Tài liệu Tính tương tác trong các chương trình phát thanh trực tiếp của đài pt th hà nội (khảo sát chương trình “60 phút bạn và tôi” và “gặp thầy thuốc nổi tiếng” từ 6.2012 đến 6.2013)

  • Số trang: 141 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 331 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------------------------------- NGUYỄN THỊ THU HUYỀN TÍNH TƢƠNG TÁC TRONG CÁC CHƢƠNG TRÌNH PHÁT THANH TRỰC TIẾP CỦA ĐÀI PT- TH HÀ NỘI (Khảo sát Chương trình “60 phút bạn và tôi” và “Gặp thầy thuốc nổi tiếng” từ 6.2012 đến 6.2013) LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Báo chí học Hà Nội -2013 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------------------------------- NGUYỄN THỊ THU HUYỀN TÍNH TƢƠNG TÁC TRONG CÁC CHƢƠNG TRÌNH PHÁT THANH TRỰC TIẾP CỦA ĐÀI PT- TH HÀ NỘI (Khảo sát Chương trình “60 phút bạn và tôi” và “Gặp thầy thuốc nổi tiếng” từ 6.2012 đến 6.2013) LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Báo chí học Mã số: 60.32.01 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Đức Dũng Hà Nội - 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu, kết quả phân tích trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trƣớc đây. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thu Huyền LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Đức Dũng, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn em trong suốt quá trình viết luận văn tốt nghiệp. Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Báo chí- Truyền thông, Trƣờng Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 2 năm học tập. Vốn kiến thức đƣợc tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu luận văn mà còn là hành trang quý báu để em bƣớc vào đời một cách vững chắc và tự tin. Em chân thành cảm ơn các anh, chị phóng viên, biên tập viên chƣơng trình “60 phút bạn và tôi” và “Gặp thầy thuốc nổi tiếng” của Đài PT- TH Hà Nội đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập tƣ liệu cho luận văn Hà Nội ngày 20 tháng 11 năm 2013 Nguyễn Thị Thu Huyền MỤC LỤC MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TÍNH TƢƠNG TÁC TRONG CHƢƠNG TRÌNH PHÁT THANH TRỰC TIẾP ............................ 10 1.1.Những thuật ngữ, khái niệm đƣợc sử dụng trong luận văn ....................... 10 1.1.1.Tương tác ................................................................................................ 10 1.1.2.Trực tiếp .................................................................................................. 10 1.1.3.Phát thanh trực tiếp ................................................................................ 11 1.2.Tính tƣơng tác trên các loại hình báo chí ................................................... 13 1.2.1.Tính tương tác trên báo in ...................................................................... 14 1.2.2.Tính tương tác trên báo mạng ................................................................. 15 1.2.3.Tính tương tác trên truyền hình .............................................................. 16 1.3.Tính tƣơng tác trên loại hình báo phát thanh ............................................. 18 1.3.1.Quan điểm chung về tính tương tác trong chương trình phát thanh ...... 18 1.3.2.Vai trò của tính tương tác trong chương trình phát thanh ..................... 21 1.3.3.Đặc điểm của chương trình phát thanh trực tiếp mang tính tương tác cao......... ..................................................................................................... 25 1.4.Giới thiệu khái quát về hai chƣơng trình trong diện khảo sát.................... 30 1.4.1.Chương trình “60 phút bạn và tôi” ........................................................ 30 1.4.2.Chương trình “Gặp thầy thuốc nổi tiếng”.............................................. 35 Chƣơng 2: TÍNH TƢƠNG TÁC TRONG CHƢƠNG TRÌNH 60 PHÚT BẠN VÀ TÔI VÀ GẶP THẦY THUỐC NỔI TIẾNG ............................................ 39 2.1. Tƣơng tác giữa ngƣời dẫn với ngƣời dẫn.................................................. 39 2.1.1.Chương trình 60 phút bạn và tôi ............................................................. 39 2.1.2.Chương trình “Gặp thầy thuốc nổi tiếng”.............................................. 48 2.2.Tƣơng tác giữa ngƣời dẫn với thính giả..................................................... 52 2.2.1.Chương trình “60 phút bạn và tôi” ........................................................ 