Tài liệu Tìm hiểu thực hiện ba vấn đề kinh tế cơ bản của Tổng Công ty vận tải dầu khí Việt Nam

  • Số trang: 29 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 260 |
  • Lượt tải: 0
nguyenduylinh49113

Tham gia: 14/05/2016

Mô tả:

Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục Lời mở đầu Trong bất kì thời đại nào, ở bất kì quốc gia nào thì việc phát triển kinh tế luôn dược coi là công việc cần thiết nhất đánh giá sự phát triển của xã hội đó, đất nước đó. Để phát triển nền kinh tế một cách tốt nhất thì cần tìm hiểu, nghiên cứu thật sâu sắc và vận dụng linh hoạt các qui luật kinh tế vào thực tế. Kinh tế học vi mô nghiên cứu các quyết định của các cá nhân và doanh nghiệp và các tương tác giữa các quyết định này trên thị trường. Là một sinh viên theo học ngành kinh tế bản thân em nhận thấy việc nghiên cứu “Kinh tế học” nói chung và “kinh tế vi mô” nói riêng để nắm vững những vấn đề kinh tế cơ bản là một công việc thiết thực vô cùng bổ ích để phục vụ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Với sự hướng dẫn của giảng viên …. Em quyết định thực hiện đề tài “Tìm hiểu thực hiện ba vấn đề kinh tế cơ bản của Tổng công ty vận tải dầu khí Việt Nam” nhằm nâng cao hiểu biết của bản thân, có cái nhìn tổng quan, sâu sắc hơn về các vấn đề kinh tế cơ bản và vai trò,tác dụng của nó trong doanh nghiệp. Trong quá trình thực hiện mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để em có thể hoàn thành tốt hơn trong các đề tài sau. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện: Nguyêễn Thị Yêến Lớp: QKT 51-ĐC2 Page 1 Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục Mục lục Tên chương mục Lời mở đầu Chương 1: Giới thiệu chung (về môn học, về lý thuyết thực hiện ba Trang 1 4 vấn đề kinh tế cơ bản của một doanh nghiệp) 1.1.Giới thiệu chung về môn học 4 1.1.1.Khái niệm kinh tế học 4 1.1.2.Kinh tế học vi mô 5 1.2. Ba vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp 6 1.2.1.Quyết định sản xuất cái gì? 6 1.2.3. Quyết định sản xuất cho ai? Chương 2: Tìm hiểu thực hiện ba vấn đề kinh tế cơ bản cua Tổng 9 10 công ty vận tải dầu khí Việt Nam 2.1. Giới thiệu về Tổng công ty 10 2.2.Tổng kết hoạt đông sản xuất kinh doanh năm 2008 12 2.2.1. Nhận xét chung. 12 2.2.2. Các chỉ tiêu kế hoạch đã thực hiện 13 2.2.3. Đánh giá kết quả đạt được 15 2.3. Phương hướng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2009 16 2.3.1. Đặc điểm tình hình 16 2.3.2. Mục tiêu 16 Sinh viên thực hiện: Nguyêễn Thị Yêến Lớp: QKT 51-ĐC2 Page 2 Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục 2.3.3. Các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu cho năm 2009 18 2.3.4. Biện pháp thực hiện 18 Chương 3: Mở rộng Tiểu kết Tài liệu tham khảo 21 28 29 Sinh viên thực hiện: Nguyêễn Thị Yêến Lớp: QKT 51-ĐC2 Page 3 Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục Chương 1: Giới thiệu chung (về môn học, về lý thuyết thực hiện ba vấn đề kinh tế cơ bản của một doanh nghiệp) 1.1. Giới thiệu về môn học 1.1.1. Khái niệm kinh tế học Theo một khái niệm chung nhất, kinh tế học là một bộ môn khoa học giúp cho con người hiểu về cách thức vận hành của nền kinh tế nói chung và cách thức ứng xử của từng chủ thể tham gia vào nền kinh tế nói riêng. Vấn đề khan hiếm nguồn lực yêu cầu các nền kinh tế hay các đơn vị kinh tế phải lựa chọn. Các Nhà Kinh tế cho rằng: Kinh tế học là "khoa học của sự lựa chọn". Kinh tế học tập trung vào việc sử dụng và quản lý các nguồn lực hạn chế để đạt được thỏa mãn tối đa nhu cầu vật chất của con người. Đặc biệt, kinh tế học nghiên cứu hành vi trong sản xuất, phân phối và tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trong thế giới có nguồn lực hạn chế. Như vậy, kinh tế học quan tâm đến hành vi của toàn bộ nền kinh tế tổng thể và hành vi của các chủ thể riêng lẻ trong nền kinh tế, bao gồm các doanh nghiệp,hộ tiêu dùng, người lao động và chính phủ. Mỗi chủ thể kinh tế đều có mục tiêu để hướng tới, đó là tối đa hóa lợi ích kinh tế của họ. Mục tiêu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, mục tiêu của các hộ tiêu dùng là tối đa hóa mức độ tiêu dùng, mục tiêu của người lao động là tối đa hóa tiền công và mục tiêu của chính phủ là tối đa hóa lợi ích xã hội. Kinh tế học có nhiệm vụ giúp các chủ thể kinh tế giải quyết bài toán tối đa hóa lợi ích kinh tế này. Sinh viên thực hiện: Nguyêễn Thị Yêến Lớp: QKT 51-ĐC2 Page 4 Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục Kinh tế học có hai bộ phận cấu thành hữu cơ là kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô. Dựa vào hành vi kinh tế, các Nhà Kinh tế phân kinh tế học theo hai mức độ phân tích khác nhau: vi mô và vĩ mô. Trong chương này chúng ta chỉ tập trung tìm hiểu về khái niệm “Kinh tế vi mô”. 1.1.2. Kinh tế học vi mô Kinh tế học vi mô (microeconomic) là một phân ngành chủ yếu của kinh tế học, chuyên nghiên cứu về hành vi kinh tế của các cá nhân (gồm người tiêu dùng, nhà sản xuất, hay một ngành kinh tế nào đó) theo cách riêng lẻ và biệt lập. Kinh tế học vi mô nghiên cứu các quyết định của các cá nhân và doanh nghiệp và các tương tác giữa các quyết định này trên thị trường. Kinh tế học vi mô giải quyết các đơn vị cụ thể của nền kinh tế và xem xét một cách chi tiết cách thức vận hành của các đơn vị kinh tế hay các phân đoạn của nền kinh tế. Mục tiêu của kinh tế học vi mô nhằm giải thích giá và lượng của một hàng hóa cụ thể. Kinh tế học vi mô còn nghiên cứu các qui định, thuế của chính phủ tác động đến giá và lượng hàng hóa và dịch vụ cụ thể. Chẳng hạn, kinh tế học vi mô nghiên cứu các yếu tố nhằm xác định giá và lượng xe hơi, đồng thời nghiên cứu các qui định và thuế của chính phủ tác động đến giá cả và sản lượng xe hơi trên thị trường. Kinh tế học vi mô thể hiện rõ nét nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh riêng lẻ của tưng cá nhân, hộ gia đình hay công ty doanh nghiệp nào đó thong qua ba vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp. Mỗi vấn đề kinh tế cơ bản lại là một bài toán khó cho từng doanh nghiệp,doanh nghiệp chỉ có Sinh viên thực hiện: Nguyêễn Thị Yêến Lớp: QKT 51-ĐC2 Page 5 Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục thể thu dược lợi nhuận cao và phát triển bền vững lâu dài khi các bài toán đó được giả quyết một cách phù hợp nhất. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nội dung đó ở các phần tiếp theo. 1.2. Ba vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp Vì nguồn lực là khan hiếm, mọi quyết định lựa chọn trong sản xuất và tiêu dùng của các tác nhân kinh tế đều phải đảm bảo sử dụng đầy đủ và hiệu quả nguồn lực. Để sử dụng nguồn lực hiệu quả, các quyết định lựa chọn phải trả lời tốt ba câu hỏi nền tảng được gọi là ba vấn đề cơ bản của kinh tế học, đó là: Quyết định sản xuất cái gì ? Quyết định sản xuất như thế nào ? Quyết định sản xuất cho ai ? Đó chính là ba vấn đề kinh tế cơ bản mà chúng ta đang tìm hiểu! 1.2.1. Quyết định sản xuất cái gì? Sản xuất cái gì là vấn đề cơ bản đầu tiên cần phải trả lời. Vì nguồn lực khan hiếm nên không thể dễ dàng đáp ứng mọi nhu cầu của xã hội. Trong khả năng hiện có, xã hội phải lựa chọn để sản xuất một số loại hàng hóa nhất định. Việc lựa chọn loại hàng hóa, dịch vụ gì nên