Tài liệu Tóm tăt luận văn phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng việt cho trẻ 5 6 tuổi dân tộc ê đê qua hoạt động khám phá mtxq ở trường mầm non

  • Số trang: 22 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 58 |
  • Lượt tải: 0
chuongvien

Tham gia: 20/12/2019

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIAO TIẾP TIẾNG VIỆT CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI DÂN TỘC Ê ĐÊ QUA HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH Ở TRƯỜNG MẦM NON Người hướng dẫn: TS: Đinh Văn Vang Học viên: Chương H' Viên Niê Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non Mã số chuyên ngành: 60140101 Hà Nội, tháng 6 năm 2017 MỞ ĐẦU MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Việt Nam có 54 dân tộc, mỗi dân tộc có ngôn ngữ riêng của dân tộc mình, nhưng tiếng Việt (ngôn ngữ của dân tộc Kinh) là ngôn ngữ phổ thông - ngôn ngữ chính dùng để giao tiếp xã hội. Khi vào trường phổ thông, trẻ em phải sử dụng tiếng Việt để học tập và sinh hoạt. Vì vậy muốn học tập có kết quả ở trường phổ thông, các em cần phải có vốn từ tiếng Việt phong phú, kĩ năng giao tiếp tiếng Việt vững vàng. Do vậy, trẻ em các dân tộc thiểu số, ngoài thành thạo tiếng mẹ đẻ, các em cần phải biết tiếng Việt và biết giao tiếp tiếng Việt. Khám phá MTXQ là một hoạt động có nhiều lợi thế trong việc giúp trẻ phát triển ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp. Khi khám phá MTXQ, dưới sự tổ chức - hướng dẫn của cô, trẻ cùng nhau tìm hiểu, trao đổi với nhau về đối tượng khám phá, do vậy không chỉ giúp trẻ có những hiểu biết nhất định về MTXQ mà vốn từ, kĩ năng giao tiếp của trẻ cũng được phát triển. Đăk Lăk là một trong những tỉnh miền núi có 16 dân tộc anh em cùng sinh sống. Trong đó tỉ lệ trẻ 5 - 6 tuổi người dân tộc Ê-đê chiếm khoảng 10%. Phần lớn trẻ đều gặp khó khăn trong việc giao tiếp tiếng Việt. Từ những lí do trên, chúng tôi chọn thực hiện đề tài: Phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê qua hoạt động khám phá MTXQ ở trường mầm non. Hi vọng kết quả nghiên cứu này sẽ góp phần làm phong phú thêm cơ sở lí luận và thực tiễn về việc phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số nói chung, trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc E-đê nói riêng. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và đánh giá thực trạng kĩ năng giao tiếp tiếng Việt của trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê ở trường mầm non tại thành phố Buôn Ma Thuột - tỉnh Đăk Lăk, đề xuất một số biện pháp tổ chức hoạt động khám phá MTXQ nhằm phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê ở trường mầm non, góp phần chuẩn bị cho trẻ vào Lớp 1. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Quá trình tổ chức hoạt động khám phá MTXQ cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê ở trường mầm non. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu xây dựng một số biện pháp tổ chức hoạt động khám phá MTXQ nhằm phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê ở trường mầm non. 4. Giả thuyết khoa học Hoạt động khám phá MTXQ ở trường mầm non là một phương tiện cơ bản để phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê. Nếu xây dựng được những biện pháp tổ chức hoạt động khám phá MTXQ theo hướng tạo cơ hội cho trẻ được sử dụng tiếng Việt để giao tiếp với cô và với bạn trong quá trình khám phá MTXQ thì kĩ năng giao tiếp tiếng Việt của trẻ 5 6 tuổi dân tộc Ê-đê sẽ được phát triển. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về biện pháp phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 6 tuổi dân tộc Ê-đê qua hoạt động khám phá MTXQ ở trường mầm non. 5.2. Khảo sát thực trạng biện pháp phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt của trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê trong hoạt động khám phá MTXQ ở trường mầm non. 5.3. Đề xuất một số biện pháp tổ chức hoạt động khám phá MTXQ nhằm phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê. 5.4. Thực nghiệm sư phạm nhằm xác định hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất. 6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 6.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu Trong khuôn khổ của luận văn này chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu những biện pháp tổ chức hoạt động khám phá MTXQ ở trường mầm non nhằm phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê. 6.2. Giới hạn về chọn mẫu nghiên cứu - Mẫu khảo sát thực trạng: Khảo sát 30 giáo viên mầm non và 100 trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Êđê (50 trẻ em trai, 50 trẻ em gái). - Mẫu thực nghiệm: 4 giáo viên mầm non và 40 trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê. 6.3. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu Nghiên cứu được tiến hành ở 3 trường mầm non Tân Lập, Tân Lợi, Ea Tu - thành phố Buôn Ma Thuột – Đắk Lắk. 