Tài liệu Tình hình kinh tế huyện tuyên hóa từ khi tái lập tỉnh đến nay (1989 2018)

  • Số trang: 82 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 34 |
  • Lượt tải: 0
sharebook

Tham gia: 25/12/2015

Mô tả:

Lời Cảm Ơn Lờ i đầ u tiên em xin bày tỏ lòng biế t ơ n chân thành và sâu sắ c nhấ t đế n ThS. Lê Trọ ng Đạ i là ngư ờ i đã tậ n tình chỉ bả o, hư ớ ng dẫ n, giúp đỡ cho em trong suố t quá trình thự c hiệ n và hoàn thành khóa luậ n này. Xin chân thành cả m ơ n các thầ y cô giáo Trư ờ ng Đạ i họ c Quả ng Bình, cả m ơ n Khoa Khoa họ c xã hộ i; Lãnh đạ o huyệ n Tuyên Hóa đã tạ o điề u kiệ n tố t cho em hoàn thành tố t khóa luậ n tố t nghiệ p. Cả m ơ n gia đình và tậ p thể Đạ i họ c sư phạ m Lị ch sử - K57 đã luôn độ ng viên, an ủ i, giúp đỡ , chia sẻ gian họ c tậ p và thự c lớ p trong suố t thờ i hiệ n khóa luậ n tố t nghiệ p. Mặ c dù bả n thân đã có nhiề u cố việ c thự c hiệ n đề gắ ng trong tài như ng do điề u kiệ n về thờ i gian, năng lự c còn hạ n chế nên khóa luậ n không tránh khỏ i nhữ ng thiế u sót. Em rấ t mong nhậ n đư ợ c nhữ ng sự góp ý củ a thầ y cô để khóa luậ n đư ợ c hoàn thiệ n hơ n. Em kính chúc các thầ y cô giáo sứ c khỏ e, thành công trong công việ c và cuộ c số ng cũng như trong sự nghiệ p trồ ng ngư ờ i. Em xin chân thành cả m ơ n. Quả ng Bình, tháng 5 năm 2019 Sinh viên i Hồ Thị ii Thúy Hằ ng LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản khóa luận là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả khóa luận Hồ Thị Thúy Hằng iii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ iii MỤC LỤC ....................................................................................................... iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................ vii DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................ 1 2. Lịch sử vấn đề ................................................................................................ 2 3. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................... 5 4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................. 5 5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................... 5 6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu .............................................. 6 7. Đóng góp của đề tài ........................................................................................ 6 8. Cấu trúc của khóa luận ................................................................................... 7 CHƯƠNG 1: TIỀM NĂNG KINH TẾ CỦA HUYỆN TUYÊN HÓA ........... 8 1.1. Tiềm năng về tự nhiên ................................................................................. 8 1.1.1.Vị trí địa lý ................................................................................................ 8 1.1.2. Địa hình .................................................................................................... 9 1.1.3. Khí hậu ..................................................................................................... 9 1.1.4. Đặc điểm thủy văn .................................................................................. 10 1.1.5.Tài nguyên đất ......................................................................................... 10 1.1.6.Tài nguyên nước ...................................................................................... 13 1.1.7.Tài nguyên rừng và đất rừng .................................................................... 14 1.1.8. Tài nguyên khoáng sản ........................................................................... 15 1.1.9. Tài nguyên du lịch .................................................................................. 16 1.2. Tiềm năng về xã hội .................................................................................. 17 CHƯƠNG 2. TÌNH HÌNH KINH TẾ HUYỆN TUYÊN HÓA TỪ KHI TÁI LẬP TỈNH ĐẾN NAY (1989 - 2018) ............................................................. 