Tài liệu Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại nhà máy bibica chi nhánh công ty cổ phần bibica

  • Số trang: 128 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 40 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Tham gia: 05/08/2015

Mô tả:

Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập Tác giả luận văn tốt nghiệp Sinh viên Trần Thu Trang SV: Trần Thu Trang i Lớp:CQ48/21.20 Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................i MỤC LỤC.........................................................................................................ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...............................................................v DANH MỤC SƠ ĐỒ.......................................................................................vi DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................vii LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................1 CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT......................................................................................4 1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất.............................................4 1.1.1. Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh........................................4 1.1.2. Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh...........................................................................................................5 1.1.3. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định KQKD............6 1.2. Kế toán bán hàng và xác định KQKD trong DN sản xuất......................7 1.2.1. Kế toán thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất............................7 1.2.2. Các phương thức bán hàng................................................................8 1.2.3. Kế toán doanh thu bán hàng............................................................11 1.2.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng............................15 1.2.5. Kế toán giá vốn hàng bán................................................................20 1.2.6. Chi phí bán hàng.............................................................................22 1.2.7. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.............................................23 1.2.8. Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính...........................25 1.2.9. Kế toán chi phí và thu nhập khác....................................................30 1.2.10. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.................................34 1.2.11. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh...........................34 SV: Trần Thu Trang ii Lớp:CQ48/21.20 Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp 1.2.12. Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán........................................................36 1.3 Tổ chức hình thức kế toán..................................................................38 1.3.1.Hình thức kế toán Nhâ ̣t ký Sổ cái.................................................39 1.3.2. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ..................................................39 1.3.3. Hình thức kế toán nhâ ̣t kí chung.....................................................39 1.3.4. Hình thức kế toán Nhâ ̣t kí Chứng từ............................................40 CHƯƠNG 2 THƯC TẾ TỔ CHỨC CÔNNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TAI NHÀ MÁY SẢN XUẤT BIBBICA HÀ NỘI..................................................................................................................41 2.1. Khái quát chung về Nhà máy BIBICA.................................................41 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà máy...............................41 2.1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy..................42 2.1.3.Quy trình sản xuất sản phẩm của nhà máy.......................................43 2.1.4.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý....................................................45 2.1.5.