Tài liệu Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bóng đèn phích nước rạng đông

  • Số trang: 114 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 8 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Tham gia: 05/08/2015

Mô tả:

Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập. Tác giả luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Trang SV: Nguyễn Thị Trang i Lớp:CQ50/21.08 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................i MỤC LỤC.........................................................................................................ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...................................................................v LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH.............................................................................3 1.1. Khái niệm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh........3 1.1.1. Khái niệm doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.....................................3 1.1.2. Yêu cầu quản lý doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.....................5 1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh............5 1.2. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh...............................................................................6 1.2.1. Kế toán doanh thu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh...................6 1.2.2. Kế toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh........................9 1.2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh.....................................................14 1.2.4. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện kế toán máy..............................................................................................15 1.2.5. Tổ chức hệ thống sổ sách hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.......................................................16 1.2.6. Trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính..................................................17 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................18 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG........................................................................19 SV: Nguyễn Thị Trang ii Lớp:CQ50/21.08 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp 2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông.........19 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty............................................19 2.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty.................................20 2.1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty..........................................22 2.2. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông......................................................25 2.2.1.Thực trạng kế toán doanh thu tại công ty cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông ............................................................................................................25 2.2.2. Thực trạng kế toán chi phí tại công ty cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông ............................................................................................................29 2.2.3. Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông...................................................................35 2.2.4. Thực trạng trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính...........................37 Trích Báo cáo kết quả kinh doanh quý I/2016: (Phụ lục 47)...........................39 2.3. Đánh giá về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng đông.................39 2.3.1. Những ưu điểm......................................................................................39 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân.................................................................41 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................43 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG........................................................................44 3.1. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông...............44 3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng đông.........................45 3.2.1. Kiến nghị 1: Công ty cần hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ kế toán.......45 SV: Nguyễn Thị Trang iii Lớp:CQ50/21.08 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp 3.2.2. Kiến nghị 2: Công ty cần hoàn thiện việc tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán, phương pháp ghi sổ kế toán cho phù hợp.....................................................46 3.3.3. Kiến nghị 3: Công ty cần hoàn thiện công tác tổ chức kiểm tra kế toán hàng năm ở trụ sở chính và các chi nhánh trên khắp cả nước.........................................47 3.3.4. Kiến nghị 4: Công ty cần thay đổi phần mêm kế toán phù hợp hơn..............47 3.3.5. Kiến nghị 5: Công ty cần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh................................................................................48 3.3. Điều kiện cơ bản nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông................50 3.3.1. Đối với cơ quan nhà nước..........................................................................50 3.3.2. Đối với doanh