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận Nghiên cứu, phân tích, hệ thống hoá, khái quát hoá các vấn đề lí luận có liên quan nhằm xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài. 7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp quan sát. - Phương pháp đàm thoại. - Phương pháp điều tra viết. - Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động. - Phương pháp chuyên gia. - Phương pháp tổng kết kinh nghiệm. - Phương pháp thực nghiệm sư phạm. 7. 3. Phương pháp xử lí số liệu Sử dụng một số công thức toán học thống kê (công thức tính tỉ lệ %, tính điểm trung bình cộng, xác định độ lệch chuẩn, kiểm định giá trị kết quả thống kê,… ) để lượng hoá kết quả nghiên cứu thực tiễn của đề tài. 8. Đóng góp mới của đề tài 8.1. Về lí luận - Hệ thống hóa cơ sở lí luận về vấn đề phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đêqua hoạt động khám phá MTXQ ở trường mầm non và làm phong phú cơ sở lí luận về giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê. - Xác định được những tác động của giáo viên trong quá trình tổ chức hoạt động khám phá MTXQ cho trẻ ở trường mầm non đến việc phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê. - Xây dựng được một số biện pháp tổ chức hoạt động khám phá MTXQ ở trường mầm non nhằm phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê. 8.2. Về thực tiễn - Trên cơ sở điều tra, khảo sát thực tiễn, luận văn đã đánh giá một cách toàn diện, khách quan về thực trạng kĩ năng giao tiếp tiếng Việt của trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê. - Những biện pháp phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt được đề xuất có giá trị trong việc phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê. 9. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần Mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan về phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê qua hoạt động khám phá MTXQ ở trường mầm non Chương 2: Thực trạng biện pháp tổ chức hoạt động khám phá MTXQ ở trường mầm non nhằm phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê Chương 3: Một số biện pháp tổ chức hoạt động khám phá MTXQ ở trường mầm non nhằm phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê và thực nghiệm - Danh mục tài liệu tham khảo. - Phụ lục. Chương 1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIAO TIẾP TIẾNG VIỆT CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI DÂN TỘC Ê - ĐÊ QUA HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH Ở TRƯỜNG MẦM NON 1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 1.1.1. Những nghiên cứu về giao tiếp và kĩ năng giao tiếp 1.1.1.1. Trên thế giii Các công trinh nghiên cứu trên thế giới chủ yếu đi theo hai hướng chủ đạo sau: + Hướng thứ nhất:Nhấn mạnh các khía cạnh thông tin trong giao tiếp: Đại diê ̣n cho các hướng này là các nhà khoa học, các nhà tâm lí: M.A..A.cgain, K.K.Platonov, I.A..L.Kolominxki, L.P.Bueva, Laswell ( 1948), G.Thines(1975), V.N.Panpherov, N.Wiener (1971), G.Perdonici (1963)... + Hướng thứ 2:Nhìn nhâ ̣n bản chất giao tiếp trong hê ̣ thống các khái niêm,ê ̣ phạm tṛ tâm lí học. Đại diê ̣n cho hướng này là các nhà tâm lí, giáo dục học A..A..Lêonchiev và B.Ph.Lomov. Quan điểm xem giao tiếp là một dạng đặc biệt của hoạt động, hoặc có thể là điều kiện, phương thức của hoạt động bao gồm đầy đủ các thành phần trong sơ đồ cấu trúc của hoạt động: chủ thể- hoạt động- đối tượng. 1.1.1.2. Ơ trong nưic Khái quát các nghiên cứu về giao tiếp ở Việt Nam có thể chia làm ba hướng như sau: + Hưing thứ nhất: Xem giao tiếp là một tiến trình truyền đạt thông tin: Đại dienj cho hướng này là Nguyễn Văn Lê (1992), Nguyễn Khắc Viện (1995), Nguyễn Thị Phượng và Dương Quang Huy (1997), Trần Thị Minh Đức. + Hưing thứ 2: Xem giao tiếp là sự tiếp xúc tác động ảnh hưởng lẫn nhau: Theo hướng này có các tác giả: Phạm Minh Hạc (1988), Trần Trọng Thủy, Nguyễn Ngọc Bích (1995), Ngô Công Hoàn (1992), Nguyễn Thạc - Hoàng A.nh (1992), Nguyễn Quang Uẩn (1998)… 1.1.2. Những nghiên cứu về giao tiếp của trẻ mầm non 1.1.2.1. Trên thế giii Trước hết, trong tâm lí học Xô viết, từ những năm 70 đến nay, giao tiếp đã trở thành vấn đề quan trọng được nhiều nhà nghiên cứu tâm lí học quan tâm như: A.. N. Leonchiev, DB. Enconin, A.. V. Daparogiet. Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về giao tiếp của trẻ mầm non đều đi sâu vào những vấn đề cơ bản của giao tiếp đó là:vị thế, vai trò, y nghĩa mang tính chất quyết định của giao tiếp trong sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ ; các dạng giao tiếp trẻ em; các con đường phát triển giao tiếp cho trẻ em;… 1.1.2.2. Ơ trong nưic Vấn đề khái niệm giao tiếp, hình thành nhu cầu và kĩ năng giao tiếp của trẻ được phản ánh trongcác công trình nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Ánh Tuyết, Nguyễn Thạc, Ngô Công Hoàn, Lê Xuân Hồng. Các tác giả đã cho thấy giao tiếp có vai trò quan trọng đối với sự phát triển nhân cách toàn diện của trẻ. 1.1.3. Những nghiên cứu về giao tiếp tiếng Việt của trẻ em dân tộc thiểu số Nhận thức rõ việc trang bị tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số (DTTS) có ảnh hưởng lớn tới kết quả học tập của trẻ ở lớp một và những năm học tiếp theo, vì vậy các địa phương đang tìm những giải pháp cụ thể để tăng cường dạy tiếng Việt ngay từ bậc học mầm non. Qua đó, chất lượng học tập của trẻ em DTTS ngày càng chuyển biến tích cực, học sinh mạnh dạn, tự tin và thích đến trường. 