Tài liệu Tóm tắt luận án- quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản ở việt nam

  • Số trang: 14 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 1456 |
  • Lượt tải: 8
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

0 1 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ------------------------------------- NGUYỄN ANH TÚ LỜI MỞ ĐẦU 1. Giới thiệu luận án Luận án với đề tài "Quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản ở Việt Nam" bao gồm Lời mở đầu 17 trang và 3 chương với số trang lần lượt là 53, 55, 27 trang. Nội dung cụ thể như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý kinh tế (Khoa học quản lý ) Mã số: 62340410 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Trần Văn Nam 2. PGS.TS Đonà Thị Thu Hà Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản ở Việt Nam. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản ở Việt Nam. Luận án có 79 tài liệu tham khảo tiếng Việt và tiếng Anh, 7 hình vẽ, 4 sơ đồ, 5 bảng biểu và 34 trang phụ lục. Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận 1. Luận án đã đưa ra 4 mục tiêu của quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản, bao gồm: (1) Phát triển đúng định hướng của Đảng; (1) Nâng cao dân trí và đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân; (3) Bảo vệ lợi ích hợp pháp của những người sáng tạo ra các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học; (4) Nâng cao hiệu quả kinh tế. 2. Dựa trên lý thuyết về khoa học quản lý, luận án đã đưa ra nội dung của quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản theo quy trình quản lý, bao gồm: Chiến lược, quy hoạch, chính sách và quy định pháp luật đối với hoạt động xuất bản; Tổ chức thực hiện chính sách và quy định pháp luật đối với hoạt động xuất bản; Giám sát, thanh tra, kiểm tra hoạt động xuất bản. 3. Khái quát và phân định rõ 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản: Các yếu tố thuộc về chủ thể quản lý; các yếu tố thuộc về đối tượng quản lý; các yếu tố về môi trường kinh tế - văn hóa - xã hội. Những đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu Hà Nội, 2015 2 3 1. Luận án đã đưa ra dự báo về hoạt động xuất bản và quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản trong thời gian tới với ảnh hưởng mạnh mẽ của sách điện tử và xuất bản trực tuyến. Luận án nêu ra các quan điểm về quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản trong đó nhấn mạnh quan điểm xã hội hóa hoạt động xuất bản. Tác giả cho rằng đã đến lúc cần nâng cấp vai trò của tư nhân đối với hoạt động xuất bản, cho phép thí điểm cổ phần hóa 1,2 NXB để tạo động lực mới cho hoạt động xuất bản. hóa Việt Nam, bị dư luận phê phán; một số NXB khác hoạt động kém hiệu quả, kém năng động, còn nặng về trông chờ, bao cấp. Nạn in lậu, in trái phép chưa được ngăn chặn, xử lý kịp thời, thị trường xuất bản phẩm chưa được quản lý chặt chẽ, hệ thống phát hành xuất bản phẩm của Nhà nước không được quan tâm, củng cố đúng mức, đang có nguy cơ bị thu hẹp, nhất là ở miền núi, vùng sâu, vùng xa. Bên cạnh đó, các xuất bản phẩm có chất lượng cao, đóng góp vào tri thức nhân loại còn rất ít. Hơn nữa, trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, kỹ thuật in ấn và công nghệ thông tin phát triển vượt bậc cho phép một cá nhân có thể ngay lập tức xuất bản tác phẩm của mình phổ biến toàn thế giới một cách hết sức dễ dàng. Điều này đem lại những tác động tích cực, nhưng cũng có thể gây ra những tiêu cực hay nguy cơ trong đời sống kinh tế- xã hội. Quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản đòi hỏi thực hiện được đồng thời cả hai nhiệm vụ, đó là phát huy khả năng sáng tạo ra tác phẩm và kiểm soát được vấn đề nội dung của xuất bản phẩm. Vì vậy, hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản trong điều kiện hội nhập quốc tế là yêu cầu cấp thiết đặt ra hiện nay không chỉ cho các nhà nghiên cứu mà còn có ý nghĩa thiết thực cho các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực này. Từ những lý do trên, nghiên cứu sinh chọn đề tài: "Quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản ở Việt Nam" để nghiên cứu. 2. Luận án đưa ra 4 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản trong thời gian tới. Trong các giải pháp, tác giả nhấn mạnh vào việc nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cơ quan bảo vệ pháp luật (công an, tòa án, viện kiểm sát) trong việc phòng chống sách giả sách lậu là yêu cầu cấp bách hiện nay đối với sự phát triển lành mạnh của hoạt động xuất bản hiện nay. 3. Bên cạnh những kết quả của luận án, tác giả nhận thấy còn một số nội dung cần được tiếp tục nghiên cứu. Đây cũng là nội dung nghiên cứu của tác giả trong thời gian tới. Các nội dung đó bao gồm: Thứ nhất, đi sâu vào nghiên cứu mô