19 iv 2.1. Vài nét tình hình kinh tế huyện Tuyên Hóa trước khi chia tách huyện (giai đoạn 1977 - 1989) ............................................................................................ 19 2.2. Tình hình kinh tế huyện Tuyên Hóa từ khi chia tách huyện năm 1990 đến năm 2018 ......................................................................................................... 25 2.2.1. Kinh tế huyện Tuyên Hóa giai đoạn 1990 - 1995 .................................... 25 2.2.1.1.Nông - Lâm - Ngư nghiệp ..................................................................... 27 2.2.1.2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp....................................................... 28 2.2.1.3. Thương mại, dịch vụ ............................................................................ 28 2.2.2. Kinh tế huyện Tuyên Hóa giai đoạn 1996 - 2000 .................................... 29 2.2.2.1. Nông - Lâm nghiệp .............................................................................. 30 2.2.2.2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp....................................................... 30 2.2.2.3. Thương mại, dịch vụ ............................................................................ 30 2.2.3. Kinh tế huyện Tuyên Hóa giai đoạn 2001 - 2005 .................................... 31 2.2.3.1. Nông - Lâm - Ngư nghiệp .................................................................... 31 2.2.3.2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp....................................................... 32 2.2.3.3. Thương mại, dịch vụ ............................................................................ 33 2.2.4. Kinh tế huyện Tuyên Hóa giai đoạn 2006 - 2010 .................................... 34 2.2.4.1. Nông - Lâm - Ngư nghiệp .................................................................... 34 2.2.4.2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp....................................................... 37 2.2.4.3. Thương mại, dịch vụ ............................................................................ 38 2.2.5. Kinh tế huyện Tuyên Hóa giai đoạn 2011 - 2015 .................................... 39 2.2.5.1. Nông - Lâm nghiệp .............................................................................. 40 2.2.5.2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp....................................................... 42 2.2.5.3. Thương mại, dịch vụ ............................................................................ 43 2.2.6. Kinh tế huyện Tuyên Hóa giai đoạn 2016 - 2018 .................................... 43 2.2.6.1. Nông - Lâm - Ngư nghiệp .................................................................... 44 2.2.6.2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp....................................................... 47 2.2.6.3. Thương mại, dịch vụ ............................................................................ 47 2.3. Hạn chế và nguyên nhân ............................................................................ 48 2.3.1. Hạn chế .................................................................................................. 48 v 2.3.2. Nguyên nhân .......................................................................................... 49 2.4. Đánh giá tổng quan và bài học kinh nghiệm .............................................. 50 3.1. Căn cứ để Tuyên Hóa xác định mục tiêu, quan điểm phát triển kinh tế ...... 52 3.2. Quan điểm, mục tiêu và phương hướng phát triển kinh tế của huyện Tuyên Hóa từ nay đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035 .......................................... 53 3.2.1. Quan điểm .............................................................................................. 53 3.2.2. Mục tiêu ................................................................................................. 55 3.2.3. Phương hướng phát triển kinh tế ............................................................. 