được ưu tiên sản xuất sẽ được căn cứ vào nhiều yếu tố, ví dụ như cầu của thị trường, khả năng về các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp, tình hình cạnh tranh, giá cả trên thị trường. Trong nền kinh tế thị trường, giá cả sẽ là tín hiệu trực tiếp nhất giúp người sản xuất quyết định sản xuất cái gì. Vấn đề này có thể được hiểu như là: "Sản phẩm và dịch vụ nào sẽ được sản xuất?". Trong nền kinh tế thị trường, sự tương tác giữa người mua và người bán vì lợi ích cá nhân sẽ xác định sản phẩm và dịch vụ nào sẽ được Sinh viên thực hiện: Nguyêễn Thị Yêến Lớp: QKT 51-ĐC2 Page 6 Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục sản xuất. Nhà Kinh tế học Adam Smith trong tác phẩm "The Wealth of Nations" đã cho rằng sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất sẽ đem lại lợi ích cho xã hội. Sự cạnh tranh làm cho các nhà sản xuất cung cấp các sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng. Trong việc tìm kiếm lợi nhuận, nhà sản xuất cố gắng cung cấp các sản phẩm có chất lượng cao hơn nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng. Điều này có thể giải thích tại sao người tiêu dùng có "quyền tối thượng" xác định những sản phẩm và dịch vụ nào sẽ được sản xuất. Một số Nhà Kinh tế, chẳng hạn như John Kenneth Galbraith cũng đề cập đến vấn đề này và cho rằng các hoạt động tiếp thị của các công ty lớn có thể ảnh hưởng đáng kể đến cầu tiêu dùng trong ngắn hạn. Hầu hết, các Nhà Kinh tế đều thống nhất rằng mặc dầu các biện pháp tiếp thị có thể ảnh hưởng cầu tiêu dùng, nhưng người tiêu dùng mới chính là người quyết định sản phẩm và dịch vụ nào sẽ được mua.Nếu vì lý do nào đó, người tiêu dùng mong muốn tiêu dùng sản phẩm nhiều hơn, điều này sẽ làm tăng cầu. Trong ngắn hạn, sự gia tăng cầu có thể làm tăng giá cả, lượng sản xuất cũng tăng lên và lợi nhuận của các công ty trong ngành cũng cao hơn. Lợi nhuận cao trong ngành sẽ hấp dẫn các công ty mới gia nhập thị trường trong dài hạn và vì vậy cung thị trường sẽ tăng lên. Sự tăng cung sẽ làm cho giá cả hàng hóa giảm xuống trong khi đó lượng bán vẫn tiếp tục tăng lên. Lợi nhuận trong ngắn hạn do sự gia tăng cầu trong ngắn hạn dần dần sẽ bị mất đi khi giá giảm xuống. Điều này có thể giải thích sự phù hợp với khái niệm quyền tối thượng của người tiêu dùng. 1.2.2. Quyết định sản xuất như thế nào? Sau khi quyết định được loại hàng hóa, dịch vụ gì nên được sản xuất, xã hội phải trả lời câu hỏi quan trọng thứ hai là "Sản xuất như thế nào?", tức Sinh viên thực hiện: Nguyêễn Thị Yêến Lớp: QKT 51-ĐC2 Page 7 Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục là tìm ra phương pháp, công nghệ thích hợp cho sản xuất, và sự kết hợp hợp lý và hiệu quả giữa các nguồn lực đầu vào để sản xuất ra hàng hóa được lựa chọn. Đồng thời, giải quyết vấn đề "Sản xuất như thế nào?" cũng chính là tìm câu trả lời cho những câu hỏi sau: hàng hóa đó nên sản xuất ở đâu? sản xuất bao nhiêu? Khi nào thì sản xuất và cung cấp? Tổ chức và quản lý các khâu từ lựa chọn đầu vào đến tiêu thụ sản phẩm ra sao? Vấn đề thứ hai này có thể phát biểu một cách hoàn chỉnh như là: "Sản phẩm và dịch vụ được sản xuất bằng cách nào?". Vấn đề này liên quan đến việc xác định những nguồn lực nào được sử dụng và phương pháp để sản xuất ra những sản phẩm và dịch vụ. Chẳng hạn để sản xuất ra điện, các quốc gia có thể xây dựng các nhà máy nhiệt điện, thủy điện, điện nguyên tử. Tuy nhiên, việc lựa chọn phương pháp sản xuất nào còn phải xem xét trên khía cạnh hiệu quả kinh tế - xã hội, nguồn lực và trình độ khoa học kỹ thuật của mỗi quốc gia. Trong nền kinh tế thị trường, các nhà