Tài liệu Tìm hiểu kỹthuật nuôi thương phẩm tôm he chân trắng

  • Số trang: 60 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 41 |
  • Lượt tải: 0
bangnguyen-hoai

Đã đăng 3509 tài liệu

Mô tả:

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA NUÔI TRỒNG THỦY SẢN PHẠM PHÚC LỢI TÌM HIỂU KỸ THUẬT NUÔI THƯƠNG PHẨM TÔM HE CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei Boone, 1931) TẠI XÃ PHƯỚC THỂ, HUYỆN TUY PHONG, TỈNH BÌNH THUẬN Đồ án tốt nghiệp Đại học Chuyên ngành Nuôi trồng Thủy sản, khóa 2004 – 2009 Nha Trang, năm 2009 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA NUÔI TRỒNG THỦY SẢN PHẠM PHÚC LỢI TÌM HIỂU KỸ THUẬT NUÔI THƯƠNG PHẨM TÔM HE CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei Boone, 1931) TẠI XÃ PHƯỚC THỂ, HUYỆN TUY PHONG, TỈNH BÌNH THUẬN Đồ án tốt nghiệp Đại học Chuyên ngành Nuôi trồng Thủy sản, khóa 2004 – 2009 Giáo viên hướng dẫn TS. Hoàng Thị Bích Đào Nha Trang, năm 2009 i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài: “Tìm hiểu kỹ thuật nuôi thương phẩm tôm he chân trắng (Penaeus vannamei Boone, 1931) tại xã Phước Thể, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận”. Cùng với sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong khoa Nuôi trồng thủy sản - trường Đại học Nha Trang, sự quan tâm động viên của gia đình và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ts. Hoàng Thị Bích Đào, đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Bộ môn Cơ Sở Sinh Học – Nghề Cá thuộc khoa Nuôi trồng thủy sản, các thầy cô trong khoa Nuôi trồng thủy sản. Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới anh Nguyễn Văn Dương – chủ cơ sở nuôi tôm he chân trắng thương phẩm tại Phước Thể - Tuy Phong – Bình Thuận đã tạo điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ trong suốt thời gian tại cơ sở. Gia đình đã tạo điều kiện vật chất cũng như tinh thần giúp tôi hoàn thành xuất sắc đề tài. Xin cảm ơn bạn bè đã giúp đỡ, đóng góp cho tôi trong suốt thời gian qua. Nha Trang, tháng 06 năm 2009 Sinh viên thực hiện Phạm Phúc Lợi ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................i MỤC LỤC ..............................................................................................................ii DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... iv DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................... v CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT.................................................................. vi MỞ ĐẦU................................................................................................................. 1 CHƯƠNG 1. TỔNG LUẬN................................................................................... 3 1.1. Một số đặc điểm sinh học của tôm he chân trắng (Penaeus vannamei Boone, 1931)..................................................................................................................... 3 1.1.1. Hệ thống phân loại .................................................................................... 3 1.1.2. Đặc điểm phân bố ..................................................................................... 3 1.1.3. Đặc điểm hình thái .................................................................................... 4 1.1.4. Tập tính sống ............................................................................................ 4 1.1.5. Đặc điểm dinh dưỡng................................................................................ 4 1.1.6. Đặc điểm sinh trưởng, sinh sản ................................................................. 5 1.2. Tình hình nuôi tôm he chân trắng trên thế giới và Việt Nam........................... 6 1.2.1. Tình hình nuôi tôm he chân trắng trên thế giới .......................................... 6 1.2.2. Tình hình nuôi tôm he chân trắng ở Việt Nam........................................... 8 1.2.3. Tình hình nuôi tôm he chân trắng ở Tuy Phong – Bình Thuận ................ 10 1.3. Các yếu tố môi trường trong ao nuôi tôm...................................................... 12 1.3.1. Yếu tố hữu sinh (tảo) .............................................................................. 