56 3.3. Xây dựng quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế từ nay đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035 .................................................................................... 58 3.3.1. Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp ............................................................ 58 3.3.2. Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ......................................... 58 3.3.3. Phát triển thương mại dịch vụ, du lịch .................................................... 59 3.4. Một số giải pháp để phát triển kinh tế huyện Tuyên Hóa ........................... 59 3.4.1. Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn .......................................... 59 3.4.2. Giải pháp về vốn và sử dụng vốn ............................................................ 60 3.4.3. Giải pháp về thị trường ........................................................................... 62 3.4.4. Giải pháp về khoa học công nghệ ........................................................... 63 3.4.5. Giải pháp về cơ chế chính sách ............................................................... 65 3.4.6. Giải pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ....................................................... 68 3.4.7. Tích cực bảo vệ môi trường sinh thái trong phát triển kinh tế ............... 69 3.4.8. Tăng cường và nâng cao năng lực quản lý nhà nước của chính quyền địa phương trong phát triển kinh tế ........................................................................ 70 KẾT LUẬN ..................................................................................................... 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 73 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Giải nghĩa 1 CN - TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp 2 KH Kế hoạch 3 TN & MT Tài nguyên và Môi trường 4 UBND Ủy ban nhân dân vii DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu bảng 1.1. 1.2. 1.3. Tên bảng Diện tích đất của huyện Tuyên Hóa Diện tích và cơ cấu đất nông nghiệp huyện Tuyên Hóa năm 2017 Diện tích và cơ cấu đất phi nông nghiệp huyện Trang 11 11 12 Tuyên Hóa năm 2017 1.4. Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất lâm nghiệp viii 14 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong bối cảnh lịch sử thế giới có nhiều biến động, công cuộc đổi mới của Việt Nam đã được khởi động (từ năm 1986, đến năm 1989) Việt Nam đã bước đầu đạt được một số thành tựu quan trọng (từ một quốc gia thiếu lương thực Việt Nam bắt đầu xuất khẩu được 1,5 triệu tấn gạo). Ngày 01 tháng 7 năm 1989, tỉnh Quảng Bình được tái lập với địa giới và tên gọi cũ. Ngày 01 tháng 6 năm 1990, Huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình được tách thành 2 huyện Tuyên Hóa và Minh Hóa. Huyện Tuyên Hóa mới được thành lập bao gồm hầu hết các xã của huyện Tuyên Hóa trong những năm 1964 - 1977 (riêng 2 xã Phù Hóa và Cảnh Hóa vẫn trực thuộc huyện Quảng Trạch). Sau khi điều chỉnh lại địa giới, bộ máy của huyện Tuyên Hóa mới trở nên gọn nhẹ hơn đã nhanh chóng đi vào ổn định. Trong gần 30 năm tái lập Huyện (1990 - 2019), với tinh thần đoàn kết, sáng tạo, Đảng bộ và nhân dân Tuyên Hóa đã từng bước giải quyết những khó khăn đưa nền kinh tế, xã hội của địa phương phát triển một cách toàn diện, duy trì tốc độ tăng trưởng khá, tiềm lực và quy mô nền kinh tế tăng lên, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện, góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của tỉnh nhà. