Tài liệu Tìm hiểu kiến thức, thái độ, thực hành phòng và điều trị đái tháo đường của người dân trưởng thành đang sinh sống tại xã Hương Long - Thành phố Huế (Hỗ trợ dowload tài liệu zalo 0587998338)

  • Số trang: 45 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 17 |
  • Lượt tải: 0
taitruongtan

Tham gia: 11/09/2019

Mô tả:

1 ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đường là bệnh không thể chữa khỏi và đang có xu hướng trẻ hóa, đặc biệt là đái tháo đường týp 2 xuất hiện nhiều hơn ở những đối tượng đang trong tuổi lao động, ở phụ nữ tuổi sinh đẻ, thậm chí ngay cả trẻ em tuổi dậy thì, nhất là ở khu vực các nước đang phát triển như khu vực Tây Thái Bình Dương. Điều này cũng đồng nghĩa với việc tăng gánh nặng không chỉ cho mỗi cá nhân, gia đình người bệnh, mà còn làm tăng đáng kể gánh nặng cho toàn bộ nền kinh tế - xã hội của chúng ta trước mắt cũng như lâu dài [1], [3]. Theo Hiệp hội đái tháo đường quốc tế (IDF) những biến chứng của bệnh thường rất phổ biến, xuất hiện ở khoảng 50% số bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường. Các biến chứng nặng đe dọa đến tính mạng người bệnh có thể gặp như bệnh mạch vành, bệnh mạch máu ngoại vi, đột quỵ, bệnh lý thần kinh do đái tháo đường, tắc đoạn chi, suy thận và mù mắt. Đó cũng là những nguyên nhân thường dẫn đến tàn tật và giảm tuổi thọ [7]. Việt Nam là một nước đang phát triển, nằm trong khu vực Tây Thái Bình Dương, khu vực đang có những thay đổi lớn không chỉ về kinh tế mà còn cả về các lĩnh vực môi trường, hình thái bệnh tật…, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường trong 10 năm qua đang có chiều hướng gia tăng, tuy nhiên những số liệu về bệnh đái tháo đường cũng mới chỉ giới hạn ở một số thành phố lớn, những số liệu về bệnh, các yếu tố nguy cơ gây bệnh còn rất khiêm tốn. Tình hình quản lý bệnh đái tháo đường ở Việt Nam còn nhiều hạn chế kể cả về số lượng và chất lượng. Công tác phòng bệnh hầu như chưa được đề cập do chưa đánh giá hết được tình hình bệnh tật. Dự phòng đái tháo đường còn nhiều điểm chưa đúng, điều này thậm chí có cả nhân viên y tế [7]. Chính những lý do đó mà bệnh đái tháo đường thường được phát hiện muộn. Câu hỏi đặt ra cho những người làm công tác y tế dự phòng là làm thế 2 nào để mọi người dân có được những kiến thức cơ bản về bệnh và có nhận thức đúng trong việc thực hành phòng và điều trị. Nó không chỉ góp phần làm giảm tỷ lệ người mắc bệnh mà còn chủ động làm chậm sự tiến triển các biến chứng của bệnh. Xuất phát từ những vấn đề trên chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm các mục tiêu sau đây: 1. Tìm hiểu tỷ lệ đái tháo đường và một số yếu tố liên quan. 2. Tìm hiểu kiến thức, thái độ, thực hành phòng và điều trị bệnh đái tháo đường của người dân trưởng thành xã Hương Long - Thành phố Huế. 3 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. ĐỊNH NGHĨA NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH Theo các nhà dân số học người từ 18 tuổi trở lên không phân biệt nam nữ được coi là người trưởng thành [24]. Sức khỏe của người trưởng thành ở độ tuổi lao động có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và xã hội. Hiện nay trên thế giới có khoảng trên 3 tỷ người ở độ tuổi lao động, nhờ lực lượng này đã duy trì được nền kinh tế, cơ sở vật chất của xã hội và đáp ứng được những nhu cầu cần thiết của cuộc sống cho các gia đình và cá nhân . Có một đội ngũ lao động khỏe mạnh, có kiến thức là điều kiện tiên quyết để xóa bỏ sự đói nghèo [24]. 