nghiệp................................................................................51 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................52 KẾT LUẬN.....................................................................................................53 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................55 PHỤ LỤC SV: Nguyễn Thị Trang iv Lớp:CQ50/21.08 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BCĐKT BCKQHĐKD BCTC BHXH BTC BVMT CCDV CN CTCP CPBH DN GTGT HTK KQKD KT KTTC LN LNST NH PGS.TS QLDN SCT SXKD TK TNDN TNHH TT TTĐB TSCĐ VAS 01 VCSH VND SV: Nguyễn Thị Trang Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo tài chính Bảo hiểm xã hội Bộ Tài chính Bảo vệ môi trường Cung cấp dịch vụ Chi nhánh Công ty Cổ phần Chi phí bán hàng Doanh nghiệp Giá trị gia tăng Hàng tồn kho Kết quả kinh doanh Kế toán Kế toán tài chính Lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế Ngân hàng Phó giáo sư, tiến sĩ Quản lý doanh nghiệp Sổ chi tiết Sản xuất kinh doanh Tài khoản Thu nhập doanh nghiệp Trách nhiệm hữu hạn Thông tư Tiêu thụ đặc biệt Tài sản cố định Chuẩn mực chung Vốn chủ sở hữu Đồng Việt Nam v Lớp:CQ50/21.08 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường, kế toán trong doanh nghiệp là ngôn ngữ kinh doanh, là phương tiện giao tiếp giữa các doanh nghiệp và các đối tượng liên quan. Kế toán cung cấp thông tin kinh tế, tài chính hữu ích cho các đối tượng trong việc ra quyết định kinh tế hợp lý và hiệu quả. Trong những năm gần đây, xu hướng toàn cầu hoá, hợp tác và phát triển các loại hình doanh nghiệp nước ta khá đa dạng và phong phú cho phép các nhà đầu tư hoạt động. Vì vậy, đòi hỏi thông tin kế toán phải trung thực, lành mạnh đáng trung thực nhằm giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định đúng đắn trong tương lai. Mặt khác trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn quan tâm chi phí bỏ ra, doanh thu thực hiện được để tối đa hoá lợi nhuận. 1. Tính cấp thiết của đề tài Sau khi nước ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO thì hàng loạt các chính sách kinh tế và thể chế tài chính có sự thay đổi. Các doanh nghiệp phải đối đầu với nhiều thách thức lớn song cũng có nhiều cơ hội để phát triển. Vấn đề đặt ra là trong điều kiện đó, các doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh phù hợp để có thể nắm bắt được thời cơ, biến thời cơ thành cơ hội phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh. Với nền kinh tế suy thoái hiện nay để các doanh nghiệp có thể tồn tại được thì phải giải đáp bài toán làm sao để tiết kiệm tối đa chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Vì thế kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là công cụ quản lý quan trọng của các nhà quản trị quyết định tới sự tồn tại của công ty trong nền kinh tế hiện nay. Căn cứ vào kết quả kinh doanh nhà quản lý đưa ra các quyết định ngắn hạn và dài hạn cho công ty mặt khác thông qua kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh còn xác định được nghĩa vụ thuế phải nộp cho nhà nước. Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp có đặc thù sản xuất kinh doanh riêng nên việc hạch toán và quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh khác nhau nên tạo sự khác biệt về kết quả kinh doanh. Từ sự nhận thức đó, em chọn đề tài: “Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông” làm đề tài luận văn của mình. SV: Nguyễn Thị Trang 1 Lớp:CQ50/21.08 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài Tìm hiểu thực trạng việc hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông. Đồng thời tìm hiểu thực trạng việc quản trị của doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của công ty. Trên cơ sở hệ thống hoá, phân tích những vấn đề chung và nghiên cứu thực tế về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của công ty đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn vị. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài  Đối tượng nghiên cứu : Những lý luận chung và thực tế về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.  Phạm vi nghiên cứu: kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông. 4. Phương pháp nghiên cứu Tìm hiểu thực thế về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty và áp dụng những kiến thức đã học ở trường vào thực tế làm việc. 5. Bố cục luận văn Trong thời gian thực tập nghiên cứu, sưu tầm em đã được sự quan tâm hướng dẫn tận tình của PGS.TS Trần Văn Hợi và các anh, chị tại bộ phận kế toán của Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông đã tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Bài viết được chia làm 3 chương: Chương 1: Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông. Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông. Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông. SV: Nguyễn Thị Trang 2 Lớp:CQ50/21.08 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH 1.1. Khái niệm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 1.1.1. Khái niệm doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. 