Tài liệu Tìm hiểu về hệ thống xử lý giao dịch

  • Số trang: 35 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 63 |
  • Lượt tải: 0
hoang

Tham gia: 04/11/2015

Mô tả:

Mục Lục A. Mô tả đề tài..................................................................................................1 I. Lý do hình thành đề tài................................................................................1 II. Mục tiêu đề tài............................................................................................1 B. Tìm hiểu về hệ thống xử lý giao dịch..........................................................1 I. Lịch sử ra đời...............................................................................................1 II. Khái niệm và cơ sở dữ liệu cỉ hệ thống xử lý giao dịch..............................2 1. Khái niệm................................................................................................2 2. Cơ sở dữ liệu của hệ thống xử lý giao dịch..............................................3 III. Phân loại hệ thống xử lý giao dịch............................................................3 1. Xử lý giao dịch trực tuyến (online):.........................................................4 2. Xử lý giao dịch theo lô (batch)................................................................6 IV. Mục đích hệ thống xử lý giao dịch............................................................7 V. Các hoạt động chính của xử lí giao dịch.....................................................8 1. Các hoạt động chính................................................................................8 2. Các hoạt động cụ thể...............................................................................9 VI. Đặc điểm của hệ thống xử lý giao dịch...................................................11 VII. Vòng đời của hệ thống xử lí giao dịch...................................................11 VIII. Các tính năng của hệ thống xử lý giao dịch..........................................12 IX. Thủ tục sao lưu.......................................................................................12 1. Quá trình sao lưu...................................................................................12 2. Các phương pháp Back-up....................................................................14 C. Tìm hiểu về giao dịch trực tuyến ở Việt Nam..............................................14 I. Thực trạng sử dụng hệ thống xử lý giao dịch ở Việt Nam.........................14 1. Hệ thống giao dịch trực tuyến: Thương mại điện tử..............................14 2. TPS trực tuyến: Hệ thống chứng khoán.................................................15 II. Hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến của công ty FPTS................21 1. Giới thiệu về công ty FPTS...................................................................21 2. Dịch vụ giao dịch trực tuyến Ez-Trade..................................................22 3. Mô hình giao dịch chứng khoán trực tuyến...........................................22 4. Cách đặt lệnh.........................................................................................23 2. Các bước đặt lệnh..................................................................................23 III. Cơ chế bảo mật.......................................................................................25 1. Token Card là gì?...................................................................................25 2. Những lợi ích khi sử dụng Token..........................................................25 3. Cách sử dụng Token trong giao dịch......................................................26 4. Hỗ trợ quản lý Token Card....................................................................26 5. Cách bảo quản Token.............................................................................26 6. Một số vấn đề cần lưu ý.........................................................................27 7. Sự phản hồi của nhà đầu tư đối với FPTS..............................................27 D. Phần mềm quản lý và xử lý giao dịch..........................................................27 E. Kết luận.......................................................................................................31 Tài Liệu Tham Khảo........................................................................................31 Hệ Thống Thông Tin Quản Lý A. Mô tả đề tài. I. Lý do hình thành đề tài. Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin càng ngày con người càng tiến gần hơn tới một xã hội hiện đại, giờ đây chỉ bằng một cái đúp chuột là bạn hoàn toàn có thể sở hữu được một món hàng nào đó hoặc thực hiện giao dịch với ngân hàng một cách nhanh chóng… Tất cả những hoạt động đó đều nằm trong lĩnh vực xử lí giao dịch trực tuyếnmột lĩnh vực đang còn khá mới mẻ ở Việt Nam.Báo cáo nghiên cứu về hệ thống xử lí giao dịch nói chung trong phần B và hệ thống xử lí giao dịch trực tuyến trong phần C. II. Mục tiêu đề tài. -Tìm hiểu về hệ thống xử lý giao dịch, những lợi ích mà hệ thống mang lại và việc ứng dụng hệ thống xử lý giao dịch trực tuyến tại doanh nghiệp Việt Nam. -Giúp các nhà quản lý nhìn nhận được khả năng của hệ thống xử lí thông tin giao dịch, từ đó xây dựng nền tảng quản lý thông qua hệ thống thông tin ngày càng hiệu quả. -Cho thấy tầm quan trọng của công nghệ thông tin đối với doanh nghiệp trong việc tăng giá trị cho sản phẩm và dịch vụ. B. Tìm hiểu về hệ thống xử lý giao dịch. I. Lịch sử ra đời. - Hệ thống xử lý giao dịch đầu tiên Sabre, được thực hiện bởi IBM cho American Airlines, đã hoạt động vào năm 1970. Được thiết kế để xử lý tới 83.000 giao dịch một ngày, hệ thống chạy trên hai máy tính IBM 7090. SABER được di chuyển sang các máy tính IBM System / 360 vào năm 1972 và trở thành sản phẩm đầu tiên của IBM như là Chương trình điều khiển hàng không (ACP) và sau đó là Cơ sở xử lý giao dịch (TPF). Ngoài các hãng hàng không TPF được sử dụng bởi các ngân hàng lớn, các công ty thẻ tín dụng và chuỗi khách sạn. - Hệ thống NonStop của Hewlett-Packard (trước đây là Tandem NonStop) là hệ thống phần cứng và phần mềm được thiết kế cho Xử lý giao dịch trực tuyến (OLTP) được giới thiệu vào năm 1976. Các hệ thống được thiết kế để xử lý giao dịch và cung cấp mức độ sẵn có và toàn vẹn dữ liệu cực cao. - Cơ sở xử lý giao dịch IBM (TPF) - 1960. Tại Amity Không giống như hầu hết các hệ thống xử lý giao dịch khác, TPF là một hệ điều hành chuyên dụng để xử lý giao dịch trên các khung chính của IBM System z. Chương trình kiểm soát hàng không ban đầu (ACP). - Hệ thống quản lý thông tin của IBM (IMS) - 1966. Hệ thống quản lý thông tin và cơ sở dữ liệu phân cấp chung với khả năng xử lý giao dịch mở rộng. Chạy trên OS/360 và người kế nhiệm. - Hệ thống kiểm soát thông tin khách hàng của IBM (CICS) - 1969. Một trình quản lý giao dịch được thiết kế để xử lý trực tuyến nhanh, khối lượng lớn, CICS ban đầu sử dụng các bộ dữ liệu hệ thống tiêu chuẩn, nhưng bây giờ có kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ DB / 2 của IBM. Chạy trên OS / 360 và kế thừa và DOS / 1 GVHD: Võ Thị Ngọc Trân Hệ Thống Thông Tin Quản Lý - - - - - - 360 và kế thừa, IBM AIX, VM và OS / 2. Các phiên bản không phải máy tính lớn được gọi là TXSeries. Tuxedo - những năm 1980. Giao dịch cho Unix, mở rộng cho các hoạt động phân phối được phát triển bởi tập đoàn AT & T, hiện thuộc sở hữu của tập đoàn Oracle. Tuxedo là một TPS đa nền tảng. Gói giao diện giao dịch UNIVAC (TIP) - 1970. Một màn hình xử lý giao dịch cho các máy tính dòng UNIVAC 1100/2200. Burroughs Corporation hỗ trợ khả năng xử lý giao dịch trong các hệ điều hành MCP của nó bằng GEMCOS (Hệ thống điều khiển tin nhắn tổng quát năm 1980). Tính đến năm 2012, các máy chủ doanh nghiệp của UNISYS ClearPath bao gồm Máy chủ giao dịch, "một hệ thống điều khiển ứng dụng và tin nhắn cực kỳ linh hoạt, hiệu suất cao". Hệ thống quản lý và điều khiển ứng dụng (DECMS) - 1985. "Cung cấp một môi trường để tạo và kiểm soát các ứng dụng xử lý giao dịch trực tuyến (OLTP) trên hệ điều hành VMS." Chạy trên hệ thống VAX / VMS. Công ty Cổ phần Thiết bị Kỹ thuật số (DEC) Hệ thống Điều khiển Thông báo (MCS-10) cho các hệ thống PDP-10 TOPS-10. Xử lý giao dịch Honeywell Multics. Tính năng (TP) - 1979. Quản lý giao dịch eXecutive (TMX) là hệ thống xử lý giao dịch độc quyền của NCR Corporation chạy trên các hệ thống 5000-series của NCR Tower. Hệ thống này được sử dụng chủ yếu bởi các tổ chức tài chính trong những năm 1980 và 1990. Hệ thống NonStop của Hewlett-Packard - 1976. NonStop là một hệ thống phần cứng và phần mềm tích hợp được thiết kế đặc biệt để xử lý giao dịch. Ban đầu từ Tandem Computers. Transarc Encina - 1991. Transarc đã được IBM mua lại vào năm 1994. Encina đã bị ngừng hoạt động như một sản phẩm và được xếp vào các sản phẩm TXSeries của IBM. Hỗ trợ Encina đã bị ngưng vào năm 2006 II. Khái niệm và cơ sở dữ liệu cỉ hệ thống xử lý giao dịch. 1. Khái niệm. - Giao dịch: là các hoạt động kinh doanh cơ bản như quá trình buôn bán hàng hóa, cấp biên lai, lập hóa đơn, trả lương cho nhân viên trong một tổ chức. Hệ thống xử lí giao dịch (Transaclions Processing System- TPS): là những hệ thống thông tin phục vụ hoạt động tác nghiệp với giao dịch, nó thực thi các hoạt động thường nhật và đóng vai trò cơ sở cho các hệ thống khác.Đây là những hệ thống thông tin dễ thấy như : Hệ thu ngân ở siêu thị,hệ thống bán vé máy bay,hệ thống rút tiền tự động… 2 GVHD: Võ Thị Ngọc Trân Hệ Thống Thông Tin Quản Lý 2. Cơ sở dữ liệu của hệ thống xử lý giao dịch. - Một cơ sở dữ liệu là một tổ chức bộ sưu tập của dữ liệu. Cơ sở dữ liệu cung cấp nhanh chóng hồi lần cho không-có cấu trúc yêu cầu như trong một điển hình giao dịch ứng dụng xử lý. - Cơ sở dữ liệu cho giao dịch xử lý có thể được xây dựng bằng phân cấp, mạng, hoặc quan hệ cấu trúc:  Cấu trúc phân: tổ chức các dữ liệu trong một loạt các mức độ. Nó trêndưới-cấu trúc giống như bao gồm nút và chi nhánh mỗi nút con có chi nhánh và chỉ được liên kết đến một cấp độ cao hơn nút cha.  