12 1.3.2. Yếu tố vô sinh (thủy lý, thủy hóa) ........................................................... 12 CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................. 15 2.1. Địa điểm, thời gian, đối tượng nghiên cứu .................................................... 15 2.2. Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu ................................................................... 15 2.3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 16 2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu .................................................................. 16 iii 2.3.2. Các công thức tính toán........................................................................... 17 2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu....................................................................... 19 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 20 3.1. Điều kiện tự nhiên vùng nuôi và hệ thống công trình ao nuôi ....................... 20 3.1.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Bình Thuận ........................................................ 20 3.1.2. Hệ thống công trình ao nuôi .................................................................... 21 3.2. Kỹ thuật nuôi tôm he chân trắng thương phẩm ............................................. 25 3.2.1. Các bước cải tạo, chuẩn bị ao nuôi .......................................................... 25 3.2.2. Kỹ thuật tuyển chọn, vận chuyển và thả giống ........................................ 27 3.2.3. Kỹ thuật chăm sóc và quản lý ao nuôi ..................................................... 28 3.2.3.1. Thức ăn và cho ăn ............................................................................. 28 3.2.3.2. Quản lý môi trường ao nuôi............................................................... 32 3.2.3.3. Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống ....................................................... 43 3.2.4. Những bệnh thường gặp và các phương pháp phòng và trị bệnh.............. 45 3.2.5. Thu hoạch và hạch toán kinh tế ............................................................... 47 3.2.5.1. Thu hoạch ......................................................................................... 47 3.2.5.2. Hạch toán kinh tế .............................................................................. 48 CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN............................................. 50 4.1. Kết luận........................................................................................................ 50 4.2. Đề xuất ý kiến .............................................................................................. 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO iv DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Phương pháp thu thập số liệu các yếu tố môi trường ao nuôi .................. 17 Bảng 3.1. Mật độ thả giống tại cơ sở ...................................................................... 27 Bảng 3.2. Bảng theo dõi lượng thức ăn ao E1 ......................................................... 30 Bảng 3.3. Các thông số môi trường ao nuôi tại cơ sở.............................................. 32 Bảng 3.4. Các loại hóa chất được sử dụng trong quá trình nuôi .............................. 42 Bảng 3.5. Kết quả theo dõi sự tăng trưởng của tôm theo thời gian nuôi .................. 43 Bảng 3.6. Kết quả nuôi........................................................................................... 47 Bảng 3.7. Chi phí sản xuất trung bình cho một ao nuôi .......................................... 48 Bảng 3.8. Tổng thu từ hai ao .................................................................................. 48 v DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1. Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu. ............................................................ 15 Hình 3.1. Sơ đồ hệ thống công trình ao nuôi tại cơ sở ........................................... 