1.1.1.1. Khái niệm và phân loại doanh thu:  Khái niệm doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (VAS14): “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu bán hàng đã bán bị trả lại…  Phân loại doanh thu: Theo quy định hiện hành doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp bao gồm: - Doanh thu bán hàng: là toàn bộ số tiền có được do bán sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và là bất động sản đầu tư. - Doanh thu cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được do thực hiện các thoả thuận trong một hoặc nhiều kì kế toán. - Doanh thu hoạt động tài chính: bao gồm tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia. - Thu nhập khác: là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1.1.2. Khái niệm và phân loại chi phí  Khái niệm chi phí: SV: Nguyễn Thị Trang 3 Lớp:CQ50/21.08 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp Theo chuẩn mực kế toán số 01: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức là khoản chi tiền ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh trong nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”.  Phân loại chi phí: Các loại chi phí gồm chi phí thông thường và chi phí khác - Chi phí thông thường là chi phí phát sinh các hoạt động bán hàng : giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí hoạt động tài chính và chi phí quản lý chung của doanh nghiệp. - Chi phí khác là chi phí phát sinh bất thường. Ngoài ra, có một số đối tượng kế toán có bản chất kinh tế khác nhưng cũng cùng tên gọi chi phí là chi phí trả trước và chi phí phải trả. - Chi phí trả trước là khoản chi thực tế đã phát sinh vào một kỳ kế toán nhất định nhưng mang lại lợi ích kinh tế cho nhiều kỳ kế toán tiếp theo. - Chi phí phải trả là những khoản trong kì kế toán hiện tại chưa phát sinh nhưng đã được ghi nhận là chi phí SXKD của kỳ kế toán đó. 1.1.1.3. Khái niệm và phân loại kết quả kinh doanh  Khái niệm kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định , biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện.  Phân loại kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh thông thường và kết quả hoạt động khác: - Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, có thể là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ hoặc hoạt động tài chính SV: Nguyễn Thị Trang 4 Lớp:CQ50/21.08 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp - Kết quả hoạt động khác là kết quả từ các hoạt động khác, không tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Nó là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác. 1.1.2. Yêu cầu quản lý doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Doanh thu và chi phí có vai trò lớn đối với mỗi doanh nghiệp. Yêu cầu quản lý quá trình ghi nhận doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh đặt ra là: - Quản lý chặt chẽ quá trình bán hàng với từng khách hàng theo từng phương thức bán hàng, hình thức thanh toán, đôn đốc khách hàng thanh toán tiền hàng nhằm thu hồi đầy đủ và nhanh chóng tiền hàng. - Tìm hiểu khai thác mở rộng thị trường phù hợp và có chính sách sau hợp đồng cung cấp dịch vụ làm không ngừng tăng doanh thu giảm chi phí. - Quản lý chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng, chi phí QLDN và các khoản chi phí khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận. - Tính toán xác định đúng KQKD của từng hoạt động thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước. 1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh phải thực hiện tốt và đầy đủ các quy định sau: - Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị để tiến hành thực hiện phân bổ trong kì. - Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi các khoản phải thu khách hàng. - Phản ánh, tính toán chính xác kết quả của hoạt động doanh thu. Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kết quả kinh doanh và tình hình thực hiện kết quả bán hàng và tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. - Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình cung cấp dịch vụ và kết quả hoạt động phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kì SV: Nguyễn Thị Trang 5 Lớp:CQ50/21.08 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình cung cấp dịch vụ phục vụ cho công tác quản lí doanh nghiệp. 1.2. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 1.2.1. Kế toán doanh thu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 1.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ  Điều kiện ghi nhận:  Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện được quy định trong Chuẩn mực kế toán số 14: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.  Doanh thu CCDV được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; - Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch cung cấp dịch vụ - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.  Nguyên tắc xác định: Việc xác định và ghi nhận doanh thu được tuân thủ theo các quy định trong chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và các chuẩn mực kế toán SV: Nguyễn Thị Trang 6 Lớp:CQ50/21.08 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp có liên quan. Các nguyên tắc có ảnh hưởng đến việc ghi nhận doanh thu là nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc phù hợp: - Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu tại thời điểm hàng hóa được bán ra hoặc dịch vụ đã hoàn thành mà không quan tâm đã thu được tiền hay chưa. - Nguyên tắc thận trọng: Quy định việc ghi nhận doanh thu chỉ được thực hiện khi có chứng cứ chắc chắn. Nếu một khoản chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế thì doanh thu chưa được ghi nhận. - Nguyên tắc phù hợp: Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Ngoài các nguyên tắc ghi nhận doanh thu trên thì kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp được thực hiện cần chú ý đến các nguyên tắc kế