Cấu trúc mạng: mạng cấu trúc cũng tổ chức dữ liệu bằng nút và chi nhánh. Nhưng không giống như phân cấp, mỗi nút con có thể có liên quan đến nhiều hơn nút cha mẹ.  Quan hệ cấu trúc: một cơ sở dữ liệu quan tổ chức dữ liệu của nó trong một loạt các liên quan đến bảng. Này cho linh hoạt là mối quan hệ giữa các bảng được xây dựng.  Sau có rất mong muốn trong một cơ sở dữ liệu sử dụng hệ thống giao dịch hệ thống xử lý:  Tốt dữ liệu vị trí: Các cơ sở dữ liệu cần được thiết kế để truy cập vào các mẫu của dữ liệu từ rất nhiều người dùng đồng thời.  Ngắn giao dịch: Ngắn các giao dịch cho phép xử lý nhanh chóng. Này tránh được kết hợp lại và bước các hệ thống.  Sao lưu thời gian thực: Sao lưu nên lên kế hoạch giữa thấp lần hoạt động để ngăn chặn trễ của các server.  Chuẩn hóa dữ liệu: điều Này làm giảm thông tin không cần thiết để tăng tốc độ và cải thiện đồng thời, điều này cũng cải thiện bản sao lưu.  Lưu trữ của dữ liệu lịch sử: thỉnh thoảng sử dụng dữ liệu đang di chuyển vào cơ sở dữ liệu khác hoặc hỗ trợ lên bàn. Này, giữ bàn nhỏ và cũng cải thiện sao lưu lần.  Tốt cấu hình phần cứng: Phần cứng phải có khả năng để xử lý nhiều người sử dụng và cung cấp phản ứng nhanh chóng lần. III. Phân loại hệ thống xử lý giao dịch. Có hai phương pháp xử lý thông tin của hệ thống TPS: 3 GVHD: Võ Thị Ngọc Trân Hệ Thống Thông Tin Quản Lý 1. Xử lý giao dịch trực tuyến (online): - Cấu trúc chung của TPS trực tuyến. Hệ thống được kết nối trực tiếp giữa người điều hành và chương trình TPS. Hệ thống trực tuyến sẽ cho ra kết quả tức thời. - Các hệ xử lý giao dịch trực tuyến bao gồm:  Hệ thống thông tin tra cứu: các hoạt động trên cơ sở tìm kiếm theo điều kiện từ một cơ sở dữ liệu nguồn. Ví dụ: khách hàng muốn biết tỷ giá hối đoái trong ngày hoặc phương thức thanh toán một đơn đặt hàng.  Hệ thống thu thập dữ liệu: chức năng của hệ thống này là thu thập và tích lũy số liệu một cách nhanh chóng nhằm xử lý các thông tin này một cách kịp thời.  Hệ thống xử lý tệp: các hệ thống này đảm bảo nhận tất cả các nhiệm vụ của hệ thống thông tin xử lý giao dịch, trừ việc đưa ra kết quả. Chẳng hạn, ta có thể cập nhật ngay lập tức tệp khách hàng nhờ vào công cụ terminal (định giới hạn) được thiết lập tại các điểm bán hàng và in ra hóa đơn và tài khoản của khách hàng.  Hệ thống cập nhật sơ sở dữ liệu: là một trong những hoạt động chủ yếu của hệ thống xử lý giao dịch. Trong hoạt động kinh tế và thương mại người ta cần phải thường xuyên cập nhật cơ sở dữ liệu để có thể theo dõi đầy đủ và chính xác các hoạt động sản xuất, tài chính đang diễn ra trong một doanh nghiệp.  Hệ thống soạn thảo các tài liệu báo cáo: giai đoạn cuối cùng của quy trình xử lý giao dịch là khởi thảo các tài liệu và báo cáo tổng kết bao gồm: Đơn hàng của khách hàng, thông báo nhận đơn hàng, lịch sản xuất theo đơn đặt hàng, xác định mẫu mã sản phẩm, giấy thông báo gửi hàng, hóa đơn bán hàng, séc trả tiền của khách hàng, hóa đơn liên hai giao cho khách hàng. 4 GVHD: Võ Thị Ngọc Trân Hệ Thống Thông Tin Quản Lý - Muốn giao dịch phải thông qua một công ty môi giới trực tuyến được cung cấp với một nền tảng giao dịch trực tuyến. Các sàn giao dịch trực tuyến đóng vai trò như một trung tâm, cho phép người dùng và hệ thống có thể tương tác. Cùng với nền tảng này là công cụ để theo dõi và giám sát chứng khoán, danh mục đầu tư và chỉ số, cũng như các công cụ nghiên cứu, báo giá thời gian thực hiện và thông tin cập nhật mới nhất - tất cả đều cần thiết để thương mại có lợi nhuận. Thông thường, các công cụ nghiên cứu có sẵn như các báo cáo phân tích chuyên sâu và đầy đủ. - Xử lý giao dịch trực tuyến hoặc OLTP là một lớp các hệ thống thông tin tạo thuận lợi và quản lý các ứng dụng hướng giao dịch, điển hình cho việc nhập dữ liệu và xử lý giao dịch. Tuy nhiên thuật ngữ này có phần không chắc chắn, ta có thể hiểu rằng một số "giao dịch" là có trong các giao dịch máy tính hoặc cơ sở dữ liệu, trong khi một số khác (như Hội đồng hiệu suất xử lý giao dịch) định nghĩa nó về các giao dịch kinh doanh hoặc thương mại. OLTP cũng đã được sử dụng để đề cập đến cách xử lý, trong đó hệ thống sẽ đáp ứng ngay lập tức với yêu cầu của người dùng. Máy rút tiền tự động (ATM) cho ngân hàng là một ví dụ về một ứng dụng xử lý giao dịch thương mại. Các ứng dụng xử lý giao dịch trực tuyến là thông lượng cao và chèn hoặc cập nhật nhiều trong quản lý cơ sở dữ liệu. Các ứng dụng này được sử dụng đồng thời bởi hàng trăm người dùng. Mục tiêu chính của các ứng dụng OLTP là tính khả dụng, tốc độ, làm việc cùng thời gian và khả năng thu hồi. Giảm công việc viết trên giấy và dự báo nhanh hơn, chính xác hơn cho doanh thu