sản xuất vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận sẽ phải tìm kiếm các nguồn lực có chi phí thấp nhất có thể (giả định với số lượng và chất lượng sản phẩm không thay đổi). Các phương pháp và kỹ thuật sản xuất mới chỉ có thể được chấp nhận khi chúng làm giảm chi phí sản xuất. Trong khi đó, các nhà cung cấp nguồn lực sản xuất sẽ cung cấp nguồn lực đem lại cho họ các giá trị cao nhất. Một lần nữa, "bàn tay vô hình" theo thuyết của Adam Smith dẫn dắt cách thức phân phối nguồn lực đem lại giá trị sử dụng cao nhất. Để có thể lý giải tại sao một số quốc gia lựa chọn tập trung sản xuất một số hàng hóa và trao đổi với các quốc gia khác. Vấn đề ở đây liên quan đến việc xem xét chi phí cơ hội và bằng cách so sánh chi phí tương đối trong việc sản xuất các hàng hóa, các quốc gia sẽ sản xuất và trao đổi hàng hóa trên cơ sở chi phí cơ hội thấp nhất. Sinh viên thực hiện: Nguyêễn Thị Yêến Lớp: QKT 51-ĐC2 Page 8 Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục 1.2.3. Quyết định sản xuất cho ai? Sau khi xác định được loại hàng hóa, dịch vụ nào nên được sản xuất và phương pháp sản xuất các loại sản phẩm đó, xã hội còn phải giải quyết vấn đề cơ bản thứ ba là "Sản xuất cho ai?". Câu hỏi này liên quan đến việc lựa chọn phương pháp phân phối các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ được sản xuất ra tới tay người tiêu dung như thế nào. Tất nhiên, vì nguồn lực là khan hiếm, sẽ có cạnh tranh trong tiêu dùng và trên thị trường tự do cạnh tranh thì sản phẩm sẽ thuộc về người có khả năng thanh toán cho việc mua sản phẩm. Tuy nhiên, vấn đề này sẽ được chính phủ xem xét và điều tiết thông qua các chính sách về thuế, giá cả và trợ cấp, nhằm đảm bảo cho cả những người nghèo, khó khăn, có thu nhập thấp cũng được hưởng những thành quả từ nguồn lực của xã hội. Vấn đề thứ ba này phải giải quyết đó là, "Ai sẽ nhận sản phẩm và dịch vụ?". Trong nền kinh tế thị trường, thu nhập và giá cả xác định ai sẽ nhận hàng hóa và dịch vụ cung cấp. Điều này được xác định thông qua tương tác của người mua và bán trên thị trường sản phẩm và thị trường nguồn lực. Thu nhập chính là nguồn tạo ra năng lực mua sắm của các cá nhân và phân phối thu nhập được xác định thông qua: tiền lương, tiền lãi, tiền cho thuê và lợi nhuận trên thị trường nguồn lực sản xuất. Trong nền kinh tế thị trường, những ai có nguồn tài nguyên, lao động, vốn và kỹ năng quản lý cao hơn sẽ nhận thu nhập cao hơn. Với thu nhập này, các cá nhân đưa ra quyết định loại và số lượng sản phẩm sẽ mua trên thị trường sản phẩm và giá cả định hướng cách thức phân bổ nguồn lực cho những ai mong muốn trả với mức giá thị trường. Sinh viên thực hiện: Nguyêễn Thị Yêến Lớp: QKT 51-ĐC2 Page 9 Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục Chương 2:Số liệu và đánh giá về tình hình thực hiện ba vấn đề kinh tế cơ bản của Tổng công ty vận tải dầu khí Việt Nam. 2.1. Giới thiệu về Tổng công ty Nhóm ngành: Dịch vụ vận tải. Giới thiệu: Lịch sử hình thành. - Tiền thân của Tổng công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí là Công ty Vận tải Dầu khí, đơn vịthành viên của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (nay là Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam), thành lập vào ngày 27/5/2002 theo Quyết định số 358/QĐ-VPCP của Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ. - Năm 2003: Đầu năm 2003, Công ty Vận tải Dầu khí đã thực hiện mua tàu POSEIDON M, đây là tàu vận tải dầu thô loại Aframax đầu tiên ở Việt Nam, có trọng tải lên tới 96.125 tấn. Tháng 4/2003, tàu POSEIDON M đã chính thức thực hiện vận chuyển lô hàng đầu tiên. Năm 2006: Tháng 5/2006, Công ty Vận tải Dầu khí đã đưa vào khai thác tàu chở dầu thô loại Aframax thứ hai - HERCULES M. - Năm 2007: Thực hiện Quyết định số 758/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp ngày 30/3/2006, Công ty Vận tải Dầu khí đã tiến hành cổ phần hóa và chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần vào ngày 07/5/2007 căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 4103006624 do Sở Kế hoạch và Đầu tưTp. Hồ Chí Minh cấp. Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh vận tải dầu thô và các sản phẩm dầu khí - Tham gia đào tạo và cung ứng thuyền viên cho các tàu vận tải dầu khí; Sinh viên thực hiện: Nguyêễn Thị Yêến Lớp: QKT 51-ĐC2 Page 10 Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục Thuê và cho thuê tàu biển, phương tiện vận tải khác với các đối tác trong và ngoài nước - Kinh doanh dịch vụ môi giới tàu biển, đại lý hàng hải, cung ứng tàu biển, dịch vụ sửa chữa tàu biển và dịch vụ hàng hải khác - Kinh doanh vận tải hàng hoá bằng ô tô, đường thuỷ nội địa; Dịch vụ giao nhận hàng hoá - Kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế - Dịch vụ quản lý bất động sản; Xây dựng công trình giao thông, thuỷ lợi, công nghiệp, dân dụng, dầu khí - Dịch vụ kỹ thuật dầu khí - Bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt công trình ngầm dầu khí - Sản xuất và mua bán nước khoáng, nước uống tinh khiết (không sản xuất nước khoáng tại trụ sở) - Mua bán vật tư, trang thiết bị phục vụ cho ngành dầu khí và vận tải - Dịch vụ sửa chữa, đóng mới tàu biển và các công trình dầu khí; phá dỡ tàu cũ; Dịch vụ đại lý hàng hải. - Sản phẩm và dịch vụ chính: Vận chuyển dầu thô, vận chuyển trong nước, sửa chữa phương tiện nổi và cung cấp các vật tư thiết bị hàng hải. Văn phòng đại diện: Số 3 Hoàng Hoa Thám, Phường 6, quận Bình Thạnh TP.HCM Tổng đài: 84.8-55 123 63 Fax: 84.8-55 123 68 Kinh doanh: Ext. từ 110 đến 119 Kế toán: Ext. từ 212 đến 219 Email:620company@hcm.vnn.vn Sinh viên thực hiện: Nguyêễn Thị Yêến Lớp: QKT 51-ĐC2 Page 11 Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục 2.2. Tổng kết hoạt đông sản xuất kinh doanh năm 2008 2.2.1. Nhận xét chung. Trong năm 2008, PV Trans tiếp tục điều hành an toàn và chủ động khai thác hiệu quả đội tàu vận tải dầu thô hiện có. Mặc dù thị trường có khó khăn biến động, nhưng Tổng công ty đã khai thác 100% công suất hoạt động của tàu, phục vụ cho khách hàng quốc tế tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và được khách hàng đánh giá cao. Tổng công ty cũng đã quyết định đúng đắn, linh hoạt đưa tàu cho thuê định hạn khi giá thuê cao và đạt hiệu quả tốt, đặc biệt khi thị trường vận tải suy giảm. Bên cạnh đội tàu chở dầu thô, PV Trans cũng đã lần đầu tiên đầu tư và đưa vào khai thác đội tàu chở sản phẩm dầu. Do cước vận tải về Việt Nam còn thấp, hiện nay các tàu đang được PV Trans khai thác tại thị trường quốc tế để chở dầu sản phẩm và dầu cọ. Những tàu này dự kiến sẽ được chuẩn bị cho công tác vận tải sản phẩm đầu ra của Nhà máy lọc dầu Dung Quất trong năm 2009. Đội tàu chở khí hóa lỏng LPG gồm 3 chiếc cũng đã được PV Trans tiếp nhận và khai thác hiệu quả phục vụ cho Nhà máy xử lý khí Dinh Cố của PV Gas và các khách hàng nước ngoài như Petronas (Malaysia), Dealim (Hàn Quốc). Hiện nay PV Trans đang phối hợp với PV Gas để chuẩn bị phương án phân phối và vận tải LPG của Nhà máy lọc dầu Dung Quất trong năm 2009. Hoạt động vận tải đường bộ chủ yếu là vận tải Taxi cũng được Tổng công ty tích cực triển khai thông qua 2 đơn vị thành viên là Công ty Cổ phần Cửu Long và Đông Dương. Trong năm 