hình và phương thức hoạt động của một nhóm NXB cụ thể, ví dụ nhóm NXB thuộc các trường đại học với các xuất bản phẩm chuyên biệt chủ yếu là sách nghiên cứu khoa học. Thứ hai, nghiên cứu sâu về quản lý nhà nước đối với hoạt động xã hội hóa lĩnh vực xuất bản, góp phần đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực này trong khi vẫn đảm bảo vẫn yêu của quản lý nhà nước trong tình hình mới. 2. Lý do chọn đề tài Xuất bản có vai trò quan trọng đặc biệt trong đời sống chính trị, kinh tế, xã hội nói chung, văn hóa nói riêng. Các quan hệ xã hội về xuất bản rất đa dạng, phong phú và phức tạp. Hoạt động xuất bản là một hoạt động đặc thù thuộc lĩnh vực văn hoá tư tưởng và khá nhạy cảm về chính trị- xã hội. Quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản ở nước ta hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế: Mô hình tổ chức và cơ chế chính sách cho hoạt động xuất bản còn nhiều bất cập, hoạt động xuất bản có những khó khăn, thách thức gay gắt, một số NXB chỉ chú ý đến lợi ích kinh tế đơn thuần, coi nhẹ chức năng, nhiệm vụ chính trị, văn hóa, xã hội; xuất hiện một số xuất bản phẩm có nội dung không lành mạnh, không phù hợp với truyền thống văn 3. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án 3.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài Hoạt động xuất bản là lĩnh vực đặc thù, do điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội khác nhau mà các nước có quan điểm khác nhau về quản lý đối với lĩnh vực này. Tại các nước phát triển, các doanh nghiệp xuất bản hoạt động thuần túy trong cơ chế thị trường. Mục tiêu hoạt động xuất bản của họ tập trung vào giải quyết mối quan hệ giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng mang tính chất kinh doanh là chủ yếu, do vậy Nhà nước không có cơ chế chính sách riêng cho hoạt động này. Vì vậy, các đề tài nghiên cứu của họ thường tập trung vào các nghiên cứu tiếp cận thị trường, quan hệ công chúng, các trào lưu xuất bản mới ảnh hưởng thế nào đến thị trường xuất bản truyền thống,.. Các nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản là rất ít, tiêu biểu có nghiên cứu của de Prato và Simon (2014) [60]. Mục 4 5 đích nghiên cứu của de Prato và Simon (2014) là xem xét lại các chính sách công và sự can thiệp của chính phủ trong ngành công nghiệp xuất bản sách. Báo cáo tập trung vào năm vấn đề chính: quyền sở hữu trí tuệ và các vấn đề vi phạm bản quyền, quy định về giá sách, quy định về thuế GTGT giữa sách in và sách điện tử, các tổ chức đóng vai trò như các thư viện và cơ quan đăng ký, và các vấn đề cạnh tranh. Bài viết này tập trung nhiều hơn vào việc phân tích các văn bản chính sách và vị trí của đối tượng quản lý. Nghiên cứu này không bao gồm các vấn đề quan trọng khác của chính sách công như vai trò của nền dân chủ, nhân quyền, tự do thông tin và tính đa dạng văn hóa. Các nghiên cứu này cho thấy thị trường xuất bản ở các nước rất phát triển và được xem như một ngành công nghiệp nội dung lớn. hướng “quản thật chặt” hay “thuận lợi cho người quản lý, bất lợi cho người bị quản lý”. Bên cạnh đó, vẫn tồn tại những sai phạm có chiều hướng gia tăng trong lĩnh vực này. Do vậy, rất cần có những nghiên cứu khách quan hơn, đứng từ góc độ khoa học quản lý và những đơn vị làm xuất bản, giúp cho hoạt động xuất bản ở Việt Nam thực sự phát triển cả về lượng và chất cũng như khắc phục được những yếu kém hiện nay trong công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này. Đây cũng là "khoảng trống" nghiên cứu mà luận án hướng tới nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản ở Việt Nam trong tình hình hiện nay. 3.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước Trong quá trình tìm tư liệu nghiên cứu, nghiên cứu sinh đã thấy một số bài viết, một số đề xuất, kiến nghị trong khuôn khổ một số hội thảo liên quan đến quá trình soạn thảo Luật Xuất bản 2004, luật sửa đổi một số điều của Luật Xuất bản năm 2008 và Luật Xuất bản năm 2012. Một số đề xuất liên quan đến vấn đề lựa chọn mô hình hoạt động của NXB trong khuôn khổ Hội nghị xây dựng mô hình NXB đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế do Vụ Báo chí Xuất bản - Ban Tuyên giáo Trung ương tổ chức. Một số đề tài khoa học và luận án tiến sĩ đã công bố có liên quan đến vấn đề này. Một số đề tài khoa học cấp bộ do các cơ quan quản lý nhà nước về xuất bản tiến hành như Cục Xuất bản, In và Phát hành, Vụ Pháp chế, Thanh tra Bộ Thông tin - Truyền thông trong các năm 2009, 2010 cũng là những kết quả quan trọng để đề tài có thể kế thừa. Các đề tài này là cơ sở quan trọng để nghiên cứu sinh kế thừa cho nghiên cứu của mình. Tóm lại, các nghiên cứu về lĩnh vực xuất bản có thể chia làm 2 nhóm. Nhóm các nghiên cứu ở nước ngoài chủ yếu tiếp cận xuất bản như một lĩnh vực kinh tế