22 Hình 3.2. Sơ đồ trại nuôi tôm he chân trắng thương phẩm ..................................... 23 Hình 3.3. Quạt nước............................................................................................... 24 Hình 3.4. Đập nước................................................................................................ 24 Hình 3.5. Ống cấp nước ......................................................................................... 24 Hình 3.6. Cầu nhá .................................................................................................. 24 Hình 3.7. Máy nổ, mô tơ ........................................................................................ 24 Hình 3.8. Cống xả, thuyền thúng............................................................................ 24 Hình 3.9. Lót bạt bờ ao .......................................................................................... 25 Hình 3.10. Sơ đồ các bước cải tạo ao ..................................................................... 26 Hình 3.11. Cho ăn .................................................................................................. 31 Hình 3.12. Diễn biến nhiệt độ ao E1 ....................................................................... 33 Hình 3.13. Diễn biến nhiệt độ ao E2 ....................................................................... 33 Hình 3.14. Diễn biến pH ao E1 ............................................................................... 34 Hình 3.15. Diễn biến pH ao E2 ............................................................................... 35 Hình 3.16. Diễn biến độ mặn (S‰) ao E1, E2 ......................................................... 36 Hình 3.17. Diễn biến độ kiềm ao E1 ....................................................................... 37 Hình 3.18. Diễn biến độ kiềm ao E2 ....................................................................... 37 Hình 3.19. Diễn biến hàm lượng oxy hòa tan trong nước ao E1 .............................. 38 Hình 3.20. Diễn biến hàm lượng oxy hòa tan trong nước ao E2 .............................. 39 Hình 3.21. Vớt bọt ................................................................................................. 40 Hình 3.22. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài tôm ao E1 và E2.................... 44 Hình 3.23. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng tôm ao E1 và E2 ................. 44 Hình 3.24. Tôm bị đen mang.................................................................................. 46 Hình 3.25. Tôm bị chấm đen .................................................................................. 46 vi CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT DO (mg/l): Hàm lượng oxy hòa tan trong nước h: giờ (hour) TNHH: Trách nhiệm hữu hạn NN & PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn FAO: Food and Agriculture Organization PL: Postlarvae FCR: Hệ số chuyển đổi thức ăn 1 MỞ ĐẦU Những năm gần đây, nghề nuôi tôm trên thế giới, đặc biệt là các nước Châu Á phát triển rất mạnh và đạt đến trình độ kỹ thuật cao. Nghề nuôi tôm đã thu hút được các thành phần kinh tế và mọi lực lượng tham gia, diện tích mặt nước đưa vào nuôi thủy sản ngày càng tăng, đối tượng nuôi ngày càng đa dạng hóa và kỹ thuật nuôi không ngừng được cải tiến. Việt Nam có 3260 km bờ biển, với hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ, vùng ven bờ với 10 vạn ha đầm phá, eo vịnh kín, khoảng 25 ha rừng ngập mặn, 29 ha bãi triều, có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm. Với điều kiện tự nhiên thuận lợi, nguồn lao động dồi dào, lợi nhuận thu được cao là những nhân tố cơ bản làm cho nghề nuôi tôm của nước ta phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Bình Thuận là một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, có diện tích ven sông ven biển lớn rất thuận lợi để phát triển nghề nuôi tôm. Với thuận lợi về điều kiện tự nhiên cùng với việc phát triển nuôi tôm trên cát đã tạo cho người nuôi hướng đi mới. Vấn đề đặt ra là phải tìm được đối tượng