và chi phí. Đó là cách OLTP làm cho những điều đơn giản cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, giống như nhiều giải pháp công nghệ thông tin trực tuyến hiện đại, một số hệ thống đòi hỏi phải bảo trì ngoại tuyến, điều này còn ảnh hưởng đến phân tích chi phí – lợi ích của hệ thống xử lý giao dịch trực tuyến. OLTP thường được so sánh với OLAP (xử lý phân tích trực tuyến), thường được đặc trưng bởi các truy vấn phức tạp hơn, với khối lượng nhỏ hơn, với mục đích thông tin kinh doanh hoặc báo cáo chứ không phải là để xử lý các giao dịch. Trong khi các hệ thống OLTP xử lý tất cả các loại truy vấn (đọc, chèn, cập nhật và xóa), OLAP thường được tối ưu hóa cho chỉ đọc và thậm chí không hỗ trợ các loại truy vấn khác. - Đây là phiên xử lý ngay lập tức của dữ liệu. Nó cung cấp ngay lập tức xác nhận của một giao dịch. Nó có liên quan đến một số lượng lớn người cùng một lúc được thực hiện giao dịch đó thay đổi dữ liệu. Vì tiến bộ trong công nghệ (chẳng hạn như việc tăng tốc độ của truyền tải dữ liệu và lớn hơn băng thông). - Hệ thống xử lý giao dịch trực tuyến là một hệ thống xử lý dữ liệu phổ biến trong các doanh nghiệp ngày nay. Một số ví dụ về các hệ thống OLTP bao gồm nhập lệnh, bán lẻ, và các hệ thống giao dịch tài chính. Trên hệ thống xử lý giao dịch trực tuyến ngày càng đòi hỏi sự hỗ trợ cho các giao dịch trải rộng qua mạng và có thể bao gồm nhiều hơn một công ty. Vì lý do này, phần mềm xử lý giao dịch trực tuyến hiện đại sẽ sử dụng phần mềm xử lý máy khách hoặc máy chủ và phần mềm môi giới cho phép các giao dịch chạy trên các nền tảng máy 5 GVHD: Võ Thị Ngọc Trân Hệ Thống Thông Tin Quản Lý tính khác nhau trong mạng. Trong các ứng dụng lớn, OLTP hiệu quả có thể phụ thuộc vào phần mềm quản lý giao dịch phức tạp (như CICS) hoặc các thủ thuật tối ưu hóa cơ sở dữ liệu để tạo thuận lợi cho việc xử lý số lượng lớn các bản cập nhật cùng lúc cho một cơ sở dữ liệu theo định hướng OLTP.  Đối với các hệ thống cơ sở dữ liệu phân cấp có tính khắt khe hơn, các chương trình môi giới OLTP có thể phân phối xử lý giao dịch giữa nhiều máy tính trên mạng. OLTP thường được tích hợp vào kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) và các dịch vụ Web.  Xử lý giao dịch trực tuyến (OLTP) bao gồm thu thập thông tin đầu vào, xử lý thông tin và cập nhật thông tin hiện tại để phản ánh thông tin thu thập và xử lý. Tính đến hôm nay, hầu hết các tổ chức sử dụng một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu để hỗ trợ OLTP. OLTP được thực hiện trong một hệ thống máy chủ khách hàng.  Trên dòng xử lý quá trình quan tâm đến sự trùng hợp và tính nguyên tử. Kiểm soát truy cập đồng thời đảm bảo rằng hai người dùng truy cập vào cùng một dữ liệu trong hệ thống cơ sở dữ liệu sẽ không thể thay đổi dữ liệu đó hoặc người dùng phải đợi cho đến khi người dùng khác đã hoàn tất quá trình xử lý, trước khi thay đổi phần dữ liệu đó. Kiểm soát nguyên tử đảm bảo rằng tất cả các bước trong giao dịch được hoàn thành thành công như là một nhóm. Nghĩa là, nếu bất kỳ bước nào giữa giao tác thất bại, tất cả các bước khác cũng phải thất bại. - Hệ thống xử lý các thông tin nhiều chiều và cho kết quả ngay lập tức thông qua các chương trình chạy sẵn trực tuyến giúp cho người dùng có thể tích hợp được các lợi ích khác trong các lĩnh vực khác nhau: o Thu thập được nhiều thông tin. o Giảm chi phí sản xuất. o Giảm chi phí bán hàng. o Cải thiện các chương trình tiếp thị và giao dịch đối với khách hàng. o Giúp thiết lập củng cố đối tác. o Tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế trí thức. 2. Xử lý giao dịch theo lô (batch). 6 GVHD: Võ Thị Ngọc Trân Hệ Thống Thông Tin Quản Lý - - Cấu trúc chung của TPS theo lô. Tất cả các giao dịch được tập hợp lại với nhau, nhóm lại, sắp xếp lại và được xử lý chung một lần. Với ưu điểm lớn là có hiệu quả trong trường hợp chúng ta cần xử lý một lượng lớn các giao dịch. Nhưng bên cạnh đó, cách thức này đem lại cho chúng ta nhược điểm là khó có thể nhận được câu trả lời ngay lập tức tại thời điểm giao dịch. Giao dịch có thể được thu thập và xử lý như trong hàng loạt xử lý. Giao dịch sẽ được thu thập và sau đó cập nhật như một lô khi nó thuận tiện hoặc kinh tế, để xử lý chúng. Trong lịch sử, đây là những phương pháp thông thường nhất là các công nghệ thông tin không tồn tại để cho phép xử lý thời gian thực. Phương pháp này các số liệu giao dịch được tích lũy trong khoảng thời gian nhất định và được xử lý theo trình tự. Bao gồm các bước sau: o Tích lũy theo từng nhóm: Các số liệu ban đầu phát sinh bởi các giao dịch thương mại như đặt đơn hàng, hóa đơn bán hàng,... o Ghi lại các giao dịch trên đĩa. o Sắp xếp các giao dịch trong một danh sách có cấu trúc kiểu FIFO (first in first out) theo trình tự thời gian thu nhận các giao dịch. o Chuyển các số liệu thu thập được về một máy tính trung tâm có nhiệm vụ xử lý các thông tin này. - Phương pháp xử lý giao dịch theo