toán theo quy định tại điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC như sau: + Trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào chất bản chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý. + Doanh thu, lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện nếu doanh nghiệp còn có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai (trừ nghĩa vụ bảo hành thông thường) và chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế. + Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba: Các loại thuế gián thu (thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường) phải nộp, số tiền đại lý thu hộ bên chủ hàng; các khoản phụ thu… + Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế có thể khác nhau tùy vào từng tình huống cụ thể. Doanh thu tính thuế chỉ được sử dụng để xác định số thuế phải nộp theo luật định; Doanh thu ghi nhận trên sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tùy theo từng trường hợp không nhất thiết phải bằng số đã ghi trên hóa đơn bán hàng. SV: Nguyễn Thị Trang 7 Lớp:CQ50/21.08 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp + Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo. Các tài khoản phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh.  Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, bảng thanh toán hàng đại lý, thẻ quầy hàng, bảng kê mua hàng, phiếu thu, giấy báo Có…  Tài khoản sử dụng: - TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tài khoản này không có số dư cuối kỳ - TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu, , tài khoản này không có số dư cuối kỳ - TK liên quan: TK 111, TK 112, TK 155, TK 156, TK 131, TK 333…  Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Phụ lục 01) 1.2.1.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính  Nội dung: Doanh thu tài chính là các khoản thu bao gồm: - Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán mua hàng hóa, dịch vụ; - Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư; - Thu nhập về hoạt động đầu tư chứng khoán ngắn, dài hạn; - Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác; - Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác; - Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ; - Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.  Điều kiện ghi nhận: Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau: - Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó; - Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn. SV: Nguyễn Thị Trang 8 Lớp:CQ50/21.08 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp  Chứng từ sử dụng: Giấy báo Có của ngân hàng, phiếu thu, phiếu kế toán…  Tài khoản sử dụng: TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính, không có số dư cuối kỳ. SV: Nguyễn Thị Trang 9 Lớp:CQ50/21.08 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp  Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính (Phụ lục 02) 1.2.1.3. Kế toán thu nhập khác  Nội dung: Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: - Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; - Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; - Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; - Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát; - Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác; - Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản; - Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn - Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất; - Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ; - Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật; - Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại; - Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.  Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, biên lai thu tiền, hóa đơn GTGT, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, phiếu nhập kho,…  Tài khoản sử dụng: TK 711 – Thu nhập khác, không có số dư cuối kỳ  Trình tự kế toán thu nhập khác (Phụ lục 03) 1.2.2. Kế toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 1.2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán  Phương pháp xác định: Giá vốn hàng bán có thể được xác định theo một trong 4 phương pháp sau: SV: Nguyễn Thị Trang 10 Lớp:CQ50/21.08 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp  Phương pháp giá đơn vị bình quân: Trị giá thực tế hàng Số lượng thực tế xuất = xuất kho kho x Giá đơn vị bình quân - Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: Theo cách này, cuối kỳ kế toán mới tiến hành xác định đơn giá bình quân theo công thức: Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ = Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ - Giá đơn vị bình quân liên hoàn (bình quân sau mỗi lần nhập): Sau mỗi lần nhập kế toán phải xác định đơn giá bình quân sau lần nhập đó: Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập Trị giá hàng tồn sau mỗi lần nhập = Số lượng hàng tồn sau mỗi lần nhập  Phương pháp thực tế đích danh: được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.  Phương pháp nhập trước - xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.  Phương pháp giá bán lẻ: Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý. Tỷ lệ được sử dụng có tính đến các mặt hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó. Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng.  