nuôi phù hợp nhằm hạn chế rủi ro và đem lại hiệu quả kinh tế là rất cần thiết. Trong những năm gần đây, tôm he chân trắng (Penaeus vannamei Boone, 1931) là một đối tượng mới đang được chú ý, có triển vọng phát triển rộng rãi ở nhiều nước Châu Á. Đây là loại có nhiều ưu điểm như: thịt thơm ngon và chắc, có giá trị dinh dưỡng cao, lớn nhanh, có thể nuôi 1 – 3 vụ trong năm, có khả năng thích nghi với biên độ dao động nhiệt độ và độ mặn rộng, sức kháng bệnh khá tốt. Chính vì vậy, tôm he chân trắng đang được thị trường thế giới ưa chuộng. Trong những năm gần đây ở một số nước như Trung Quốc, Thái Lan… cơ cấu tôm nuôi đã chuyển theo hướng tăng nhanh sản lượng tôm he chân trắng. Ở nước ta, tôm he chân trắng mới được nuôi phổ biến trong những năm gần đây, do đó trình độ kỹ thuật còn nhiều hạn chế. Vấn đề đặt ra cho các nhà nghiên 2 cứu và các cán bộ kỹ thuật là từng bước chuyển giao quy trình, kỹ thuật nuôi tới từng vùng nuôi, đến từng người nuôi. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, được sự đồng ý của khoa Nuôi trồng Thủy sản trường Đại học Nha Trang, tôi thực hiện đề tài: “Tìm hiểu kỹ thuật nuôi thương phẩm tôm he chân trắng (Penaeus vannamei Boone, 1931) tại xã Phước Thể, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận”. Đề tài được thực hiện với những nội dung chính sau: - Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và hệ thống công trình ao nuôi tại cơ sở. - Tìm hiểu quy trình nuôi tôm he chân trắng thương phẩm. - Nhận xét và đánh giá về hiệu quả kinh tế. Do còn hạn chế về kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn cho nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn. Nha Trang, tháng 06 năm 2009 Sinh viên thực hiện Phạm Phúc Lợi 3 CHƯƠNG 1 TỔNG LUẬN 1.1. Một số đặc điểm sinh học của tôm he chân trắng (Penaeus vannamei Boone, 1931) 1.1.1. Hệ thống phân loại Hệ thống phân loại của tôm he chân trắng như sau: Ngành chân khớp: Arthropoda Ngành phụ có mang: Branchiata Lớp giáp xác: Crustacea Bộ mười chân: Decapoda Bộ phụ bơi lội: Họ tôm he: Natantia Penaeidae Giống tôm he: Loài: Penaeus Penaeus vannamei (Boone, 1931) Tên khoa học: Litopenaeus vannamei Tên tiếng Anh: Whiteleg shrimp Tên FAO: Camaron patiplanco Tên Việt Nam: Tôm chân trắng, tôm he chân trắng, tôm thẻ chân trắng, tôm bạc Thái Bình Dương. Đặc điểm phân loại: Dưới chủy có 2 – 4 răng cưa dài vừa phải, vượt cuống râu (ở con non) đôi khi dài tới đốt râu thứ 2. Vỏ giáp có những gai gân và gai râu rất rõ, không có gai mắt và gai đuôi, gờ sau chủy dài, gờ và rãnh bên chủy ngắn, thân màu trắng đục. 1.1.2. Đặc điểm phân bố Tôm he chân trắng (Penaeus vannamei Boone, 1931) phân bố chủ yếu ở ven biển Tây Bắc Thái Bình Dương, Châu Mỹ, từ ven biển Mehico đến miền trung Peru, nhiều nhất ở vùng biển gần Ecuado [4]. 4 1.1.3. Đặc điểm hình thái Tôm có màu trắng đục, trên thân không có đốm vằn, vỏ tôm trắng mỏng, nhìn vào cơ thể có thể thấy rõ đường ruột và các đốm nhỏ dày đặc từ lưng xuống bụng. Các chân bò có màu trắng ngà, chân bơi có màu vàng nhạt. Các vành chân đuôi có màu đỏ nhạt và xanh. Râu tôm có màu đỏ và chiều dài gấp 1,5 lần chiều dài thân. Tôm cái có Thelycum dạng hở. Chiều dài của những cá thể lớn có thể đạt tới 23cm [4]. 1.1.4. Tập tính sống Tôm he chân trắng sống ở vùng biển tự nhiên có các đặc điểm: Đáy cát, độ sâu 0 – 72m, nhiệt độ nước ổn định từ 25 – 32oC, độ mặn từ 28 – 34‰, pH từ 7,7 – 8,3. Tôm trưởng thành phần lớn sống ở ven biển gần bờ, tôm con ưa sống ở các khu vực cửa sông giàu sinh vật làm thức ăn. Ban ngày tôm vùi mình trong bùn, ban đêm mới bò đi kiếm ăn. Tôm lột xác vào ban đêm, khoảng 20 ngày lột xác một lần. Nuôi trong phòng thí nghiệm rất ít khi thấy chúng ăn thịt lẫn nhau [4]. Tôm he chân trắng thích bơi thành hàng, dọc theo bờ ao hoặc giữa ao. Về đêm nếu có động mạnh chúng sẽ đồng loạt búng lên khỏi mặt nước. Ngoài ra còn hay khui đáy ao và bờ ao để tìm mồi, làm cho nước thường hay bị đục [6]. 