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán..................................................46 2.2. Thực trạng tổ chức kế toán quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà máy BIBICA Hà Nội..............................................................52 2.2.1.Phân loại sản phẩm, các phương thức bán hàng và thanh toán tiền hàng tại Nhà máy......................................................................................52 2.2.2.Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu tại Nhà máy. .54 2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán................................................................78 2.2.5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiê ̣p.............................................89 2.2.6. Kế toán chi phí tài chính và doanh thu hoạt động tài chính............95 2.2.7. Kế toán chi phí khác và thu nhập khác...........................................96 2.2.8. Kế toán xác định kết quả kinh doanh và thuế thu nhập doanh nghiệp........................................................................................................99 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ Ý NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TAI NHÀ MÁY BIBICA.....................................................................................105 SV: Trần Thu Trang iii Lớp:CQ48/21.20 Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp 3.1. Đánh giá về công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại nhà máy BIBICA Hà Nội.............................................................105 3.1.1.Đánh giá chung..............................................................................105 3.1.2.Đánh giá về công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại nhà máy BIBICA Hà Nội...................................................106 3.2.Sự cần thiết và những yêu cầu cơ bản,nguyên tắc của việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại nhà máy BIBICA......................................................................................................110 3.2.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà máy BIBICA.......................................110 3.2.2 Những yêu cầu cơ bản và nguyên tắc của việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà máy BIBICA .................................................................................................................111 3.3. Đề xuất ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà máy BIBICA..........................................111 KẾT LUẬN...................................................................................................118 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………….120 SV: Trần Thu Trang iv Lớp:CQ48/21.20 Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCTC CCDC CCDV CKTM CP CPBH CPQLDN CPTC DN DT DTBH DTT DTTC DV ĐVT GTGT HĐBH HĐTC HĐTV KH KKĐK KKTX KQKD KT KTTH NKC NSNN NVL PXK SP SXKD TK TN TNDN TNHH TSCĐ WTO Báo cáo tài chính Công cụ dụng cụ Cung cấp dịch vụ Chiết khấu thương mại Chi phí Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí tài chính Doanh nghiệp Doanh thu Doanh thu bán hàng Doanh thu thuần Doanh thu tài chính Dịch vụ Đơn vị tính Giá trị gia tăng Hóa đơn bán hàng Hoạt động tài chính Hội đồng thành viên Khách hàng Kiểm kê định kỳ Kê khai thường xuyên Kết quả kinh doanh Kế toán Kế toán tổng hợp Nhật ký chung Ngân sách nhà nước Nguyên vật liệu Phiếu xuất kho Sản phẩm Sản xuất kinh doanh Tài khoản Thu nhập Thu nhập doanh nghiệp Trách nhiệm hữu hạn Tài sản cố định Tổ chức thương mại thế giới (World trade organization) SV: Trần Thu Trang v Lớp:CQ48/21.20 Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Kế toán thành phẩm Sơ đồ 2:. Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Sơ đồ 3: Doanh thu bán hàng, và cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp: Sơ đồ 4: Doanh thu bán hàng không chịu thuế GTGT Sơ đồ 5: Kế toán chiết khấu thương mại Sơ đồ 6: Trình tự kế toán thanh toán với người mua về số hàng bán bị trả lại Sơ đồ 7: Trình tự kế toán nhận lại sản phẩm hàng hóa Sơ đồ 8: Trình tự hạch toán chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại Sơ đồ 9: Kế toán giảm giá hàng bán Sơ đồ 10: Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất nhập khẩu Sơ đồ 11: Kế toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên Sơ đồ 12: Kế toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ Sơ đồ 13: Kế toán chi phí bán hàng Sơ đồồ 14: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Sơ đồ 15: Kế toán chi phí tài chính Sơ đồ 16: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Sơ đồ 17: Kế toán chi phí khác Sơ đồ 18: Kế toán thu nhập khác Sơ đồ 19: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Sơ đồ 20: Kế toán xác định kết quả kinh doanh SV: Trần Thu Trang vi Lớp:CQ48/21.20 Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu 1: Các loại sản phẩm cung ứng tại nhà máy Biểu 2: Sổ chi tiết TK 5111 Biểu 3: Sổ tổng hợp TK 511 Biểu 4: Sổ chi tiết TK 5121 Biểu 5: Sổ tổng hợp TK 512 Biểu 6 : Số chi tiết TK 531 Biểu 7 : Số tổng hợp TK 531 Biểu 8 : Sổ tổng hợp TK 632 Biểu 9: Sổ chi tiết TK 6417 Biểu 10: Sổ tổng hợp TK 641 Biểu 11: Sổ chi tiết TK 6427 Biểu 12 : Sổ tổng hợp TK 642 Biểu 13: Sổ tổng hợp TK 515 Biểu 14: Sổ tổng hợp TK 711 Biểu 15: Sổ tổng hợp TK 811 Biểu 16: Sổ tổng hợp TK 911 Biểu 17: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh SV: Trần Thu Trang vii Lớp:CQ48/21.20 Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế hiện nay Việt Nam đã gia nhập vào WTO thì việc tiêu thụ hàng hóa là vô cùng quan trọng. Gia nhập WTO là điều kiện để cho Việt Nam có thể mang hàng hóa đi khắp thế giới. Đây cũng là điều kiện để đón nhận cơ hội mới đồng thời đương đầu với các thách thức của quá trình hội nhập. Một điều rất rõ là các doanh nghiệp nước ta phần lớn là doanh nghiệp vừa và nhỏ, vốn ít, trình độ kỹ thuật, quản lý còn hạn chế. Trong khi đó các nhà đầu tư nước ngoài đã và đang tiến vào Việt Nam phần lớn là các nhà đầu tư tầm cỡ quốc tế cả về kinh nghiệm, bề dày lịch sử và tiềm lực tài chính. Bước sang nền kinh tế thị trường như vậy thì việc tiêu thụ hàng hóa càng trở nên quan trọng nó quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp cần phải nghiên cứu, tìm hướng đi, nắm bắt nhu cầu của mỗi thị trường để tìm hướng kinh doanh phù hợp nhất. Bán hàng là cơ sở tiền đề cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nhờ đó mà doanh nghiệp có thể biết được hàng hóa của doanh nghiệp mình được chấp nhận ở mức độ nào, thỏa mãn nhu cầu bao nhiêu. Có thể nói tiêu thụ hàng hóa vừa là công việc mang tính hằng ngày, vừa là mối quan tâm hàng đầu của nhà kinh doanh. Hoạt động tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp là tấm gương phản chiếu tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nếu mở rộng thị trường bán hàng sẽ làm tăng doanh thu từ đó mở rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp giúp củng cố và khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thị trường. Tiêu thụ hàng hóa góp phần điều hòa giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa cung và cầu, nó là điều kiện cho sự phát triển cân đối trong từng ngành, từng khu vực cũng như trong nền kinh tế quốc dân. Xuất phát từ vị trí đặc biệt quan trọng đó của khâu bán hàng mà tất cả các doanh nghiệp đều phải quan tâm và tổ chức chặt chẽ quá trình này. Với chức năng vốn có của kế toán nói chung và của kế toán bán hàng nói riêng, nó là công cụ đắc lực, hữu hiệu cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời giúp các nhà quản trị đưa ra những giải pháp, chiến lược kinh doanh phù hợp. Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại Nhà máy BIBICA-Chi nhánh công ty cổ phần BIBICA cùng với những kiến thức đã được học và đặc biệt sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo SV: Trần Thu Trang 1 Lớp:CQ48/21.20 Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp TS.Nguyễn Mạnh Thiều và các cán bộ phòng Tài chính Kế toán của Nhà máy BIBICA em đã chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà máy BIBICA- Chi nhánh công ty cổ phần BIBICA” để viết luận văn của mình. Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là tìm hiểu về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp cụ thể là Nhà máy BIBICA. Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu sâu về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định những kết quả kinh doanh, đưa ra những nhận xét tổng quan về những thành tựu mà công ty đã đạt được, những vấn đề còn tồn tại, từ đó đưa ra những ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Nhà máy BIBICA Hà Nội. Phạm vị nghiên cứu bao gồm công tác bán hàng, doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là chủ nghĩa duy vật biện chứng kết hợp đồng thời với phân tích, thống kê, tham khảo tư liệu ở các giáo trình và một số sách báo để tập hợp những vấn đề chung, tiếp cận các số liệu thông tin thực tế thu thập được, từ đó đưa ra nhận xét đánh giá và đề xuất phương hướng giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà máy BIBICA Hà Nội. Nội dung đề tài gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà máy BIBICA Hà Nội Chương 3: Một số ý kiến nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà máy BIBICA Hà Nội. Trong quá trình hoàn thành luận văn, mặc dù đã có sự cố gắng nhưng do trình độ hiểu biết cũng như kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài viết của em không thể tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo, các SV: Trần Thu Trang 2 Lớp:CQ48/21.20 Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp cán bộ phòng Tài chính- Kế toán của Nhà máy BIBICA để luận văn của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS.Nguyễn Mạnh Thiều, các cán bộ trong phòng Tài chính-Kế toán của Nhà máy BIBICA đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, 01 tháng 04 năm 2014 Sinh viên Trần Thu Trang SV: Trần Thu Trang 3 Lớp:CQ48/21.20 Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất 1.1.1. Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh  Khái niệm bán hàng: Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt đô ̣ng kinh doanh trong các doanh nghiê ̣p sản xuất, thương mại. Đây là quá trình doanh nghiê ̣p chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho người mua và thu tiền về hoă ̣c được quyền thu tiền. Xét về góc đô ̣ kế toán: Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiê ̣p được chuyển từ hình thái vâ ̣t chất sang hình thái tiền tê ̣. Quá trình bán hàng ở các doanh nghiê ̣p nói chung và các doanh nghiê ̣p sản xuất nói riêng có các đă ̣c điểm chính sau: - Có sự thỏa thuâ ̣n, trao đổi giữa người mua với người bán. - Có sự chuyển quyền sở hữu từ người bán sang người mua. Trong mối quan hê ̣ này doanh nghiê ̣p phải chuyển giao hàng hóa cho người mua và người mua phải chuyển giao cho doanh nghiê ̣p số tiền mua hàng tương ứng với giá trị số hàng hóa đó, số tiền này gọi là doanh thu bán hàng đối với doanh nghiê ̣p. Quá trình bán hàng được coi là hoàn thành khi có đủ hai điều kiê ̣n sau: - Hàng hóa được chuyển quyền sở hữu sang người mua. - Người mua đã trả đủ tiền hay chấp nhâ ̣n thanh toán.  Kết quả hoạt động kinh doanh: Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.  Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính: SV: Trần Thu Trang 4 Lớp:CQ48/21.20 Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp (1) Kết quả từ hoạt động sxkd (BH và = CCDV) Tổng DTT về BH và CCDV Giá vốn của hàng - xuất đã bán và CP - thuế TNDN CPBH và CPQLDN (2) Kết quả từ hoạt động tài chính = Tổng DTT về hoạt động tài chính - Chi phí về hoạt động tài chính Trong đó: DTT về BH và CCDV tính bằng tổng DTBH và CCDV trừ đi các khoản giảm trừ (CKTM, GGHB, hàng bán bị trả lại…).  Kết quả hoạt động khác: Kết quả hoạt động khác = Thu nhập thuần khác - Chi phí khác 1.1.2. Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Quản lý quá trình BH và XĐKQKD là một yêu cầu thực tế, nó xuất phát từ mục tiêu lợi nhuận của DN. Nếu DN quản lý tốt khâu bán hàng thì mới đảm bảo hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánh giá được độ chính xác hiệu quả KD của DN. Do vậy, vấn đề đặt ra cho mỗi DN là: - Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hoạt động kinh tế. Quản lý theo chi tiết số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị của từng loại sản phẩm, hàng hoá tránh hiện tượng mất mát, hư hỏng, tham ô sản phẩm hàng hoá đem tiêu thụ. - Quản lý theo dõi từng phương thức bán hàng, từng khách hàng, tình hình thanh toán của khách hàng. Yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng hạn để tránh hiện tượng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn, bị chiếm dụng vốn. DN phải lựa chọn hình thức tiêu thụ đối với từng đơn vị, từng thị trường, từng khách hàng nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ đồng thời phải tiến hành thăm dò, nghiên cứu thị trường, mở rộng quan hệ buôn bán trong và ngoài nước. - Quản lý chặt chẽ giá vốn hàng hoá đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽ các khoản CPBH, CPQLDN, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các số liệu đồng thời SV: Trần Thu Trang 5 Lớp:CQ48/21.20 Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp phân bổ cho hàng tiêu thụ, đảm bảo cho việc xác định kết quả tiêu thụ được chính xác, hợp lý. - Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảm bảo việc xác định kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh và giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước đầy đủ, kịp thời. 1.1.3. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định KQKD  Vai trò: Thông qua số liệu kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xác định kết quả KD nói riêng giúp cho DN và các cấp có thẩm quyền đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch về tiêu thụ và lợi nhuận. Thông qua bán hàng thì tính chất giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm mới được thể hiện. Chỉ tiêu thụ được hàng hóa thì DN mới bù đắp được toàn bộ chi phí và tạo ra lợi nhuận. Việc tăng nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa với việc tăng nhanh vòng quay vốn, tiết kiệm vốn cho công ty, là tiền đề để tăng thu nhập cho DN, nâng cao đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên. Do đó việc tổ chức tốt công tác bán hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ sẽ làm tăng doanh thu, khẳng định vị trí của DN trên thị trường. Đối với người tiêu dùng, bán hàng ngoài việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, còn góp phần hướng dẫn nhu cầu tiêu dùng cho khách hàng.Chỉ thông qua quá trình bán hàng giá trị sử dụng của hàng hóa mới có thể được thực hiện. Đối với các DN có quan hệ trực tiếp với DN, việc cung cấp hàng hóa kịp thời, đúng hạn, đúng quy cách phẩm chất, đúng yêu cầu số lượng sẽ giúp cho các đơn vị hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất đã đề ra, trên cơ sở đó tăng lợi nhuận cho các đơn vị này.  Nhiệm vụ: Trong doanh nghiê ̣p, kế toán là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất và tiêu thụ, thông qua số liê ̣u của kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng giúp cho doanh nghiê ̣p và các cấp có thẩm quyền đánh giá được mức đô ̣ hoàn thành của doanh nghiê ̣p về sản xuất, giá thành, tiêu thụ và lợi nhuâ ̣n. Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán bán hàng phải thực hiê ̣n SV: Trần Thu Trang 6 Lớp:CQ48/21.20 Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp tốt và đầy đủ các nhiê ̣m vụ sau: - Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời giám sát chă ̣t chẽ tình hình hiê ̣n có và sự biến đô ̣ng của từng loại sản phẩm, hàng hóa. - Phản ánh, và ghi chép đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt đô ̣ng trong doanh nghiê ̣p. - Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt đô ̣ng, giám sát tình hình thực hiê ̣n nghĩa vụ với Nhà nước. - Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho viê ̣c lâ ̣p báo cáo tài chính và định kì phân tích hoạt đô ̣ng kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng. Nhiê ̣m vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả phải luôn gắn liền với nhau. - Tham mưu cho bô ̣ phâ ̣n quản lý cấp trên (ban lãnh đạo) về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng 1.2. Kế toán bán hàng và xác định KQKD trong DN sản xuất 1.2.1. Kế toán thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất  Thành phẩm: là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó, đã qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng.  