52 2.2.2.Chương trình Gặp thầy thuốc nổi tiếng .................................................. 55 2.3.Tƣơng tác giữa ngƣời dẫn với khách mời .................................................. 61 2.3.1.Chương trình 60 phút bạn và tôi ............................................................. 61 2.3.2.Chương trình Gặp thầy thuốc nổi tiếng .................................................. 64 2.4.Tƣơng tác giữa thính giả với khách mời .................................................... 68 2.4.1.Chương trình 60 phút bạn và tôi ............................................................. 68 2.4.2.Chương trình Gặp thầy thuốc nổi tiếng .................................................. 71 Chƣơng 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TƢƠNG TÁC TRONG CHƢƠNG TRÌNH 60 PHÚT BẠN VÀ TÔI VÀ GẶP THẦY THUỐC NỔI TIẾNG ....................... 75 3.1. Một số đánh giá về tính tƣơng tác ............................................................ 75 3.1.1.Thành công .............................................................................................. 75 3.1.2.Hạn chế ................................................................................................... 80 3.2. Những vấn đề đặt ra và một số giải pháp .................................................. 85 3.2.1. Những vấn đề đặt ra ............................................................................... 85 3.2.2.Một số giải pháp...................................................................................... 87 KẾT LUẬN ...................................................................................................... 99 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Dẫn chƣơng trình: MC (Master of ceremonies) Phát thanh truyền hình: PT- TH Tiếng nói Việt Nam: TNVN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Phát thanh là sản phẩm của nền kỹ thuật điện tử . Ra đời trƣớc truyề n hình nên phát thanh từng đƣợc coi là loại hình truyền thông hiệu quả nhất . Sƣ̣ sinh đô ̣ng của lời nói , âm nha ̣c, tiế ng đô ̣ng truyề n qua làn sóng radio đã đƣơ ̣c thính giả đón nhận một cách nồng nhiệt . Tuy nhiên, nhƣ̃ng năm 40 của thế kỷ XX, vô tuyế n truyề n hin ̀ h ra đời với sƣ̣ kế t hơ ̣p giƣ̃a hiǹ h ảnh và âm thanh đã tạo nên thế giới hiện thực vô cùng sinh động về cuô ̣c số ng trƣớc mắ t thiń h giả mà họ không cần đi đâu xa . Ƣu thế của truyề n hiǹ h là hiǹ h ảnh , điề u mà phát thanh không có . Đế n thâ ̣p niên cuố i của thế kỷ XX , khi Internet lên ngôi và các tờ báo mạng tung hoành đã làm cho phát thanh thêm lo ng ại. Chính vì vâ ̣y, trong bố i cảnh bùng nổ các phƣơng tiê ̣n truyề n thông đa ̣i chúng hiê ̣n nay, muố n có chỗ đƣ́ng riêng của miǹ h , phát thanh cần phải phát huy tối đa những ƣu thế để vƣơ ̣t lên trong viê ̣c cung cấ p thông tin nhanh , chính xác với mô ̣t phƣơng thƣ́c sinh đô ̣ng, gầ n gũi với thiń h giả. Hƣớng đi mới đƣợc nhiều đài phát thanh từ trung ƣơng đến địa phƣơng lựa chọn là phát thanh trực tiếp. Viê ̣c kế t hơ ̣p giƣ̃a phƣơng tiê ̣n sản xuấ t hiê ̣n đa ̣i, phát huy tối đa năng lực truyề n thông của radio giúp ngƣời nghe luôn câ ̣p nhâ ̣t đƣơ ̣c nhƣ̃ng thông tin nóng hổ i nhấ t . Phát thanh trực tiếp đòi hỏi sự tham gia, phố i hơ ̣p ăn ý của cả m ột nhóm thƣ̣c hiê ̣n chƣơng trình . Bên ca ̣nh đó , thính giả cũng đóng vai trò quan tro ̣ng ta ̣o nên thành công cho chƣơng trình đó. Ví dụ, trên kênh phát thanh VOV Giao thông, không chỉ có phóng viên của Đài tiếng nói Việt Nam là những ngƣời cung cấp thông tin tại hiện trƣờng mà còn có rất nhiều thính giả gọi điện về từ các tuyến phố. Những thính giả của VOV giao thông đã không còn xa lạ với câu nói của ngƣời dẫn chƣơng trình: “Thính giả có số điện thoại... vừa gọi điện về cho chương trình và thông báo tình hình giao thông tại tuyến đường X như sau...”. 