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, nền kinh tế của Tuyên Hóa qua 29 năm thực hiện công cuộc đổi mới còn nhiều mặt hạn chế, bất cập cần sớm được khắc phục.Vì vậy việc nghiên cứu tổng kết lí luận và thực tiễn qua 29 năm tái lập tỉnh, đổi mới và phát triển kinh tế (1989 - 2018), để từ đó đề ra những giải pháp góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Tuyên Hóa trong xu thế hội nhập là cần thiết. Với mong muốn đóng góp một phần hiểu biết của mình vào việc đánh giá tiềm năng kinh tế của huyện Tuyên Hóa và đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển kinh tế của huyện nhà, mà tôi chọn vấn đề “Tình hình kinh tế huyện Tuyên Hóa từ khi tái lập tỉnh đến nay (1989 - 2018)” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình. 1 2. Lịch sử vấn đề Trên thế giới, việc nghiên cứu về tình hình kinh tế và các học thuyết về kinh tế đã được quan tâm từ rất lâu, nhất là các nước tư bản phát triển. Khái niệm kinh tế học và phân tích sơ khai về kinh tế đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử, được tìm thấy đầu tiên trong các tác phẩm của những triết gia cổ Hy Lạp nổi tiếng như: Aristote và Platon (khoảng thế kỷ thứ IV và V trước công nguyên). Nhưng chỉ từ khi xuất hiện tác phẩm kinh tế học nổi tiếng của A. Smith "Nghiên cứu về nguồn gốc và bản chất sự giàu có của các dân tộc" (năm 1776). Kinh tế học mới thực sự phát triển và được hệ thống hóa một cách khoa học. Ở Việt Nam, nhận thấy rõ tầm quan trọng của phát triển kinh tế đối với sự nghiệp xây dựng xã hội chủ nghĩa, trong quá trình thực hiện sự nghiệp cách mạng và đặc biệt là sau hơn 33 năm đổi mới (kể từ năm 1986), nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, đưa Việt Nam từ nước chậm phát triển trở thành nước có thu nhập trung bình thấp. Cùng với toàn Đảng, toàn dân trong quá trình phát triển đất nước, các nhà khoa học, các nhà kinh tế đã có những đóng góp to lớn trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước thông qua các chương trình nghiên cứu, các đề tài khoa học về vấn đề này. Trong những năm gần đây, từ các góc độ tiếp cận khác nhau, các nhà khoa học đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp, nông thôn trong quá trình đổi mới, Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá và hội nhập kinh tế thế giới, dưới nhiều góc độ khác nhau, được công bố dưới dạng chuyên đề, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, các kỷ yếu đề tài cấp bộ, các bài viết đăng trên các báo, tạp chí… Liên quan đến đề tài khóa luận ở mức độ lý luận về kinh tế tôi đã tham chiếu những công trình dưới đây: Ngô Tuấn Nghĩa (2018), Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Nhà xuất bản Lý luận chính trị, đã trình bày một cách sâu sắc về sự hình thành, phát triển, nội dung cốt lõi, đối tượng, phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác Lênin. Trên cơ sở đó, hiểu được mối liên hệ giữa kinh tế chính trị Mác - Lênin với dòng chảy tư tưởng kinh tế của nhân loại. 2 Nguyễn Đình Hương trong công trình Phát triển các loại thị trường trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Nhà xuất bản Lý luận chính trị trình bày về vai trò của kinh tế thị trường trong việc phát triển nền quan hệ sản xuất, phát triển lực lượng sản xuất trong giai đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta và tính đồng bộ giữa các loại thị trường trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Đề cập tới các tiềm năng thiên nhiên là nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế của huyện Tuyên Hóa, hai tác giả Nguyễn Xuân Tuyến và Nguyễn Đức Lý trong công trình “Quảng Bình tài nguyên khoáng sản” nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, đã giới thiệu tiềm năng tự nhiên của huyện Tuyên hóa dựa trên kết quả tổng hợp các công trình nghiên cứu về địa chất, địa mạo, về khí tượng thủy văn, về động thực vật ở mức độ khái quát. Đặc biệt công trình này đã giới thiệu khá cụ thể nguồn tài nguyên khoáng sản của huyện Tuyên Hóa. Đây là cơ sở để huyện Tuyên Hóa xem xét hoạch định chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mình. Lịch sử Đảng bộ huyện Tuyên Hóa tập 3 (1975 - 2000), nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - Sự thật, nội dung chính của sách viết về: Lịch sử Đảng bộ tuy nhiên có để cập ở mức độ sơ lược đến tình hình kinh tế của Huyện trong những năm 1975 - 2000. Nội dung chính của sách phản ánh khách quan các sự kiện lịch sử của huyện Tuyên Hóa trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế xã hội