Chứng từ sử dụng: Biên bản kiểm kê hàng hóa; phiếu nhập kho; phiếu xuất kho; bảng kê mua hàng…  Tài khoản sử dụng: sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán, tài khoản này không có số dư cuối kỳ, SV: Nguyễn Thị Trang 11 Lớp:CQ50/21.08 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp  Trình tự kế toán giá vốn hàng bán (Phụ lục 04) 1.2.2.2. Kế toán chi phí bán hàng  Nội dung: Chi phí bán hàng là khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hoá, bao gồm: chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển ...  Chứng từ sử dụng: Bảng thanh toán tiền lương; bảng kê trích nộp các khoản theo lương; bảng phân bổ tiền lương và BHXH; phiếu xuất kho; bảng phân bổ vật liệu, dụng cụ; hóa đơn GTGT; phiếu chi….  Tài khoản sử dụng: sử dụng TK 641 – Chi phí bán hàng, tài khoản này không có số dư và có 7 TK cấp 2 như sau: - TK6411- Chi phí nhân viên - TK6412 - Chi phí vật liệu bao bì - TK 6413 - Chi phí dụng cụ đồ dùng - TK6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ - TK 6415 - Chi phí bảo hành - TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài - TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác  Trình tự kế toán chi phí bán hàng (Phụ lục 05) 1.2.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp  Nội dung: Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp.  Chứng từ sử dụng: Bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương – BHXH, bảng phân bổ vật liệu – CCDC, phiếu xuất kho, bảng tính và trích khấu hao TSCĐ, bảng kê nộp thuế, phiếu chi, giấy báo Nợ…  Tài khoản sử dụng: sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp, tài khoản này không có số dư cuối kỳ và có 8 TK cấp 2: SV: Nguyễn Thị Trang 12 Lớp:CQ50/21.08 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp - TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý - TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý - TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng - TK 6424 - Chi phí khấu hao tài sản cố định - TK 6425 - Thuế, phí và lệ phí - TK 6426 - Chi phí dự phòng - TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài - TK 6428 - Chi phí bằng tiền khác  Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Phụ lục 06) 1.2.2.4. Kế toán chi phí hoạt động tài chính  Nội dung: Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp: - Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư chứng khoán; - Chi phí liên quan đến hoạt động liên doanh; - Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn; - Chi phí liên quan đến hoạt động mua bán ngoại tệ; - Chi phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài sản, cơ sở hạ tầng; - Chi phí lãi vay vốn kinh doanh, khoản chiết khấu thanh toán khi bán sản phẩm, hàng hóa; - Chênh lệch lỗ mua bán ngoại tệ, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái; - Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn…  Chứng từ sử dụng: Giấy báo Nợ, phiếu chi,…  Tài khoản sử dụng: TK 635 – Chi phí tài chính, tài khoản này không có số dư cuối kỳ  Trình tự kế toán chi phí tài chính (Phụ lục 07) SV: Nguyễn Thị Trang 13 Lớp:CQ50/21.08 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp 1.2.2.5. Kế toán chi phí khác  Nội dung: Chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp, bao gồm: - Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý và nhượng bán TSCĐ (nếu có); - Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ; - Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác; - Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính; - Bị phạt thuế, truy nộp thuế; - Các khoản chi phí khác.  Chứng từ sử dụng: phiếu chi, bảng kê chi tiền, biên bản đánh giá lại TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ…  Tài khoản sử dụng: TK 811 – Chi phí khác, tài khoản này không có số dư cuối kỳ  Trình tự kế toán chi phí khác (Phụ lục 08) 1.2.2.6. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp  Nội dung: Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm: - Thuế TNDN hiện hành: là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành. - Thuế TNDN hoãn lại: là thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành. SV: Nguyễn Thị Trang 14 Lớp:CQ50/21.08 Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp  Chứng từ kế toán: Tờ khai thuế TNDN; Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước; Phiếu chi…  Tài khoản sử dụng: TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp  Trình tự kế toán chi phí thuế TNDN (Phụ lục 09) 1.2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh  Nội dung: Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, là chênh lệch giữa doanh thu và thu nhập với chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được doanh thu và thu nhập đó, biểu hiện bằng số tiền lãi chênh lệch dương (+) hay lỗ chênh lệch (-). - Kết quả bán hàng được xác định như sau: Doanh thu thuần hoạt động bán hàng và CCDV = động bán hàng và CCDV Các khoản giảm trừ doanh thu Chi phí thuần hoạt = hàng và - Doanh thu Kết quả hoạt động bán Doanh thu hoạt động bán hàng và CCDV - Giá vốn hàng bán Chi phí bán - hàng - quản lý doanh nghiệp CCDV - Kết quả hoạt động tài chính được xác định như sau: Kết quả hoạt động = tài chính Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính - Kết quả hoạt động khác được xác định như sau: Kết quả hoạt động = khác Thu nhập khác - Chi phí khác - Kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp: Kết quả kinh doanh Kết quả hoạt Kết quả từ hoạt = động bán hàng + và CCDV SV: Nguyễn Thị Trang động tài chính 15 + Kết quả hoạt động khác Lớp:CQ50/21.08
- Xem thêm -