1.2. LỊCH SỬ VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG [7], [11], [17] Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) được mô tả lần đầu tiên vào thời cổ Ai Cập, 1552 trước công nguyên. Xét nghiệm đường niệu ra đời vào đầu thế kỷ XIX. Bouhchardat, một bác sĩ người Pháp có lẽ là người đầu tiên nhận xét và công bố về tính đa dạng của bệnh cảnh lâm sàng và trong bản chuyên luận xuất bản năm 1875 đã đưa ra danh từ “ĐTĐ gầy” và “ĐTĐ mập” để phân biệt hai thể bệnh chính của ĐTĐ và xem ĐTĐ như là một hội chứng hơn là một bệnh. Hims Worth phân biệt “ĐTĐ đề kháng với insulin” và “ĐTĐ nhạy cảm với insulin” vào năm 1936. Năm 1976 Gudworth đưa ra danh từ “ĐTĐ týp 1” và “ĐTĐ týp 2”. Năm 1985 bảng phân loại của TCYTTG đưa ra từ “ĐTĐ phụ thuộc insulin” đồng nghĩa với “ĐTĐ týp 1” và “ĐTĐ không phụ thuộc insulin” đồng nghĩa với “ĐTĐ týp 2”. 4 Năm 1997 hiệp hội ĐTĐ Mỹ lại đề nghị thống nhất dùng từ “ĐTĐ týp1” và “ĐTĐ týp 2”. Năm 1921 Frederich G.Banting và Charles H. Best tìm ra được insulin và đưa vào điều trị. Thuốc hạ đường huyết được sử dụng vào năm 1955. Năm 1983 insulin sinh tổng hợp giống insulin người đầu tiên ra đời. 1.3. ĐỊNH NGHĨA BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Theo TCYTTG (1999): “ĐTĐ là một tình trạng rối loạn chuyển hóa đa nguyên nhân đặc trưng bởi tăng glucose máu mạn tính với các rối loạn chuyển hóa cacbohydrat, mỡ và protein do hậu quả của khiếm khuyết tiết insulin, khiếm khuyết về tác dụng của insulin hoặc cả hai”. Năm 2002 TCYTTG định nghĩa: “ĐTĐ là một bệnh mạn tính do thiếu sản xuất insulin của tụy hoặc do tác dụng insulin không hiệu quả gây ra bởi nguyên nhân mắc phải và/hoặc do di truyền với hậu quả tăng glucose máu. Tăng glucose máu gây tổn thương nhiều hệ thống trong cơ thể, đặc biệt mạch máu và thần kinh” [21], [22]. Theo Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ 2004: ĐTĐ là một nhóm các bệnh lý chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu do khiếm khuyết tiết insulin, khiếm khuyết hoạt động insulin hoặc cả hai. Tăng glucose máu mạn tính trong ĐTĐ sẽ gây tổn thương, rối loạn chức năng hay suy nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu [7], [11], [21], [22]. 1.4. PHÂN LOẠI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Bệnh ĐTĐ được phân thành 4 nhóm chính: 1.4.1. ĐTĐ týp 1 1.4.1.1. ĐTĐ tự miễn dịch và vô căn ĐTĐ týp 1 đặc trưng bởi sự hủy hoại tế bào beta của đảo Langerhans tụy (tự miễn dịch hoặc vô căn) và thiếu hụt gần như tuyệt đối insulin, vì thế dễ bị nhiễm toan ceton nếu không được điều trị. 5 1.4.1.2. ĐTĐ thể LADA (Theo Diabetes 12.2005) Gặp >10% ở người >35 tuổi, 25% ở người <35 tuổi [22]. 1.4.1.3. Đái tháo đường týp 1 vô căn 1.4.2. ĐTĐ týp 2 (còn gọi là ĐTĐ không phụ thuộc insulin) Đây là týp thường gặp nhất, chiếm 85-90% số bệnh nhân mắc ĐTĐ. Đặc trưng bởi rối loạn hoạt động hay tiết insulin [22]. 1.4.3. Các týp đặc biệt khác bao gồm - Giảm chức năng tế bào beta do khiếm khuyết gen - Giảm hoạt tính insulin do khiếm khuyết gen - Bệnh lý tụy ngoại tiết - Bệnh nội tiết - ĐTĐ do thuốc, hóa chất - Nhiễm trùng - Các thể không thường gặp của ĐTĐ qua trung gian miễn dịch - Một số hội chứng di truyền đôi khi kết hợp với ĐTĐ [21], [22]. 1.4.4. ĐTĐ thai nghén ĐTĐ thai nghén là tình trạng rối loạn dung nạp glucose máu với các mức độ khác nhau, khởi phát hay được phát hiện lần đầu tiên khi có thai, dù dùng insulin hay chỉ tiết thực để điều trị và ngay cả khi ĐTĐ vẫn tồn tại ngay sau sinh. Định nghĩa này không loại trừ tình trạng rối loạn chuyển hóa glucose đã xảy ra trước hay cùng lúc khi có thai mà không được nhận biết trước đó [7], [11], [22]. 