Tài liệu Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng phần mềm frms cập nhật nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã văn hán, huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên

  • Số trang: 80 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 63 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Tham gia: 31/07/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN VĂN THÀNH “TÌM HIỂU VÀ THỰC HIỆN CÁC BƯỚC ỨNG DỤNG PHẦN MỀM FRMS CẬP NHẬT DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN RỪNG TẠI XÃ VĂN HÁN, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng Khoa : Lâm nghiệp Khoá học : 2016 - 2020 Thái Nguyên, năm 2020 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN VĂN THÀNH “TÌM HIỂU VÀ THỰC HIỆN CÁC BƯỚC ỨNG DỤNG PHẦN MỀM FRMS CẬP NHẬT DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN RỪNG TẠI XÃ VĂN HÁN, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng Khoa : Lâm nghiệp Khoá học : 2016 - 2020 Giảng viên hướng dẫn : ThS. Lục Văn Cường Thái Nguyên, năm 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận này là kết quả nghiên cứu của riêng bản thân tôi không sao chép của ai. Các kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận là quá trình điều tra, triển khai thí nghiệm hoàn toàn trung thực, khách quan. Nội dung khóa luận có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí theo danh mục tài liệu của khóa luận. Thái Nguyên, tháng 6 năm 2020 XÁC NHẬN CỦA GVHD Đồng ý cho bảo vệ kết quả trước hội đồng khoa học! NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN ThS. Lục Văn Cường Nguyễn Văn Thành XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu! (Ký và ghi rõ họ tên) ii LỜI CÁM ƠN Trong thời gian học tập nghiên cứu tại trường, được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy, cô trong khoa Lâm nghiệp Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên hướng dẫn em thực hiện khóa luận: “Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng phần mềm FRMS cập nhật nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”. Để hoàn thành khóa luận này ngoài sự cố gắng của bản thân, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những người, đơn vị đã giúp đỡ em trong thời gian qua. Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo ThS. Lục Văn Cường, người đã trực tiếp tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suất quá trình từ khi chọn đề tài, xây dựng đề cương cho đến khi hoàn thành đề tài theo đúng kế hoạch và đảm bảo thời gian. Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong khoa Lâm Nghiệp và tập thể các thày cô giáo trong phòng tư liệu của khoa đã tạo điều kiên tốt nhất cho em hoàn thành khóa luận này. Em xin được bày tỏ lòng biết ơn đến UBND, hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ, trạm Kiểm lâm xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã cung cấp thông tin, số liệu tạo điều kiện cho em tìm hiểu khảo sát thực địa làm cơ sở để em hoàn thành khóa luận này. Tuy nhiên, do thời gian và năng lực của bản thân còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự giúp đỡ đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè để khóa luận hoàn thiện hơn. Chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày …. tháng ….. năm 2020 Sinh viên thực hiện Nguyễn Văn Thành iii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. So sánh điểm khác nhau giữa thông tư 33/2018/TT-BNNPTNTvà thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT ................................................... 23 Bảng 4.2: Bảng số liệu đi kiểm tra thực địa .................................................... 35 iv DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4.1. Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng năm 2019 xã Văn Hán Huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên ........................................................... 34 Hình 4.2. Thông tin hành chính lô rừng trong FRMS .................................... 