1.1.5. Đặc điểm dinh dưỡng Tôm he chân trắng là loài ăn tạp. Giống như các loài tôm he khác, thức ăn của nó cũng cần các thành phần: protid, lipid, glucid, vitamin và muối khoáng… Thiếu hay không cân đối đều ảnh hưởng đến sức khỏe và tốc độ lớn của tôm. Khả năng chuyển hóa của tôm he chân trắng rất cao, trong điều kiện nuôi lớn bình thường. Lượng cho ăn chỉ cần bằng 5% thể trọng tôm. Trong thời kỳ tôm sinh sản và đặc biệt là cuối giai đoạn phát dục của buồng trứng thì nhu cầu về lượng thức ăn hàng ngày tăng lên gấp 3 – 5 lần. Thức ăn cần hàm lượng đạm (protein) 35% là thích hợp [4]. 5 1.1.6. Đặc điểm sinh trưởng, sinh sản w Đặc điểm sinh trưởng Tôm he chân trắng là loài có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh, khoảng 1,5 - 2 g/tuần tới cỡ 20g tôm lớn chậm dần. Tùy theo thời gian nuôi, khoảng 75 - 85 ngày tôm có thể đạt cỡ 10 – 12 g/con. Tôm he chân trắng sinh trưởng thông qua quá trình lột xác, chu kỳ lột xác phụ thuộc vào từng giai đoạn phát triển. Cũng như các loại tôm khác, ở giai đoạn nhỏ tôm he chân trắng có chu kỳ lột xác ngắn và chu kỳ lột xác kéo dài dần theo thời gian phát triển. Tôm nhỏ sau khi lột xác chỉ cần vài giờ vỏ cứng lại, khi tôm lớn cần khoảng 1 – 2 ngày. w Đặc điểm sinh sản * Mùa vụ sinh sản: ở biển, trong phân bố tự nhiên đều bắt được tôm mẹ ấp trứng. Ở Bắc Ecuado mùa đẻ rộ vào tháng 4 – 5. Ở Peru mùa tôm đẻ chủ yếu từ tháng 12 đến tháng 4. Tôm he chân trắng thuộc loại có túi chứa tinh mở (open thelycum) khác với loại hình túi chứa tinh kín (closed thelycum) như của tôm sú và tôm he Nhật Bản. Trình tự của loại hình có túi chứa tinh mở là: (tôm mẹ) lột xác " thành thục " giao phối (thụ tinh) " đẻ trứng " ấp nở [4]. * Giao phối: tôm đực và tôm cái tìm nhau giao phối, sau khi mặt trời lặn. Tôm đực phóng các chùm tinh từ cơ quan giao cấu petesma, cho dính vào chân bò thứ 3, thứ năm của con cái, có khi dính lên cả thân con cái. Trong điều kiện nuôi tỷ lệ tôm giao phối tự nhiên có kết quả rất thấp [4]. * Sức sinh sản và đẻ trứng: Buồng trứng tôm cái thành thục có màu hồng. Trứng sau khi đẻ có màu vỏ đậu xanh. Tôm mẹ dài cỡ 14cm có sức sinh sản tuyệt đối 10 – 15 vạn trứng. Sau mỗi lần đẻ trứng, buồng trứng tôm lại phát dục tiếp, thời gian giữa hai lần đẻ cách nhau 2 – 3 ngày (đầu vụ chỉ khoảng 50 giờ). Con đẻ nhiều nhất tới trên 10 lần/năm, thường sau khi đẻ 3 – 4 lần liền thì có một lần lột xác. Tôm cái đẻ trứng chủ yếu vào thời gian từ 1 – 3 giờ sáng. Thời gian từ lúc bắt đầu đẻ đến lúc đẻ xong chỉ độ 1 – 2 phút. Các chùm tinh của con đực được dùng sinh 6 sản nhiều lần. Tôm cái trứng đã thành thục nhưng không được thụ tinh, vẫn có thể đẻ trứng bình thường nhưng ấp không nở [4]. 1.2. Tình hình nuôi tôm he chân trắng trên thế giới và Việt Nam 1.2.1. Tình hình nuôi tôm he chân trắng trên thế giới Trong những năm gần đây nhu cầu về mặt hàng thủy sản không ngừng tăng, tôm thịt cũng thế, chính điều đó làm cho con tôm trở thành một mặt hàng có giá trị hấp dẫn và ngành công nghiệp nuôi tôm có được đầu ra ổn định. Từ đó đã thúc đẩy những nghiên cứu về tôm, tìm ra những đối tượng, mô hình nuôi có năng suất, hiệu quả kinh tế cao. Tôm he chân trắng (Penaeus vannamei Boone, 1931) được nuôi phổ biến ở Tây Bán Cầu và được nuôi nhân tạo đứng hàng thứ 2 thế giới, sau tôm sú. Sản lượng chiếm hơn 70% sản lượng của các loài tôm he nuôi ở Nam Mỹ và chiếm 10% sản lượng tôm trên thế giới. Ở châu Mỹ tôm he chân trắng đứng hàng đầu (tôm nuôi ở châu Mỹ 86.000 tấn (năm 1990), 132.000 tấn (năm 1992), 191.000 tấn (năm 1998), 140.000 tấn (năm 1999)). Các năm 1999 - 2000 dịch bệnh đốm trắng tàn phá nặng nề tôm nuôi ở châu Mỹ (chủ yếu là tôm chân trắng). Chỉ sau 2 năm sản lượng giảm quá một nửa. Như vậy là sau một thập kỷ sản lượng tôm chân trắng của châu Mỹ lại quay về vị trí ban đầu. Năm 2000 theo thống kê sơ bộ sản lượng tôm chân trắng chỉ còn chiếm 11% sản lượng tôm nuôi thế giới [4]. Ở Ecuado nuôi tôm he chân trắng là ngành sản xuất lớn, sản lượng chiếm khoảng 95%, năm 1991 là 103.000 tấn. Phương thức nuôi chủ yếu là bán thâm canh, năng suất trung bình khoảng 700 – 800 kg/ha. Năm 1993 ở khu vực Nam Mỹ nuôi tôm he chân trắng bị nhiễm dịch bệnh Taura Syndrome Virus (TSV), làm tổn thất mỗi năm khoảng 500 – 600 triệu USD [4]. Mehico nhanh chóng trở thành nước nuôi tôm he chân trắng lớn