2008, thương hiệu xe taxi Dầu khí đã được đưa vào khai thác tại Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh với tổng cộng gần 400 xe. Bên cạnh đó, các đơn vị cũng tiếp tục thực hiện các hợp đồng dịch Sinh viên thực hiện: Nguyêễn Thị Yêến Lớp: QKT 51-ĐC2 Page 12 Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục vụ cho thuê xe hạng sang, xe bồn vận tải LPG, vận tải xăng dầu, xe đầu kéo container. Mặc dù còn một số bất cập lúc ban đầu, nhưng chất lượng dịch vụ cũng ngày một được cải thiện và do đó đã dần nâng cao được hiệu quả kinh doanh. PV Trans cũng tích cực xây dựng và mở rộng các dịch vụ đại lý hàng hải, dịch vụ kinh doanh thương mại, cung cấp vật tư thiết bị hàng hải, dầu khí, các hợp đồng kinh doanh cung cấp LPG, xăng dầu, phân đạm... để tạo nguồn thu và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Về dịch vụ hàng hải dầu khí, bên cạnh việc tham gia cung cấp một số dịch vụ hậu cần cho các công ty dầu khí nước ngoài, trong năm 2008, PV Trans đã hợp tác với đối tác EMAS (Singapore) đấu thầu quốc tế và trúng thầu cung cấp tàu chứa xử lý dầu thô FPSO cho Premier Oil tại mỏ Chim Sáo và Dừa với tổng giá trị đầu tư lên đến 450 triệu USD, hiện nay dự án này cũng đang được tích cực triển khai. Bên cạnh đó, PV Trans cũng đang chuẩn bị ký kết hợp đồng cung cấp tầu FSO cho mỏ Đại Hùng, dự kiến sẽ cung cấp tầu vào đầu tháng 09/2009. PV Trans cũng đang chuẩn bị tham gia đấu thầu tiếp các dự án cung cấp FPSO cho Hoàng Long JOC và Thăng Long JOC. 2.2.2. Các chỉ tiêu kế hoạch đã thực hiện Với những công việc đã thực hiện trên, kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty trong năm 2008 như sau: Kế Sinh viên thực hiện: Nguyêễn Thị Yêến Lớp: QKT 51-ĐC2 Thực So sánh Page 13 Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục Stt Chỉ tiêu Đơn vị hoạch hiện Với KH Với TH năm năm năm năm 2008 720,00 1.206,06 123,35 2008 49% 117% 224% 2007 100% 242% 474% 84,00 212% 451% 294% 845% 1 2 3 Vốn điều lệ Tỷ đồng Tổng doanh thu Tỷ đồng Lợi nhuận trước Tỷ đồng 2008 1.476,00 1.035,00 55,00 4 thuế Lợi nhuận sau thuế 39,60 5 Lợi ích cổ đông Tỷ đồng 14,88 6 thiểu số LN chưa phân phối Tỷ đồng 69,12 7 Công ty mẹ Trích dự 45,33 Tỷ đồng phòng Tỷ đồng điều chỉnh tỷ giá cuối kỳ và điều 8 chỉnh khác Lợi nhuận chưa Tỷ đồng 23,79 phân phối năm 9 2008 sau điều chỉnh Tổng số thuế và các Tỷ đồng 32,19 94,50 khoản khác phát sinh phải nộp NSNN 2.2.3. Đánh giá kết quả đạt được Trong năm qua, mặc dù tình hình kinh doanh trong lĩnh vực vận tải dầu khí trên thế giới tiếp tục gặp nhiều khó khăn, nhu cầu tiêu thụ và cước Sinh viên thực hiện: Nguyêễn Thị Yêến Lớp: QKT 51-ĐC2 Page 14 Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục phí vận tải giảm, chi phí nhiên liệu đầu năm tăng cao..., PV Trans vẫn hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra là nhờ những lý do sau: - Tập thể lãnh đạo và CBCNV PV Trans đã tập trung về mọi mặt để đảm bảo đội tàu của Tổng công ty luôn hoạt động trong tình trạng tốt nhất, khai thác ổn định nguồn hàng để đội tàu hoạt động liên tục. - PV Trans đã quản lý chặt chẽ các chi phí, đảm bảo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đạt mức tối ưu. Trong năm 2008, PV Trans đã ký nhiều thoả thuận hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước về hợp tác vận chuyển và đầu tư, trong đó có hợp đồng vận chuyển sản phẩm đầu ra cho Nhà máy lọc dầu Dung Quất, hợp đồng vay dài hạn 175 triệu USD từ ngân hàng Citibank và các ngân hàng đồng tài trợ khác với lãi suất vay thấp, ký hợp đồng hợp tác với đối tác Emas (Singapore) đấu thầu quốc tế cung cấp tàu chứa xử lý