37 Hình 4.3. Lựa chọn loại diễn biến rừng - khai thác ........................................ 37 Hình 4.4. Xác nhận thông tin lô rừng ............................................................. 38 Hình 4.5. Lựa chọn loại diễn biến - trồng rừng .............................................. 38 Hình 4.6. Xác nhận thông tin lô rừng ............................................................. 39 Hình 4.7. Thông tin hành chính lô rừng trong FRMS .................................... 39 Hình 4.8. Lựa chọn loại diễn biến cháy rừng và tiến hành cập nhật ............. 40 Hình 4.9. Cài đặt ứng dụng Semi-Automatic Classification Plugin ............... 40 Hình 4.10. Công thức tính band màu .............................................................. 41 Hình 4.11. Lựa chọn chỉ số màu cho band...................................................... 41 Hình 4.12. Kết quả tổ hợp ảnh NDVI ............................................................. 42 Hình 4.13. Cắt ảnh NDVI ............................................................................... 42 Hình 4.14. Kiểm tra lô rừng trên ảnh NDVI ................................................... 43 Hình 4.15. Cài đặt nâng cao cho vùng ............................................................ 43 Hình 4.16. Giao diện khởi động Báo cáo ........................................................ 44 Hình 4.17. Giao diện đăng nhập ứng dụng ..................................................... 44 Hình 4.18. Tùy chọn các mục xem báo cáo .................................................... 45 v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i LỜI CÁM ƠN ................................................................................................... ii DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iv MỤC LỤC ......................................................................................................... v Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2 1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2 1.3.1. Ý nghĩa trong học tập .............................................................................. 2 1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 2 Phần 2. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU ..................................... 3 2.1. Tổng quan khu vực thực tập....................................................................... 3 2.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường ........................................ 3 2.1.2. Kinh tế, xã hội ......................................................................................... 4 2.2. Thực trạng ứng dụng công nghệ GIS tại Việt Nam ................................... 5 2.3. Cơ sở pháp lý cập nhật diễn biến tài nguyên rừng..................................... 9 2.3.1. Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNN ngày 10/6/2009 của Bộ nông nghiệp và PTNT quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng .................................... 9 2.3.2. Quyết định 689/QĐ-TCLN-KL ngày 23/12/2013 của Tổng cục Lâm nghiệp ban hành tạm thời bộ tài liệu tập huấn hướng dẫn kỹ thuật điều tra, kiểm kê rừng.................................................................................................... 14 2.3.3. Quyết định số 4539/QD-BNN-TCLN của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành chính thực việc sử dụng phần mềm cập nhật diễn biến rừng cho công tác cập nhật diễn biến rừng..................................................................... 15 vi 2.3.4. Quyết định 589/QĐ-BNN-TCLN ngày 29/02/2016 Của Bộ Nông nghiệp và PTNT Ban hành tạm thời Phần mềm và quy định sử dụng Phần mềm Theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp ........................................... 15 2.3.5. Thông Tư 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Quy định điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng .. 