đơn thuần với những thách thức trước mắt là xuất bản điện tử, đem đến nhiều cơ hội cũng như nhiều thách thức mới cho ngành. Nhóm nghiên cứu về xuất bản trong nước chủ yếu được thực hiện bởi các cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản. Nhìn chung, các nghiên cứu của các cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản có giá trị cao về mặt thực tiễn. Tuy nhiên, các nghiên cứu đó không tránh khỏi cái nhìn chủ quan từ phía các cơ quan quản lý do vậy đưa ra các giải pháp quản lý theo 4. Mục tiêu nghiên cứu của luận án - Hệ thống hoá và phát triển có chọn lọc cơ sở lý luận quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản; - Phân tích thực trạng hoạt động xuất bản và quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản ở nước ta hiện nay, chỉ ra các cơ hội và thách thức, các điểm mạnh và điểm yếu, nguyên nhân những điểm yếu của hoạt động xuất bản và quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản hiện nay; - Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước để phát triển hoạt động xuất bản ở Việt Nam trong thời gian tới. 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản tại Việt Nam. Hoạt động quản lý nhà nước trong luận án này được tiếp cận theo quy trình quản lý, bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra hoạt động xuất bản ở Việt Nam. Vấn đề quản lý được nghiên cứu giải quyết trong luận án là hoạt động quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với hoạt động xuất bản, tiếp cận theo quy trình quản lý. Luận án không đi vào quản lý vi mô của các đơn vị xuất bản, in phát hành. Hoạt động xuất bản bao gồm 3 lĩnh vực là xuất bản, in và phát hành. Luận án chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề quản lý nhà nước đối với lĩnh vực xuất bản (tổ chức bản thảo), các lĩnh vực in và phát hành chỉ để đề cập ở một mức độ nhất định. Xuất bản phẩm bao gồm: Sách in; Sách chữ nổi; Tranh, ảnh, bản đồ, áp-phích, tờ rời, tờ gấp; Các loại lịch; Bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách. Sản phẩm của các NXB được phân tích, đánh giá trong luận án chủ yếu là sách, bao gồm cả sách in và sách điện tử. 6 7 Thời gian nghiên cứu từ 2009 đến nay, số liệu thu thập được trong 5 năm từ 2010 đến hết 2014. Giải pháp của luận án đề ra từ nay đến năm 2020. 6. Phương pháp nghiên cứu 6.3. Phương pháp nghiên cứu luận án 6.3.1. Phương pháp tiếp cận Luận án sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và 6.1. Khung lý thuyết cách tiếp cận hệ thống làm phương pháp luận nghiên cứu xuyên suốt toàn Khung lý thuyết nghiên cứu của luận án là lý thuyết về quản lý nhà nước theo quá trình quản lý từ lập kế hoạch, tổ chức, điều hành đến kiểm soát thực hiện. Hình 1. Khung lý thuyết nghiên cứu bộ công trình. 6.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu Luận án sử dụng kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp để thu thập thông tin; phương pháp Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước - Chủ trương, đường lối của Đảng đối với hoạt động xuất bản - Đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản - Năng lực của các đơn vị xuất bản Quản lý nhà nước - Chiến lược, quy hoạch, chính sách và quy định pháp luật - Tổ chức thực hiện - Kiểm soát nghiên cứu định tính và định lượng, phương pháp tổng hợp, so sánh, thống Mục tiêu - Phát triển hoạt động xuất bản đúng định hướng của Đảng và Nhà nước. - Nâng cao dân trí và đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân. - Nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động xuất bản. Hoạt động xuất bản Sau khi thu thập các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, nghiên cứu sinh tiến hành làm sạch dữ liệu, mã hóa dữ liệu, nhập dữ liệu vào máy tính và sử dụng phần mềm SPSS để xử lý dữ liệu. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ 5.2. Quy trình nghiên cứu Xây dựng khung lý thuyết QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN 1.1. Hoạt động xuất bản - đối tượng quản lý của Nhà nước Hình 2. Quy trình nghiên cứu Phỏng vấn chuyên gia 6.3.2. Phương pháp xử lý dữ liệu Chương 1 Nguồn: Tác giả xây dựng Nghiên cứu tổng quan kê để có thông tin cần thiết Thu thập dữ liệu thứ cấp Thu thập dữ liệu sơ cấp 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm hoạt động xuất bản 1.1.1.1. Khái niệm hoạt động xuất bản Phân tích dữ liệu, đánh giá thực trạng Kết luận, kiến nghị Nguồn: Tác giả xây dựng Theo Từ điển xuất bản: Xuất bản là hoạt động thuộc lĩnh vực văn hóa tư tưởng thông qua việc sản xuất, phổ biến xuất bản phẩm đến nhiều người [19]. Theo Khoản 1, Điều 4 Luật Xuất bản 2012: Xuất bản là việc tổ chức, khai thác bản thảo, biên tập thành bản mẫu để in và phát hành hoặc để phát hành trực tiếp qua các phương tiện điện tử [47]. Theo nghĩa rộng, xuất