lô thích hợp với những tiến trình xử lý thông tin mà trong đó: o Việc truy cập thông tin diễn ra định kì. o Khuôn dạng và kiểu dữ liệu hoàn toàn xác định. o Thông tin khá ổn định trong khoảng thời gian giữa hai tiến trình xử lý liên tiếp. 7 GVHD: Võ Thị Ngọc Trân Hệ Thống Thông Tin Quản Lý - Ví dụ về xử lý séc: Tất cả các séc sẽ được nhận vào một khoảng thời gian nào đó (ví dụ là một ngày), sau đó chúng sẽ được nhóm lại với nhau, sắp xếp lại thành một loại và được đưa đi xử lý chung một lần. IV. Mục đích hệ thống xử lý giao dịch. - Hệ thống xử lý giao dịch giúp cho tổ chức/ doanh nghiệp thực hiện và theo dõi những hoạt động hằng ngày như: nghiệp vụ trả lương, lập đơn đặt hàng, làm hóa đơn, theo dõi khách hàng, theo dõi nhà cung cấp, kiểm kê hàng tồn kho, cập nhật tài khoản ngân hàng, tính thuế phải trả của những người nộp thuế, thu ngân ở siêu thị, bán vé máy bay,... Hình: Mô tả hoạt động của cấu trúc mô hình xử lý giao dịch. - Hệ thống TPS thực hiện tự động các công việc xử lý dữ liệu thường lặp lại nhiều lần theo các quy tắc quản lý đã ban hành và duy trì tính đúng đắn của hồ sơ hoặc cơ sở dữ liệu về các chi tiết về các tác vụ đã thực hiện TPS từ đó giúp cho người nhân viên không làm sai. Đồng thời hệ thống xử lý giao dịch tường thuật một cách chi tiết và trung thực về các hoạt động của tổ chức cho người quản lý cung cấp dữ liệu cho bộ phận xử lý thông tin trong các lĩnh vực khác nhau mà có sự giao dịch diễn ra như: o Thư điện tử. o Thanh toán điện tử. o Truyền dung liệu. o Trao đổi dữ liệu điện tử. 8 GVHD: Võ Thị Ngọc Trân Hệ Thống Thông Tin Quản Lý o Bán lẻ hàng hóa hữu hình. - Hệ thống xử lý giao dịch duy trì tính đúng đắn và tức thời cho cơ sở dữ liệu. Các giao dịch sản sinh ra các tài liệu và các giấy tờ thể hiện những giao dịch đó. Các hệ thống xử lý giao dịch có nhiện vụ tập hợp tất cả các dữ liệu cho phép theo dõi các hoạt động của tổ chức. Chúng trợ giúp các hoạt động ở mức tác nghiệp. - Xử lý các công việc chính như: o Nhận dữ liệu. o Nhập dữ liệu. o Lưu dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. o Tính toán hoặc thao tác trên dữ liệu. o Phát sinh các báo cáo thống kê. - Cung cấp dữ liệu cho các hệ thống khác như: o Hệ thống thông tin quản lý (Management Information Systems-MIS). o Hệ hỗ trợ ra quyết định (Decision Support Systems-DSS). o Hệ thống quản lý tri thức (Knowledge Management Systems-KMS),... V. Các hoạt động chính của xử lí giao dịch. 1. Các hoạt động chính. - Mọi TPS cùng thực hiện một tập hoạt động xử lý DL cơ bản:  TPS xử lý DL mô tả các giao dịch kinh doanh cơ bản.  Cập nhật CSDL và sinh ra tập các báo cáo (bên trong & bên ngoài).  Chu trình xử lý giao dịch: thu thập- kiểm tra– hiệu chỉnh– thao tác – lưu trữ tạo tài liệu. 9 GVHD: Võ Thị Ngọc Trân Hệ Thống Thông Tin Quản Lý 2. Các hoạt động cụ thể. 2.1. Hệ thống xử lý giao dịch đơn hàng. - Tiếp nhận đơn hàng - Kiểm tra thành phẩm trong kho hàng. - Nếu đủ lập lô hàng theo đơn hàng, lên lịch biểu vận chuyển, tạo hóa đớn và cập nhập dữ liệu kho thành phẩm và kết thúc đơn hàng. Nếu không đủ, bổ sung thành phẩm đáp ứng đơn hàng hoặc kết thúc đơn hàng. 2.2. Hệ thống xử lý giao dịch mua. - Các hoạt động chính:  Giám sát hàng lưu kho  Xử lý đơn đặt hàng  Tài khoản nợ 10 GVHD: Võ Thị Ngọc Trân Hệ Thống Thông Tin Quản Lý - Xử lý đặt hàng (khi mua): nhận hóa đơn từ nhà cung cấp, cập nhật tài khoản nợ (tương ứng cập nhật tài khoản có của nhà cung cấp). Trả tiền khách hang: cập nhật tài khoản có và tài khoản nợ của nhà cung cấp. Gửi thông tin tới sổ cái tổng hợp. 2.3. Hệ thống xử lý giao dịch kế toán. 11 GVHD: Võ Thị Ngọc Trân Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Theo dữ liên tới tiền tác tới dõi dòng cháy liệu quan mọi dòng có động tổ chức. Xem hình vẽ trang sau - Xử lý đơn đặt hàng (khi bán): sinh hóa đơn, cập nhật tài khoản có (tương ứng cập nhật tài khoản nợ của khách hang). Khi khách hang trả tiền thực sự: cập nhật tài khoản nợ và tài khoản có của khách hang. Gửi thông tin tới sổ cái tổng hợp. VI. Đặc điểm của hệ thống xử lý giao dịch. - Đối tượng sử dụng: thường là các nhân viên và quản lý cấp cơ sở (Cấp tác nghiệp) - Thu thập và ghi nhận dữ liệu các giao dịch hàng ngày cụ thể, chi tiết và xuất ra các thông tin cần thiết cho cho nhân viên, quản lý cấp cơ sở - Thủ tục, cấu trúc được chuẩn hóa Giúp quản lý đễ kiểm soát - Công nghệ thông tin: Thường sử dụng các phần mềm lưu trữ file (Basic, Fortran,..), không cần phần cứng mạnh  Ít tốn kém, dễ dàng trong công tác triển khai và sử dụng VII. Vòng đời của hệ thống xử lí giao dịch. 12 GVHD: Võ Thị Ngọc Trân Hệ Thống Thông Tin Quản Lý - - T ậ p hợp dữ liệu có thể là : thủ công hoặc bằng cách sử dụng các thiết bị nhập đặc biệt như:máy quét,thiết bị tại các điểm bán hàng, thiết bị đầu cuối. Dữ liệu sẽ được tập trung ở một nguồn:các bản ghi dữ liệu trong máy tính. Biên soạn dữ liệu: Kiểm tra dữ liệu hợp lệ và đầy đủ. Ví dụ: khối lượng và giá cả phải là kiểu số. Tên phải là kí tự chữ cái. Xác nhận có phù hợp với hệ thống xử lí giao dịch đang sử dụng. - - Hiệu chỉnh dữ liệu: Chỉnh sửa dữ liệu cho hợp lệ. Nếu dữ liệu không hợp lệ thì xóa nó, hệ thống cung cấp bản tin thông báo lỗi.Sử dụng các phần mềm để tìm lỗi. Thao tác dữ liệu: Thực thi việc tính toán và chuyển đổi thành các dữ liệu khác có liên quan với giao dịch. Có thể gồm các hoạt động: tách dữ liệu,sắp xếp dữ liệu theo chủ đề, thực thi việc tính toán, tổng kết các kết quả,lưu trữ vào cơ sở dữ liệu để phục vụ công việc xử lí tương lai. Lưu trữ dữ liệu: cập nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.Sau khi cập nhật, có thể được dùng trong tương lai hoặc được dung bởi các hệ thống khác. Tài liệu và báo cáo: Tạo ra các bản ghi đầu ra,các tài liệu báo cáo: xuất ra giấy hoặc lưu trên đĩa cứng,hiển thị ra màn hình,Làm đầu vào cho hệ thống khác thường là hóa đơn.thông tin quản lí, hệ hỗ trợ ra quyết định. 13 GVHD: Võ Thị Ngọc Trân Hệ Thống Thông Tin Quản Lý VIII. Các tính năng của hệ thống xử lý giao dịch. - Hiệu suất: Nhanh suất với một phản ứng nhanh thời gian là rất quan trọng. Giao dịch hệ thống xử lý thường được đo bằng số giao dịch họ có thể xử lý trong một khoảng thời gian. - Sẵn sàng liên tục: Hệ thống phải có sẵn trong các khoảng thời gian khi các người đang bước vào giao dịch. Nhiều tổ chức chủ yếu dựa trên hành động, một sự cố sẽ phá vỡ hoạt động hoặc thậm chí dừng lại việc kinh doanh. - Dữ liệu toàn vẹn: Hệ thống phải được có thể xử lý phần vấn đề mà không có dữ liệu. Nhiều người dùng phải được bảo vệ khỏi cố gắng để thay đổi cùng một mảnh của dữ liệu cùng một lúc, ví dụ như hai khai thác không thể bán cùng một chỗ trên máy bay. - Dễ sử dụng: Thường dùng của giao dịch hệ thống xử lý được dùng bình thường. Hệ thống nên đơn giản cho họ hiểu, bảo vệ chúng khỏi nhập dữ liệu lỗi càng nhiều càng tốt, và cho phép họ dễ dàng đúng lỗi của họ. - Mô-đun tăng trưởng: Hệ thống phải có khả năng phát triển tại gia tăng chi phí, chứ không phải là yêu cầu hoàn toàn thay thế. Nó nên có thể thêm vào, thay thế, hoặc cập nhật phần cứng và phần mềm mà tắt hệ thống. IX. Thủ tục sao lưu. - Kể từ kinh doanh tổ chức đã trở nên rất phụ thuộc vào giao dịch xử lý một sự cố có thể phá rối việc kinh doanh' thói quen thường xuyên và ngừng hoạt động của nó trong một khoảng thời gian. Để ngăn chặn mất dữ liệu và giảm thiểu gián đoạn có được thiết kế tốt sao lưu và thủ tục phục hồi. Quá trình hồi phục có thể xây dựng lại hệ thống khi nó đi xuống. 1. Quá trình sao lưu. - - - TPS có thể thất bại vì nhiều lý do như lỗi hệ thống, lỗi của con người, lỗi phần cứng, dữ liệu không chính xác hoặc không hợp lệ, vi-rút máy tính, lỗi ứng dụng phần mềm hoặc thiên tai do con người tạo ra. Vì không thể ngăn chặn tất cả các lỗi, TPS phải có khả năng phát hiện và sửa lỗi khi chúng xảy ra và đối phó với các lỗi. TPS sẽ thực hiện khôi phục cơ sở dữ liệu có thể liên quan đến sao lưu, nhật ký, trạm kiểm soát và trình quản lý khôi phục: Nhật ký: Nhật ký duy trì đường mòn kiểm tra các giao dịch và thay đổi cơ sở dữ liệu. Nhật ký giao dịch và nhật ký thay đổi cơ sở dữ liệu được sử dụng, nhật ký giao dịch ghi lại tất cả dữ liệu cần thiết cho mỗi giao dịch, bao gồm giá trị dữ liệu, thời gian giao dịch và số thiết bị đầu cuối. Nhật ký thay đổi cơ sở dữ liệu chứa trước và sau bản sao của các bản ghi đã được sửa đổi bởi các giao dịch. Điểm kiểm tra: Mục đích của điểm kiểm tra là cung cấp ảnh chụp nhanh dữ liệu trong cơ sở dữ liệu. Điểm kiểm tra, nói chung, là bất kỳ số nhận dạng hoặc tham chiếu nào khác xác định trạng thái của cơ sở dữ liệu tại một thời điểm. Sửa đổi các trang cơ sở dữ liệu được thực hiện trong bộ nhớ và không nhất thiết phải ghi vào 14 GVHD: Võ Thị Ngọc Trân Hệ Thống Thông Tin Quản Lý - - - đĩa sau mỗi lần cập nhật. Vì vậy, định kỳ, hệ thống cơ sở dữ liệu phải thực hiện một trạm kiểm soát để viết các bản cập nhật được lưu trữ trong bộ nhớ vào đĩa lưu trữ. Việc ghi các bản cập nhật này vào đĩa lưu trữ sẽ tạo ra một điểm trong thời gian mà hệ thống cơ sở dữ liệu có thể áp dụng các thay đổi có trong nhật ký giao dịch trong quá trình khôi phục sau khi tắt hoặc ngắt hệ thống cơ sở dữ liệu bất ngờ. Nếu trạm kiểm soát bị gián đoạn và yêu cầu khôi phục thì hệ thống cơ sở dữ liệu phải bắt đầu khôi phục từ điểm kiểm tra thành công trước đó. Điểm kiểm tra có thể là giao dịch nhất quán hoặc không giao dịch nhất quán (được gọi là kiểm tra mờ). Điểm kiểm tra phù hợp với giao dịch tạo ra một hình ảnh cơ sở dữ liệu liên tục đủ để khôi phục cơ sở dữ liệu về trạng thái được nhận biết bên ngoài tại thời điểm bắt đầu kiểm tra. Điểm kiểm tra không phù hợp với giao dịch trong một hình ảnh cơ sở dữ liệu liên tục không đủ để thực hiện khôi phục trạng thái cơ sở dữ liệu. Để thực hiện khôi phục cơ sở dữ liệu, cần thêm thông tin, thường chứa trong nhật ký giao dịch. Giao dịch kiểm tra