro loại trừ tương đốối: phải bảo hiểm riếng theo các đk bảo hiểm đặc biệt 1/ Chiếấn tranh 2/ Đình cống Câu 5: Rủi ro được bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hóa chuyên chở băềng đường biển theo ICC 1982 Căn cứ theo phạm vi trách nhiệm của ng ƣời bảo hiểm theo A, B, B, trong ICC1982: 5.1 Rủi ro, tổn thâốt được bảo hiểm trong đk C (hẹp nhâốt): là những rủi ro chính 1/ Măấc cạn, chìm đăấm, cháy nổ, đam va, lật úp (tai nạn của biển) 2/ Dỡ hàng tại cảng lánh nạn 3/ Phƣơng tiện vận chuyển đƣờng bộ bị lật đổ hoặc trật bánh 4/ Tàu & hàng mấất tích 5/ Vứt hàng xuốấng biển 6/ Hi sinh tổn thấất chung 7/ Các chi phí hợp lý đƣợc bốềi thƣờng 5.2 Rủi ro, tổn thâốt được bảo hiểm trong đk B: Đk B = đk C + các rủi ro, tổn thấất sau: 8/ Động đấất, núi lửa phun, sét đánh (cả đƣờng bộ + đƣờng sống) 9/ Nƣớc cuốấn khỏi tàu 10/ Nƣớc biển, sống, hốề tràn vào hấềm tàu, khoang chứa hàng, xà lan, container, phƣơng tiện vận tải 11/ Tổn thấất toàn bộ của bấất kỳ kiện hàng nào do rơi khỏi tàu or b ị r ơi trong quá trình xếấp dỡ xuốấng tàu or xà lan. VD: 10 kiện hàng rơi xuốấng biển (tổn thấất toàn bộ)  đƣợc bốềi thƣờng 10 kiện hàng rơi xuốấng cấều cảng, bị lấấm bẩn (tổn thấất b ộ ph ận)  ko đƣợc bốềi thƣờng ở đk B, đƣợc bốềi thƣờng ở đk A. 5.3 Rủi ro, tổn thâốt được bảo hiểm đk A: Đk A = Đk B + các rủi ro phụ (15 rủi ro phụ khác): bốềi th ƣờng mọi mấất mát, hƣ hỏng của đốấi tƣợng BH trừ các rủi ro loại trừ. Câu 6: Tổn thâốt & các loại tổn thâốt trong bảo hiểm hàng hóa? 1. Định nghĩa tổn thấất trong bảo hiểm hàng hóa: - Là những thiệt hại, hƣ hỏng, mấất mát của đốấi tƣợng bảo hiểm do rủi ro gấy ra - Là 1 thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng mấất mát, h ƣ hại hay giảm giá trị, giá trị sử dụng của đốấi t ƣợng bảo hiểm theo 1 hợp đốềng hảo hiểm do sự tác động của rủi ro - Là hậu quả của rủi ro - Là đại lƣợng đo lƣờng, phản ảnh mức độ nghiếm trọng của rủi ro 2. Phân loại : 2.1 Dựa vào mức độ tổn thấất : a/ Tổn thấất bộ phận : - Là 1 phấền của đốấi t ƣợng bảo hiểm theo 1 hợp đốềng bảo hiểm bị hƣ hỏng, mấất mát, thiệt hại - VD: lố hàng có 10 kiện, bị vỡ/hỏng 3 kiện - Trách nhiệm của ng bảo hiểm: A = V: STBH = GTTT A < V: STBT = A/V x GTTT b/ Tổn thấất toàn bộ: - Là toàn bộ đốấi tƣợng bảo hiểm theo 1 hợp đốềng bảo hiểm bị h ƣ hỏng, mấất mát, thiệt hại. - Gốềm: tổn thấất toàn bộ ƣớc tính, tổn thấất toàn bộ thực tếấ 2.2Căn cứ vào trách nhiệm của các quyếền lợi có m ặt trến tàu đốấi v ới tổn thấất phát sinh (căn cứ vào tính chấất của tổn thấất): a/ Tổn thấất riếng: - Là tổn thấất chỉ gấy thiệt hại cho riếng quyếền lợi của 1 chủ sở h ữu đốấi với tài sản bị tổn thấất chứ ko liến quan đếấn các quyếền l ợi khác có mặt trong hành trình b/ Tổn thấất chung: - Là