bản được hiểu theo 3 nội dung sau: Thứ nhất, xuất bản là hoạt động tổ chức bản thảo, biên tập bản thảo cho 8 phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của độc giả và tiêu chí của NXB. Thứ hai, xuất bản là hoạt động nhân bản hàng loạt các bản thảo đã được gia công sửa chữa, biên tập nội dung, thiết kế hình thức phù hợp dưới một dạng vật chất nhất định. Thứ ba, xuất bản là hoạt động truyền bá, phổ biến rộng rãi các sản phẩm chứa thông tin sau khi đã được biên tập và nhân bản. Theo nghĩa hẹp, xuất bản là quá trình tổ chức việc sáng tạo, tác động vào quá trình sáng tác của tác giả để có bản thảo tác phẩm, xử lý và hoàn chỉnh bản thảo, bản mẫu, in thành các xuất bản phẩm nhằm phục vụ nhiều người. Hoạt động xuất bản được nghiên cứu trong luận án là hoạt động xuất bản được hiểu theo nghĩa hẹp. 1.1.1.2. Đặc điểm hoạt động xuất bản Đặc điểm thứ nhất: hoạt động xuất bản vừa là hoạt động văn hoá tư tưởng vừa là hoạt động kinh tế: Đặc điểm thứ hai: Hoạt động xuất bản là quá trình lao động trí óc với quá trình sản xuất đặc thù. Đặc điểm thứ ba: Hoạt động xuất bản tạo ra sản phẩm là một loại hàng hoá đặc biệt 1.1.2. Các loại hình xuất bản phẩm Theo quy định tại Khoản 4, Điều 4 Luật Xuất bản 2012: “Xuất bản phẩm là tác phẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật được xuất bản thông qua nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản bằng các ngôn ngữ khác nhau, bằng hình ảnh, âm thanh”. Xuất bản phẩm bao gồm các loại sau: a) Sách in; b) Sách chữ nổi; c) Tranh, ảnh, bản đồ, áp-phích, tờ rời, tờ gấp; d) Các loại lịch; đ) Bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách. 1.1.3. Quy trình xuất bản Toàn bộ quy trình xuất bản có thể được mô hình hoá theo sơ đồ sau đây (Sơ đồ 1.1): 9 10 11 Sơ đồ 1.2. Quy trình biên tập Bản thảo của tác giả Bản thảo đã biên tập Bản thảo biên tập hoàn chỉnh Xây dựng đề cương Biên tập Biên tậplần I Biên tập lần II Biên tập lần III Biên tập kỹ, mỹ thuật Góp ý xét duyệt đề cương Đọc nhận xét đánh giá Sơ duyệt Tác giả sửa chữa Tác giả sửa chữa Tác giả sửa chữa Bản thảo đưa in Bản văn Hình vẽ Ảnh Ma két Bìa Duyệt bản thảo hoàn chỉnh để đưa vào sản xuất Nguồn: [18] 1.2. Quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất bản 1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản Quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản là sự tác động của Nhà nước lên các NXB, cơ sở in và phát hành thông qua quá trình xây dựng chiến lược, chính sách pháp luật; tổ chức, chỉ đạo; kiểm soát hoạt động xuất bản, tạo ra môi trường thuận lợi nhất sao cho hoạt động xuất bản phát triển đúng định hướng, góp phần nâng cao dân trí, có hiệu quả cao một cách bền vững trong điều kiện biến động của môi trường trong nước và quốc tế. 1.2.2. Mục tiêu và tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản 1.2.2.1. Mục tiêu Thứ nhất, hoạt động xuất bản phát triển đúng định hướng của Đảng và Nhà nước. Thứ hai, góp phần nâng cao dân trí và đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân. Thứ ba, bảo vệ lợi ích hợp pháp của những người sáng tạo ra các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học. Thứ tư, nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động xuất bản. 1.2.2.2. Tiêu chí đánh giá - Tính hiệu lực. - Tính hiệu quả. - Tính phù hợp. - Tính bền vững. 1.2.3. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản 1.2.3.1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, chính sách và quy định pháp luật đối với hoạt động xuất bản ● Xây dựng chiến lược phát triển hoạt động xuất bản ● Mục tiêu của hoạt động xuất bản ● Các giải pháp để thực hiện mục tiêu 1.2.3.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách và quy định pháp luật đối với hoạt động xuất bản ● Quan điểm lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động xuất bản ● Xây dựng quy định pháp luật xuất bản ● Phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản 1.2.3.3. Kiểm soát hoạt động xuất bản - Chức năng kiểm soát hoạt động xuất bản của Bộ TTTT. - Chức năng quản lý nhà nước của các sở TTTT đã được Bộ phân cấp. - Chức năng quản lý của cơ quan chủ quản. 1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản 1.2.4.1. Các yếu tố thuộc về chủ thể quản lý a. Quan điểm, đường lối lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động xuất bản b. Nhận thức của lãnh đạo các cấp về hoạt động xuất bản c. Đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản 1.2.4.2. Các yếu tố thuộc về đối tượng quản lý 12 13 a. Năng lực của các đơn vị xuất bản b. Tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ cán bộ làm việc trong các đơn vị xuất bản 1.2.4.3. Các yếu tố về môi trường kinh tế - văn hóa - xã hội a. Sự phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế b. Sự phát triển của khoa học công nghệ c. Môi trường văn hóa xã hội 1.