1.2. Những vấn đề chung về giao tiếp và kĩ năng giao tiếp 1.2.1. Giao tiếp 1.2.1.1. Khái niệm giao tiếp Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau tùy theo từng góc độ tiếp cânh giao tiếp. Trong luận văn này, chúng tôi hiểu: “Giao tiếp là sự tương tác giữa các cá nhân vii nhau bằng phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ nhằm mục đích xác lập các mối quan hệ giữa người vii người, qua đó các cá nhân trao đổi thông tin, biểu đạt và tiếp nhận thông tin, cảm xúc, tình cảm, các trạng thái, nhu cầu cá nhân vii nhau và ảnh hưởng đến nhau, góp phần cho sự phát triển trí tuệ và nhân cách” 1.2.1.2. Các chức năng của giao tiếp Có nhiều quan niệm về chức năng của giao tiếp, theo chúng tôi giao tiếp có hai chức năng cơ bản: - Chức năng định hướng hoạt động của con người. - Chức năng điều chỉnh, điều khiển hành vi của con người. 1.2.1.3. Phương tiện giao tiếp Các phương tiện giao tiếp là cách thức để biến những mục đích giao tiếp thành hiện thực trong thực tế, gồm: * Phương tiêṇ ngôn ngữ: Giao tiếp ngôn ngữ là sự giao tiếp được tiến hành thông qua hệ thống tín hiệu thứ hai: lời nói và chữ viết. * Phương tiêṇ phi ngôn ngữ: Giao tiếp phi ngôn ngữ được thể hiện thông qua sự vận động của cơ thể như cử chỉ, tư thế, nét mặt; thông qua cách trang phục hoặc tạo ra khoảng không gian nhất định khi tiếp xúc. 1.2.1.4. Vai trò của giao tiếp trong cuộc sống con người Bằng hoạt động và giao tiếp của mình, mỗi người trở thành người, xã hội hóa bản thân, gia nhập vào các quan hệ xã hội, chuyển hóa các quan hệ này thành của chính mình, nhập tâm các quan hệ ấy thành tâm lí, y thức, nhân cách… Do đó giao tiếp là điều kiện tất yếu của sự hình thành và phát triên tâm lí người . 1.2.2. Kĩ năng giao tiếp 1.2.2.1. Khái niệm kĩ năng và kĩ năng giao tiếp * Khái niệm kĩ năng: Kĩ năng là khả năng thực hiện có kết quả một hành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, những kinh nghiệm đã có để hành động phù hợp vii những điều kiện cho phép. Kĩ năng không chỉ đơn thuần về mặt kĩ thuật của hành động, mà còn là biểu hiện năng lực của con người”. * Khái niệm kĩ năng giao tiếp: Kĩ năng giao tiếp là khả năng sử dụng hợp lí các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ phù hợp vii điều kiện, hoàn cảnh giao tiếp nhằm điều khiển, điều chỉnh đối tượng giao tiếp theo mục đích giao tiếp đã đặt ra. Kĩ năng giao tiếp được hình thành trong các mối quan hệ giữa con người vii con người, được phát triển và hoàn thiện trong quá trình luyện tập của con người. 1.2.2.2. Cấu trúc của kĩ năng giao tiếp Cấu trúc của kĩ năng giao tiếp bao gồm các thành phần cơ bản: tri thức, nhận thức về đối tượng giao tiếp, về phương thức, phương pháp giao tiếp… Những xúc cảm, hứng thú chi phối các hành vi giao tiếp. Những thao tác, hành động của chủ thể phù hợp với điều kiện giao tiếp. 1.3. Đặc điểm ngôn ngữ và văn hoá giao tiếp của dân tộc Ê-đê 1.3.1. Vài nét về ngôn ngữ dân tộc Ê-đê Tiếng nói của người Ê-đê thuộc nhóm ngôn ngữ Mã Lai-Polynesia (ngữ hệ Nam Ðảo) có quan hệ gần gũi với Tiếng Gia Rai, Chăm, Malaysia, Indonesia, Philippine. Tiếng Ê-đê ngày nay phát triển một âm tiết đơn lập, đây là kết quả của sự ảnh hưởng của tiếng Môn-Khmer. Hiện nay, tiếng Ê-đê đã được đưa vào giảng dạy cho học sinh tại những vùng có người Ê-đê sinh sống nhằm góp phần nâng cao năng lực song ngữ Ê-đê - Việt cho họ. Hơn thế nữa, nhu cầu học tập và sử dụng tiếng Ê-đê của người Kinh cũng như tiếng Kinh của người Ê-đê ở những vùng này đang trở nên hết sức cấp thiết. 1.3.2. Đặc điểmvăn hoá giao tiếp của dân tộc Ê-đê Văn hóa giao tiếp của người Ê-đê có những đặc điể nổi bật sau: - Chuộng hình thức: Người Ê-đê, cũng giống như người Việt, rất coi trọng việc giữ gìn các mối quan hệ với các thành viên trong cộng đồng. - Hiếu khách: Người Ê-đê rất hiếu khách. Khi khách đến nhà, dù quen hay lạ, thân hay sơ họ cũng đón tiếp rất chu đáo và tiếp đãi một cách thịnh tình. - Trọng sự tế nhị và hòa thuận: Sự tế nhị thể hiện trong cách xưng hô. Trong giao tiếp, người Ê-đê cũng lấy nguyên tắc xưng khiêm hô tôn như người Việt (đối với mình thì khiêm nhường, còn gọi đối tượng giao tiếp thì tôn kính. - Trọng tình cảm: Người Ê-đê rất coi trọng tình cảm, bản chất bộc trực, thẳng thắn của người Ê-đê. - Dí dỏm: Người Êđê cũng rất dí dỏm, hài hước trong giao tiếp. Sự bỡn cợt trong giao tiếp mà không chú y đến đối tượng giao tiếp đôi khi trở nên suồng sã. 1.4. Phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê 1.4.1. Tiếng Việt - ngôn ngữ thứ hai của trẻ em dân tộc Ê-đê 1.4.1.1. Khái niệm ngôn ngữ thứ hai Ngôn ngữ thứ hai (NN2) là ngôn ngữ đến sau tiếng mẹ đẻ. Ngôn ngữ thứ hai thường được nắm vững sau NN1 và chủ yếu để làm phương tiện giao lưu, học hỏi, lĩnh hội tri thức trong chương trình học tập, tiếp nhận nền văn hóa của dân tộc khác. Nếu xét theo trình tự lĩnh hội thì tiếng Việt đến với trẻ em DTTS sau tiếng mẹ đẻ, như vậy tiếng Việt là NN2 của trẻ em DTTS. 1.4.1.2. Ý nghĩa của việc học tiếng Việt đối vii trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê Tiếng Việt vừa là môn học cơ bản, vừa là môn học công cụ để học sinh tiếp thu tri thức và kĩ năng của các bộ môn khác trong chương trình giáo dục. 1.4.2. Phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê 1.4.2.1. Đặc điểm giao tiếp tiếng Việt của trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê Phần lớn trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đêcòn nhút nhát, rụt rè, ngại giao tiếp. Môi trường giao tiếp bằng tiếng Việt hạn chế và không thuần nhất, đó chính là nguyên nhân dẫn đến việc hình thành và phát triển kĩ năng sử dụng tiếng Việt của các em gặp nhiều khó khăn. 1.4.2.2. Phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê Phát triển là khái niệm dùng để khái quát những vận động theo chiều hướng tăng tiến từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế cái lạc hậu. Theo đó, phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuối dân tộc Ê-đê là việc làm thay đổi khả năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ theo chiều hướng tích cực - từ thấp đến cao, từ chỗ khả năng giao tiếp tiếng Việt của trẻ còn hạn chế đến khả năng giao tiếp tiếng Việt thành thạo hơn. Sự phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt của trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê có bốn mức độ: - Mức độ 1 - Kĩ năng thành thục: Ở mức độ này trẻ sử dụng thành thạo, nhanh và linh hoạt ngôn ngữ tiếng Việt và các phương tiện phi ngôn ngữ trong những điều kiện, hoàn cảnh giao tiếp khác nhau để đạt được mục đích giao tiếp đã đặt ra. - Mức độ 2 - Kĩ năng đã có nhưng chưa thành thục: Ở mức độ này trẻ sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt và các phương tiện phi ngôn ngữ đúng (nhưng còn chậm) trong điều kiện, hoàn cảnh giao tiếp ổn định; đôi khi còn có những lời nói, hành vi cử chỉ thừa trong quá trình giao tiếp. - Mức độ 3 - Có biểu hiện của kĩ năng: Ở mức độ này trẻ đã sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt và các phương tiện phi ngôn ngữ tương đối đúng (nhưng còn rất chậm) và còn nhiều lời nói, hành vi cử chỉ thừa trong quá trình giao tiếp. - Mức độ 4 - Chưa có kĩ năng: Trẻ sử dụng chưa đúng ngôn ngữ tiếng Việt và các phương tiện phi ngôn ngữ trong điều kiện, hoàn cảnh giao tiếp ổn định, ngay cả khi có sự hướng dẫn, trợ giúp của người khác. 1.4.2.3. Những kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cơ bản cần phát triển cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê - Kĩ năng phát âm tiếng Việt. - Kĩ năng nghe hiểu lời nói tiếng Việt. - Kĩ năng tạo lập lời nói tiếng Việt. - Kĩ năng sử dụng từ ngữ tiếng Việt và các phương tiện phi ngôn ngữ phù hợp vii tình huống, hoàn cảnh giao tiếp. - Kĩ năng độc thoại bằng tiếng Việt. - Kĩ năng đàm thoại bằng tiếng Việt. Các kĩ năng giao tiếp tiếng Việt của trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hoà quyện vào nhau giúp cho quá trình giao tiếp đạt được hiệu quả. Sự tiến bộ của kĩ năng này sẽ kéo theo sự tiến bộ của các kĩ năng khác trong quá trình luyện tập, thực hành giao tiếp tiếng Việt. 1.4.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt của trẻ 5 6 tuổi dân tộc Ê-đê 1.4.3.1. Môi trường giao tiếp 1.4.3.2. Đặc điểm tâm lí trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê a. Vốn sống, vốn kinh nghiệm của bản thân trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc thiểu số. b. Tính tích cực giao tiếp của trẻ mầm non. c. Tính cách của đứa trẻ 1.4.3.3. Năng lực sư phạm của giáo viên mầm non 1.5. Hoạt động khám phá MTXQ ở trường mầm non với việc phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê 1.5.1. Khái quát về hoạt động khám phá MTXQ của trẻ ở trường mầm non 1.5.1.1. Khái niệm môi trường xung quanh và khám phá MTXQ của trẻ ở trường mầm non * Môi trường xung quanh MTXQ là tất cả những gì bao quanh chúng ta như tự nhiên, con người, các đồ vật… MTXQ bao gồm cả môi trường tự nhiên và môi trường xã hội. Các môi trường này có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau. Môi trường tự nhiên bao gồm toàn bộ các sự vật, hiện tượng của thế giới vô sinh (không khí, ánh sáng, nước, đất, sỏi, đá…) và giới hữu sinh (động vật, thực vật…). Môi trường xã hội bao gồm con người và các mối quan hệ giữa con người với con người (trong gia đình, nhà trường, xã hội), phương tiện lao động và sinh hoạt cuộc sống, thể chế văn hoá, chính trị - xã hội,.... * Khám phá môi trường xung quanh của trẻ ở trường mầm non Khám phá MTXQ của trẻ ở trường mầm non là hoạt động “tìm kiếm, phát hiện ra cái mii, cái ẩn dấu”của trẻ trong MTXQ gần gũi vii chúng dưii sự hưing dẫn của giáo viên. 1.5.1.2. Nội dung hoạt động khám phá môi trường xung quanh của trẻ ở trường mầm non 1.5.1.3. Ý nghĩa của hoạt động khám phá môi trường xung quanh đối vii sự phát triển nhân cách của trẻ 5-6 tuổi 1.5.1.4. Mối quan hệ giữa hoạt động giao tiếp và hoạt động khám phá môi trường xung quanh của trẻ ở trường mầm non 1.5.2. Hoạt động khám phá môi trường xung quanh ở trường mầm non là một phương tiện phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê 1.5.2.1. Đặc điểm hoạt động khám phá môi trường xung quanh của trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê 1.5.2.2. Hoạt động khám phá môi trường xung quanh là một phương tiện phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê 1.5.3. Biện pháp phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê trong hoạt động khám phá môi trường xung quanh 1.5.3.1. Khái niệm biện pháp phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê trong hoạt động khám phá môi trường xung quanh Biện pháp phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Êđê trong hoạt động khám phá MTXQ là cách thức tổ chức cụ thể hoạt động khá phá MTXQ ở trường mầm non có trẻ em dân tộc Ê-đê nhằm phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 6 tuổi dân tộc Ê-đê. 1.5.3.2. Vai trò của biện pháp phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê trong hoạt động khám phá môi trường xung quanh Chương 2 THỰC TRẠNG BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH NHẰM PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIAO TIẾP TIẾNG VIỆT CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI DÂN TỘC Ê-ĐÊ Ở TRƯỜNG MẦM NON 2.1. Mục đích khảo sát thực trạng - Xác định thực trạng biện pháp phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê trong hoạt động khám phá MTXQ ở một số trường mầm non ở thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk. - Xác định thực trạng kĩ năng giao tiếp tiếng Việt của trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê trong hoạt động khám phá MTXQ ở một số trường mầm non. Trên cơ sở đó đề ra một số biện pháp tổ chức hoạt động khám phá MTXQ nhằm hình thành kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê. 2.2. Nội dung khảo sát thực trạng 2.2.1. Nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của giao tiếp tiếng Việt đối vii trẻ 5-6 tuổi dân tộc Ê-đê và việc phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê 2.2.2. Thực trạng biện pháp tổ chức hoạt động khám phá MTXQở trường mầm non nhằm phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê 2.2.3. Thực trạng kĩ năng giao tiếp tiếng Việt của trẻ 5 - 6 của trẻ dân tộc Ê-đê trong hoạt động khám phá MTXQ ở trường mầm non. 2.3. Thời gian khảo sát thực trạng Từ tháng 02/2015 đến tháng 05/2017 2.4. Phương pháp khảo sát thực trạng 2.4.1. Phương pháp khảo sát 2.4.1.1. Phương pháp điều tra viết (anket) 2.4.1.2. Phương pháp quan sát 2.4.1.3. Phương pháp trò chuyện 2.4.2.4. Tiêu chí và thang đánh giá kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc H’mông a. Tiêu chí đánh giá * Tiêu chí đáng giá kĩ năng phát âm tiếng Việt trong quá trinh giao tiếp TC1. Khả năng phát âm tròn vành rõ tiếng các âm vị, âm tiết/tiếng Việt trong các từ, câu nói trong quá trình giao tiếp. TC2. Khả năng điều chỉnh giọng nói vii tốc độ, cường độ, nhịp độ phù hợp vii tình huống, hoàn cảnh trong quá trình giao tiếp tiếng Việt. * Tiêu chí đánh giá kĩ năngnghe hiểu tiếng Việt trong quá trinh giao tiếp TC1. Khả năng trẻ nghe chính xác, đầy đủ âm thanh lời nói tiếng Việt trong quá trình giao tiếp. TC2. Khả năng hiểu được nghĩa của các từ, các câu, nội dung thông tin lời nói và sắc thái biểu cảm của người nói trong quá trình giao tiếp tiếng Việt. TC3. Khả năng thực hiện các yêu cầu, chỉ dẫn bằng lời nói tiếng Việt của người khác trong quá trình giao tiếp. * Tiêu chí đánh giá kĩ năng tạo lập lời nói tiếng Việt trong quá trinh giao tiếp TC1. Khả năng nói đúng ngữ pháp các loại câu theo mô hình câu tiếng Việt trong quá trình giao tiếp tiếng Việt. TC2. Khả năng liên kết câu bằng các quan hệ từ để thực hiện quá trình giao tiếp tiếng Việt. * Tiêu chí đánh giá kĩ năng sử dụng từ ngữ tiếng Việt và các phương tiện phi ngôn ngữ pḥ hợp với tình huống,ê hoàn cảnh giao tiếp. TC1. Khả năng sử dụng từ ngữ tiếng Việt phù hợp vii tình huống, hoàn cảnh giao tiếp để bày tỏ suy nghĩ, nhu cầu của mình khi giao tiếp. TC2. Khả năng sử dụng từ ngữ tiếng Việt phù hợp vii tình huống, hoàn cảnh giao tiếp để bày tỏ cảm xúc của mình khi giao tiếp. TC3. Khả năng phối hợp từ ngữ tiếng Việt và các phương tiện phi ngôn ngữ phù hợp vii tình huống, hoàn cảnh giao tiếp để bày tỏ suy nghĩ, nhu cầu của mình khi giao tiếp. TC4. Khả năng phối hợp từ ngữ tiếng Việt và các phương tiện phi ngôn ngữ phù hợp vii tình huống, hoàn cảnh giao tiếp để bày tỏ cảm xúc của mình khi giao tiếp. * Tiêu chí đánh giá kĩ năng độc thoại bằng tiếng Việt trong quá trinh giao tiếp TC1. Khả năng sử dụng