1 Hòa cùng với hƣớng đi của các đài phát thanh trong cả nƣớc, cũng nhƣ mong muốn đƣợc mang đến cho bạn nghe đài những chƣơng trình phát thanh bổ ích, thiết thực, sinh động, chuyển tải đƣợc nhiều nội dung trong khoảng thời gian ngắn nhất với sự tham gia trực tiếp của thính giả, Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội (từ đây viết tắt là Đài PT- TH Hà Nội) rấ t chú tro ̣ng đế n viê ̣c xây dƣ̣ng các chƣơng triǹ h phát thanh trƣ̣c ti ếp mang tính tƣơng tác cao. Trong số đó, những chƣơng trình phát thanh trực tiếp đƣợc bạn nghe đài yêu thích nhất là tƣ vấn trực tiếp, chia sẻ ý kiến cá nhân với nhiều chuyên đề trong lĩnh vực đời sống xã hội. Bên cạnh đó, từ nhu cầu hiểu biết về tâm lý tình cảm, các vấn đề về sức khỏe đã tạo điều kiện cho việc xuất hiện những chƣơng trình phát thanh trực tiếp liên quan đến tƣ vấn một số bệnh thƣờng gặp, hay về tình yêu, giới tính. Những chƣơng trình nhƣ vậy thƣờng thu hút một lƣợng thính giả đông đảo bởi sự hấp dẫn, tƣơng tác qua lại giữa nhiều đối tƣợng trong chƣơng trình. Hơn nữa, thính giả sẽ đƣợc giải đáp những thắc mắc hay chia sẻ ý kiến chung mà họ đang quan tâm. Nổi bật nhất trong các chƣơng trình phát thanh trực tiếp của Đài PT- TH Hà Nội phải kể đến hai chƣơng trình mang tính tƣơng tác cao: “Gặp thầy thuốc nổi tiếng” và “60 phút Bạn và tôi”. Rõ ràng trong thời đa ̣i bùng nổ thông tin nhƣ hiê ̣n nay , viê ̣c ca ̣nh tranh không chỉ về thông tin nhanh mà hình thƣ́c thể hiê ̣n cũng là yế u tố tăng cƣờng và thúc đẩy sự phát triển của một loại hình báo chí . Có thể thấy , việc tăng cƣờng tính tƣơng tác trong chƣơng trình phát thanh trƣ̣c tiế p đang là mô ̣t xu hƣớng ma ̣nh mẽ của phát thanh hiê ̣n đa ̣i . Đây cũng là một trong những yếu tố giúp thu hút thính giả tìm đến các chƣơng trình phát thanh. Đó là lý do để chúng tôi lựa chọn đề tài: Tính tương tác trong các chương trình phát thanh trực tiếp của Đài PT- TH Hà Nội (Khảo sát chương trình “60 phút bạn và tôi” và “Gặp thầy thuốc nổi tiếng” từ 6.2012 đến 6.2013) làm đề tài cho luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Báo chí học. Nhƣ̃ng kế t quả của luận văn có thể làm phong phú hơn nguồn tài liệu về chƣơng trình phát thanh trực tiếp mang tính tƣơng tác cao. 2 2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu Thời gian qua, có khá nhiều cuốn sách, đề tài khóa luận, luận văn nghiên cứu về các chƣơng trình phát thanh trực tiếp và tính tƣơng tác trong chƣơng trình phát thanh. Trong phạm vi liên quan gần với đề tài của chúng tôi, có thể kể một số nghiên cứu đã đƣợc công bố nhƣ sau: Về các cuốn sách đã xuất bản, theo trình tự thời gian đã có: Giáo trình Báo phát thanh của Phân viện Báo chí và Tuyên truyền phối hợp với Đài Tiếng nói Việt Nam thực hiện, NXB Văn hóa - Thông tin xuất bản năm 2002. Trong giáo trình này, phƣơng thức sản xuất chƣơng trình phát thanh trực tiếp đƣợc đề cập đến trong chƣơng 8. Trong cuốn Lý luận báo phát thanh (2003), ở chƣơng 1, tác giả Đức Dũng đã dành 21 trang để đề cập đến phát thanh trực tiếp. Tác giả khẳng định “Có thể nói phát thanh trực tiếp là hình thức thể hiện mới của phát thanh hiện đại, tạo ra sức hấp dẫn mới cho làn sóng phát thanh. Tính thời sự và sự gần gũi, thân mật là hai yếu tố đảm bảo sức mạnh của phát thanh trong bối cảnh của đời sống hiện đại và phát thanh trực tiếp đã có cả hai ưu thế quan trọng này.” Cẩm nang hướng dẫn Phát thanh trực tiế p do Đài Tiế ng nói Vi ệt NamBô ̣ Văn hóa Thông tin - Tổ chƣ́c SIDA (Thụy Điển) phối hợp xuất bản năm 2005. Nội dung sách đƣợc biên soạn từ kinh nghiệm của các giảng viên nƣớc ngoài về cách thực hiện các chƣơng trình phát thanh trực tiếp dành cho những ngƣời làm phát thanh Việt Nam. Sách Phát thanh trực tiếp do GT,TS. Vũ Văn Hiền và TS. Đức Dũng chủ biên, NXB Lý luận chính trị xuất bản năm 2007. Toàn bộ nội dung của cuốn sách dày hơn 350 trang này tập trung làm sáng tỏ những vấn đề có liên quan đến lý thuyết và kỹ năng sản xuất chƣơng trình phát thanh trực tiếp trong điều kiện của Việt Nam. Về các nghiên cứu dƣới dạng luận văn, khóa luận ở cấp độ thạc sỹ và tốt nghiệp đại học, có thể kể một số công trình tiêu biểu sau đây: 3 Ket-noi.com Ket-noi.com kho kho tai tai lieu lieu mien mien phi phi Khóa luận Các hình thức tương tác giữa thính giả với chương trình phát thanh của tác giả Ngô Thái Hà (Bảo vệ năm 2009 tại Ho ̣c viê ̣n Báo chí và Tuyên truyề n ). Trong khóa luận này, tác giả Ngô Thái Hà chỉ dừng lại ở việc chỉ ra yếu tố tƣơng tác giữa thính giả với một số chƣơng trình phát thanh của Đài Tiếng nói Việt Nam. Khóa luận Kỹ năng dẫn chương trình phát thanh tương tác trực tiếp 60 phút Bạn và Tôi của Đài Phát thanh – Truyền hình Hà Nội 2 của tác giả Nguyễn Thi ̣Huyề n (Bảo vệ năm 2009 tại Ho ̣c viê ̣n Báo chí và Tuyên truyề n ). Trong khóa luận, tác giả Nguyễn Thị Huyền tập