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản một số nước và bài học cho Việt Nam 1.3.1. Trung Quốc - Định hướng nội dung xuất bản phẩm do Bộ Tuyên truyền Trung ương chỉ đạo. - Trung Quốc kiên trì phương châm “Lợi ích xã hội là số 1”, là nguyên tắc căn bản trong việc phát triển ngành xuất bản. 1.3.2. Hàn Quốc - Chính quyền coi NXB như một đơn vị kinh doanh thông thường. - Mô hình phát hành sách ở Hàn Quốc được thực hiện từ NXB đến các nhà bán buôn, đến các cửa hàng bán lẻ sách. - Hoạt động xuất bản tại Hàn Quốc được điều chỉnh bởi một số luật như: luật xúc tiến công nghiệp văn hóa xuất bản, luật bản quyền, luật xúc tiến văn hóa nghệ thuật, luật dân sự, luật xúc tiến in ấn và xuất bản. 1.3.3. Nhật Bản - Nhật Bản không có Luật Xuất bản, hoạt động xuất bản được điều chỉnh bằng Hiến pháp và luật bản quyền. (Nguyễn Hồng Vinh và cộng sự, 2012, trang 438). - Giá bán lẻ sách ở Nhật được quy định bởi cơ chế duy trì giá tái bản. - Ngành xuất bản Nhật Bản bị điều chỉnh chủ yếu bằng luật bản quyền. - Hoạt động xuất bản của Nhật được quản lý bằng một loạt các thiết chế Nhà nước, trong đó hội đồng văn hóa, đặc biệt là Cục bản quyền, giữ vai trò chủ yếu. 1.3.4. Anh quốc - Không thành lập cơ quan chuyên trách theo dõi hoạt động xuất bản. - Có nhiều hiệp hội xuất bản. - Là một trong những quốc gia có Luật bản quyền rất sớm. 1.3.5. Mỹ - Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào hoạt động xuất bản. - Xây dựng chế độ tư do xuất bản. - Chính phủ liên bang không có cơ quan chuyên trách quản lý hoạt động xuất bản, ngoại trừ Cục bản quyền là cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ. 1.3.4. Kinh nghiệm cho Việt Nam 1.3.4.1. Về ban hành chính sách, pháp luật đối với hoạt động xuất bản 1.3.4.2. Về việc thực thi chính sách, pháp luật đối với hoạt động xuất bản 1.3.4.3. Về việc kiểm soát đối với hoạt động xuất bản Chương 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN Ở VIỆT NAM 2.1. Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản 2.1.1. Chiến lược, quy hoạch, chính sách và quy định pháp luật đối với hoạt động xuất bản 2.1.1.1 Chiến lược - Số lượng, cơ cấu và chất lượng xuất bản phẩm không ngừng tăng lên Bảng 2.1. Thống kê số lượng sách xuất bản từ 2010 - 2013 Đơn vị 2010 2011 2012 2013 Số đầu sách Đầu sách 25.769 27.542 26.596 26.933 Tốc độ phát triển % 100 107 103,2 104,5 Số bản sách Triệu bản 277,765 293,723 295,314 279,720 Tốc độ phát triển % 100 106 106,3 100,7 Số văn hóa phẩm Triệu bản 32,561 26,365 28,962 18,265 Tốc độ phát triển % 100 81 88,9 56,1 Mức hưởng thụ sách Bản/người 3,3 3,4 3,4 3,2 Tốc độ phát triển % 100 103 103 97 Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tổng kết hàng năm của Cục Xuất bản, In và Phát hành (từ 2010 - 2013) - Cơ cấu sách phân bố tương đối hợp lý, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người đọc, ngày càng phục vụ tốt hơn nhiệm vụ chính trị của đất nước. Nội dung các mảng sách cũng có chuyển biến tích cực. 14 15 Bảng 2.2. Thống kê cơ cấu sách từ 2010 - 2013 2010 STT 1 2 3 4 5 6 7 Bản (triệu bản) 2011 Bản Cuốn (triệu bản) Hình 2.2. Câu hỏi khảo sát 1.3 2012 Bản Cuốn (triệu bản) 2013 Bản Cuốn (triệu bản) Cơ cấu Cuốn Chính trị - Pháp luật Tôc độ phát triển (%) Khoa học công nghệ kinh tế Tốc độ phát triển (%) Văn hóa xã hội Nghệ thuật tôn giáo Tốc độ phát triển (%) Văn học Tốc độ phát triển (%) Giáo khoa - giáo trình tham khảo Tốc độ phát triển (%) Thiếu nhi Tốc độ phát triển (%) 4310 100 12,290 4303 12,910 4206 12,400 4200 100 95,2 99,2 98,8 100,9 97,4 12,20 99,3 3765 10,642 4568 12,142 4580 11,812 4500 11,64 100 3744 100 100 90,7 105,6 88,3 106,8 87,2 99,04 27,256 4058 29,810 3486 28,865 3433 28,256 100 108,4 109,4 93,1 105,9 91,7 103,7 Từ điển- ngoại văn Tốc độ phát triển (%) 352 100 0,521 100 100 100 121,3 114,1 121,6 110,1 119,5 109,4 3927 13,941 4176 13,372 4235 14,402 4132 100 2844 100 100 106,3 95,9 107,8 103,3 105,2 107,2 3,138 2956 3,046 2894 2,986 2886 2,861 100 104,1 97,1 101,8 94,3 101,5 91,2 14,94 7827 210,058 7101 221,885 6915 224,382 6827 208,06 380 108 0,555 106,5 280 79,5 0,465 89,3 276 78,4 0,42 80,6 Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tổng kết hàng năm của Cục Xuất bản, In và Phát hành (từ 2009 - 2013) - Đánh giá mức độ phong phú của thị trường sách Hình 2.1. Câu hỏi khảo sát 1.2 (Nguồn: Kết quả khảo sát của NCS) 2.1.1.2. Quy hoạch 2.1.1.3. Chính sách - Chính sách tài trợ, đặt hàng xuất bản phẩm - Chính sách trợ cước vận chuyển - Nhà nước có chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động xuất bản. 2.1.1.4. Quy định pháp luật - Công tác ban hành pháp luật về xuất bản cũng được chú trọng quan tâm đúng mức, tính đến nay, đã có 4 đạo Luật Xuất