21 Phần 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN......................... 27 3.1. Nội dung của đề tài .................................................................................. 27 3.1.1. Đối tượng .............................................................................................. 27 3.1.2. Phạm vi thực hiện.................................................................................. 27 3.1.3. Thời gian thực hiện ............................................................................... 27 3.2. Phương pháp tiến hành ............................................................................. 27 Phần 4. KẾT QUẢ......................................................................................... 34 4.1. Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng khu vực nghiên cứu ....................... 34 4.2. Kết quả tìm hiểu các bước thực hiện cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã Văn Hán - Huyện Đồng Hỷ ................................................................... 35 4.3. Sử dụng ảnh vệ tinh cập nhật diễn biến tài nguyên rừng ......................... 40 4.4. Báo cáo Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng phần mềm FRMS cập nhật nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên .................................................................................................... 44 4.5. Một số kinh nghiệm khi thực hiện cập nhật diễn biến tài nguyên rừng .. 46 Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 49 5.1. Kết luận .................................................................................................... 49 5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 51 1 Phần 1 MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết của đề tài Rừng là nguồn tài nguyên quan trọng của đất nước ta. Rừng không những là cơ sở để phát triển kinh tế - xã hội mà còn giữ chức năng sinh thái cực kì quan trọng: rừng tham gia vào quá trình điều hoà khí hậu, đảm bảo chu chuyển ôxi, và các nguyên tố cơ bản khác trên hành tinh, duy trì tính ổn định màu mở của đầt làm giẩm nhẹ sức tàn phá khốc liệt của các thiên tai bảo tồn nguồn nước và làm giảm mức ô nhiễm không khí như vậy có thể nói rừng là “lá phổi xanh” của trái đất, là môi trường sống của các loài sinh vật. Hiện nay, diện tích rừng ngày càng suy giảm rõ rệt đó là áp lực về dân số của các vùng tăng nhanh, nghèo đói, người dân sinh kế chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên rừng, trình độ dân trí vùng sâu vùng xa còn thấp kiến thức bản địa chưa được phát huy hoạt động khuyến nông khuyến lâm chua phát triển, chính sách nhà nước về quản lý rừng còn nhiều bất cập cơ cấu xã hội truyền thống có nhiều thay đổi… Chính vì vậy, công tác quản lý, bảo vệ rừng và phát triển rừng là quan trọng hơn bao giờ hết. Trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng hiện nay là việc theo dõi, cập nhật diễn biến rừng đòi hỏi phải ứng dụng nhiều công nghệ hiện đại đấp ứng được các yêu cầu về tính thời sự của các số liệu về hiện trạng tài nguyên rừng. Nhận biết được điều đó, từ năm 2013 được sự tài trợ của chính phủ Phần Lan và Việt Nam, Tổng cục lâm nghiệp đã chủ trì xây dựng hệ thống phần mềm FRMS nhằm giúp cơ quan quản lý về tài nguyên rừng lưu trữ dữ liệu rừng, đtá lâm nghiệp, theo dõi chi tiết những biến động của tài nguyên rừng; cung cấp dữ liệu kiểm kê rừng, các thông tin cập nhật mang tính thời sự về sự biến động của rừng và đất lâm nghiệp trên toàn quốc. 2 Nhằm giúp sinh viên có được kiến thức mới, hiểu biết được các ứng dụng kỹ thuật tiên tiến trên thế giới về theo dõi, cập nhật diễn biến tài nguyên rừng, nên em tiến hành lựa chọn và thực hiện đề tài: “Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng phần mềm FRMS cập nhật nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng công nghệ thông tin, truy cập nhập diễn biến tài nguyên rừng, sử dụng ảnh vệ tinh cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại địa bàn. - Rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân trong quá trình thực hiện ứng dụng GIS trong cập nhật diễn biến tài nguyên rừng và đất Lâm nghiệp. 