dầu thô đây là lĩnh vực đầu tư hiệu quả, phù hợp với tiềm năng và chiến lược đã đề ra. Tóm lại, trong năm 2008, tuy còn nhiều khó khăn PV Trans không những đã hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh đề ra mà còn bước đầu chuyển đổi được mô hình quản lý, thay đổi ý thức làm việc của CBCNV trong toàn Tổng công ty, chuẩn bị được những nền móng cơ bản về cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực, hệ thống quản lý và thị trường cho sự phát triển của Tổng công ty trong những năm tới. 2.3. Phương hướng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2009 2.3.1. Đặc điểm tình hình Trong năm 2009, tình hình kinh tế thế giới và Việt Nam được dự báo sẽ khó khăn hơn nhiều so với năm 2008 do ảnh hưởng của cuộc khủng Sinh viên thực hiện: Nguyêễn Thị Yêến Lớp: QKT 51-ĐC2 Page 15 Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu. Tình hình thị trường vận tải trên thế giới được dự báo sẽ rất khó khăn, do nhu cầu tiêu thụ dầu khí giảm mạnh. Do khủng hoảng tài chính, thị trường vốn tiếp tục khó khăn, nhất là các nguồn vốn vay dài hạn. Vì vậy, mặc dù có nhiều cơ hội đầu tư mua tàu với giá rẻ, nhưng PV Trans sẽ khó khăn hơn trong việc thu xếp các nguồn vốn vay cho các dự án đầu tư của mình. Nhà máy lọc dầu Dung Quất đã chính thức chạy thử vào ngày 22/02/2009 và dự kiến chạy ổn định từ tháng 05/2009. Việc vận tải dầu thô đầu vào và sản phẩm xăng dầu đầu ra của Nhà máy mở ra một thị trường tiềm năng cho sự phát triển của PV Trans. Tuy nhiên phần lớn thời gian năm 2009 là giai đoạn chạy thử, do đó nhu cầu vận tải chưa ổn định, buộc PV Trans phải có sự linh hoạt trong kế hoạch khai thác tàu cả ở trong và ngoài nước mới đảm bảo hiệu quả kinh doanh. 2.3.2. Mục tiêu Với chiến lược tiếp tục xây dựng PV Trans có những nền tảng vững chắc để phát triển ổn định, trở thành đơn vị hàng đầu về vận tải dầu khí tại Việt Nam và có uy tín trên thế giới, các mục tiêu nhiệm vụ cơ bản được Tổng công ty đề ra trong năm 2009 gồm: 1. Vận hành an toàn và khai thác hiệu quả đội tàu vận tải hiện có trên thị trường quốc tế và trong nước. Đảm bảo vận chuyển toàn bộ dầu thô đầu vào và 70% sản phẩm đầu ra cho Nhà máy lọc dầu Dung Quất. 2. Đảm bảo công tác đầu tư phát triển đội tàu, phương tiện vận tải, các cơ sở phương tiện dịch vụ hàng hải hỗ trợ khác để nâng cao năng lực dịch vụ. 3. Tiếp tục phát triển và từng bước kinh doanh hiệu quả và chất lượng dịch Sinh viên thực hiện: Nguyêễn Thị Yêến Lớp: QKT 51-ĐC2 Page 16 Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục vụ vận tải taxi và các vận tải đường bộ khác. 4. Đẩy mạnh phát triển các loại hình dịch vụ khác để tạo nguồn thu và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn như: dịch vụ hàng hải dầu khí, dịch vụ kinh doanh thương mại, dịch vụ đại lý hàng hải, dịch vụ cảng biển… 5. Bảo đảm tuyệt đối an toàn, không để xảy ra các tai nạn lớn, sự cố cháy nổ… trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. 6. Đảm bảo nguồn nhân lực cho sự phát triển của Tổng công ty và các đơn vị thành viên. Phấn đấu thay thế dần các chức danh thuyền viên bậc cao hiện do nước ngoài đảm trách bằng thuyền viên Việt Nam. Phấn đấu đến cuối năm 2009 sẽ chuyển giao tự quản lý kỹ thuật các tàu sản phẩm dầu loại lớn, tàu chở dầu thô chạy trong nước. 7. Phấn đấu tất cả các đơn vị thành viên của PV Trans đều kinh doanh hiệu quả, có lãi. Tăng cường tiết kiệm các chi phí, nâng cao hiệu quả công tác quản lý. Xây dựng và chuẩn hóa môi trường và văn hóa làm việc chuyên nghiệp quốc tế trong toàn Tổng công ty. 8. Đảm bảo đủ việc làm, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động