trung nghiên cứu vào những kỹ năng của ngƣời dẫn chƣơng trình trong chƣơng trình 60 phút Bạn và Tôi của Đài Phát thanh - Truyề n hiǹ h Hà Nô ̣i 2. Khóa luận “Vấn đề tương tác trên Kênh phát thanh giao thông – Đài Tiếng nói Việt Nam FM91mhz” của tác giả Kim Văn Hiền (Bảo vệ năm 2009) tại Đại học Khoa học xã hội và nhân văn). Khóa luận chỉ ra việc thực hiện tính tƣơng tác trên kênh phát thanh giao thông của Đài Tiếng nói Việt Nam trong chƣơng trình Giờ cao điểm, đồng thời cũng chỉ ra điểm mạnh, hạn chế của việc thực hiện tƣơng tác trên kênh phát thanh này. Khóa luận Tính tương tác của phát thanh trong hai chương trình “Hành trình cùng bạn” của Đài PT- TH Hà Nội và Cửa sổ tình yêu của Đài Tiếng nói Việt Nam của tác giả Vũ Đức Huỳnh (Bảo vệ năm 2011 tại Đại học Khoa học xã hội và nhân văn). Trong khóa luận, tác giả chỉ dừng lại ở việc đánh giá hiệu quả tính tƣơng tác của hai chƣơng trình từ phía thính giả. Luận văn Chương trình phát thanh trực tiếp trên Đài tiếng nói nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh của tác giả Dƣơng Thị Anh Đào (Bảo vệ năm 2011 tại trƣờng Đại học Khoa học xã hội và nhân văn). Trong đó, tác giả đã dành chƣơng 1 để đƣa ra những lý luận chung về phát thanh trực tiếp. Theo tác giả, phát thanh trực tiếp có ƣu thế trong việc cung cấp thông tin nhanh, tức thời. Đồng thời, phát thanh trực tiếp còn hấp dẫn thính giả bởi tính tƣơng tác cao. Những cuốn sách và đề tài nghiên cứu nói trên sẽ là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho việc nghiên cứu của tác giả. Tuy nhiên, vấ n đề mà tác giả 4 quan tâm nghiên cứu là những yếu tố tƣơng tác đƣợc thể hiện trong các chƣơng trin ̀ h phát thanh trực tiếp của đài PT- TH Hà Nội. Trong luận văn của mình, tác giả đi sâu phân tích và chỉ ra thế mạnh và hạn chế riêng của từng yếu tố tƣơng tác. Luận văn cũng đánh giá một cách khái quát về vị thế, sự phát triển của chƣơng trình phát thanh trực tiếp mang tính tƣơng tác cao tại Việt Nam, khẳng định đây là xu hƣớng phát triển chủ đạo của phát thanh Việt Nam trong tƣơng lai gần. 3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích nghiên cứu Luận văn nhằm đƣa đến cái nhìn tổng quan về các yếu tố tƣơng tác trong chƣơng trình phát thanh trực tiếp. Trên cơ sở nghiên cứu hai chƣơng trình phát thanh trực tiếp của Đài PT- TH Hà Nội, luận văn hy vọng sẽ chỉ ra đƣợc đặc trƣng, ƣu điểm, hạn chế của từng yếu tố tƣơng tác. Từ đó đánh giá đƣợc hiệu quả của tính tƣơng tác đối với việc tiếp nhận thông tin của thính giả cũng nhƣ giá trị đối với ngƣời làm báo phát thanh ở Việt Nam. Tác giả luận văn cũng bƣớc đầu đề xuất những cách thức và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của tính tƣơng tác trong chƣơng trình phát thanh trực tiếp của Đài PT- TH Hà Nội. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Để thƣ̣c hiê ̣n đƣơ ̣c mu ̣c đích trên, luâ ̣n văn có nhiê ̣m vu ̣ sau: - Nghiên cƣ́u tài liê ̣u , xác định cơ sở lý thuyết về tính tƣơng tác trong chƣơng trình phát thanh nói chung và phát thanh trực tiếp nói riêng. - Khảo sát hai chƣơng trình phát thanh trực tiếp nổi bật của Đài PT- TH Hà Nội, phân tích những yếu tố tƣơng tác xuất hiện trong chƣơng trình phát thanh trực tiếp. - Xác định những thành công, chỉ ra những hạn chế, tồn tại trong quá trình tƣơng tác của một số chƣơng trình phát thanh trực tiếp và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tƣơng tác trong các chƣơng trình phát thanh trực tiếp của đài PT- TH Hà Nội. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 5 Ket-noi.com Ket-noi.com kho kho tai tai lieu lieu mien mien phi phi 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là những yếu tố tƣơng tác trong các chƣơng trình phát thanh trực tiếp của đài PT- TH Hà Nội. 4.2. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của luận văn là các chƣơng trình 60 phút Bạn và Tôi và chƣơng trình Gặp thầy thuốc nổi tiếng của Đài PT- TH Hà Nội, trong đó: - Chƣơng trình 60 phút Bạn và Tôi: khảo sát từ tháng 6 năm 2012 đến tháng 6 năm 2013. - Chương trình Gặp thầy thuốc nổi tiếng: bắt đầu khảo sát khi chƣơng trình ra đời, là từ tháng 9 năm 2013 đến tháng 6 năm 2013. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Trong quá trình thƣ̣c hiê ̣n đề tài , chúng tôi sử dụng một số phƣơng pháp nghiên cƣ́u cơ bản sau: - Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu đƣợc sử dụng để nghiên cứu các tài liệu lý luận báo chí nói chung và tài liệu về báo chí phát thanh, tác phẩm phát thanh trực tiếp để tìm kiếm những kiến thức lý thuyết phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài. Ngoài ra, tác giả cũng tham khảo một số sách báo, tạp chí, internet, đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng chủ yếu trong chƣơng 1 là chƣơng xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn, làm điểm tựa cho việc khảo sát, phân tích trong các chƣơng 2 và chƣơng 3. - Phƣơng pháp khảo sát thực tế đƣợc sử dụng để nghiên cứu chƣơng trình 60 phút Bạn và Tôi và chƣơng trình Gặp thầy thuốc nổi tiếng của Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội từ tháng 6 năm 2012 đến tháng 6 năm 2013. - Các phƣơng pháp phân tích, tổng hợp đƣợc sử dụng cho việc đánh giá các chƣơng trình phát thanh trong diện khảo sát, qua đó rút ra những luận điểm khoa học cho luận văn. - Phƣơng pháp so sánh đƣợc sử dụng để rút ra những tƣơng đồng và khác biệt trong các yếu tố tƣơng tác giữa chƣơng trình 60 phút Bạn và Tôi và chƣơng trình Gặp thầy thuốc nổi tiếng cũng nhƣ với một số chƣơng trình phát thanh trực tiếp mang tính tƣơng tác cao của các đài khác. 6 - Phƣơng pháp phỏng vấn sâu đƣợc thực hiện với một số đối tƣợng đang trực tiếp làm việc trong các chƣơng trình phát thanh trong diện khảo sát nhằm thu thập những quan điểm, ý kiến, cứ liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu. Phƣơng pháp phỏng vấn sâu cũng đƣợc thực hiện với một số thính giả đã từng tham gia vào các chƣơng trình để đánh giá những thành công và hạn chế mà các chƣơng trình phát thanh trực tiếp của đài PT- TH Hà Nội đạt đƣợc. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 6.1. Ý nghĩa lý luận Về mặt lý luận, luận văn đã góp phần hệ thống hóa lý luận về tính tƣơng tác trong chƣơng trình phát thanh trực tiếp. Rõ ràng hiện nay, khi các phƣơng tiện đua nhau thu hút công chúng, phƣơng tiện nào tƣơng tác tốt hơn, hấp dẫn hơn thì sẽ đƣợc nhiều công chúng ƣu ái hơn. Chính vì thế, tính tƣơng tác trong phát thanh là cách để các đài biết công chúng muốn gì, công chúng thích các tác phẩm nhƣ thế nào? Ngoài ra, công chúng sẽ tích cực tham gia hơn vào các chƣơng trình có tính tƣơng tác. Vì ở đó, ý kiến của họ đƣợc coi trọng. Thông qua viê ̣c nghiên cƣ́u , khảo sát về tính tƣơng tác trong chƣơng trình phát thanh trực tiếp, luận văn sẽ bƣớc đầu cung cấp một số cứ liệu đáng tin cậy để các nhà nghiên cứu có thể tham khảo, vận dụng khi khái quát lý luâ ̣n về phát thanh hiện đại. Quá trình tƣơng tác trong chƣơng trình phát thanh thúc đẩy quá trình dân chủ hóa thông tin trong cơ chế truyền thông. Thính giả tham gia vào chƣơng trình đã khẳng định báo chí của chúng ta thực sự là diễn đàn của nhân dân, là nơi nhân dân có thể phát biểu ý kiến, trình bày tâm tƣ, nguyện vọng. Thính giả từ chỗ chỉ là ngƣời tiếp nhận thông tin một chiều, đến với chƣơng trình phát thanh tƣơng tác họ đã trở thành một thành viên của chƣơng trình. Lúc này họ đóng hai vai: vừa là đối tƣợng tiếp nhận thông tin, vừa là ngƣời tham gia vào quá trình xử lý thông tin, góp phần quyết định nội dung chƣơng trình. Họ gợi mở thông tin, nên lên những vấn đề cần bàn, làm 7 Ket-noi.com Ket-noi.com kho kho tai tai lieu lieu mien mien phi phi cho quá trình thông tin đƣợc dân chủ hóa sâu sắc. Sự giao lƣu của thính giả đối với chƣơng trình sẽ tạo nên một diễn đàn ngôn luận dân chủ, công khai. Không chỉ tạo ra một kênh thông tin dân chủ hơn, phát thanh tƣơng tác còn tạo ra những chƣơng trình mang đậm hơi thở đời sống, gần gũi thiết thực với bạn nghe đài. 6.2. Ý nghĩa thực tiễn Thực tế cho thấy, bên cạnh nhu cầu tiếp nhận thông tin, thính giả ngày nay không chỉ đóng vai ngƣời nghe đài một cách thụ động mà còn muốn đƣợc tham gia vào trong các chƣơng trình phát thanh một cách chủ động. Nét đặc thù trong tâm lý tiếp nhận thông tin của thính giả hiện nay là mong muốn có đƣợc cảm giác gần gũi, thân mật, mong tìm đƣợc sự mới mẻ, đa đạng và xác thực. Vì thế, phát thanh phải đáp ứng đƣợc nhu cầu này bằng việc khơi mở rộng rãi con đƣờng giao lƣu, đối thoại, tƣơng tác với thính giả. Nhờ vào việc gia tăng sự xuất hiện của các yếu tố tƣơng tác, thính giả của chƣơng trình phát thanh trực tiếp không chỉ nghe thụ động một chiều mà còn có thể trình bày ý kiến, quan điểm của mình đối với những vấn đề mà chƣơng