1.3. Ý nghĩa của đề tài 1.3.1. Ý nghĩa trong học tập Giúp sinh viên củng cố kiến thức trên lớp vận dụng vào thực tiễn, tích lũy kinh nghiệm và kiến thức trong quá trình học tập, học hỏi và thực tế cùng cán bộ tại cơ sở giúp cho sinh viên nâng cao năng lực, hoàn thiện vốn hiểu biết để hoàn thành tốt công việc. Vận dụng tốt các kiến thức đã học như lâm sinh, cây rừng, đo đạc, thống kê, điều tra rừng, quy hoạch lâm nghiệp, ứng dụng CNTT trong quản lý tài nguyên rừng vào thực tiến sản xuất. Đồng thời có khả năng sử dụng các dụng cụ trong quá trình giao đất lâm nghiệp như GPS, Mapinfo, QGIS. 1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn Đánh giá được thực trạng những khó khăn thuận lợi từ thực tiễn đến công tác cập nhật diễn biến tài nguyên rừng. Hiểu biết và nắm bắt được kỹ thuật cập nhật diễn biến tài nguyên rừng. 3 Phần 2 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 2.1. Tổng quan khu vực thực tập 2.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 2.1.1.1. Vị trí địa lý - Xã Văn Hán là đơn vị hành chính loại 1 thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái nguyên gồm 17 xóm. Ranh giới hành chính có các phía giáp: - Phía Đông giáp xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ; - Phía Tây giáp xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ; - Phía Nam giáp xã Nam Hòa, huyện Đồng Hỷ; - Phía Bắc giáp xã La Hiên, xã Liên Minh, huyện Võ Nhai; - Diện tích tự nhiên là 65,46 km2; - Dân số là 11.099 người, 2.810 hộ gia đình, có 11.064 nhân khẩu, với 8 dân tộc anh em cùng chung sống, mật độ dân số bình quân là 169 người/km2. 2.1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa đạo Địa hình Đồng Hỷ là đồi núi, xen kẽ các thung lũng. 2.1.1.3. Khí hậu thời tiết Khu vực nghiên cứu có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, được chia làm bốn mùa rõ rệt: xuân - hạ - thu - đông. - Nhiệt độ không khí: trung bình năm 220C - Độ ẩm không khí: Trung bình 82% - Mưa trung bình năm là 2.097 mm trong đó mùa mưa chiếm 91,6% lượng mưa cả năm, trong đó mưa nhiều nhất là tháng 7 và tháng 8 nhiều khi xảy ra lũ lụt. 4 - Đặc điểm gió: hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa mưa là gió đông nam mùa khô là gió đông bắc. 2.1.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên * Thuận lợi: Xã văn hán có đường liên xã nối từ xã Khe mo đi qua.cách trung tâm thị trấn chùa hang khoang 15km, thuận lợi cho đi lại, giao thương hàng hóa, có khí hậu ôn hòa cấu tạo địa hình thuận lợi cho phát triển các vùng cây công nghiệp lớn phù hợp với sản suất nông nghiệp đa dạng * Khó khăn: - Quy mô phát triển chưa tương xứng với tiềm năng - Mạng lưới kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ - Nhu cầu đầu tư cho phát triển tất cả các lĩnh vực là rất lớn - Trình độ dân trí, đặc biệt là dân tộc thiểu số còn thấp 2.1.1.5 Thuỷ văn và nguồn nước Xã văn hán mặc dù không có con sông nào chảy qua địa phận của xã nhưng bên cạnh đó chính phủ đã phê duyêt đầu tư dự án hồ chứa nước lớn nhất tỉnh Thái Nguyên, có nhiệm vụ tưới cho 300 ha, dung tích chết: 39,52.103 m3, dung tích hữu ích: 1.446,8.103 m3, dung tích ứng với mực nước dâng bình thường: 1.486,3.103 m3, diện tích mặt hồ: 31,22ha. 2.1.2. Kinh tế, xã hội 2.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế Giống vải thiều Thanh Hà được trồng ở xã Văn Hán có sản lượng trên 2.000 tấn mỗi năm. Tuyến đường liên xã dài gần 10 km từ Khe Mo đi xã Văn Hán là trục giao thông huyết mạch của xã. Đây cũng là xã An toàn khu duy nhất của huyện Đồng Hỷ. Ngoài vải thiều, Văn Hán còn phát triển cây chè. 2.