Đánh giá thành phẩmnhập kho: - Thành phẩm do DN sản xuất hoàn thành nhập kho được phản ánh theo giá thành sản xuất thực tế (Zsxtt) của thành phẩm hoàn thành trong kỳ, bao gồm CPNVLTT, CPNCTT và CPSXC. - Thành phẩm đã bán bị trả lại nhập kho: đánh giá bằng giá thực tế tại thời điểm xuất trước đây.  Đánh giá thành phẩm xuất kho: Việc tính giá thành thực tế cúa thành phẩm xuất kho được áp dụng một trong bốn phương pháp sau: - Phương pháp đích danh. - Phương pháp bình quân gia quyền (sau mỗi lần nhập hoăc cả kỳ). - Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO). - Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO). SV: Trần Thu Trang 7 Lớp:CQ48/21.20 Học viện Tài Chính  Luận văn tốt nghiệp Kế toán thành phẩm: Sơ đồ 1 : Kế toán thành phẩm TK 155 TK 154 TK 632 Trị giá TP sx hoàn thành nhập kho Trị giá TP xuất kho bán hoặc trao đổi TK 632 TK 1381 Nhập kho TP đã bán bị trả lại Hoặc k/c giá trị thực tế của Trị giá thực tế TP thiếu chưa rõ nguyên nhân khi kiểm kê TP tồn kho cuối kỳ (theo phương pháp KKĐK) TK 157 Trị giá TP xuất TK 3381 kho gửi bán Trị giá thực tế của TP thừa chưa rõ nguyên nhân khi kiểm kê. TK 157 TP gửi bán bị trả lại nhập kho 1.2.2. Các phương thức bán hàng 1.2.2.1.Phương thứ án hàng trứ tiêp Theo phương thức này, khi doanh nghiê ̣p giao thành phẩm, hàng hóa cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán ngay hoă ̣c chấp nhâ ̣n thanh toán đảm bảo các điều kiê ̣n ghi nhâ ̣n doanh thu bán hàng. SV: Trần Thu Trang 8 Lớp:CQ48/21.20 Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp Các phương thức bán hàng trực tiếp bao gồm:  Bán hàng thu tìn ngan hoă ̣c đực ngừi mua chấp nhâ ̣n thanh toán ngan (không co lli trả châ ̣m).  Phương thức bán buôn: Là phương thức bán hàng cho các doanh nghiê ̣p thương mại, các đơn vị sản xuất để thực hiê ̣n bán ra hoă ̣c gia công chế biến rồi bán ra. Đă ̣c điểm: - Hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào tiêu dùng. - Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiê ̣n. - Hàng hóa được bán theo lô hoă ̣c số lượng lớn. - Giá bán biến đô ̣ng tùy thuô ̣c vào số lượng hàng bán và phương thức thanh toán. Phương thức bán buôn qua kho: Là phương thức bán buôn mà trong đó hàng hóa phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiê ̣p. Bán buôn qua kho được thực hiê ̣n theo 2 hình thức: Hình thứ giao hàng trứ tiêp: Bên mua cử đại diê ̣n đến kho của bên bán để nhâ ̣n hàng. Doanh nghiê ̣p xuất kho hàng hóa, giao trực tiếp cho đại diê ̣n của bên mua. Sau khi đại diê ̣n bên mua nhâ ̣n đủ hàng, thanh toán tiền hoă ̣c chấp nhâ ̣n thanh toán, hàng được xác định là đã tiêu thụ. Hình thứ ́hucên hàng: Căn cứ vào hợp đồng đã kí kết hoă ̣c theo đơn đă ̣t hàng, doanh nghiê ̣p xuất kho hàng hóa, dùng phương tiê ̣n vâ ̣n tải của mình hoă ̣c đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoă ̣c địa điểm mà bên mua quy định trong hợp đồng. Hàng hóa chuyển bán vẫn thuô ̣c quyền sở hữu của doanh nghiê ̣p, chỉ khi nào được bên mua kiểm nhâ ̣n, thanh toán hoă ̣c chấp nhâ ̣n thanh toán thì hàng hóa được xác định là đã tiêu thụ. Phương thức bán buôn vâṇ chunên thăng: Doanh nghiê ̣p sau khi sản xuất, mua hàng không nhâ ̣p kho mà thực hiê ̣n bán hàng luôn. Có 2 hình thức sau: SV: Trần Thu Trang 9 Lớp:CQ48/21.20 Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp Hình thứ giao hàng trứ tiêp: Doanh nghiê ̣p sau khi sản xuất, mua hàng thì giao trực tiếp cho đại diê ̣n của bên mua tại kho của doanh nghiê ̣p. Sau khi đại diê ̣n bên mua nhâ ̣n đủ hàng, thanh toán tiền hoă ̣c chấp nhâ ̣n thanh toán, hàng được xác định là đã tiêu thụ. Hình thứ ́hucên hàng: Doanh nghiê ̣p sau khi sản xuất, mua hàng sẽ thuê phương tiê ̣n vâ ̣n chuyển hoă ̣c tự mình vâ ̣n chuyển đến địa điểm mà 2 bên thỏa thuâ ̣n. Hàng hóa chuyển bán vẫn thuô ̣c quyền sở hữu của doanh nghiê ̣p, chỉ khi nào được bên mua kiểm nhâ ̣n, thanh toán hoă ̣c chấp nhâ ̣n thanh toán thì hàng hóa được xác định là đã tiêu thụ.  