của Tổng công ty, góp phần thực hiện công tác an sinh xã hội do Chính phủ và Tập đoàn phát động. 2.3.3. Các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu cho năm 2009: Stt 1 Chỉ tiêu Tổng doanh thu Sinh viên thực hiện: Nguyêễn Thị Yêến Lớp: QKT 51-ĐC2 Đơn vị tính Kế hoạch năm 2009 Tỷ đồng 1.600,00 Page 17 Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục 2 3 4 Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng Tổng mức vốn đầu tư xây dựng Tỷ đồng 110,00 82,50 2.679,14 cơ bản Ghi chú: Chỉ tiêu lợi nhuận ở trên là lợi nhuận của Công ty mẹ, không bao gồm lợi ích của cổ đông thiểu số. 2.3.4. Biện pháp thực hiện:  Để thực hiện tốt các kế hoạch và mục tiêu nói trên, Tổng công ty sẽ thực hiện các nhóm biện pháp chủ rường:  Chủ động và linh hoạt khai thác 100% công suất của đội tàu hiện có. Kết hợp cho thuê chuyến và thuê định hạn, kết hợp khai thác giữa thị trường quốc tế và trong nước.  Tổ chức quản lý kỹ thuật chặt chẽ, đảm bảo các tàu không bị dừng hoạt động vì lý do kỹ thuật; Giảm tối đa chi phí và thời gian tàu sửa chữa trên đốc.  Phối hợp chặt chẽ với Nhà máy lọc dầu Dung Quất, PV Oil, PV Gas để hoàn  tất ký hợp đồng và xây dựng kế hoạch vận chuyển dầu thô, xăng dầu, LPG của Nhà máy hàng tháng, đảm bảo vận chuyển toàn bộ dầu thô và 70% sản phẩm đầu ra của Nhà máy.  Đẩy mạnh hợp tác với các công ty vận tải trong nước và quốc tế để vừa đảm bảo khai thác tốt thị trường quốc tế, vừa phục vụ tốt cho Nhà máy lọc dầu Dung Quất khi nhu cầu vận tải cho Nhà máy còn chưa ổn định.  Đẩy mạnh phát triển các dịch vụ hàng hải dầu khí đặc biệt là các dịch vụ FPSO/FSO trong đó tập trung đầu tư thực hiện dự án FSO cho mỏ Sinh viên thực hiện: Nguyêễn Thị Yêến Lớp: QKT 51-ĐC2 Page 18 Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục Đại Hùng và góp vốn thực hiện dự án FPSO với Emas. Tham gia đấu thầu cung cấp FPSO cho Hoàn Vũ JOC, Thăng Long JOC. Cung cấp các dịch vụ kỹ thuật hàng hải dầu khí cho các công ty dầu khí tại Việt Nam.  Chỉ đạo các công ty thành viên đưa toàn bộ xe taxi Dầu khí đã đầu tư vào hoạt động hết công suất. Nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả kinh doanh thông qua việc tiếp thị mở rộng thị trường và tăng cường công tác đào tạo, kiểm tra kiểm soát chi phí.  Tiếp tục mở rộng dịch vụ kinh doanh thương mại, dịch vụ đại lý hàng hải.  Đảm bảo cung cấp toàn bộ dịch vụ đại lý hàng hải cho đội tàu của PV Trans hoạt động trong nước.  Tiếp tục đôn đốc, giám sát hợp đồng đóng tàu Aframax thứ nhất với Vinashin để đảm bảo chất lượng và tiến độ.  Hoàn tất đầu tư 02 - 03 tàu chở dầu sản phẩm (từ 10.000 - 30.000 DWT); đầu tư 02 tàu chở LPG loại dưới 2.000 DWT; Đầu tư mua thêm 01 tàu chở dầu thô loại Aframax để phục vụ thị trường Dung Quất vào quý III/2009.  Tập trung đầu tư 01 tầu vận tải dầu thô để hoán cải thành FSO phục vụ cho mỏ Đại Hùng, đảm bảo cung cấp tầu đúng tiến độ của dự án vào đầu tháng 09/2009.  Tham gia góp vốn dự án đầu tư tàu FPSO cho Premier Oil. Thành lập công ty PV Trans Invest để mời các đơn vị trong ngành cùng tham gia góp vốn vào dự án này.  Triển khai đầu tư Cảng quốc tế PV Trans tại Khu kinh tế Dung Quất để làm căn cứ hậu cần cho đội tàu của PV Trans. Sinh viên thực hiện: Nguyêễn Thị Yêến Lớp: QKT 51-ĐC2 Page 19 Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục  Tùy tình hình thị trường và hiệu quả khai thác, xem xét đầu tư thêm các phương tiện vận tải đường bộ (xe taxi, xe bồn...) và các trạm nạp Autogas cho các công ty con và công ty thành viên. Sinh viên thực hiện: Nguyêễn Thị Yêến Lớp: QKT 51-ĐC2 Page 20
- Xem thêm -