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nhiều mô hình tổ hợp tác được thành lập như mô hình sản xuất chè, trồng lúa, dong riềng... Nhiều giống mới năng suất cao, chất lượng tốt đã 5 được bà con mạnh dạn đầu tư như: Lúa An Dân, chè Phúc Vân Tiên, LDP1… thay cho các giống lúa, chè địa phương năng suất thấp. Xã đã tập trung xây dựng nhiều mô hình kinh tế mới, đạt hiệu quả cao như: Mô hình sản xuất, chế biến chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGap tại xóm Hòa Khê 1, mô hình lúa An Dân tại xóm Phả Lý, mô hình trồng dong riềng tại xóm Cầu Mai... 2.2. Thực trạng ứng dụng công nghệ GIS tại Việt Nam Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một tập hợp có tổ chức, bao gồm hệ thống phần cứng, phần mềm máy tính, dữ liệu địa lý và con người, được thiết kế nhằm mục đích nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, điều khiển, phân tích, và hiển thị tất cả các dạng thông tin liên quan đến vị trí địa lý. Ứng dụng của hệ thông tin địa lý GIS Môi trường ở mức đơn giản nhất là có thể dùng hệ thông tin địa lý GIS để đánh giá môi trường dựa vào vị trí và thuộc tính. Ứng dụng cao cấp hơn là chúng ta có thể sử dụng GIS để mô hình hóa các tiến trình xói mòn đất cũng như sự ô nhiễm môi trường dựa vào khả năng phân tích của GIS. Khí tượng thủy văn hệ thông tin địa lý GIS có thể nhanh chóng đáp ứng phục vụ cho các công tác dự báo thiên tai lũ lụt cũng như các công tác dự báo vị trí của bão và các dòng chảy… Trong nông nghiệp Hệ thống thông tin địa lý (GIS) có thể phục vụ cho các công tác quản lý sử dụng đất, nghiên cứu về đất trồng, có thể kiểm tra được nguồn nước. Ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong dịch vụ tài chính trong việc xác định các chi nhánh mới của ngân hàng. Trong lĩnh vực y tế GIS có thể dẫn đường nó có thể đưa ra được lộ trình giữa xe cấp cứu và bện nhân cần cấp cứu qua đó giúp xe cấp cứu có thể nhanh nhất đến với vị trí của bệnh nhân làm tăng cơ hội sống sót của người bện, ngoài ra nó còn được dùng trong nghiên cứu các dịch bệnh nó có thể phân tích nguyên nhân bùng phát và lan truyền của bệnh dịch. 6 Trong giao thông thì hệ thông tin địa lý (GIS) có thể được ứng dụng trong định vị trong vận tải hàng hóa, cũng như việc xác định lộ trình đường đi ngắn nhất, cũng như việc quy hoạch giao thông Đặc biệt trong quản lý tài nguyên rừng hiện nay việc quản lý tài nguyên rừng đang là một thách thức lớn, với hệ thống thông tin địa lý (GIS) các cơ quan quản lý có thể thực hiện điều này một cách dễ hơn như: kiểm kê trạng thái rừng hiện tại, kiểm kê trạng thái gỗ, thủy hệ, đánh giá về mùa vụ, chi phí vận chuyển hoặc điều kiện sống của các động vật hoang dã đang bị đe dọa. Gis có thể đánh giá các đặc điểm của một khu rừng dựa trên các điều kiện địa lý khác nhau. Nhờ đó có thể quan sát tương lai của các khu rừng dưới dạng bản đồ và số liệu phân tích, từ đó vạch ra chiến lược quản lý và phát triển các nguồn tài nguyên rừng sao cho đạt hiệu quả cao. Một số phần mềm GIS phổ biến hiện nay trong quản lý tài nguyên rừng. a) Phần mềm QGIS QGIS (tên gọi trước đây là Quantum GIS) là một phần mềm GIS mã nguồn mở được bắt đầu xây dựng từ năm 2002 và được phát triển nhanh chóng với một cộng đồng phát triển lớn trên cơ sở tự nguyện. Đây là phần mềm tương đối mạnh và dễ sử dụng, chạy được trên các hệ điều hành: Windows, Mac OS X, Linux, BSD và Android và bao gồm các ứng dụng trong hệ thống phấn mềm: QGIS Desktop: Tạo lập, chỉnh sửa, hiển thị, phân tích và xuất bản thông tin địa không gian; QGIS Browser: Duyệt và xem nhanh dữ liệu và siêu dữ liệu cũng như kéo và thả dữ liệu từ kho dữ liệu này sang kho dữ liệu khác; QGIS Server: Xuất bản QGIS project với các lớp dữ liệu thông qua các dịch vụ WMS và WFS theo chuẩn OGC. Có khả năng kiểm soát lựa chọn các thuộc tính hoặc cách bố trí bản đồ và hệ tọa độ của những lớp dữ liệu khi xuất bản; QGIS Web Client: Cho phép dễ dàng xuất bản QGIS project lên Web 7 với thư viện các kí hiệu, nhãn phong phú cũng các cách kết hợp các đối tượng để tạo bản đồ Web ấn tượng; QGIS on Android (beta!): Phiên bản thử nghiệm đang được hoàn thiện để sử dụng QGIS trên các