tiếng Việt để giii thiệu bản thân, gia đình,... theo một trình tự phù hợp giúp người nghe hiểu được. TC2. Khả năng sử dụng tiếng Việt để mô tả, kể về một vấn đề mà trẻ biết, trẻ trải nghiệm... theo một trình tự phù hợp giúp người nghe hiểu được trẻ nói gì. TC3. Khả năng sử dụng tiếng Việt để kể lại chuyện đã nghe ... theo một trình tự phù hợp giúp người nghe hiểu được câu chuyện. * Tiêu chí đánh giá kĩ năng đàm thoại bằng tiếng Việt trong quá trinh giao tiếp TC1. Khả năng theo dõi được lời nói của người khác khi trò chuyện, trao đổi vii mình về một vấn đề nào đó bằng tiếng Việt. TC2. Khả năng sử dụng tiếng Việt để trả lời câu hỏi, trò chuyện, trao đổi vii người khác về một vấn đề nào đó. b. Thang đánh giá Mỗi tiêu chí đánh giá của từng kĩ năng trong quá trình giao tiếp tiếng Việt của trẻ có bốn mức độ. Để lượng hóa kết quả đo lường mức phát triển của kĩ năng làm cơ sở cho việc đánh giá mức hình thành - phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt của trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê, chúng tôi quy định, nếu tiêu chí nào trẻ đạt được mức 1 (mức cao nhất) thì được 4 điểm; nếu trẻ đạt mức 2 thì được 3 điểm; mức 3 được 2 điểm; nếu chỉ đạt mức 4 (mức thấp nhất) thì chỉ được 1 điểm. Như vậy, điểm tối đa trẻ có thể đạt được là 16 (TC) x 4 điểm = 64 điểm; điểm tối thiểu trẻ đạt được là 16 (TC) x 1 điểm = 16 điểm. Từ đó chúng tôi xác định điểm của từng mức kĩ năng giao tiếp tiếng Việt của trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê như sau: - Mức 1 (Kĩ năng thành thục): Từ 55 đến 64 điểm - Mức 2 (Kĩ năng đã có nhưng chưa thành thục): Từ 42 đến 54 điểm - Mức 3 (Có biểu hiện của kĩ năng): Từ 29 đến 41 điểm - Mức 4 (Chưa có kĩ năng): Từ 16 đến 28 điểm. 2.5. Kết quả khảo sát thực trạng 2.4.1. Thực trạng nhận thức của giáo viênvề sự cần thiết phải phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê Bảng 2.1. Nhâ ̣n thứccủa giáo viên về sự cần thiết phải phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5-6 tuổi dân tộc Ê-đê Mức độ cần thiết Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết Số lượng 22 8 0 Tỉ lệ % 73,3 26,7 0 Nhìn vào bảng kết quả chúng ta thấy, rằng tất cả giáo viên đều cho rằng cần phải phát triển KNGT tiếng Việt cho trẻ 5-6 tuổi dân tộc Ê-đê. Trong đó có 22 giáo viên chiếm 73,3 % cho rằng phát triển KNGT tiếng Việt cho trẻ 5-6 tuổi dân tộc Ê-đê là rất cần thiết. 2.4.2. Nhận thức của giáo viên các kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cần phát triển cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê Chúng tôi phân tích kết quả phiếu điều tra và các cuộc trò chuyện, trao đổi trực tiếp với giáo viên mầm non về sự cần thiết phải phát triển của 6 kĩ năng cơ bản giúp trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê biết giao tiếp tiếng Việt. Kết quả này cho thấy đa số giáo viên mầm non trên địa bàn nghiên cứu đã có nhận thức đúng về những kĩ năng cơ bản cần phát triển giúp trẻ giao tiếp tiếng Việt tốt hơn. 2.4.3. Thực trạng biện phápgiáo viên sử dụng để tổ chức hoạt động khám phá MTXQở trường mầm non nhằm phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê 2.4.3.1. Về việc lập kế hoạch tổ chức hoạt động khám phá MTXQ Qua dự giờ, quan sát, tìm hiểu việc chuẩn bị giáo án của giáo viên mầm non chúng tôi thấy hầuhết các giáo viên soạn giáo án nhưng các giáo án tổ chức hoạt động cho trẻ khám phá MTXQ không quan tâm đến việc phát triển KNGT tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê. 2.4.3.2. Vấn đề chuẩn bị đồ dùng trực quan khi tổ chức hoạt động khám phá môi trường xung quanh Việc chuẩn bị đồ dùng trực quan và đầu tư trang thiết bị phục vụ cho hoạt động khám phá của nhà trường còn sơ sài, hiệu quả của hoạt động không cao. 2.4.3.3. Các biện pháp giáo viên thường sử dụng khi tổ chức hoạt động khám phá MTXQ nhằm phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê Nhìn chung, hoạt động khám phá đã đi đúng tiến trình và các bước hoạt động, tuy nhiên cách thức tiến hành vẫn theo hình thức truyền thống, chưa thực sự lấy trẻ là trung tâm của mọi hoạt động. Trẻ chưa được trải nghiệm thực sự, chưa thực sự tích cực tham gia vào các hoạt động khám phá, vì vậy KNGT tiếng Việt của trẻ còn nhiều hạn chế. 2.4.3.4. Những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê * Những thuận lợi: - Ban Giám hiệu tạo điều kiê ̣n cho giáo viên tham gia các buổi sinh hoạt tâ ̣p thể, các buổi giao lưu và tham gia tâ ̣p huấn nhằm nâng cao kĩ năng giao tiếp, kĩ năng sống cho trẻ. - Phần lớn giáo viên ở địa bàn nghiên cứu được đào tào trình đô ̣ chuyên môn đạt Chuẩn: cao đẳng và đại học; hầu hết các giáo viên mầm non đều có y thức học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. * Những khó khăn: - Hầu hết cho rằng số lượng học sinh/ trên một lớp quá đông nên giáo viên không thể quan tâm riêng đến việc phát triển KNGT tiếng Việt cho những trẻ em DTTS. - Việc tổ chức các hoạt động cho trẻ thường có ấn định thời gian cụ thể, việc “chạy” theo thời gian trong các hoạt động nhằm đảm bảo bảo thời gian và kiến thức chính nên để rèn thêm cho trẻ em DTTS về các KNGT tiếng Việt là rất khó. - Trẻ em DTTS nói chung, dân tộc Ê-đê nói riêng thường nhút nhát, không tự tin khi tham gia các hoạt động giáo dục cùng với trẻ em dân tộc Kinh (chiếm đa số trong lớp). 