Phương thức bán ll: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoă ̣c các tổ chức kinh tế, đơn vị kinh tế tâ ̣p thể mua về mang tính chất tiêu dùng nô ̣i bô ̣ Đă ̣c điểm: - Hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng. - Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiê ̣n. - Bán đơn chiếc hoă ̣c bán số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định.  Bán hàng trả châm, ̣ trả gop co lli Là phương thức bán hàng mà người mua được ưu đãi trả tiền hàng trong nhiều kì. Doanh nghiê ̣p được hưởng thêm khoản chênh lê ̣ch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thường theo phương thức trả tiền ngay gọi là lãi trả góp. Tuy nhiên khoản lãi trả góp chưa được ghi nhâ ̣n toàn bô ̣ ngay khi bán được hàng mà được phân bổ dần vào doanh thu hoạt đô ̣ng tài chính trong nhiều kì sau khi giao dịch bán hàng được thực hiê ̣n.  Bán hàng đổi hàng Là phương thức bán hàng mà doanh nghiê ̣p mang sản phẩm, vâ ̣t tư, hàng hóa của mình đem đi trao đổi với hàng hóa khác không tương tự về bản chất và giá trị của đơn vị khác, doanh thu được ghi nhâ ̣n trên cơ sở giá trao đổi giữa doanh nghiê ̣p với khách hàng, cả hai bên đều phải phát hành hóa đơn. SV: Trần Thu Trang 10 Lớp:CQ48/21.20 Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp 1.2.2.2.Phương thứ gưi hàng Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiê ̣p sẽ gửi hàng cho khách hàng theo những thỏa thuâ ̣n trong hợp đồng. Khách hàng có thể là các đơn vị nhâ ̣n bán hàng đại lý hoă ̣c là khách hàng thường xuyên theo hợp đồng kinh tế. Khi xuất kho thành phẩm, hàng hóa giao cho khách hàng thì số thành phẩm, hàng hóa đó vẫn thuô ̣c quyền sở hữu của doanh nghiê ̣p, bởi vì chưa thỏa mãn 5 điều kiê ̣n ghi nhâ ̣n doanh thu (sẽ được đề câ ̣p trong mục “doanh thu bán hàng”). Khi khách hàng thanh toán hoă ̣c chấp nhâ ̣n thanh toán thì ghi nhâ ̣n doanh thu do doanh nghiê ̣p đã chuyển các lợi ích gắn với quyền sở hữu thành phẩm, hàng hóa cho khách hàng. 1.2.3. Kế toán doanh thu bán hàng Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiê ̣p thu được trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt đô ̣ng SXKD thông thường của doanh nghiê ̣p góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng là toàn bô ̣ số tiền thu được hoă ̣c sẽ thu được từ nghiê ̣p vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại.  Đìu kiêṇ ghi nhâ ̣n doanh thu bán hàng: Theo chuẩn mực số 14 về doanh thu và thu nhâ ̣p khác ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bô ̣ trưởng Bô ̣ Tài Chính thì doanh thu bán hàng được ghi nhâ ̣n khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiê ̣n sau: a. Doanh nghiê ̣p đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoă ̣c hàng hóa cho người mua. b. Doanh nghiê ̣p không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoă ̣c quyền kiểm soát hàng hóa. c. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. SV: Trần Thu Trang 11 Lớp:CQ48/21.20 Học viện Tài Chính d. Luận văn tốt nghiệp Doanh nghiê ̣p đã thu được hoă ̣c sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. e. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.  Chứng từ kế toán: - Hóa đơn GTGT (mẫu 01-GTKT-3LL) - Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02-GTGT-3LL) - Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01-BH) - Thẻ quầy hàng (mẫu 02-BH) - Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiê ̣m thu, giấy báo Có NH, bảng sao kê của NH,…)  Tài khoản sử dụng: TK 511 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 512 doanh thu nô ̣i bô ̣ TK 3331 thuế GTGT phải nô ̣p TK 3387 doanh thu chưa thực hiê ̣n Và các TK liên quan khác (TK 111, 112, 131,…)  Trình tự hạch toán mô ̣t số nghiêp̣ ṿ chủ yếu: SV: Trần Thu Trang 12 Lớp:CQ48/21.20 Học viện Tài Chính Sơ đồ 2 : Luận văn tốt nghiệp Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: TK 911 TK 511 TK 112, 131 TK 521, 531, 532 Kết Doanh thu Doanh thu bán chuyển bán hàng và hàng bị trả lại, bị doanh thu cung cấp dịch giảm giá, chiết thuần vụ khấu thương mại TK 33311 Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại phát sinh trong kì SV: Trần Thu Trang 13 Lớp:CQ48/21.20
- Xem thêm -