thứ hai châu Mỹ, sản lượng 2.000 tấn (năm1990), 16.000 tấn (năm 1994), 24.000 tấn (năm 2000). Hiện nay tôm là đối tượng nuôi quan trọng nhất ở Mehico, chiếm khoảng 70% sản lượng và 82% giá trị sản lượng nuôi thủy sản cả nước. Phần lớn các trang 7 trại nuôi dưới hình thức bán thâm canh, đối tượng nuôi độc nhất là tôm he chân trắng [4, 2]. Panama đứng hàng thứ ba về nuôi tôm chân trắng năm 1999 đạt 10.000 tấn. Sau khi được nhiều nước châu Mỹ nuôi nhân tạo thành công và có hiệu quả cao, tôm chân trắng được di giống sang nuôi ở Hawaii và Hoholulu của Mỹ. Từ đây tôm chân trắng lan sang Đông Á và Đông Nam Á. Trung Quốc là nước châu Á quan tâm tới tôm he chân trắng sớm nhất, từ năm 1998 đã công bố nuôi thành công tôm này và sẵn sàng chuyển giao công nghệ cung cấp con giống và kỹ thuật nuôi cho nước khác. Tỉnh Quảng Đông – Trung Quốc tôm he chân trắng trở thành đối tượng nuôi số một, được nuôi rộng rãi ở nước biển và nước ngọt với năng suất 7,5 tấn/ha/vụ, có cơ sở đạt 10 tấn/ha/vụ. Năm 2001, Trung Quốc đã xuất khẩu sang Mỹ 48.000 tấn tôm đông lạnh (chủ yếu là tôm he chân trắng). Theo số liệu của FAO, sản lượng tôm của Trung Quốc năm 2003 đạt 390.000 tấn, có khoảng 60% là tôm he chân trắng. Năm 2004, Trung Quốc tăng sản lượng nuôi tôm lên 400.000 tấn, chủ yếu là tôm he chân trắng, đến nay con số này còn cao hơn nhiều. Năm 2007, ở Trung Quốc tôm chân trắng chiếm gần 80% trong tổng sản lượng 1 triệu tấn của nước này. Hiện nay tôm he chân trắng là đối tượng nuôi chính trên thế giới trong vùng nước lợ, mặn. Theo FAO, dự kiến sản lượng nuôi năm 2007 chiếm 80% tổng sản lượng tôm nuôi, 85% sản lượng tập trung ở các nước Đông Nam Á. Các nước nuôi nhiều tôm he chân trắng là Thái Lan, Trung Quốc, Indonexia, Malaysia, Philippin, Ecuado, Mehico, Panama, Colombia, Hondurat, Brazil, Mỹ. Thái Lan đã ứng dụng công nghệ một cách hiệu quả ở mọi vị trí trong các công đoạn sản xuất tôm he chân trắng. Từ năm 2001 đã diễn ra quá trình chuyển đổi mạnh mẽ sang đối tượng nuôi mới là tôm he chân trắng sạch bệnh, đã làm tăng lợi nhuận của nghề nuôi tôm nước này một cách đáng kể. Năm 2003 nước này sản xuất 140.000 – 150.000 tấn tôm he chân trắng, đến năm 2006 sản lượng tôm he chân trắng của Thái Lan là 500.000 tấn, chiếm 95% sản lượng tôm nuôi [7, 1]. 8 Tôm he chân trắng đang dần chiếm một vị thế cao trong nghề nuôi tôm. Năm 2007 tổng sản lượng nuôi tôm trên toàn thế giới ước đạt 3,3 triệu tấn, trong đó sản lượng tôm chân trắng chiếm 63%. Ngay tại châu Á “quê nhà” của tôm sú, trong tổng sản lượng tôm năm 2007 ước tính khoảng 2,65 triệu tấn thì tôm he chân trắng cũng chiếm tới 57% [5]. 1.2.2. Tình hình nuôi tôm he chân trắng ở Việt Nam Tôm he chân trắng du nhập vào Việt Nam từ năm 2001, đầu tiên được nuôi tại công ty TNHH Duyên Hải (Bạc Liêu) nhưng không hiệu quả. Năm 2009 kế hoạch nuôi tôm nước lợ cả nước là 400 nghìn tấn. Đối tượng nuôi chính vẫn là tôm sú. Hiện nay Bộ NN & PTNT có chủ trương phát triển nuôi tôm he chân trắng theo quy hoạch ở các tỉnh Nam bộ. Tuy nhiên vùng nuôi chủ yếu vẫn là các tỉnh miền Trung và miền Bắc, các tỉnh phía Nam còn đang ở dạng nuôi thăm dò. Đặc điểm của tôm he chân trắng là sống ở tầng nước giữa không vùi mình trong bùn như tôm sú nên thích hợp với chất đáy cát. Nhiều ý kiến cho rằng nuôi tôm he ở vùng đồng bằng sông Cửu Long sẽ kém hơn miền Trung vì chất đáy bùn sét ảnh hưởng tới việc lấy thức ăn và hoạt động sống, hạn chế tới sinh trưởng của chúng, nuôi dầy sẽ dẫn đến nhiều rủi ro.Năm 2008 diện tích nuôi tôm nước lợ cả nước trên 60.000 ha đạt sản lượng 380.000 tấn, chủ yếu là tôm sú theo các phương thức thâm canh, bán thâm canh và quảng canh cải tiến, trong đó phần lớn là nuôi quảng canh cải tiến. Ngoài đối tượng tôm sú ra, ở các tỉnh ven biển từ miền Trung trở ra phía Bắc đã nuôi tôm he chân trắng khá thành công trên những diện tích nuôi tôm sú trước đây luôn bị dịch bệnh. Diện tích nuôi tôm he chân trắng là hơn 14.000 ha đạt sản lượng 41.000 tấn. Hiện nay nhiều cơ sở sản xuất tôm giống đã chuyển hướng sang tôm he chân trắng. Do nuôi tôm he chân trắng thả giống mật độ rất dầy từ 100-150 con/m2 nên nhu cầu tôm giống khá lớn. Kế hoạch nuôi tôm he chân trắng khoảng 20.000 ha, nhu cầu tôm giống cần 22 - 25 tỷ con. Cục Nuôi trồng Thủy sản đã kiểm tra công tác quản lý và hoạt động sản xuất tôm giống ở 3 tỉnh trọng điểm về giống là Khánh Hoà, Ninh Thuận và Bình Thuận. 