trong những năm 1975 - 2000. Báo cáo tình hình kinh tế- xã hội của Tỉnh Quảng Bình năm 2017 - 2018 có đề cập vài nét về tình hình kinh tế của huyện nhưng chỉ dừng lại ở mức độ chung. Một số công trình nói trên đã đi sâu phân tích những đặc điểm, vai trò, thực trạng, tính chất của nền kinh tế Việt Nam hoặc tỉnh Quảng Bình nói chung và đề xuất những giải pháp để phát triển kinh tế của quốc gia và của tỉnh Quảng Bình còn kinh tế Tuyên Hóa còn ở mức sơ lược. Ở mức độ gần với đề tài khóa luận hơn qua khảo sát, tôi thấy trong những năm từ năm 2000 đến 2018, UBND huyện Tuyên hóa đều có báo cáo tình hình kinh tế xã hội của Tuyên Hóa đánh giá thực trạng phân tích thành tựu, hạn chế, 3 vạch ra nguyên nhân ưu điểm, hạn chế và định hướng phát triển năm sau. Trong Lịch sử Đảng bộ huyện Tuyên Hóa Tập 3 (1975 - 2000) đã giới thiệu tình hình kinh tế và xã hội của huyện Tuyên Hóa theo từng giai đoạn năm từ 1975 đến 1990 và 1990 đến 2000. Đặc biệt ông Hoàng Minh Đề - Bí thư huyện ủy trong bài viết “Huyện Tuyên Hóa - 30 năm đổi mới và phát triển trên lĩnh vực kinh tế xã hội (1989 2019)” đăng ký yếu Hội thảo Quảng Bình 30 năm đổi mới và phát triển, được nhà xuất bản Hồng Đức ấn hành đã dành 20 trang khổ 19 x 27 để giới thiệu sự phát triển kinh tế và xã hội của huyện Tuyên hóa với những số liệu được rút ra từ sự so sánh 2 lĩnh vực này tại 2 thời điểm từ 1990 và 2018. Bài viết đã đánh giá sự phát triển, những thành tựu, hạn chế chính cả về kinh tế lẫn xã hội đồng thời phân tích nguyên nhân của ưu điểm, hạn chế rút ra 4 bài học kinh nghiệm và nêu lên định hướng mục tiêu nhiệm vụ từ 2019 đến 2030 tầm nhìn 2035. Đây là những tài liệu quan trọng mà tác giải khóa luận tham chiếu để thực hiện đề tài. Tóm lại, Các công trình nghiên cứu nêu trên đã đề cập một số vấn đề lý luận và thực tiễn của quá trình phát triển kinh tế và xã hội của huyện Tuyên Hóa có tính khái quát, hoặc theo giai đoạn nhưng thường giới thiệu chung cả kinh tế và xã hội của Huyện. Tuy vậy, cho đến nay chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống tình hình kinh tế ở huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình từ lúc tái lập tỉnh vào năm 1989 đến nay. Từ thực tiễn đó đòi hỏi phải có một đề tài nghiên cứu mang tính sâu sắc về nội dung trên. Vì vậy, trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu đã công bố, khóa luận này sẽ tái hiện lại bức tranh kinh tế cụ thể hơn, đi sâu phân tích tiềm năng thế mạnh, các thành tựu và hạn chế trong phát triển kinh tế của huyện. Mặt khác dựa trên thực trạng tình hình phát triển kinh tế đó để vạch rõ nguyên nhân thành công, hạn chế của quá trình phát triển kinh tế huyện Tuyên Hóa những năm 1989 - 2018, rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp để định hướng phát triển kinh tế huyện Tuyên Hóa một cách hợp lý, tận dụng được các nguồn lực góp phần đưa Tuyên Hóa vươn lên thành một huyện có nền kinh tế khá ở tỉnh Quảng Bình. 4 3. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở tái hiện lại bức tranh toàn cảnh về quá trình phát triển kinh tế của huyện Tuyên Hóa từ 1989 đến 2018. Mặt khác khóa luận mạnh dạn đề xuất các giải pháp hợp lý để phát triển kinh tế ở huyện Tuyên Hóa trong những năm tiếp theo. Hoàn thành đề tài với hy vọng khóa luận của tôi cung cấp được một tài liệu tham khảo cho lãnh đạo các ban ngành của huyện Tuyên Hóa và các địa phương trực thuộc, giúp người đọc đánh giá đúng thực trạng kinh tế Tuyên Hóa từ khi tái lập tỉnh năm 1989 đến nay. 4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Khách thể nghiên cứu Kinh tế xã hội của huyện Tuyên Hóa 4.2. Đối tượng nghiên cứu Tình hình kinh tế huyện Tuyên Hóa 4.3. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi không gian: khóa luận chủ yếu tập trung nghiên cứu ở huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình. - Phạm vi thời gian: đề tài xác định phạm vi thời gian nghiên cứu là 30 năm từ khi tái lập tỉnh Quảng Bình (1989 - 2018). 5. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu những thành tựu và hạn chế của công cuộc đổi mới trên lĩnh vực kinh tế của huyện Tuyên Hóa từ khi tái lập tỉnh cho đến nay (giai đoạn 1989 - 2018). - Đi sâu phân tích, đánh giá những thành tựu và hạn chế chỉ ra nguyên nhân ưu điểm và hạn chế để rút ra bài học kinh nghiệm từ quá trinh phát triển kinh tế của huyện Tuyên Hóa. - Đề xuất những giải pháp góp phần thúc đẩy sự phát triểnkinh tế của huyện Tuyên Hóa giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 một cách toàn diện và bền vững. 5 6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 6.1. Phương pháp luận Cơ sở phương pháp luận của đề tài là dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương, quan điểm, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế, đặc biệt là sự vận dụng sáng tạo đường lối đổi mới vào thực tiễn địa phương của Đảng bộ Tuyên Hóa. 6.2. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp lịch sử kết hợp với phương pháp lôgic: Thể hiện được tính hệ thống theo thời gian về sự chuyển biến của nền kinh tế huyện Tuyên Hóa trong phạm vi không gian như đã xác định; nhìn nhận một cách tổng quát những vấn đề đã trình bày trong mối quan hệ tác động lẫn nhau, từ đó rút ra những nhận xét, đánh giá về quá trình chuyển biến về mọi mặt, đồng thời nêu được khuynh hướng phát triển đi lên về kinh tế của Tuyên Hóa trong công cuộc đổi mới. - Phương pháp tổng hợp, thống kê, định lượng, so sánh, phân tích nhằm đánh giá, làm nổi bật sự phát triển trên các lĩnh vực. - Phương pháp dự báo, trên cơ sở thực tiễn (kết quả đạt được, tiềm năng, lợi thế của địa phương, tình hình thế giới trong nước; những hạn chế, khó khăn, thách thức) đưa ra triển vọng phát triển của địa phương đến năm 2035. 7. Đóng góp của đề tài 1) Thông qua việc tìm hiểu, nghiên cứu tình hình phát triển kinh tế huyện Tuyên Hóa, tập hợp được một danh mục tài liệu tham khảo khá đầy đủ cho những ai quan tâm nghiên cứu tình hình kinh tế huyện Tuyên Hóa của tỉnh Quảng Bình trong những năm từ 1989 đến nay. 2)Tái hiện lại bức tranh toàn cảnh về tinh hình kinh tế của huyện Tuyên Hóa giai đoạn 1998 - 2018, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của thành công và hạn chế đó. 3) Khóa luận đề xuất được những giải pháp mang tính khoa học và khả thi nhằm góp phần định hướng phát triển kinh tế trong thời kỳ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của huyện Tuyên Hóa trong thời gian tới (2020 - 2035). 6 4) Hoàn thành khóa luận ngoài việc tập dượt nghiên cứu khoa học, vận dụng kiến thức kỹ năng đã học vào việc thực tiễn còn giúp cho tác giả nâng cao và bổ sung thêm kiến thức của bản thân làm hành trang nghề nghiệp và cuộc sống sau này. 8. Cấu trúc của khóa luận Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, thì nội dung chính của Khóa luận được trình bày trong 3 chương: Chương 1: Tiềm năng kinh tế của huyện Tuyên Hóa. Chương 2: Tình hình kinh tế huyện Tuyên Hóa từ khi tái lập tỉnh đến nay (giai đoạn 1989 - 2018). Chương 3: Các giải pháp định hướng phát triển kinh tế huyện Tuyên Hóa từ nay đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035. 7 CHƯƠNG 1: TIỀM NĂNG KINH TẾ CỦA HUYỆN TUYÊN HÓA 1.1. Tiềm năng về tự nhiên 1.1.1.Vị trí địa lý Huyện Tuyên Hóa là huyện miền núi nằm về phía Tây Bắc tỉnh Quảng Bình, có ranh giới: Phía Bắc giáp huyện Hương Khê, huyện Kỳ Anh và huyện Cẩm Xuyên của tỉnh Hà Tĩnh, phía Tây giáp huyện Minh Hóa và nước bạn Lào, phía Nam giáp huyện Bố Trạch, phía Đông giáp huyện Quảng Trạch của tỉnh Quảng Bình. Toàn huyện có 20 đơn vị hành chính, trong đó có Thị trấn Đồng Lê và 19 xã: Lâm Hóa, Hương Hóa, Thanh Hóa, Thanh Thạch, Kim Hóa, Sơn Hóa, Lê Hóa, Thuận Hóa, Đồng Hóa, Thạch Hóa, Nam Hóa, Đức Hóa, Phong Hóa, Mai Hóa, Ngư Hóa, Tiến Hóa, Châu Hóa, Cao Quảng, Văn Hóa. Theo số liệu thống kê năm 2016, dân số Tuyên Hóa có 79.469 người (trong đó nữ 39.845 người), với mật độ 70 người/km2. Toàn huyện có 7 dân tộc cùng chung sống. Ngoài dân tộc Kinh chiếm đại đa số còn có dân tộc Bru - Vân Kiều, dân tộc Tày và các dân tộc như Mường, Sách, Chứt, Mã Liềng. Tổng diện tích tự nhiên