nhất quán đề cập đến một cơ sở dữ liệu nhất quán, mà không nhất thiết bao gồm tất cả các giao dịch cam kết mới nhất, nhưng tất cả các sửa đổi được thực hiện bởi các giao dịch, đã được cam kết tại thời điểm tạo điểm kiểm tra đã được bắt đầu, là hoàn toàn hiện tại. Một giao dịch không nhất quán đề cập đến một trạm kiểm soát không nhất thiết phải là một cơ sở dữ liệu nhất quán và không thể khôi phục được một mà không có tất cả các bản ghi được tạo cho các giao dịch mở được bao gồm trong trạm kiểm soát. Tùy thuộc vào loại hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu được triển khai, trạm kiểm soát có thể kết hợp các chỉ mục hoặc các trang lưu trữ (dữ liệu người dùng), các chỉ mục và các trang lưu trữ. Nếu không có chỉ mục nào được tích hợp vào trạm kiểm soát, các chỉ mục phải được tạo khi cơ sở dữ liệu được khôi phục từ hình ảnh trạm kiểm soát. Trình quản lý khôi phục: Trình quản lý khôi phục là chương trình khôi phục cơ sở dữ liệu về điều kiện chính xác cho phép xử lý giao dịch được khởi động lại. Tùy thuộc vào cách hệ thống bị lỗi, có thể có hai quy trình khôi phục khác nhau được sử dụng. Nói chung, các thủ tục liên quan đến việc khôi phục dữ liệu đã được thu thập từ một thiết bị sao lưu và sau đó chạy xử lý giao dịch một lần nữa. Hai loại phục hồi là phục hồi lạc hậu và phục hồi về phía trước: Phục hồi ngược: được sử dụng để hoàn tác các thay đổi không mong muốn đối với cơ sở dữ liệu. Nó đảo ngược các thay đổi được thực hiện bởi các giao dịch đã bị hủy bỏ. Chuyển tiếp tiến trình: nó bắt đầu với một bản sao lưu của cơ sở dữ liệu. Sau đó, giao dịch sẽ xử lý lại theo nhật ký giao dịch xảy ra giữa thời gian sao lưu được thực hiện và thời điểm hiện tại. 2. Các phương pháp Back-up. - Có hai loại chính của trở lại các thủ tục: ông nội-cha con và bản sao lưu tạp chí:  Ông nội-cha-con trai: Thủ tục này liên quan đến việc hoàn thành bản sao lưu của tất cả các dữ liệu đều đặn – hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng, hoặc bất 15 GVHD: Võ Thị Ngọc Trân Hệ Thống Thông Tin Quản Lý cứ điều gì là thích hợp. Nhiều thế hệ của bản sao lưu được giữ lại, thường ba mà đưa đến những tên. Gần đây nhất sao lưu là các con trai, trước đó, người cha, và lâu đời nhất sao lưu là ông nội. Phương pháp này được sử dụng cho một lô giao dịch hệ thống xử lý với một băng từ. Nếu hệ thống không trong một lô chạy, chủ tập tin được tái tạo lại, con trai sao lưu và sau đó khởi động lại hàng loạt. Tuy nhiên, nếu con sao lưu thất bại, bị hỏng hay bị phá hủy, sau đó là thế hệ trước sao lưu (cha) được sử dụng. Như vậy, nếu không thành công thì thế hệ của bản sao lưu, trước khi cha (tức là các ông) là cần thiết. Tất nhiên lớn hơn thế nhiều dữ liệu có thể được ra khỏi ngày. Tổ chức duy nhất của hồ sơ đó đã thay đổi. Ví dụ, một đầy đủ sao có thể được thực hiện hàng tuần, và một phần sao lưu lấy hàng đêm. Phục hồi sử dụng chương trình này liên quan đến việc khôi phục lại các tác đầy đủ sao và sau đó khôi phục lại tất cả bản sao lưu một phần để tạo ra một ngày cơ sở dữ liệu. Quá trình này là nhanh hơn việc chỉ hoàn thành bản sao lưu, tại các chi phí của còn thời gian phục hồi.  Sao lưu thêm tạp chí: Kỹ thuật này cũng được sử dụng kết hợp với thường xuyên hoàn thành bản sao lưu. Thầy thấy được hỗ trợ ở khoảng cách thông thường. Hoàn thành giao dịch từ bản sao lưu cuối cùng được lưu giữ riêng, và được gọi là tạp chí hay tạp chí các tập tin. Các tập tin chủ có thể được tái tạo lại cuối cùng sao lưu toàn và sau đó giao dịch tái chế từ tạp chí các tập tin. Điều này sẽ tạo ra hầu hết các bản sao của các cơ sở dữ liệu, nhưng hồi phục có thể lâu hơn vì thời gian cần thiết để xử lý khối lượng của hồ sơ tạp chí. C. Tìm hiểu về giao dịch trực tuyến ở Việt Nam. I. Thực trạng sử dụng hệ thống xử lý giao dịch ở Việt Nam. 1. Hệ thống giao dịch trực tuyến: Thương mại điện tử. - - Sau giai đoạn hình thành và phổ cập, từ năm 2016 thương mại điện tử nước ta đã bước sang giai đoạn phát triển nhanh. Theo ước tính của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam, tốc độ tăng trưởng của thương mại điện tử năm 2017 đạt trên 25% và tốc độ này có thể được duy trì trong ba năm tiếp theo 2018 - 2020. Mặc dù sự phát triển của thương mại điện tử đã bắt đầu lan tỏa tới nhiều địa phương nhưng khoảng cách số vẫn còn rất lớn. Hai thành phố lớn nhất đồng thời là hai trung tâm kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội tiếp tục có sự phát triển mạnh mẽ. Ngoài Đà Nẵng là trung tâm kinh tế của miền Trung, những địa phương có thứ hạng cao là những địa phương nằm trong khu vực cận kề với hai thành phố trên. Bên cạnh việc khảo sát và xếp hạng thương mại điện tử tại các địa phương theo các tiêu chí hạ tầng và nguồn nhân lực, giao dịch giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C), giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) và giao dịch giữa các cơ quan quản lý nhà nước với doanh