2.4.3. Thực trạng kĩ năng giao tiếp tiếng Việt của trẻ 5-6 tuổi dân tộc Ê- đê Bảng 2.3. Thực trạng kĩ năng giao tiếp tiếng Việt của trẻ 5-6 tuổi dân tộc Ê-đê trong hoạt động khám phá MTXQ Mức kĩ năng Trường mầm non Tân Lợi (n = 40) Mức 1 SL % 5 12,5 Mức 2 SL % 9 22,5 Mức 3 SL % 21 52,5 Mức 4 SL % 5 12,5 Ea Tu (n = 25) 3 12,0 6 24,0 13 52,0 3 12,0 Tân Lập (n = 35) 6 17,1 8 22,8 16 45,7 5 14,4 Chung 14 14 23 23 50 50 13 13 Qua bảng này ta thấy, kĩ năng giao tiếp tiếng Việt của trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê trên địa bàn nghiên cứu còn hạn chế. Chỉ có 47% trẻ có kĩ năng giao tiếp tiếng Việt (trong đó 23% ở mức 2 – mức có kĩ năng nhưng chưa thành thục; chỉ có 14% ở mức 1 – mức kĩ năng thành thục). Có tới 50% trẻ chỉ có biểu hiện của kĩ năng giao tiếp tiếng Việt (Mức 3). Và nhiều trẻ chưa có kĩ năng giao tiếp (13%). * Xét theo giii tính, chúng tôi thấy mức kĩ năng giao tiếp tiếng Việt của trẻ trai và trẻ gái không có sự chênh lệch lớn, thể hiện ở tất cả các mức kĩ năng. * Xét theo từng kĩ năng cơ bản, chúng tôi thấy, trẻ đã có KNGT tiếng Việt nhưng chí ở giai đoạn đầu, chưa thành thục. Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH Ở TRƯỜNG MẦM NON NHẰM PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIAO TIẾP TIẾNG VIỆT CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI DÂN TỘC Ê-ĐÊ VÀ THỰC NGHIỆM 3.1. Đề xuất một số biện pháp tổ chức hoạt động khám phá MTXQ ở trường mầm non nhằm phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5-6 tuổi dân tộc Ê-đê 3.1.1. Một số nguyên tắc xây dựng các biện pháp tổ chức hoạt động khám phá MTXQ ở trường mầm non nhằm phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5-6 tuổi dân tộc Ê-đê 3.1.1.1.Tôn trọng nhân cách và tin tưởng vào khả năng của trẻ 3.1.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp * Đảm bảo sự phù hợp vii đặc điểm tâm sinh lí của trẻ * Đảm bảo phù hợp vii hoạt động khám phá MTXQ 3.1.1.4. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 3.1.2. Một số biện pháp tổ chức hoạt động khám phá MTXQ ở trường mầm non nhằm phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5-6 tuổi dân tộc Ê-đê Biện pháp 1: Tạo cơ hội cho trẻ được giao tiếp tiếng Việt trong khi thực hiện hoạt động khám phá môi trường xung quanh Biện pháp 2: Sử dụng “mẫu hành vi giao tiếp” thông qua các câu chuyện, tranh, phim ảnh được sử dụng trong hoạt động khám phá MTXQ Biện pháp 3. Tổ chức cho trẻ hoạt động nhóm có sử dụng dồ dùng trực quan Biện pháp 4:Đưa ra các tình huống giả định nhằm giúp trẻ rèn luyện kĩ năng giao tiếp tiếng Việt Biện pháp 5: Tổ chức thuyết trình cuối chủ đề 3.2. Thực nghiệm một số biện pháp tổ chức hoạt động khám phá MTXQ ở trường mầm non nhằm phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho trẻ 5-6 tuổi dân tộc Ê-đê 3.2.1. Mục đích thực nghiệm Tổ chức thực nghiệm nhằm khẳng định hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp phát triển KNGT tiếng Việt cho trẻ 5-6 tuổi dân tộc Ê-đêtrong hoạt động khám phá môi trường xung quanh đã đề đề xuất. 3.2.2. Nội dung thực nghiệm và thời gian thực nghiệm Nội dung thực nghiệm: Chúng tôi tiến hành TN toàn bộ các biện pháp giáo dục đã đề xuất qua 2 chủ đề: Chủ đề Trường mầm non và chủ đề Nghề nghiệp. Xuyên suốt quá trình tổ chức hoạt động, chúng tôi sử dụng lồng ghép các biện pháp tổ chức hoạt động khám phá MTXQ đã xây dựng nhằm phát triển các KNGT tiếng Việt cho trẻ 5-6 tuổi dân tộc Ê-đê. Thời gian thực nghiệm: Thời gian thực nghiệm được tiến hành từ tháng2 năm 2016 đến tháng 5 năm 2017. 3.2.3. Tiến trình thực nghiệm 3.2.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm và đo đầu vào (kết quả trưic TN) Chọn mẫu: Thực nghiệm được tiến hành trên 2 lớp Lá, mỗi lớp có 20 trẻ dân tộc Ê-đê (Trong đó lớp LA.1 được chọn làm nhóm TN và lớp LA.2 được chọn làm nhóm ĐC) của trường mầm non Tân Lập phường Tân Lập - Thành phố Buôn Ma Thuột. Đo đầu vào: Cả hai nhóm đều được tiến hành các hoạt động khám phá MTXQ như nhau với các chủ để: Chủ đề: Trường mầm non. Chủ đề: Nghề Nghiệp. 3.2.3.2. Tiến hành thực nghiệm và đo đầu ra (kết quả sau TN) Tiến hành thực nghiệm: - Gặp gỡ, phổ biến cho các giáo viên ở lớp thực nghiệm những cơ sở lí luận cần thiết về KNGT tiếngViệtcủa trẻ 5-6 tuổi dân tộc Êđê và cách tiến hành các biện pháp tác động trong điều kiện thực tế của trường, lớp. - Phối hợp với giáo viên ở lớp thực nghiệm xây dựng giáo án hoạt động khám phá MTXQ và triển khai các biện pháp thực nghiệm. Ở lớp đối chứng vẫn tiến hành các biện pháp giáo dục cũ. Đo đầu ra: Cả hai lớp đều cùng thực hiện các hoạt động khám phá với hai chủ đề trên.Dựa trên phiếu quan sát các hoạt động trên và trò chuyện với cô và trẻ chúng tôi đánh giá đầu ra mức độ phát triển các KNGT tiếngViệt của trẻ 5-6 tuổi dân tộc Ê-đê theo tiêu chí đã xây dựng ở Chương 2. 