những hi sinh hay chi phí đặc biệt đ ƣợc tiếấn hành 1 cách hữu ý, hợp lý nhăềm mục đích cứu tàu, hàng, cƣớc phí thoát khỏi 1 sự nguy hiểm chung, thực sự đốấi với chúng trong 1 hành trình chung trến biển. Câu 7: Nêu định nghĩa, cho VD vêề tổn thâốt toàn bộ thực têố, tổn thâốt toàn bộ ước tính 1. Tổn thâốt toàn bộ thực têố: - Là tổn thấất toàn bộ, thực tếấ đã xảy ra ở 1 trong các tr ƣờng hợp sau: Đốấi tƣợng bảo hiểm bị phá hủy hoàn toàn Bị hƣ hỏng nghiếm trọng, ko còn hình dạng, tính chấất nh ƣ ban đấều (phụ thuộc quy định của mối nƣớc): Pháp >= 75%, Myẵ >= 50% Ngƣời đƣợc bảo hiểm bị tƣớc quyếền sở hữu vs đốấi tƣợng bảo hiểm (tàu mấất tích)    VD: tàu bị đăấm chìm, ko thể phục hốềi đƣợc 2. Tổn thâốt toàn bộ ước tính: - Là tổn thấất của đốấi tƣợng bảo hiểm chƣa ở mức độ hoàn toàn những xét thấấy tổn thấất toàn bộ thực tếấ ko thể tránh khỏi hoặc có thể tránh đƣợc nhƣng chi phri bỏ ra để cứu chữa, khối phục, đ ƣa đốấi tƣợng bao hiểm vếề đích băềng hoặc vƣợt quá trị giá của nó. - Các trƣờng hợp:   Tổn thấất toàn bộ thực tếấ chăấc chăấn seẵ xảy ra Tổn thấất toàn bộ có thể tránh đƣợc nhƣng xảy ra vếề mặt tài chính (tổng tiếền cứu >= giá trị của đốấi tƣợng bảo hiểm) VD: máy bị hỏng & sốấ tiếền sửa chữa máy đó >= giá tr ị c ủa máy Câu 8: Một tổn thâốt ntn thì được coi là tổn thâốt toàn b ộ ước tính? Tổn thấất đƣợc coi là tổn thấất toàn bộ ƣớc tính khi: - Tổn thấất của đốấi tƣợng bảo hiểm chƣa ở mức hoàn toàn - Xét thấấy tổn thấất toàn bộ thực tể ko thể tránh khỏi - Hoặc có thể tránh đƣợc tổn thấất toàn bộ thực tếấ những chi phí bỏ ra để sửa chữa, khối phục & đ ƣa đốấi tƣợng bảo hiểm vếề đích lại lớn hơn hoặc băềng giá trị của đốấi tƣợng bảo hiểm đó. Câu 9: Khái niệm & đặc trưng của tổn thâốt chung? 1. Khái niệm tổn thâốt chung: - TTC là những hy sinh hay chi phí đặc biệt đ ƣợc tiếấn hành 1 cách hữu ý & hợp lý nhăềm mục đích cứu tàu, hàng, c ƣớc phí thoát khỏi 1 sự nguy hiểm chung, thực sự đốấi vs chúng trong 1 hành trình chung trến biển, 2. Đặc trưng của TTC: 2.1 Phải có nguy cơ thực sự đe dọa nghiếm trọng tới toàn bộ hành trình 2.2Phải có hành động tổn thấất chung - Hành động TTC: là hành động hoàn toàn tự nguyện và có d ụng ý của ng trến tàu nhăềm mục đích cứu toàn bộ hành trình thoát kh ỏi hiểm họa   Tính chấất của tổn thấất: hi sinh, chủ quan Là nguyến nhấn trực tiếấp dấẵn đếấn TTC 2.3 Hy sinh và chi phí bỏ ra phải bấất th ƣờng và vì an toàn chung (ko thể dự đoán trƣớc hành trình) 2.4 Hy sinh và chi phí bỏ ra phải hợp lý: - Tài sản nào thuận tiện thì hi sinh trƣớc - Hi sinh đủ để cứu - Tài sản đem hi sinh phải nguyến vẹn (tài sản bị TTR đem hi sinh, ko đƣợc coi là TTC) 2.5Tổn thấất là hậu quả trực tiếấp của hành động TTC 2.6TTC ch ỉ x ảy ra trến biển (chỉ có