bản được ban hành: Luật Xuất bản 1993, 2004, 2008, 2012. - Một số luật khác và chính sách liên quan đến hoạt động xuất bản: Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ 2.1.2. Tổ chức thực hiện chính sách và quy định pháp luật đối với hoạt động xuất bản Sơ đồ 2.1: Sơ đồ các cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản Chính phủ UBND Tỉnh (Nguồn: Kết quả khảo sát của NCS) - Đánh giá giá trị của sách trên thị trường Sở TTTT Bộ TTTT Hoạt động xuất bản chuyên nghiệp. (Các nhà xuất bản) Bộ, Ban, ngành… chủ quản Hoạt động xuất bản nhất thời Nguồn: [18] 16 2.1.3. Giám sát, thanh tra, kiểm tra hoạt động xuất bản Theo quy định của Luật Xuất bản 2012, phân cấp thẩm quyền thanh tra kiểm soát hoạt động xuất bản như sau: - Bộ Thông tin và Truyền thông giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản trên phạm vi cả nước. - Cục Xuất bản, In và Phát hành là cơ quan chức năng của Bộ Thông tin và Truyền thông. - Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. - Cục XBIPH tiến hành 11 cuộc thanh tra trong năm 2014, 05 cuộc thanh tra đột xuất, 08 cuộc kiểm tra; ban hành 09 quyết định xử phạt vi phạm hành chính với tổng số tiền phạt là 1.348 triệu đồng. Đồng thời, Cục XBIPH đã phối hợp với A87-Bộ Công an, Thanh tra Bộ, Sở TTTT các tỉnh, thành phố và các cơ quan chức năng thanh tra tại một số địa bàn. - Đoàn thanh tra liên ngành phòng chống in lậu Trung ương tiến hành 10 cuộc kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính 02 cơ sở với tổng số tiền phạt là: 130 triệu đồng. - Thanh tra Bộ chủ trì thực hiện: 06 cuộc thanh tra theo kế hoạch, 01 cuộc thanh tra đột xuất, ban hành 08 quyết định xử phạt hành chính với tổng số tiền phạt là 186 triệu đồng. 2.2. Đánh giá quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản 2.2.1. Đánh giá theo các tiêu chí quản lý nhà nước 2.2.1.1. Đánh giá hiệu lực quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản Hiệu lực quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản đang đối mặt với rất nhiều vấn đề. - Tình trạng sách lậu, sách giả. - Xâm phạm bản quyền - Đánh giá về số lượng sách giả, sách lậu có mặt trên thị trường nhiều hay ít 17 Hình 2.3. Câu hỏi khảo sát 2.4 Nguồn: Kết quả khảo sát của NCS) 2.2.1.2. Đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản - Hầu hết các NXB có quy mô sản xuất, kinh doanh nhỏ bé, khó khăn về vốn, hiệu quả kinh tế thấp, chưa được các cơ quan chủ quản quan tâm và đầu tư đúng mức. - Mặc dù mức hưởng thụ sách bình quân năm 2014 còn rất thấp. - Doanh thu toàn ngành nhìn chung rất thấp, trừ NXB Giáo dục có ưu thế đặc biệt. - Giá sách còn cao so với thu nhập của người lao động, tỉ lệ chiết khấu không thống nhất. - Cơ sở vật chất và vốn của nhiều NXB không đáp ứng yêu cầu, quy mô nhỏ bé. - Doanh thu của các NXB từ năm 2011 - 2014 sụt giảm liên tục. Bảng 2.3. Tổng doanh thu của các NXB 2010-2014 (Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo của Cục XBIPH 2010-2014) 18 19 - Lợi nhuận sau thuế của các NXB từ năm 2010 đến năm 2011 có dấu hiệu sụt giảm, sau đó đã có dấu hiệu tăng trở lại từ sau năm 2011 do các NXB đã tiết kiệm chi phí, sử dụng tối đa các nguồn lợi nhuận của các hoạt động kinh tế khác (ví dụ cho thuê mặt bằng,…). Bảng 2.4. Lợi nhuận sau thuế của các NXB 2010-2014 2.2.1.3. Đánh giá theo tính phù hợp của quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản Một số quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản tỏ ra không phù hợp với trình độ phát triển hiện nay của hoạt động xuất bản, tiêu biểu như sau: (1) Các chính sách chưa đầy đủ và hợp lý. (2) Số lượng và chất lượng lao động vừa thừa vừa thiếu lại vừa yếu, đặc biệt là đội ngũ lãnh đạo các NXB và biên tập viên chậm thích ứng với cơ chế thị trường và đời sống xã hội mang nhiều nét mới, tốc độ phát triển nhanh, nhu cầu đọc ngày càng đa dạng, đa tầng, đa chiều. (3) Phương tiện kỹ thuật và công nghệ quản lý chưa được đầu tư thích đáng. (4) Công tác quảng bá sách và phát triển văn hóa đọc chưa tương xứng với đòi hỏi mới, đặc biệt là yêu cầu giới thiệu về đất nước, con người Việt Nam. 2.2.1.4. Đánh giá theo tính bền vững của quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản Chính sách quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản còn chưa bền vững, thiếu ổn định: (1) Chưa xác định rõ Nhà nước có kiểm duyệt nội dung xuất bản phẩm hay không hoặc kiểm duyệt thông qua cơ chế nào. (2) Trong cơ chế quản lý, Nhà nước chưa có sự phân định rạch ròi giữa mảng xuất bản phẩm phục vụ nhiệm vụ chính trị và mảng xuất bản phẩm phục vụ nhiệm vụ kinh doanh. (3) Mô hình tổ chức các NXB chứa đựng nhiều bất cập. (4) Cơ cấu sách chưa hợp lý, ít NXB xây dựng được kế hoạch đề tài dài hạn. 2.2.2. Điểm mạnh - Xây dựng những định hướng chiến lược