trình đề cập. Họ sẽ mang đến cho chƣơng trình những thông tin thiết thực từ nhiều góc độ khác nhau. Ngƣời nghe có thể xen vào nội dung và góp phần định hƣớng phát triển của nội dung vấn đề họ quan tâm. Tiếng nói của thính giả trong các chƣơng trình phát thanh tƣơng tác sẽ xóa đi tính một chiều, áp đặt của thông tin. Có thể thấy rằng, một chƣơng trình phát thanh trực tiếp mang tính tƣơng tác cao có thính giả tham gia, tính đối tƣợng của chƣơng trình đƣợc cụ thể hóa và đƣợc nâng cao. Khi đối tƣợng phục vụ càng đƣợc xác định cụ thể thì chƣơng trình càng gắn bó, có ý nghĩa thiết thực đối với thính giả. Thu hút thính giả tham gia vào chƣơng trình là cách để chƣơng trình phát thanh gắn với họ, thuộc về họ. Những ngƣời làm chƣơng trình có cơ hội để nắm bắt nhu cầu, tâm lý, sơ thích, đặc điểm của nhóm đối tƣợng mà chƣơng trình hƣớng tới, từ đó tiếp tục xây dựng nội dung chƣơng trình theo hƣớng đối tƣợng hóa. Chƣơng trình nào càng khu biệt rõ đối tƣợng phục vụ của mình, hiệu quả 8 truyền thông càng cao. Bên cạnh đó, phát thanh tƣơng tác cho phép ngƣời nghe tác động đến chƣơng trình mình tham gia. Với một kịch bản mở, nội dung chƣơng trình phát thanh tƣơng tác không chỉ là những thông tin mà phóng viên, biên tập viên soạn ra theo quan điểm mà còn là những thông tin phản hồi đa chiều từ phía ngƣời nghe. Với cách làm này, phát thanh tƣơng tác sẽ thay đổi cách nghe đài, cách thức tiếp nhận thông tin của thính giả (từ thụ động sang chủ động). Hiện nay, phát thanh trƣ̣c tiế p đang ngày càng phát triển và đƣợc ƣa chuô ̣ng ở nƣớc ta . Cùng với chƣơng trình 60 phút Bạn và Tôi và G ặp thầy thuốc nổi tiếng của đài P T- TH Hà Nội là rấ t nhiề u các chƣơng trình phát thanh trƣ̣c tiế p khác . Tuy nhiên, không phải chƣơng trình nào cũng đề cao tính tƣơng tác cũng nhƣ tận dụng đƣợc hiệu quả của tính tƣơng tác nhằm thu hút sự quan tâm của thính giả. Vì vậy, với đối tƣợng nghiên cứu của luận văn chính là các chƣơng trình “60 phút bạn và tôi” và “Gặp thầy thuốc nổi tiếng”. Tác giả luận văn sẽ thực hiện phân tích kỹ quá trình tƣơng để từ đó đánh giá điểm mạnh, yếu của từng chƣơng trình. Từ đó, tác giả cũng sẽ đƣa ra một vài điểm khuyến nghị nhằm nâng cao hơn nữa chất lƣợng tính tƣơng tác. Bên cạnh đó, luận văn sẽ góp phần đề ra hƣớng đi m ới nhằm nâng cao hiệu quả của phát thanh trực tiếp trong tƣơng lai. Nhƣ̃ng đồ ng nghiê ̣p trẻ cũng có thể tìm đƣơ ̣c nhƣ̃ng kinh nghiê ̣m thƣ̣c hiê ̣n chƣơng trin ̀ h phát thanh trƣ̣c tiế p mang tiń h tƣơng tác cao. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài các phần Mở đầ u và Kế t luận , các nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng, 11 tiết. Cuối luận văn, sau Tài liệu tham khảo là phần Phụ lục, trong đó có các tài liệu liên quan đến quá trình nghiên cứu. 9 Ket-noi.com Ket-noi.com kho kho tai tai lieu lieu mien mien phi phi Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TÍNH TƢƠNG TÁC TRONG CHƢƠNG TRÌNH PHÁT THANH TRỰC TIẾP 1.1. Những thuật ngữ, khái niệm đƣợc sử dụng trong luận văn 1.1.1. Tương tác “Tƣơng tác” là tƣ̀ có nguồ n gố c Hán Viê ̣t . Theo Đại từ điển Tiế ng Viê ̣t của giáo sƣ Nguy ễn Nhƣ Ý (Chủ biên) xuấ t bản năm 1999, “Tƣơng tác” có nghĩa là tác động qua lại lẫn nhau [20, Tr. 1769]. Còn theo Từ điển Từ và ngữ Việt Nam của giáo sƣ Nguyễn Lân, xuấ t bản năm 2000, “Tƣơng” đƣơ ̣c hiể u là cùng nhau , đố i với nhau, “tác” đƣơ ̣c hiể u là “làm ra”. Tƣ̀ đó Giáo sƣ Nguyễn Lân đƣa ra khái niê ̣m “Tƣơng tác” là có ảnh hƣởng lẫn nhau. [10, Tr. 1769]. Trong cuốn From new media to communication, Refaeli nêu ra khái niệm: Tính tƣơng tác là một khái niệm đƣợc sử dụng rộng rãi với sự biểu lộ bằng trực giác, đƣợc định nghĩa theo cách nghĩ về khả năng giao tiếp. Nó có giá trị cao về bề mặt, không chỉ đơn thuần dựa vào sự đồng thuận, sự giảng giải về ngữ nghĩa mà còn dựa vào sự xác định theo những kinh nghiệm nổi trội trong cuộc sống thực [16, Tr. 110]. Đối chiếu ý nghĩa của từ “Tƣơng tác” trong hoạt động truyền thông, tác giả khóa luận cho rằng: Tƣơng tác là sự tác động qua lại giữa chủ thể (ngƣời truyền thông điệp) và khách thể (ngƣời nhận thông điệp). Nhƣ vâ ̣y, trong báo chí , “Tƣơng tá c” là sƣ̣ trao đổ i , phản hồi m ột cách thƣờng xuyên, liên tục về một chủ đề nào đó giƣ̃a nhà báo đ ại diện cho cơ quan báo chí và công chúng . Sƣ̣ phản hồ i đó có thể thông qua nhiề u phƣơng tiê ̣n khác