trong BH hàng hải) Câu 10: Luật lệ giải quyêốt TTC? - Quy tăấc York 1864 (Anh) - Quy tăấc York – Antwerp 1924 (Bỉ)  sửa đổi bổ sung: 1950, 1974, 1990, 1994, 2004 - Các điếều khoản của YAR 2004: Sửa đổi YAR 2004: ko đƣợc coi là TTC nhƣ: chi phí cứu hộ, tiếền lƣơng, lƣơng thực thực phẩm, loại bỏ lãi suấất 2% (Chi phí TTC), mức lãi suấất của TTC do CMI ấấn định hàng năm, đƣa ra thời hiệu tốấ tụng Câu 11: Cách tính toán phân bổ TTC? (giáo trình 28) Các quyêền lợi hoặc lợi ích trên tàu gốềm: tàu, hàng, cước phí.   Tàu & hàng: phải đóng góp vào TTC trến cơ sở giá trị thực tếấ tại nơi xảy ra TTC hay tại nơi đếấn Cƣớc phí: phải đóng góp vào TTC là cƣớc phí mà chủ tàu chƣa thu và việc thu đc hay ko còn phụ thuộc vào an toàn của tàu (c ƣớc phí chịu rủi ro) Cách tính toán, phân bổ TTC của chuyên viên tính TTC: 1. Xác định tỷ lệ đóng góp (chỉ sốấ phấn bổ): Tỷ lệ đóng góp = Tổng giá trị TTC / Tổng giá tr ị ch ịu phấn b ổ (xác đ ịnh trến cơ sở giá trị vào lúc & ở nơi kếất thúc hành trình) = L / CV - Tổng giá trị TTC (L): là tổng những hi sinh và chi phí đ ƣợc cống nhận là TTC. L = tổng hi sinh TTC + tổng chi phí TTC Hàng hóa bị hi sinh vì TTC thì giá tr ị đ ƣợc tính vào TTC là giá trị hàng hóa lúc dỡ hàng: căn cứ vào hóa đơn th ƣơng mại, nếấu ko có hóa đơn thì căn cứ vào giá hàng lúc xếấp hàng xuốấng tàu (giá tr ị này gốềm cả phí bảo hiểm & cƣớc phí, trừ trƣờng hợp cƣớc phí ko thuộc chủ hàng) - Tổng giá trị chịu phấn bổ TTC (CV): là tổng giá tr ị của các l ợi ích trến tàu (tàu, hàng, cƣớc phí) vào thời điểm có hành động TTC, tức là tổng các giá trị đã đƣợc hành dộng TTC cứu thoát & gốềm cả những giá trị đã hi sinh vì an toàn chung. Đƣợc xác định trến cơ sở giá trị thực tếấ của tài sản tại nơi kếất thúc hành trình. 2. Tính sốấ tiếền phải đóng góp của từng quyếền lợi: C = L/CV x cv C (tàu) + C (hàng) + C (cƣớc phí) = L Trong đó: - C: là sốấ tiếền phải đóng góp vào TTC của mốẵi quyếền l ợi - L: là tổng giá trị TTC - CV : là tổng giá trị chịu phấn bổ - cv : là giá trị chịu phấn bổ của từng quyếền lợi 3. Xác định kếất quả tài chính của từng quyếền lợi : HSTTC + CPTTC – C > 0  chủ tàu/hàng nhận vếề khoản chếnh lệch HSTTC + CPTTC – C < 0  chủ tàu/hàng đóng thếm khoản chếnh lệch * Kiểm tra lại kếất quả : Tổng quyếền lợi nhận vếề = Tổng quyếền l ợi đóng thếm Câu 12 : Phân biệt TTC & TTR. Cho VD - Tính châốt : TTR - do một rủi ro bấất ngờ, ngấẵu nhiến gấy ra ; TTC – đƣợc tiếấn hành một cách cốấ ý & hợp lý - Phân bổ tổn thâốt : TTR – tổn thấất của ng nào thì ng đó chịu mà ko có sự đóng góp giữa các bến ; TTC – bao h cũng gốềm 2 mặt : hi sinh TTC & chi phí TTC, các quyếền lợi có mặt trong hành trình ph ải có trách nhiệm đóng góp vào TTC. - Địa điểm xảy ra tổn thâốt : TTR – có