9 Hiện tỉnh Khánh Hòa có 372 cơ sở tôm sú giống và 16 cơ sở sản xuất tôm he chân trắng; tỉnh Ninh Thuận có hơn 700 cơ sở giống, trong đó có 22 cơ sở sản xuất tôm he chân trắng; tỉnh Bình Thuận có 168 cơ sở sản xuất tôm giống, trong đó có 11 cơ sở sản xuất giống tôm he chân trắng. Như vậy trong tổng số hơn 1.240 cơ sở trên, chỉ có 49 cơ sở sản xuất giống tôm he chân trắng. Tuy nhiên tất cả những cơ sở giống tôm he chân trắng lại là những cơ sở rất lớn, công suất gấp hàng chục lần các cơ sở giống tôm sú. Kế hoạch sản xuất tôm giống của 3 tỉnh đạt 10,5 tỷ tôm sú và 9,0 tỷ tôm he chân trắng bằng khoảng 50% nhu cầu giống của cả nước. Các cơ sở giống tôm he chân trắng đang bước vào vụ sản xuất, đã nhập tôm bố mẹ có nguồn gốc xuất xứ từ Hawaii. Mỗi cơ sở có từ 500 đến hơn 1.000 cặp tôm bố mẹ và đang tiếp tục nhập thêm. Một số công ty đã thuê khoán sản phẩm cho chuyên gia người Trung Quốc, Philippin, Ecuquado trực tiếp làm kỹ thuật để nâng cao hiệu quả sản xuất tôm giống. Hiện nay có 2 loại hình cơ sở sản xuất giống tôm he chân trắng. Một số cơ sở chỉ sản xuất Nauplius bán cho các cơ sở ương Postlarvae và một số cơ sở sản xuất Nauplius rồi ương thành Postlarvae để bán. Giá Nauplius khoảng 2,0 đồng/con. Giá tôm Post từ 20-35 đồng/con gồm cả giá vận chuyển có khuyến mại thêm số lượng khoảng 10% [9]. Tôm chân trắng đã và đang nuôi phát triển theo chiều hướng tốt trên vùng đất thịt, đất cát từ Quảng Ninh đến Bình Thuận, sản lượng tôm chân trắng chiếm 57% sản lượng tôm nuôi trên phạm vi cả nước. Nhiều cơ sở nuôi đạt năng suất cao từ 12-24 tấn/ha, khối lượng tôm thu hoạch từ 10 – 13 gram, đa số nuôi từ 2 – 3 vụ/năm. Hiệu quả kinh tế khá, thị trường thế giới có nhu cầu lớn, góp phần an sinh xã hội và ngày càng có nhiều nhà đầu tư muốn nuôi tôm chân trắng. Tuy nhiên, ở một số địa phương, nhiều hộ nuôi tôm chân trắng vẫn bị thua lỗ là do việc phát triển nuôi không theo quy hoạch, việc chấp hành quy định tạm thời về nuôi tôm chân trắng ở nhiều hộ nuôi không nghiêm chỉnh, đặc biệt khâu sử dụng giống tuỳ tiện, chất lượng kém, thiếu nước ngọt, nước ngầm dẫn đến nuôi tôm không hiệu quả, đồng thời một số địa phương quản lý không chặt chẽ. 10 Về định hướng nuôi tôm he chân trắng ở Việt Nam trong thời gian tới là: Phát triển vùng nuôi phải phù hợp với điều kiện tự nhiên và môi trường, cần có quy hoạch thành vùng nuôi riêng của từng tỉnh, để dễ quản lý mùa vụ thả nuôi, giảm thiểu dịch bệnh. Cần có nguồn tôm bố mẹ chọn giống bảo đảm chất lượng, giảm thiểu giao phối cận huyết, cung cấp cho các trại sản xuất giống, sản xuất con giống có chất lượng tốt, cải thiện sự tăng trưởng tôm nuôi. Lựa chọn thời vụ nuôi thích hợp nhất cho từng vùng sinh thái, chỉ nên nuôi 1 – 2 vụ/năm, mật độ nuôi vừa phải (70 – 100 con/m2) để tăng khối lượng cá thể khi thu hoạch. Hạn chế tối đa sử dụng hóa chất, sử dụng các chế phẩm sinh học, nuôi bền vững, cho sản phẩm sạch và giá thành thấp, tăng tính cạnh tranh thị trường xuất khẩu với các nước trong vùng. Tăng cường công tác khuyến ngư, xây dựng các mô hình trình diễn phù hợp với từng vùng nuôi, làm cơ sở nhân rộng. Tập huấn nâng cao trình độ kỹ thuật cho vùng nuôi, giúp cho người nuôi làm chủ kỹ thuật, giảm thiểu rủi ro dịch bệnh, nuôi đạt hiệu quả cao [5]. 