3.2.4. Kết quả thực nghiệm 3.2.4.1. Kết quả trưic thực nghiệm Bảng 3.1. Mức phát triển KNGT tiếng Việt trong hoạt động khám phá MTXQ của trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê trưic TN Nhóm trẻ Nhóm TN Nhóm ĐC Mức 1 3 3 Mức kĩ năng Mức 2 Mức 3 4 10 5 10 Mức 4 3 2 X 36,50 35,50 Qua bảng trên ta thấy, mức KNGT tiếng Việt của nhóm TN và nhóm ĐC chênh lệch nhau không đáng kể ( X TN = 36,50đ; X ĐC= 35,50đ) và xoay quanh mức 3 (từ 29 đến 41đ) theo thang đánh giá chúng tôi đã xây dựng (ở Chương 2). 3.2.4.2. Kết quả sau thực nghiệm * Mức phát triển KNGT tiếng Việt trong hoạt động khám phá MTXQ của trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê sau TN Sau ba tháng tác động thực nghiệm với các biện pháp đã xây dựng vào nhóm trẻ TN (nhóm ĐC vẫn tổ chức hoạt động khám phá MTXQ với những biện pháp giáo viên thường dùng), chúng tôi thu được kết quả như sau: Bảng 3.2. Mức phát triển KNGT tiếngViệt trong hoạt động khám phá MTXQcủa trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê sau TN Nhóm trẻ Nhóm TN Nhóm ĐC Mức 1 6 4 Mức kĩ năng Mức 2 Mức 3 8 5 6 8 Mức 4 1 2 X 47,50 41,45 Như vậy sau TN, mức KNGT tiếng Việt của trẻ ở cả hai nhóm đều tăng lên so với trước TN, KNGT tiếng Việt của trẻ nhóm ĐC vẫn ở mức 3 (có dâu hiệu của kĩ năng), trong khi đó KNGT tiếng Việt của trẻ nhóm TN đã tăng lên mức 2 (có kĩ năng nhưng chưa thành thục). Để thấy rõ hơn sự khác biệt về mức phát triển KNGT tiếng Việt của trẻ 5 - 6 tổi dân tộc Ê-đê giữa nhóm TN và nhóm ĐC, chúng ta quan sát biểu đồ dưới đây (Biểu đồ 3.2). 8 7 6 5 Thực nghiệm Đốối chứng 4 3 2 1 0 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Biểu đồ 3.2. Mức phát triển KNGT tiếngViệt trong hoạt động khám phá MTXQcủa trẻ 5-6 tuổi dân tộc Ê-đê sau TN Qua bảng 3.2 và biểu đồ 3.2 ta thấy, có sự chênh lệch khá rõ rệt về số trẻ ở từng mức KNGT tiếng Việt: Ở mức 1 – kĩ năng thành thục và mức 2 – có kĩ năng nhưng chưa thành thục, số trẻ đạt được hai mức này ở nhóm TN nhiều hơn nhóm ĐC (nhóm TN: mức 1 có 6 trẻ, mức 2 có 8 trẻ; nhóm ĐC: mức 1 có 4 trẻ, mức 2 có 6 trẻ). Ngược lại, ở mức 3 – có biểu hiện của kĩ năng và mức 4 – chưa có kĩ năng thì số trẻ vẫn còn ở hai mức này của nhóm ĐC nhiều hơn nhóm TN (nhóm ĐC: mức 3 có 8 trẻ, mức 4 có 2 trẻ; nhóm TN: mức 3 có 5 trẻ, mức 4 có 1 trẻ). * Mức phát triển KNGT tiếng Việt của trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê nhóm TN trưic và sau TN Bảng 3.3. Mức phát triển KNGT tiếngViệtcủa trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê trong hoạt động khám phá MTXQ ở nhóm TN trưic và sau TN Thời điểm Trước TN Sau TN Mức 1 3 6 Mức kĩ năng Mức 2 Mức 3 4 10 8 5 Mức 4 3 1 X 36,50 47,50 Qua bảng này ta thấy, KNGT tiếng Việt của trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê ở nhóm TN sau TN đã tăng lên đáng kể so với trước TN (Từ X TNN= 36,50đ – mức 3: Có biểu hiện của kĩ năng tăng lên mức 2 - Có kĩ năng nhưng chưa thành thục: X STN= 47,50đ). * Mức phát triển KNGT tiếng Việt của trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê nhóm ĐC trưic và sau TN Bảng 3.4. Mức phát triển KNGT tiếngViệtcủa trẻ 5-6 tuổi dân tộc Ê-đê trong hoạt động khám phá MTXQ ở nhóm ĐC trưic và sau TN Thời điểm Mức kĩ năng Trước TN Sau TN Mức 1 3 4 Mức 2 5 6 Mức 3 10 8 Mức 4 2 2 X 35,50 41,45 Như vậy, cùng với thời gian, được giao tiếp tiếng Việt với cô, với bạn bè,… KNGT tiếp Việt của trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê ở nhóm ĐC có sự thay đổi so với trước TN. Cụ thể là, trước TN, điểm trung bình cộng mức phát triển KNGT tiếng Việt của trẻ nhóm ĐC là 35,50đ (điểm trung bình của mức 3), sau TN KNGT tiếng Việt của trẻ nhóm ĐC tăng lên, đạt 41,45đ (điểm trần của mức 3). * Mức phát triển KNGT tiếng Việt của trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê nhóm TN và ĐC trưic và sau TN Bảng 3.5. Mức phát triển KNGT tiếng Việt của trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê trong hoạt động khám phá MTXQ ở nhóm TN và nhóm ĐC trưic và sau TN Thời điểm Trước TN Sau TN Mức 1 TN ĐC 3 3 6 4 Mức kĩ năng Mức 2 Mức 3 TN ĐC TN ĐC 4 5 10 10 8 6 5 8 Mức 4 TN ĐC 3 2 1 2 X TN 36,50 47,50 ĐC 35,50 41,45 Nhìn vào bảng 3.5 ta thấy, sau TN, mức KNGT của trẻ nhóm TN và nhóm ĐC đều tăng lên, song mức tăng ở nhóm TN cao hơn nhóm ĐC. Cụ thể là: điểm trung bình cộng về KNGT tiếng Việt của nhóm TN từ mức 3 – có biểu hiện của kĩ năng tăng lên mức 2 – có kĩ năng nhưng chưa thành thục ( X TNN = 36,50đ trước TN tăng lên X STN= 47,50đ sau TN). Trong khi đó điểm trung bình cộng về KNGT tiếng Việt của nhóm ĐC có tăng lên nhưng vẫn ở mức 3 – có biểu hiện của kĩ năng ( X TNN = 35,50đ trước TN tăng lên X STN= 41,45đ sau TN). Ta có thể thấy rõ hơn mức phát triển về KNGT tiếng Việt của trẻ 5 - 6 tuổi dân tộc Ê-đê sau TN của nhóm TN so với nhóm ĐC qua biểu đồ sau:
- Xem thêm -