thể xảy ra ở bấất kỳ đấu chứ ko chỉ ở trến biển, TTC – sự cốấ phải xảy ra trến biển - Bốềi thường : TTR – có đƣợc ng bảo hiểm bốềi thƣờng hay ko phụ thuộc vào việc rủi ro đó có đƣợc thỏa thuận trong hợp đốềng hay ko ; TTC – seẵ đƣợc bốềi thƣờng nếấu mang đấềy đủ các đặc trƣng của TTC, thỏa mãn 2 nguyến tăấc : vì an toàn chung & vì l ợi ích chung. Ví dụ : 1/ chủ hàng ném hàng xuốấng biển nhăềm cứu tàu bị chìm  TTC, do hi sinh TTC, vì an toàn và lợi ích chung của cả tàu 2/ trong quá trình bốấc dỡ hàng hóa, 1 sốấ kiện hàng b ị r ơi xuốấng thành cấều và bị hƣ hỏng  TTR, do rủi ro xảy ra bấất ngờ, ngấẵu nhiến, ko lƣờng trƣớc đƣợc Câu 13 : Tổn thâốt chung là gì ? cho VD Tổn thâốt chung : là những hi sinh hay chi phí đặc biệt đ ƣợc tiếấn hành 1 cách cốấ ý & hợp lý nhăềm mục đích cứu tàu, hàng hóa và c ƣớc phí chở trến tàu thoát khỏi một sự nguy hiểm chung, thực sự đốấi với chúng. VD : một con tàu chở hàng trến biển, đang đi gặp bão. Thuyếền trƣởng & các thuyếền viến tìm mọi cách chốấng đỡ nhƣng bão ngày càng to & tàu có nguy cơ bị đăấm. Thuyếền trƣởng đã quyếất định vứt 1 sốấ hàng xuốấng biển để tàu nhẹ bớt và tàu đã vƣợt qua cơn bão. Việc thuyếền trƣởng vứt hàng xuốấng biển là 1 hành động cứu tàu, hi sinh tổn thấất chung & đ ƣợc coi là tổn thấất chung, đƣợc bốềi thƣờng. Câu 14 : Trách nhiệm của các bên liên quan khi xảy ra TTC ? Có 2 bến liến quan khi xảy ra TTC : Chủ tàu & Chủ hàng 1. Chủ tàu : (thuyêền trưởng) - Tuyến bốấ TTC - Mời chuyến viến giám định tổn thấất - Mời chuyến viến phấn bổ TTC - Lập kháng nghị hàng hải (nếấu cấền) : trình bày diếẵn biếấn s ự vi ệc và có xác nhận của địa phƣơng - Gửi 2 văn bản cam đoan đóng góp TTC cho chủ hàng : b ản cam đoan đóng góp TTC & giấấy cam đoan đóng góp TTC  Bản cam đoan đóng góp TTC : khi TTC đƣợc phấn bổ * Do chủ hàng ký * Là cam đoan của chủ hàng seẵ đóng góp TTC cho các chủ hàng sau khi TTC đƣợc phấn bổ Giấấy cam đoan đóng góp TTC : là bảo lãnh c ủa ng ƣời thứ 3 cho sự cam đoan của chủ hàng, do ng ƣời thứ 3 ký (khi hàng hóa đã mua bảo hiểm : ng bảo hiểm ; khi hàng hóa ch ƣa mua bảo hiểm : ngấn hàng)  Khống có bảo lãnh : hàng hóa chƣa đƣợc mua bảo hiểm mà ko nhờ đƣợc ngấn hàng nào  chủ hàng phải đặt cọc, kí quyẵ cho thuyếền trƣởng đếề phòng TTC xảy ra. 2. Chủ hàng :  - Kế khai bổ sung giá trị hàng hóa (nếấu cấền) - Nhận 2 văn bản cam đoan đóng góp TTC từ thuyếền tr ƣởng. Câu 15 : Những sửa đổi cơ bản của quy tăốc York – Antwerp 2004 so với các quy tăốc trước. Quy tăấc York – Antwerp 2004 có 5 điểm sửa đổi cơ bản so với các quy tăấc trƣớc đó : 1. Chi phí cứu hộ seẽ bị loại trừ khỏi TTC : Nếấu đƣa chi phí cứu hộ vào TTC thì rấất nhiếều trƣờng hợp thực tếấ tỏ ra ko rõ ràng & lãng phí. Quy tăấc VI sửa đổi cũng cho phép đ ƣa chi phí cứu hộ vào TTC chỉ trong tr ƣờng hợp chi phí này đ ƣợc 1 bến đại diện cho bến khác liến quan tới hành trình đã ứng trả trƣớc. 