huyện Tuyên Hóa (theo số liệu năm 2017) là 112.869,38 ha, chiếm 14,27% và xếp thứ 5 so với toàn tỉnh. Trong số 20 xã, thị trấn của huyện thì xã Kim Hóa có diện tích tự nhiên lớn nhất là 18.488,77 ha chiếm 16,38%; thị trấn Đồng Lê có diện tích nhỏ nhất 1.075,18 ha, chiếm 0,95% diện tích toàn huyện. Tuyên Hóa có tuyến đường sắt Bắc - Nam; tuyến đường Xuyên Á (12C), nối từ Vũng Áng đến biên giới Việt - Lào đi qua thị trấn Đồng Lê, đây là con đường nối liền ba nước Việt Nam - Lào - Thái Lan; đường Quốc lộ 12A nối liền huyện Quảng Trạch với Tuyên Hóa; hệ thống đường tỉnh lộ; cùng hệ thống đường sông (Sông Gianh, với 2 nhánh: Rào Trổ và Rào Nậy; sông Ngàn Sâu; Sông Nan) chảy qua. Với vị trí như vậy, Tuyên Hóa có nhiều cơ hội để tiếp nhận những tác động tích cực từ bên ngoài, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của huyện. 8 1.1.2. Địa hình Tuyên Hóa nằm về phía Tây - Nam dãy Hoành Sơn, giáp với dãy Trường Sơn, có địa hình hẹp, độ dốc giảm (nghiêng) dần từ Tây sang Đông và bị chia cắt bởi nhiều sông, suối, núi đá; cao trình vùng thấp từ 2 - 6 m, cao trình vùng cao từ 25 - 100 m. Địa hình phía Tây Bắc là núi cao và thấp dần về phía Đông Nam. Toàn huyện có thể chia thành 3 dạng địa hình chính: - Địa hình núi cao trung bình: Phân bổ chủ yếu ở ranh giới phía Tây Bắc huyện, ở các xã Hương Hóa, Thanh Hóa, Thanh Thạch, Kim Hóa, Ngư Hóa, Lâm Hóa, Thuận Hóa giáp với tỉnh Hà Tĩnh và xã Cao Quảng ở vùng phía Nam huyện giáp với huyện Bố Trạch. Địa hình vùng này có đặc điểm là núi có độ cao trung bình 300 - 400 m, một số đỉnh có độ cao trên 700 m; địa hình bị chia cắt mạnh, sườn núi có độ dốc lớn với các khe hẹp, lớp phủ thực vật chủ yếu là rừng nghèo và trung bình. - Địa hình vùng gò đồi đan xen các thung lũng: Phân bổ chủ yếu dọc sông Gianh (Rào Nậy, Rào Trổ). Bao gồm: Lê Hóa, Đồng Hóa, Thạch Hóa, Sơn Hóa, Nam Hóa, Đồng Lê. Đặc điểm địa hình gồm các đồi có độ cao từ 20 - 50 m có nguồn gốc hình thành từ phù sa cổ nên sườn dốc khá thoải từ 5 - 15% đan xen các thung lũng nhỏ. - Địa hình vùng đồng bằng: Chủ yếu phân bổ ở các xã phía Đông Nam huyện gồm: Đức, Phong, Mai, Tiến, Châu và Văn Hóa. Đồng bằng của huyện có đặc điểm nhỏ hẹp ven sông, hàng năm thường ngập lũ nên được phù sa bồi đắp; đây là vùng trọng điểm lúa, màu và là nguồn cung cấp lương thực chính của toàn huyện. 1.1.3. Khí hậu Tuyên Hóa nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, mỗi năm có 2 mùa chính, lượng mưa hàng năm bình quân khoảng 2.300 - 2.400 mm, cao nhất toàn tỉnh; nhiệt độ bình quân 22 - 23oC. Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 9. Mùa mưa thường bắt đầu từ giữa tháng 9 đến tháng 02 năm sau. Tổng số ngày mưa trung bình là 169 ngày/năm, chủ yếu từ giữa tháng 9 đến tháng 11 hàng năm. 9 * Tuyên Hóa chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chính: + Mùa đông có gió mùa Đông Bắc thịnh hành thổi theo hướng Bắc - Đông Bắc. + Mùa hè chủ yếu gió Tây Nam khô nóng xuất hiện từng đợt, bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 7. 1.1.4. Đặc điểm thủy văn Thủy văn: Toàn huyện chịu ảnh hưởng bởi lưu vực hệ thống Sông Gianh (Rào Nậy, Rào Trổ), Sông Nan, Ngàn Sâu, Khe Nét, Khe Núng, Khe Hà, Khe Dong, Khe Tre, khe Hồ Bẹ… Sông ngòi của huyện có đặc điểm là ngắn và dốc nên tốc độ dòng chảy rất lớn. Về mùa khô, nước mặn dâng lên xâm nhập đến Minh Cầm gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp. Do có nhiều lưu vực sông lớn nên vùng thượng nguồn có thể xây dựng nhiều cụm thủy điện công suất 5 15MW như Khe Rôn, Khe Nét, Rào Nan. Đoạn Sông Gianh từ Phong Hóa về biển khá sâu và rộng đủ điều kiện cho các loại tàu thủy có tải trọng đến 1.000 tấn hoạt động. Tuy nguồn nước dồi dào nhưng do địa hình không thuận lợi cho việc xây dựng các hồ chứa nước lớn nên mùa khô vùng đồi núi thường bị thiếu nước. 1.1.5.Tài nguyên đất Theo báo Quy hoạch sử dụng đất, toàn huyện có 112.869,38 ha. Trong đó có 3 nhóm chủ yếu sau: - Nhóm đất feralit có nguồn gốc từ đá mẹ được hình thành nội sinh hoặc sa diệp thạch chủ yếu phân bố ở