thích hợp, tạo điều kiện cho xuất bản phát triển trong cơ chế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa. - Công tác thể chế hoá chủ trương, định hướng của Đảng thành các cơ chế, chính sách, hệ thống pháp luật về xuất bản dần được hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý cơ bản để xuất bản hoạt động ổn định trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo của Cục XBIPH 2010-2014 - Tổng nộp ngân sách của các NXB từ năm 2010 đến năm 2011 có dấu hiệu sụt giảm mạnh, sau năm 2011 đã có dấu hiệu tăng trở lại. Bảng 2.5. Tổng nộp ngân sách của các NXB 2010-2014 Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo của Cục XBIPH 2010-2014 20 21 - Công tác chỉ đạo, quản lý hoạt động xuất bản của cấp ủy, chính quyền, cơ quan chủ quản từ Trung ương đến địa phương có những tiến bộ. 2.2.3. Điểm yếu - Các cơ quan tham mưu, chỉ đạo của Đảng chưa làm rõ vai trò, vị trí, mục đích của hoạt động xuất bản và chưa thực hiện tốt cơ chế lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động này trong các tổ chức Đảng. - Chất lượng quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản ở một số nội dung chưa cao, chưa theo kịp những đòi hỏi của thực tiễn; khả năng dự báo, định hướng chiến lược và phát hiện vấn đề còn yếu kém; còn có độ vênh giữa chủ trương, chỉ thị, nghị quyết của Đảng với việc thể chế hóa thành cơ chế, chính sách trong hệ thống pháp luật của Nhà nước. - Sự phối hợp giữa các cơ quan Đảng với Nhà nước và các tổ chức xã hội nghề nghiệp, giữa các cơ quan cùng hệ thống vẫn còn thiếu cơ chế ràng buộc nên hiệu quả không cao, lại thiếu sự chỉ huy có hiệu lực của một nhạc trưởng có thẩm quyền. 2.2.4. Nguyên nhân của những điểm yếu 2.2.4.1. Nguyên nhân chủ quan - Công tác lý luận về xuất bản chưa theo kịp thực tiễn của hoạt động xuất bản - Nhận thức về vị trí, tính chất, mục đích của hoạt động xuất bản chưa đúng, và chưa thống nhất - Vấn đề sở hữu và tính chuyên nghiệp của các NXB - Thiếu đội ngũ cán bộ chỉ đạo, quản lý, tham mưu có năng lực thực tiễn và tầm nhìn chiến lược. 2.2.4.2. Nguyên nhân khách quan - Tác động tiêu cực của cơ chế thị trường - Những tác động tiêu cực của quá trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế - Tác động của cuộc cách mạng công nghệ thông tin. Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN Ở VIỆT NAM 3.1. Dự báo hoạt động xuất bản và phương hướng quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất bản đến năm 2020 - Việc chuyển dịch mạnh mẽ từ hình thức xuất bản truyền thống sang nhiều hình thức khác như: xuất bản điện tử, phát hành và công bố tác phẩm trên internet, phát triển phương tiện nghe, nhìn, đọc sách trên mạng di động…đang là xu thế của thế giới hiện đại - Sự xuất hiện của internet cũng làm bùng nổ thông tin nhiều chiều, làm cho việc định hướng và kiểm soát thông tin hiện nay trở lên khó khăn hơn bao giờ hết. - Tác giả có thể nhanh chóng tạo ra quyển sách của mình, tự xuất bản và phát hành trên internet thông qua Google store, Apple store hay Kindle,…Phạm vi phát hành như vậy là toàn thế giới trong đó có cả Việt Nam. Vậy hoạt động đó có được coi là xuất bản không?, có chịu sự điều chỉnh của các quy định về xuất bản hiện hành hay không?, nếu nội dung có vấn đề thì xử lý như thế nào? 3.2. Quan điểm quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản - Quan điểm về tính chất, vị trí, mục đích của hoạt động xuất bản trong giai đoạn mới - Quan điểm về xã hội hóa hoạt động xuất bản Hình 3.1. Câu hỏi khảo sát 7.6 (Nguồn: Kết quả khảo sát của NCS) 22 23 3.3. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản 3.3.1. Hoàn thiện chiến lược Chủ động hội nhập với khu vực và thế giới, đồng thời bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong hoạt động xuất bản 3.3.2. Hoàn thiện chính sách, quy định pháp luật Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, đặc biệt là Luật Xuất bản và một số luật và văn bản dưới luật khác. 3.3.3. Hoàn thiện tổ chức thực hiện - Đối với công tác chỉ đạo của cơ quan Đảng Trung ương: - Đối với cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương: - Đối với công tác chỉ đạo và quản lý hoạt động xuất bản ở địa phương: - Đầu tư có trọng điểm, nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở vật chất - kỹ thuật đối với NXB, cơ sở in, cơ sở phát hành xuất bản phẩm, từ đó nâng cao năng lực toàn diện của các đơn vị hoạt động xuất bản. - Hình thành các thiết chế hỗ trợ hoạt động xuất bản - Trước mắt, cần thành lập Quỹ hỗ trợ xuất bản Việt Nam (bao gồm: xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm). - Xây dựng Chương trình sách quốc gia trọng yếu và những chính sách hỗ trợ khác 3.3.4. Hoàn thiện kiểm soát - Nhà nước cần có chính sách tạo điều kiện cho các NXB phát triển đúng định