2. Chỉ có các tổn thấất & chi phí xảy ra vì an toàn chung của các tài sản trong hành trính mới được đưa vào TTC (nguyến tăấc 1), còn các chi phí vì lợi ích chung seẽ bị loại bỏ (nguyên tăốc 2) Khi đó, tiếền lƣơng của thủy thủ trong thời gian tàu l ƣu lại cảng lánh nạn seẵ ko đƣợc đƣa vào TTC. Chi phí nhiến liệu, phụ tùng thay thếấ vấẵn đ ƣợc đƣa vào TTC. 3. Khoản lãi 2% trong quy tăốc XX đã bị bãi bỏ 4. Lãi suâốt trong quy tăấc XXI vấẵn đƣợc duy trì, nhƣng do CMI âốn định hàng năm chứ ko phải là 7% như trước 5. ẤẤn định 2 thời hiệu tốố tụng : 1/ là 1 năm kể từ ngày bản tính toán phấn bổ TTC đƣợc cống bốấ, 2/ là 6 năm kể từ ngày kếất thúc hành trình trong đó xảy ra TTC. Tuy vậy, các bến liến quan có thể th ƣơng lƣợng để kéo dài thời hiệu trến. Câu 16 : Vai trò câền thiêốt của bảo hiểm hàng hóa vận chuyển băềng đường biển ? Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển băềng đƣờng biển rấất quan trọng, vì : - Hàng hóa vận chuyển băềng đƣờng biển thƣờng gặp nhiếều rủi ro có thể gấy ra những hƣ hỏng, mấất mát. VD : tàu bị măấc cạn, đăấm, đấm va, cháy nổ, mấất tích, ko giao hàng…. - Trách nhiệm của ngƣời chuyến chở đƣờng biển rấất hạn chếấ và việc khiếấu nại đòi bốềi thƣờng rấất khó khăn - Có bảo hiểm mới bảo vệ đƣợc lợi ích của doanh nghiệp trong trƣờng hợp có tổn thấất và tạo ra tấm lý an tấm trong kinh doanh. Câu 17 : các điêều kiện bảo hiểm hàng hóa vận chuyển băềng đ ường biển do Viện những ng bảo hiểm Anh – ILU ban hành. Từ năm 1982, ILU ban hành mấẵu đơn bảo hiểm hàng h ải m ới (the MAR policy) và một loạt các điếều kiện bảo hiểm hàng hóa sau : 1. Điêều kiện bảo hiểm gốốc : - Điếều kiện bảo hiểm A - Điếều kiện bh B - Điếều kiện bh C - Điếều kiện bh hàng hóa vận chuyển băềng đ ƣờng hàng ko, trừ hàng hóa gửi băềng đƣờng bƣu điện 2. Các điêều kiện bảo hiểm áp dụng cho một sốố hàng đ ặc bi ệt : - Các điếều kiện bảo hiểm hàng hóa buốn bán theo lố - Điếều kiện bảo hiểm than - Điếều kiện bảo hiểm dấều thố - Điếều kiện bảo hiểm đay - ĐIếều kiện bảo hiểm cao su tự nhiến - ĐIếều kiện bảo hiểm thịt đống lạnh 3. Các điêều kiện bảo hiểm phụ : - ĐK bảo hiểm chiếấn tranh áp dụng cho hàng vận chuyển băềng đƣờng biển - ĐK bảo hiểm chiếấn tranh áp dụng cho hàng gửi băềng bƣu điện - ĐK bảo hiểm chiếấn tranh áp dụng cho hàng hóa vận chuy ển băềng đƣờng hàng ko, trừ những hàng hóa gửi băềng đƣờng bƣu điện - ĐK bảo hiểm đình cống áp dụng cho hàng vận chuyển băềng đ ƣờng biển - ĐK bảo hiểm đình cống áp dụng cho vận chuyển dấều thố - ĐK bảo hiểm thiệt hại do ác ý - Đk bảo hiểm mấất trộm, mấất căấp và ko giao hàng…
- Xem thêm -