thiết bị chạy Android. b) Phần mềm MapInfo MapInfo (Pitney Bowes Software Inc. - http://www.pbinsight.com): là một giải pháp phần mềm GIS thân thiện với người sử dụng. Ngay từ đầu, hãng đã chủ trương xây dựng các phần mềm GIS có hiệu quả, với các chức năng phân tích không gian hữu ích cho các hoạt động kinh doanh, quản lý nhưng không cồng kềnh và không phức tạp hóa bởi những chức năng không cần thiết, giao diện đơn giản và dễ hiểu, đồng thời giá cả phải phù hợp với đại đa số người sử dụng. Phiên bản gần đây là MapInfo Professional 11 cũng vẫn duy trì truyền thống này - có thể chạy trên các hệ điều hành thông thường như Windows XP, Windows 2000, Windows NT+ SP6, Windows 98 SE, Windows 2003 Server với Terminal Services và Citrix. c) Phần mềm ArcGIS: Là dòng sản phẩm hỗ trợ trong hệ thống thông tin địa lý (GIS) của ESRI. Tùy mức độ đăng ký bản quyền mà ArcGIS sẽ ở dạng ArcView, ArcEditor, ArcInfo. Trong đó ArcInfo có chi phí bản quyền lớn nhất và nhiều chức năng nhất. d) Phần mềm ENVI: Là phiên bản mới nhất của phần mềm chuyên dụng xử lý phân tích dữ liệu địa không gian được hãng EXELIS VIS (www.exelisvis.com/) phát hành ngày 29/9/2014 và Service Pack 1 (ENVI 5.2 SP1) được cập nhật ngày 17/2/2015 với 1 số tính năng bổ sung. Cùng các môđun mở rộng (ACM, DEM, FX, Orthorectification & NITF) mang đầy đủ các tính năng của các phiên bản trước đó với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và được nâng cấp thêm nhiều các tính năng mới, đồng thời cũng hoàn thiện (bug fix) những tính năng cũ, mở rộng hơn khả năng phân tích và xử lý các dữ liệu 8 địa không gian/ ảnh viễn thám. đ) Phần mềm MicroStation: Là một phần mềm giúp thiết kế (CAD) được sản xuất và phân phối bởi Bentley Systems. MicroStation có môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ. e) Phần mềm FRMS: Là phần mềm cập nhật diễn biến tài nguyên rừng do dự án phát triển hệ thống thông tin địa lý ngành lâm nghiệp tại Việt Nam hỗ trợ Tổng cục Lâm nghiệp xây dựng do chính phủ Việt Nam và chính phủ Phần Lan tài trợ. Diễn biến tài nguyên rừng là sự thay đổi trạng thái rừng hay lâm phần rừng do các nguyên nhân: Chuyển đổi mục đích sử dụng đất; Khai thác; Cháy rừng; tác động lâm sinh. Mục đích, yêu cầu của Phần mềm cập nhật diễn biến rừng (sau đây gọi là FRMS): Để phục vụ công tác cập nhật diễn biến rừng; chi trả dịch vụ môi trường rừng và quản lý rừng trên toàn quốc. Phần mềm cho phép người dùng cập nhật diễn biến trạng thái của lô rừng, đồng bộ kết quả cập nhật lên hệ thống dữ liệu trung tâm trong máy chủ của Tổng cục Lâm nghiệp, đồng thời có thể kết xuất báo cáo, bản đồ hiện trạng rừng của các cấp xã, huyện, tỉnh và toàn quốc. Yêu cầu của FRMS là người dùng có thể cập nhật diễn biến của lô rừng, đồng bộ dữ liệu, kết xuất các báo, bản đồ ở bất kỳ thời điểm nào trong năm để phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và báo cáo cuối năm dùng cho việc công bố hiện trạng rừng của các cấp xã, huyện, tỉnh cũng như toàn quốc. 9 2.3. Cơ sở pháp lý cập nhật diễn biến tài nguyên rừng 2.3.1. Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNN ngày 10/6/2009 của Bộ nông nghiệp và PTNT quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng Thông tư này quy định về tiêu chí xác định rừng và hệ thống phân loại rừng phục vụ cho công tác điều tra, kiểm kê, thống kê rừng, quy họach bảo vệ và phát triển rừng, quản lý tài nguyên rừng và xây dựng các chương trình, dự án lâm nghiệp. Đối tượng áp dụng bao gồm: Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý rừng và đất lâm nghiệp có trách nhiệm thực hiện các quy định tại thông tư này; Áp dụng cho toàn bộ diện tích rừng, bao gồm cả rừng tập trung và cây rừng trồng phân tán trên phạm vi toàn quốc. Tiêu chí xác định và phân loại rừng theo thông thư 34, phân loại rừng theo mục đích sử dụng gồm 3 loại rừng sau đây: * Rừng phòng hộ: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hoá, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu và bảo vệ môi trường. * Rừng đặc dụng: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi,du lịch, kết hợp phòng hộ bảo vệ môi trường. * Rừng sản xuất: là rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, các lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi trường. Phân loại rừng theo nguồn gốc hình thành gồm có: * Rừng tự nhiên: là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên. - Rừng nguyên sinh: là rừng chưa hoặc ít bị tác động bởi con người, thiên tai; Cấu trúc của rừng còn tương đối ổn định. 10 - Rừng thứ sinh: là rừng đã bị tác động bởi con người hoặc thiên tai tới mức làm cấu trúc rừng bị thay đổi. - Rừng phục hồi: là rừng được hình thành bằng tái sinh tự nhiên trên đất đã mất rừng do nương rẫy, cháy rừng hoặc khai thác kiệt; - Rừng sau khai thác: là rừng đã qua khai thác gỗ hoặc các loại lâm sản khác. * Rừng trồng: là rừng được hình thành do con người trồng, bao gồm: - Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng; - Rừng trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có; - Rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác. Theo thời gian sinh trưởng, rừng trồng được phân theo cấp tuổi, tùy từng loại cây trồng, khoảng thời gian quy định cho mỗi cấp tuổi khác nhau. Phân loại rừng theo điều kiện lập địa - Rừng núi đất: là rừng phát triển trên các đồi, núi đất. - Rừng núi đá: là rừng phát triển trên núi đá, hoặc trên những diện tích đá lộ đầu không có hoặc có rất ít đất trên bề mặt. - Rừng ngập nước: là rừng phát triển trên các diện tích thường xuyên ngập nước hoặc định kỳ ngập nước. - Rừng ngập mặn: là rừng phát triển ven bờ biển và các cửa sông lớn có nước triều mặn ngập thường xuyên hoặc định kỳ. - Rừng trên đất phèn: là rừng phát triển trên đất phèn, đặc trưng là rừng Tràm ở Nam Bộ. - Rừng ngập nước ngọt: là rừng phát triển ở nơi có nước ngọt ngập thường xuyên hoặc định kỳ. * Rừng trên đất cát: là rừng trên các cồn cát, bãi cát. Phân loại rừng theo loài cây: * Rừng gỗ: là rừng bao gồm chủ yếu các loài cây thân gỗ. - Rừng cây lá rộng: là rừng có cây lá rộng chiếm trên 75% số cây. 11 + Rừng lá rộng thường xanh: là rừng xanh quanh năm; + Rừng lá rộng rụng lá: là rừng có các loài cây rụng lá toàn bộ theo mùa chiếm 75% số cây trở lên; + Rừng lá rộng nửa rụng lá: là rừng có các loài cây thường xanh và cây rụng lá theo mùa với tỷ lệ hỗn giao theo số cây mỗi loại từ 25% đến 75%. - Rừng cây lá kim: là rừng có cây lá kim chiếm trên 75% số cây. - Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim: là rừng có tỷ lệ hỗn giao theo số cây của mỗi loại từ 25% đến 75%. * Rừng tre nứa: là rừng chủ yếu gồm các loài cây thuộc họ tre nứa như: tre, mai, diễn, nứa, luồng, vầu, lô ô, le, mạy san, hóp, lùng, bương, giang, v.v…. * Rừng cau dừa: là rừng có thành phần chính là các loại cau dừa. * Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa - Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa: là rừng có cây gỗ chiếm > 50% độ tàn che; - Rừng hỗn giao tre nứa - gỗ: có cây tre nứa chiếm > 50% độ tàn che. Phân loại rừng theo trữ lượng * Đối với rừng gỗ - Rừng rất giàu: trữ lượng cây đứng trên 300 m3/ha; - Rừng giàu: trữ lượng cây đứng từ 201 - 300 m3/ha; - Rừng trung bình: trữ lượng cây đứng từ 101 - 200 m3/ha; - Rừng nghèo: trữ lượng cây đứng từ 10 đến 100 m3/ha; - Rừng chưa có trữ lượng: rừng gỗ đường kính bình quân < 8 cm, trữ lượng cây đứng dưới 10 m3/ha. * Đối với rừng tre nứa: Rừng được phân theo loài cây, cấp đường kính và cấp mật độ. 12 - Nứa Trạng thái D (cm) Nứa to ≥5 N (cây/ha) - Rừng giàu (dày) ≥ 8.000 - Rừng trung bình 5.000 - 8.000 - Rừng nghèo (thưa) < 5.000 Nứa nhỏ <5 - Rừng giàu (dày) ≥ 10.000 - Rừng trung bình 6.000 - 10.000 - Rừng nghèo (thưa) < 6.000 - Vầu Trạng thái D (cm) Vầu to ≥6 N (cây/ha) - Rừng giàu (dày) ≥ 3.000 - Rừng trung bình 1.000 – 3.000 - Rừng nghèo (thưa) < 1.000 Vầu nhỏ <6 - Rừng giàu (dày) ≥ 5.000 - Rừng trung bình 2.000 - 5.000 - Rừng nghèo (thưa) < 2.000
- Xem thêm -