hướng, phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị, tránh thương mại hóa và chịu sức ép của kinh tế thị trường. - Cần tăng cường chế tài xử phạt các hành vi sản xuất, tiêu thụ sách giả sách lậu. - Kết quả khảo sát xử lý hình sự đối với hành vi sản xuất và buôn bán sách giả, sách lậu như đối với hàng giả hàng lậu thông thường. Hình 3.2. Câu hỏi khảo sát 7.7 KẾT LUẬN (Nguồn: Kết quả khảo sát của NCS) Bám sát mục tiêu đặt ra ban đầu, luận án đã làm rõ được các vấn đề sau: - Tổng quan và hệ thống hoá các nghiên cứu đi trước liên quan đến xuất bản và quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản; phát triển có chọn lọc cơ sở lý luận quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản. - Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ khái niệm, đặc điểm của hoạt động xuất bản, các loại hình xuất bản phẩm và khái quát được quy trình xuất bản. Từ đó, luận án đã chỉ rõ mục tiêu của hoạt động xuất bản và các tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản. - Luận án phân tích rõ nội dung của quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản theo quy trình quản lý, bao gồm: Xây dựng chiến lược, quy hoạch, chính sách và quy định pháp luật đối với hoạt động xuất bản; tổ chức thực hiện chính sách và các quy định pháp luật đối với hoạt động xuất bản; kiểm soát hoạt động xuất bản. Luận án cũng chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản. - Luận án đã giới thiệu sơ lược về quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản ở một số nước và rút ra được các kinh nghiệm cho quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản ở Việt Nam. - Luận án đã trình bày thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản theo quy trình quản lý, bao gồm: công tác xây dựng chiến lược, chính sách và quy định pháp luật; công tác tổ chức thực hiện chính sách, quy định pháp luật và công tác kiểm soát hoạt động xuất bản. - Dựa trên các số liệu thứ cấp từ báo cáo hàng năm của Cục XBIPH và các số liệu sơ cấp từ khảo sát của NCS, luận án đã chỉ rõ thực trạng và đánh giá quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản ở Việt Nam hiện nay theo các tiêu chí của quản lý nhà nước bao gồm: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững của quản lý nhà nước. - Luận án đã đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản hiện nay, từ đó chỉ ra các nguyên nhân chủ quan và khách quan của những điểm yếu, làm cơ sở cho các đề xuất của luận án. 24 - Dựa trên các kết quả nghiên cứu tại chương 2, luận án đã đưa ra dự báo về hoạt động xuất bản và quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản trong thời gian tới và 4 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản trong thời gian tới. Các nhóm giải pháp này được phân chia dựa trên cơ sở phân tích thực trạng của quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản đã được nghiên cứu tại chương 1 và chương 2 của luận án. Bên cạnh những kết quả của luận án, tác giả nhận thấy còn một số nội dung cần được tiếp tục nghiên cứu. Đây cũng là nội dung nghiên cứu của tác giả trong thời gian tới. Các nội dung đó bao gồm: - Thứ nhất, đi sâu vào nghiên cứu mô hình và phương thức hoạt động của một nhóm NXB cụ thể, ví dụ nhóm NXB thuộc các trường đại học với các xuất bản phẩm chuyên biệt chủ yếu là sách nghiên cứu khoa học. - Thứ hai, nghiên cứu sâu về quản lý nhà nước đối với hoạt động xã hội hóa lĩnh vực xuất bản, góp phần đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực này trong khi vẫn đảm bảo vẫn yêu của quản lý nhà nước trong tình hình mới. 25 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 1. Nguyễn Anh Tú (2009), "Một số vấn đề về quản lý nhà nước trong lĩnh vực xuất bản", Tạp chí Kinh tế và Phát triển, (Số tháng 06/2009). 2. Nguyễn Anh Tú (2011), "Một số vấn đề về quản lý nhà nước trong lĩnh vực xuất bản", Kỷ yếu Hội thảo quốc gia: Quản lý nhà nước với hội nhập và phát triển. 3. Nguyễn Anh Tú (2011), "Quản lý nhà nước bằng công cụ pháp luật về thực thi quyền tác giả tại Việt nam", Tạp chí Tạp chí kinh tế và phát triển, (Số tháng 8/2011). 4. Nguyễn Anh Tú (2013), "Hoàn thiện quy định về quyền tác giả tại các trường đại học ở Việt Nam", Tạp chí kinh tế và phát triển, (Số tháng 11/2013). 5. Nguyễn Anh Tú (đồng tác giả) (2014), Quyền tác giả ở Việt Nam - Pháp luật và thực thi, Nhà xuất bản Tư pháp, Hà Nội. 26 27 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. TRẦN VĂN NAM 2. PGS.TS. ĐOÀN THỊ THU HÀ Phản biện 1: PGS.TS Lê Quốc Hội Phản biện 2: PGS.TS Lê Văn Yên Phản biện 3: TS. Đỗ Thị Quyên Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Vào hồi: ngày tháng Có thể tìm hiểu luận án tại: - Thư viện Quốc gia - Thư viện Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2015
- Xem thêm -