nhau nhƣ điê ̣n thoa ̣i, thƣ tay, thƣ điê ̣n tƣ̉... Tƣơng tác ở đây có thể là đóng góp ý kiế n cũng có thể là thể hiê ̣n quan điể m về vấ n đề nào đó mà cơ quan báo chí đƣa ra. 1.1.2. Trực tiếp Theo Từ điển Từ và ngữ Việt Nam, “trƣ̣c tiế p” có hai trƣờng hơ ̣p. Trƣờng hơ ̣p thƣ́ nhấ t, “trực tiếp” có nghĩa là liên quan thẳng, không cầ n ngƣời hay vâ ̣t 10 làm trung gian. Trƣờng hơ ̣p thƣ́ hai, “trƣ̣c tiế p” có nghĩa là chính tự mình làm [10, Tr.1932]. Còn theo Đại từ điển Tiế ng viê ̣t , “Trực tiếp” có nghiã là ti ếp xúc thẳng với đối tƣợng, không qua khâu trung gian [20, Tr. 1736]. Nhƣ vâ ̣y, tác giả khóa luận cho rằng , “trƣ̣c tiế p” trong báo chí là thông tin đƣơ ̣c truyề n ngay lâ ̣p tƣ́c tới công chúng tiế p nhâ ̣n. 1.1.3. Phát thanh trực tiếp Phát thanh trực tiếp là khái niệm nó nhiều định nghĩa khác nhau. Trong bài viết: “Phát thanh trực tiếp - động lực mới của phát thanh hiện đại”, PGS,TS.Đức Dũng cho biết: Có quan niệm cho rằng: PTTT nghĩa là đọc trực tiếp trước máy. Các tin, bài đã được chuẩn bị từ trước, một phần đã được ghi âm trước, một phần sẽ do phát thanh viên đọc và phát sóng thẳng (không qua khâu ghi âm). Một loại ý kiến khác cho rằng: PTTT thực chất là những chương trình tường thuật về các sự kiện được thực hiện trực tiếp ngay tại hiện trường (như tường thuật một kỳ đại hội, một cuộc bầu cử, một lễ hội, một buổi giao lưu, một trận thi đấu thể thao…). Trong toàn bộ chương trình không có thông tin nào được ghi âm trước mà tất cả đều là phát sóng trực tiếp [3]. Trong cuố n Cẩm nang hướng dẫn phát thanh trực tiế p (Đài Tiế ng nói Viê ̣t Nam - Tổ chƣ́c Sida - Bô ̣ Văn hóa Thông tin), các chuyên gia Thụy Điển cho rằ ng: “Phát thanh trực tiếp là một phương pháp làm phát thanh mới , tiên tiế n với sự hỗ trợ đắ c lực của công nghê ̣ hiê ̣n đại , cho phé p phát huy thế mạnh của loại hình báo nói” [1, Tr. 9]. Trong cuốn Báo phát thanh (Phân viê ̣n Báo chí và Tuyên truyề n - Đài Tiế ng nói Viê ̣t Nam ), GS,TS.Vũ Văn Hiền - TS Đƣ́c Dũng cho rằng: “Phát thanh trực tiế p có thể được hiểu làcông nghê ̣ sản xuấ t chương trình phát thanh được thực hiện đồ ng thời với quá trình phát sóng nhằ m chuyển đế n người nghe những thông tin đồ ng thời với sự kiê ̣n đang xáy ra và có thể thu hút người nghe tham gia vào quá trình sản xuất chương trình”[11, Tr. 380]. 11 Ket-noi.com Ket-noi.com kho kho tai tai lieu lieu mien mien phi phi Còn tài liệu Cẩm nang hƣớng dẫn phát thanh trực tiếp của Đài TNVN (tái bản tháng 8/2005) thì nêu định nghĩa về PTTT nhƣ sau: “Phát thanh trực tiếp là phương thức thông tin linh hoạt, đáp ứng được các yêu cầu của phát thanh hiện đại. Cùng với sự phát triển của khoa học, công nghệ, phát thanh trực tiếp được trang bị thêm những thiết bị mới, phát huy được các thế mạnh của báo nói, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu ngày càng cao của phát thanh hiện đại”[1, Tr.9] Đặc trƣng cơ bản của sản xuất chƣơng trình phát thanh trực tiếp là sử dụng phƣơng tiện kỹ thuật mới, quy trình tác nghiệp mới đế sản xuất chƣơng trình phát thanh có chất lƣợng và hiệu quả. Theo tác giả Đặng Thu Hƣơng trong cuốn “Báo chí- những vấn đề lý luận và thực tiễn” thì “Phát thanh trực tiếp (hay còn gọi là phát thẳng) là xu thế tất yếu của phát thanh hiện đại, trong đó chương trình phát thanh được phát sóng trực tiếp ngay trong quá trình sản xuất. Nó được xem như một phương thức làm báo phát thanh mới, với sự hỗ trợ đắc lực của công nghệ hiện đại, cho phép phát huy hết thế mạnh của loại hình báo nói” [6, Tr.98]. Đặc điể m nổi bâ ̣t nhấ t của loa ̣i hiǹ h phát thanh trƣ̣c tiế p chiń h là t ạo cho thính giả cảm giác nhƣ đang có mặt tại hiê ̣n trƣờng và là ngƣời tham gia vào sƣ̣ kiê ̣n đó . Thông qua nhƣ̃ng hình thƣ́c nhƣ go ̣i điê ̣n trƣ̣c tiế p hay nhắ n tin… , khán giả có thể đóng góp ý kiến của mình cho chƣơng trình đang diễn ra . Trong một số trƣờng hợp, thính giả là yếu tố quan trọng tạo nên nội dung của chƣơng trình Một chƣơng trình phát thanh trực tiếp chỉ đƣợc coi là hoàn thành khi quá trình sản xuất chƣơng trình đó kết thúc. Nhƣ vậy, việc chƣơng trình hình thành đến đâu, đƣợc phát sóng ngay đến đấy chính là đặc điểm quan trọng nhất của phƣơng thức sản xuất các chƣơng trình phát thanh trực tiếp. Trong phát thanh trực tiếp, ngoài các yếu tố đƣợc thực hiện trực tiếp (nhƣ: đọc thẳng; gọi điện tới phòng thu; tƣờng thuật trực tiếp; phỏng vấn trực tiếp; khách mời tại phòng thu; toạ đàm trực tiếp; phóng sự trực tiếp; phát thanh lƣu động…), ngƣời ta vẫn phải sử dụng những chất liệu không trực tiếp để xây 12 dựng chƣơng trình (nhƣ: các ca khúc, bài phỏng vấn, phóng sự đã đƣợc thu thanh hoàn chỉnh với những tiếng động nền, phát biểu của các nhân chứng hoặc đã đƣợc dựng sẵn thành những chuyên mục, tiết mục của chƣơng trình. Ngoài ra còn có các loại nhạc xen, nhạc cắt, nhạc nền… đã đƣợc chuẩn bị sẵn sàng từ trƣớc). 