nghiệp (G2B), Báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử 2018 phân tích một số thử thách sẽ tác động lớn tới sự phát 16 GVHD: Võ Thị Ngọc Trân Hệ Thống Thông Tin Quản Lý - - triển của thương mại điện tử nước ta trong những năm tới, bao gồm quản lý thuế, kinh tế chia sẻ và công nghệ blockchain. Tốc độ tăng trưởng trong một số lĩnh vực cụ thể rất ngoạn mục. Đối với lĩnh vực bán lẻ trực tuyến, thông tin từ hàng nghìn website thƣơng mại điện tử cho thấy tỷ lệ tăng trưởng doanh thu năm 2017 tăng 35%. Khảo sát gián tiếp qua một số doanh nghiệp chuyển phát hàng đầu cho thấy tốc độ tăng trưởng doanh thu từ dịch vụ chuyển phát từ 62% đến 200%. Đối với lĩnh vực thanh toán, theo thông tin từ Công ty cổ phần Thanh toán quốc gia Việt Nam (NAPAS), năm 2017 tăng trƣởng số lƣợng giao dịch trực tuyến thẻ nội địa tăng khoảng 50% so với 2016 trong khi giá trị giao dịch tăng trƣởng tới 75%. Trong lĩnh vực tiếp thị trực tuyến, một số công ty tiếp thị liên kết có tốc độ tăng trưởng năm 2017 đạt từ 100% đến 200%. Trong lĩnh vực du lịch, theo khảo sát của Grant Thornton, năm 2016 đặt phòng qua đại lý du lịch trực tuyến (OTA) chiếm tỉ lệ 20% doanh thu đặt phòng.1 Khảo sát năm 2017 của VECOM cho thấy tỷ lệ này tiếp tục tăng mạnh và đạt mức trên 30%. Nếu kết hợp với đà tăng hai chữ số của doanh thu du lịch thì có thể ƣớc tính tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch trực tuyến trên 50%. - Việc thiếu thống kê tin cậy đối với giao dịch trực tuyến gây khó khăn lớn cho hoạt động xây dựng chính sách và pháp luật cũng như xây dựng chiến lược đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp. Các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế số và thống kê cần nhanh chóng triển khai các hoạt động thống kê giao dịch trực tuyến, phân theo các lĩnh vực như bán lẻ, du lịch, giải trí, giáo dục, vận tải, tiếp thị, v.v… 2. TPS trực tuyến: Hệ thống chứng khoán. - Trong năm 2018, nổi lên một số sự kiện chứng khoán nổi bậc:  Lần đầu tiên chỉ số chứng khoán lạc nhịp sau 5 năm liên tiếp tăng trưởng cao: Thị trường chứng khoán 2018 chứng kiến tình trạng biến động mạnh nhất trong 10 năm kể từ sau khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008. Đây là năm đầu tiên thị trường chứng khoán suy giảm, sau 5 năm liên tiếp trước đó chỉ số chứng khoán song hành với đà tăng trưởng của nền kinh tế, đạt mức tăng trưởng cao, có năm lên đến 47% (năm 2017).  Trong năm 2018, VN-Index từng lập đỉnh cao mới trong lịch sử ở mức 1.211 điểm (ngày 10/4/2018), nhưng sau đó lại có quá trình sụt giảm mạnh 27% xuống đáy 888 điểm (ngày 30/10/2018). Thị trường chứng khoán “lạc nhịp” trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất 10 năm xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan như tình trạng căng thẳng thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc, cũng như xu hướng tăng tốc bình thường hóa lãi suất của các ngân hàng trung ương trên toàn cầu.  Trong nước, nền kinh tế giữ đà tăng trưởng cao và nội lực các doanh nghiệp niêm yết tiếp tục được củng cố khi khối doanh nghiệp này dự kiến sẽ tăng trưởng trên 20% năm 2018. Đây là những yếu tố nền tảng để kỳ vọng năm 17 GVHD: Võ Thị Ngọc Trân Hệ Thống Thông Tin Quản Lý - 2019, thị trường chứng khoán sẽ trở lại nhịp tăng trưởng song hành cùng nền kinh tế Việt Nam. TTCK phái sinh bùng nổ sau một năm vận hành  Thị trường chứng khoán phái sinh bắt đầu giao dịch ngày 10/8/2017 và chỉ sau hơn 1 năm đã đạt mức tăng trưởng vượt bậc về quy mô. Kết thúc năm 2017, giá trị giao dịch danh nghĩa của thị trường phái sinh chỉ ghi nhận mức kỷ lục 2.500 tỷ đồng/phiên nhưng đến tháng 10/2018 đã đạt kỷ lục gần 17.000 tỷ đồng/phiên. Số lượng tài khoản giao dịch phái sinh tăng gấp 3,2 lần so với cuối năm 2017.  Bên cạnh những kết quả đạt được thị trường chứng khoán phái sinh vẫn còn một số hạn chế nhất định về sản phẩm, cơ sở nhà đầu tư.... Thị trường hiện mới chỉ có sản phẩm HĐTL chỉ số được đưa vào giao dịch. Số lượng nhà đầu tư tham gia thị trường khá lớn nhưng chủ yếu là nhà đầu tư cá nhân (chiếm hơn 99%), số lượng nhà đầu tư tổ chức tham gia thị trường còn rất ít, mới chỉ có 98 nhà đầu tư (trong đó tổ chức trong nước 88 và tổ chức nước ngoài là 10), trong khi tại các thị trường phát triển nhà đầu tư tổ chức đóng vai trò chủ đạo. Một số cơ chế về giá dịch vụ, chế độ kế toán cho thị trường đang tiếp tục được bổ sung, hoàn thiện. Ngay cả công tác giám sát thị trường, trong đó có hoạt động giám sát giao dịch chứng khoán phái sinh cần được tiếp tục đổi mới nâng cao tính hiệu quả trong giai đoạn phát triển mới. Toàn cảnh Lễ công bố 10 sự kiện chứng khoán nổi bật năm 2018. Ảnh: Duy Thái. - Dấu ấn các thương vụ bán vốn tỷ USD  Năm 2018 chứng kiến các thương vụ bán vốn cổ phần đặc biệt lớn. Khởi đầu là thương vụ bán hơn 164 triệu cổ phiếu của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt 18 GVHD: Võ Thị Ngọc Trân
- Xem thêm -