vùng đồi núi có độ dốc cao, phía trên có thảm thực vật là rừng tự nhiên che phủ, tuy bị xói mòn mạnh nhưng độ phì tự nhiên vẫn còn khá nên khả năng tái sinh tự nhiên bằng khoanh nuôi bảo vệ hoặc xúc tiến tái sinh rừng tốt. Nhóm đất này thích hợp với các loại cây công nghiệp dài ngày (cây thông), cây ăn quả (mít, xoài…), cây lấy gỗ (keo, tràm…), trồng cỏ phát triển chăn nuôi gia súc ở quy mô vừa và nhỏ. - Nhóm đất phù sa cổ và đất feralit chủ yếu phân bố ở các địa hình núi thấp hoặc gò đồi ở các xã Thanh, Hương, Kim, Đồng, Lê Hóa và Cao Quảng. Tuy bị xói mòn mạnh và bạc màu do tập quán canh tác tự phát, nhưng nhiều đất có tầng dày khá, nếu canh tác khoa học có thể trồng cây công nghiệp ngắn ngày, trồng màu, cây ăn quả hoặc đồng cỏ chăn nuôi gia súc tốt. 10 - Nhóm đất phù sa bồi đắp hàng năm phân bổ chủ yếu các vùng ven sông chính và các thung lũng đan xen ở vùng gò đồi. Nhờ hàng năm được phù sa bồi đắp nên đất có độ phì tự nhiên cao, tầng dày lớn, phù hợp cho việc gieo trồng lúa, ngô hoặc các loại hoa màu, rau đậu. Tổng diện tích tự nhiên huyện Tuyên Hóa (theo số liệu năm 2017) là 112.869,38 ha. Trong đó: Đất nông nghiệp: 102.925,93 ha, chiếm 91,2%; đất phi nông nghiệp: 6.184,78 ha, chiếm 5,5%; đất chưa sử dụng: 3.758,67 ha, chiếm 3,3%. Bảng 1.1. Diện tích đất của huyện Tuyên Hóa Tỷ trọng Chỉ tiêu ĐVT Năm 2017 TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN Ha 112.869,38 100.00 1 Đất nông nghiệp Ha 102.925,93 91,2 2 Đất phi nông nghiệp Ha 6.184,78 5,5 3 Đất chưa sử dụng Ha 3.758,67 3,3 STT (%) * Hiện trạng sử dụng đất Đất nông - lâm - ngư nghiệp: Tổng diện tích 102.925,93 ha chiếm 91,2% diện tích đất tự nhiên của huyện. Trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp có 8.501,57 ha, chiếm 8,260%; đất lâm nghiệp có 94.362,06 ha, chiếm 91,80%; đất nuôi trồng thủy sản có 58,51 ha, chiếm 0,057%; đất nông nghiệp khác có 3,79 ha, chiếm 0,004% so với diện tích đất nông nghiệp. Bảng1.2. Diện tích và cơ cấu đất nông nghiệp huyện Tuyên Hóa năm 2017 ĐVT Năm 2017 Tỷ trọng (%) Đất nông nghiệp Ha 102.925,93 100 1 Đất sản xuất nông nghiệp Ha 8.501,57 8,260 2 Đất lâm nghiệp Ha 94.362,06 91,680 3 Đất nuôi trồng thuỷ sản Ha 58,51 0,057 4 Đất nông nghiệp khác Ha 3,79 0,004 STT Chỉ tiêu 11 - Đất sản xuất nông nghiệp có 8.501,57 ha, chiếm 4,21% diện tích tự nhiên toàn huyện và chiếm 8,260% trên tổng diện tích đất nông - lâm - ngư nghiệp. Trong đó: Đất trồng lúa có 1.765,45 ha, chiếm 20,77%; Đất trồng cây hàng năm có 2.717,03 ha, chiếm 31,96%; đất trồng cây lâu năm có 4.019,09 ha, chiếm 47,28%. - Đất lâm nghiệp có 94.362,06 ha, chiếm 83,6% diện tích đất tự nhiên toàn huyện và chiếm 91,68% trên tổng diện tích đất nông - lâm - ngư nghiệp. Trong đó: Đất rừng sản xuất có 61.558,69 ha, chiếm 65,24 %; đất rừng phòng hộ 32.803,37 ha, chiếm 34,76%. Đối với Tuyên Hóa, rừng đang là ưu thế cho tiềm năng phát triển kinh tế của huyện. - Đất nuôi trồng thủy sản chỉ có 58,51 ha, chiếm 0,057% diện tích đất nông - lâm - ngư nghiệp. Nhưng Tuyên Hóa có hệ thống sông ngòi chằng chịt với diện tích sông suối và mặt nước chuyên dùng 2.369,99 ha chưa khai thác, là tiềm năng rất lớn về nuôi trồng thủy sản nước ngọt của huyện. Đất phi nông nghiệp: Có 6.184,78 ha, chiếm 5,5% diện tích đất tự nhiên của huyện. Trong đó: Đất ở có 698,67 ha, chiếm 11,3%; đất chuyên dùng có 2.770,68 ha, chiếm 44,8%; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng có 2.369,99 ha, chiếm 38,32%; đất nghĩa trang nghĩa địa có 333,41 ha, chiếm 5,39%; đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng có 12,03 ha, chiếm 0,19%. Bảng 1.3. Diện tích và cơ cấu đất phi nông nghiệp huyện Tuyên Hóa năm 2017 Chỉ tiêu Tỷ trọng ĐVT Năm 2017 Đất phi nông nghiệp Ha 6.184,78 100 1 Đất ở Ha 698,67 11,3 2 Đất chuyên dụng Ha 2.770,68 44,8 3 Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng Ha 12,03 0,19 4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa Ha 333,41 5,39 Ha 2.369,99 38,32 STT 5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dung 12 (%)
- Xem thêm -