1.2. Tính tƣơng tác trên các loại hình báo chí Một trong những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự ra đời và phát triển của báo chí đó là nhu cầu giao tiếp và thông tin của công chúng. Có nghĩa là báo chí ra đời nhằm phục vụ nhu cầu nắm bắt thông tin và giao tiếp, trao đổi, bàn luận của tất cả mọi ngƣời. Nếu nhƣ cách làm báo truyền thống là chỉ chuyển tải thông tin theo một chiều, báo chí áp đặt độc giả phải tiếp nhận mọi thông tin mà các phƣơng tiện truyền thông chuyển tải. Thì giờ đây, khi xu hƣớng dân chủ hóa đƣợc mở rộng ở hầu hết các nƣớc trên toàn thế giới thì mối quan hệ giữa công chúng với báo chí không chỉ là một chiều mà là đa chiều, chính vì thế mới có sự xuất hiện của thuật ngữ “tƣơng tác”. Khái niệm “tương tác trong báo chí” mới xuất hiện khoảng chục năm trở lại đây cùng với sự ra đời và phát triển của loại hình báo chí thứ tƣ - báo mạng điện tử, tuy nhiên nó đã nhanh chóng trở nên phổ biến và đƣợc tất cả các phƣơng tiện truyền thông khai thác triệt để. Bởi lẽ “tƣơng tác” đồng nghĩa với việc thu hút ngƣời đọc, ngƣời nghe, ngƣời xem đến với các phƣơng tiện truyền thông, “tƣơng tác” là tăng cƣờng mối quan hệ giữa báo chí với công chúng và “tƣơng tác” còn thể hiện đời sống dân chủ trong báo chí. Đúng nhƣ PGS,TS.Nguyễn Văn Dững đã nhận định: “Trong truyền thông, một trong những nguyên lý quan trọng là, sự tương tác giữa chủ thể - khách thể càng nhiều bao nhiêu, càng bình đẳng bao nhiêu và sự tham gia của đối tượng truyền thông cành tích cực bao nhiêu thì năng lực và hiệu quả truyền thông càng cao bấy nhiêu” [4,Tr.35]. Khi mà mọi điều kiện của con ngƣời đƣợc nâng cao, nhu cầu đƣợc đáp ứng về thông tin, cũng nhƣ sự tƣơng tác với báo chí của độc giả càng đƣợc coi trọng thì tƣơng tác là một trong những đặc trƣng quan trọng của báo chí. 13 Ket-noi.com Ket-noi.com kho kho tai tai lieu lieu mien mien phi phi Ở bất kì loại hình báo chí nào, tính chất này cũng đƣợc những ngƣời làm báo lƣu tâm. Từ những phản hồi chân thực của công chúng, các cơ quan chủ quản báo chí có thể nắm bắt đƣợc chiều hƣớng phát triển của dƣ luận xã hội trong vụ việc trên, sau đó có những chiến lƣợc mới trong các bài viết tiếp theo, nhằm định hƣớng dƣ luận một cách đúng đắn nhất theo ý mình. Không chỉ tiếp cận ý kiến phản hồi của công chúng để có những chiến lƣợc phát triển phù hợp, tính tƣơng tác trong báo chí còn giúp công chúng đƣợc tham gia vào tác phẩm báo chí, góp phần tạo nên thành công cho một tác phẩm bằng cách bày tỏ ý kiến, quan điểm cá nhân. Điều này thƣờng đƣợc thể hiện rõ ràng nhất trong các tác phẩm phát thanh, truyền hình… 1.2.1. Tính tương tác trên báo in Báo in là loại hình mà tính tƣơng tác thể hiện ít nhất trong các loại hình báo chí hiện nay. Yếu tố tƣơng tác trên báo in chỉ đƣợc thể hiện thông qua các chuyên trang bạn đọc, nơi công chúng gửi ý kiến đóng góp hoặc phản hồi. Tuy nhiên, việc tƣơng tác trên báo in chỉ có thể thực hiện sau khi bài viết đăng tải một thời gian, đồng thời, tòa soạn cũng có quyền quyết định phản hồi đƣợc đăng tải. Sau khi thông qua sàng lọc kỹ lƣỡng, toàn soạn có quyền không công bố rộng rãi. Trên báo in, mức độ tƣơng tác cũng có sự khác biệt rõ rệt phù thuộc vào nhật báo, tuần báo hay tạp chí. Về cơ bản, những tờ báo ra hàng ngày sẽ có mức độ tƣơng tác cao hơn so với những tạp chí ra hàng tuần hay hàng tháng. Hiện tại, mỗi cơ quan báo in lại có những cách thức tƣơng tác với độc giả khác nhau. Đối với một số tờ báo, độc giả có thể chia sẻ ý kiến phản hồi bằng cách gửi thƣ tay, thƣ điện tử hoặc thông qua đƣờng dây nóng. Với sự phát triển của báo chí nói chung hƣớng tới tính tƣơng tác cao, báo in cũng đã có sự chuyển mình nhằm thu hút công chúng hơn nữa. Đa phần, các tờ báo đều chú trọng đến phát triển trang bạn đọc và có tác dụng tốt trong việc kết nối, thu hút tƣơng tác giữa độc giả và bạn đọc. 14
- Xem thêm -