1.2.3. Tình hình nuôi tôm he chân trắng ở Tuy Phong – Bình Thuận Là một huyện phía Bắc của tỉnh Bình Thuận, giáp với tỉnh Ninh Thuận, với 10 xã và 2 thị trấn. Tuy Phong có diện tích khoảng 795 km2 và dân số khoảng 123.000 người (năm 2004). Thiên nhiên đã tạo cho Tuy Phong một môi trường nuôi tôm công nghiệp lý tưởng. Với địa thế mặt nước rộng và môi trường trong sạch, có nhiều eo uốn khúc theo bờ biển tạo nên nhiều bãi vịnh là nơi tôm có thể sinh trưởng và phát triển. Chính vì thế nuôi tôm có bước chuyển căn bản từ nuôi quảng canh và bán thâm canh qua nuôi công nghiệp Trước đây phong trào nuôi tôm tại Tuy Phong có hiệu quả ở giai đoạn đầu, nhiều người đã giàu lên. Thế nhưng sau đó nghề này lâm vào cảnh khó khăn do bệnh dịch, thua lỗ thậm chí nhiều người phá sản, nợ nần. Trong những năm 2004 tôm sú bị nhiễm bệnh và gây thiệt hại khá lớn nên một số hộ chuyển qua nuôi xen canh tôm he chân trắng trong thời gian trái vụ tôm sú, lấy giống chủ yếu tại Công ty TNHH Asia Hawaii Ventures. Lúc này Bộ Thủy Sản chưa cho nuôi tôm he chân trắng phổ biến. 11 Những tưởng, nghề nuôi tôm ở Tuy Phong sẽ không đứng được, song từ những bài học đắt giá đó, nghề nuôi tôm ở đây đang có chiều hướng phục hồi. Đến năm 2006 tổng diện tích nuôi tôm toàn huyện là 406 ha, trong đó chủ yếu là nuôi tôm sú. Diện tích nuôi tôm he chân trắng ở huyện Tuy Phong tuy có nhưng không đáng kể, chủ yếu là người dân nuôi tự phát, chưa có quy hoạch cụ thể cho đối tượng này [10]. Tới những năm gần đây, nuôi tôm thẻ chân trắng mới được phổ biến rộng rãi. So với tôm sú, tôm he chân trắng có nhiều ưu điểm hơn như: lớn nhanh, phát triển tương đối đồng đều, thời gian nuôi ngắn (2,5 – 3 tháng), có thể nuôi với mật độ cao (trên 100 con/m2), chi phí thấp, sức kháng bệnh tốt, chịu được sự thay đổi điều kiện môi trường hơn, năng suất cao. Hiện tại nuôi tôm he chân trắng ở Tuy Phong cũng gặp khá nhiều khó khăn giống như tình hình chung của cả nước. Đầu tư ban đầu cao hơn nhiều so với nuôi tôm sú. Chỉ tính riêng con giống, nếu nuôi 1 ha, mật độ thả 100 con/m2 thì phải bỏ ra 50 triệu đồng tiền giống, cao gấp 4 lần so với tôm sú. Trường hợp xảy ra dịch bệnh, người nuôi dễ bị trắng tay. Do giá tôm sú xuất khẩu giảm, giá tôm he chân trắng cũng đã giảm mạnh. Trước đây 1 kg tôm he chân trắng (cỡ 80 con/kg) có giá 55.000 đồng, nay chỉ còn 45.000 – 48.000 đồng. Cùng với giá xuống thấp, người nuôi tôm he chân trắng đang phải đối mặt khó khăn trong khâu tiêu thụ. Hầu hết việc tiêu thụ nguyên liệu đều qua tư thương nên xảy ra tình trạng ép cỡ, ép giá. Tôm he chân trắng thường mắc những bệnh của tôm sú, mang hội chứng Taura, phát sinh dịch lớn, cùng các bệnh khác có thể lây nhiễm sang tôm nuôi bản địa, đồng thời gây hậu quả tiêu cực về môi trường sinh thái [11]. 12 1.3. Các yếu tố môi trường trong ao nuôi tôm 1.3.1. Yếu tố hữu sinh (tảo) Tảo có tầm quan trọng rất lớn trong ao nuôi tôm, nó là thành phần chính trong hệ thống sản xuất, là khâu đầu tiên trong chuỗi thức ăn tự nhiên của ao nuôi, vì vậy nó liên quan chặt chẽ đến năng suất sinh học của ao. Ngoài ra, tảo giúp cân bằng hệ sinh thái trong ao nuôi, duy trì được sự phát triển ổn định của tảo trong ao nuôi theo hướng tích cực sẽ góp phần làm cho vụ nuôi thành công. Việc kiểm soát tảo thông qua các biện pháp kỹ thuật như: bón phân, thay nước, sử dụng thức ăn hợp lý, sử dụng hóa chất… 1.3.2. Yếu tố vô sinh (thủy lý, thủy hóa) • Yếu tố thủy lý: -Nhiệt độ nước: tôm he là loại động vật biến nhiệt, vì vậy sự thay đổi nhiệt độ trong ao đều ảnh hưởng đến đặc điểm sinh lý của tôm. Nhiệt độ ổn định và thích hợp giúp tôm tăng trưởng và phát triển nhanh. Đối với tôm he chân trắng, nhiệt độ nuôi thích hợp nhất đối với sự phát triển là 28 – 31oC. Trong ao nuôi nhiệt độ phụ thuộc rất nhiều vào mùa vụ, kết cấu công trình ao nuôi, biện pháp kỹ thuật [8]. -Độ trong và màu nước: độ trong và màu nước chịu sự chi phối bởi thành phần và số lượng chất cái trong nước. Trong đó, tảo là thành phần hữu sinh quan trọng nhất ảnh hưởng đến độ trong và màu nước của ao nuôi. Sự tăng giảm của mật độ tảo dẫn đến sự thay đổi của độ trong cũng như màu nước trong ao nuôi.Vì vậy quản lý độ trong và màu nước trong ao nuôi cũng chính là quản lý tảo. • Yếu tố thủy hóa: - Độ mặn: là yếu tố sinh thái có liên quan mật thiết đến đời sống thủy sinh vật, mỗi sinh vật nói chung chỉ sống ở giới hạn độ mặn thích hợp. Đối với tôm, mỗi loài có khoảng độ mặn thích hợp khác nhau và khoảng độ mặn thích ứng còn thay đổi theo các giai đoạn phát triển. Độ mặn ảnh hưởng trực tiếp tới việc điều hòa áp suất thẩm thấu của tôm, việc thay đổi độ mặn vượt ra ngoài giới hạn thích ứng của tôm sẽ gây sốc và kết quả làm giảm sức kháng bệnh của tôm. Tôm he chân trắng
- Xem thêm -