1.5. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Để chẩn đoán ĐTĐ hiện nay người ta dùng tiêu chuẩn chẩn đoán mới của TCYTTG năm 1998 và đã được xác định lại năm 2002. Chẩn đoán xác định ĐTĐ nếu có một trong 3 tiêu chuẩn dưới đây và phải có ít nhất hai lần xét nghiệm ở hai thời điểm khác nhau: 6 1) Nồng độ glucose huyết tương bất kỳ trong ngày 200mg/dl ( 11,1 mmol/l) kèm 3 triệu chứng lâm sàng gồm tiểu nhiều, uống nhiều, sụt cân không giải thích được. 2) Nồng độ glucose huyết tương lúc đói 126mg/dl ( 7mmol/l), (đói có nghĩa là trong vòng tám giờ không được cung cấp đường). 3) Nồng độ glucose huyết tương 2 giờ sau uống 75g glucose 200mg/dl (11,1mmol/l) khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống. Lưu ý: TCYTTG còn sử dụng glucose mao mạch để chẩn đoán ĐTĐ (cần lưu ý tính chính xác của máy đo đường huyết mao mạch); trong khi Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA) chỉ sử dụng glucose huyết tương tĩnh mạch trong chẩn đoán ĐTĐ [11], [21], [22]. 1.6. CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ MẮC BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ÁP DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU 1.6.1. Các yếu tố nguy cơ được coi là chính [5], [6], [9], [11], [14] - Tuổi >45 - BMI 23 - Gia đình có một trong số các đối tượng sau bị ĐTĐ: Bố đẻ, mẹ đẻ, ông bà nội nếu là nam, ông bà ngoại nếu là nữ, anh chị em ruột. - Tăng huyết áp (HATT 140mmHg và/hoặc HATTr 90 mmHg). - Tiền sử bệnh tim mạch: Bệnh mạch vành, đột quỵ… - Vòng bụng 80cm với nữ và 90cm với nam. - Tỷ vòng bụng/vòng mông 0,95 với nam và 0,8 với nữ. - Đã được chẩn đoán trước đó có rối loạn chuyển hóa Lipid. - Đã từng được làm nghiệm pháp dung nạp đường và chẩn đoán có rối loạn đường huyết. - Đã được chẩn đoán mắc bệnh ĐTĐ ở những lần mang thai trước. 7 1.6.2. Các yếu tố nguy cơ được coi là trung gian [6], [9], [14] - Ăn nhiều mỡ và thích ăn nhiều các loại thực phẩm có mỡ. - Thích và ăn nhiều các loại thực phẩm có vị ngọt như đường, sữa, bánh kẹo. - Công việc nhẹ nhàng: ví dụ làm hành chính, ít hoạt động thể lực. - Phụ nữ có tiền sử đẻ con nặng 4000gram. - Uống rượu nhiều hằng ngày (>300ml/ngày). - Nghiện thuốc lá, hút >10 điếu/ngày. 1.7. NHỮNG DẤU HIỆU NGHI NGỜ MẮC BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG [27] - Ăn nhiều - Uống nhiều - Tiểu nhiều - Gầy sút, suy kiệt (không giải thích được) - Nước tiểu có kiến bâu 1.8. NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ ĐÁO THÁO ĐƯỜNG [26] * Týp 2 - Phải dựa vào đường máu để chọn phương thức điều trị. - Điều trị là kết hợp chế độ ăn, chế độ luyện tập và thuốc. - Dùng thuốc có thể đơn hoặc phối hợp, trừ trường hợp đặc biệt phải tôn trọng nguyên tắc “bậc thang” tức là tăng dần về liều lượng và thể loại phối hợp. * Týp 1 - Khác với ĐTĐ týp 2, người bệnh ĐTĐ týp 1 ngay lập tức phải dùng insulin. - Trong điều trị vẫn phải phối hợp với điều chỉnh chế độ ăn, chế độ luyện tập. 1.9. BIẾN CHỨNG BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG [18], [22] 1.9.1. Biến chứng cấp tính Biến chứng cấp tính đặc hiệu ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 là thẩm thấu do 8 tăng glucose máu, hạ glucose máu, nhiễm toan lactic, ĐTĐ týp 1 là nhiễm toan ceton. 1.9.2. Biến chứng mạn tính - Biến chứng vi mạch:  Bệnh lý võng mạc ĐTĐ  Bệnh lý vi mạch thận (bệnh lý thận ĐTĐ)  Biến chứng thần kinh ĐTĐ - Biến chứng mạch máu lớn. 1.9.3. Biến chứng nhiễm trùng 1.9.4. Các biến chứng khác - THA - Biến chứng da - Bàn chân ĐTĐ - Suy kiệt - Vết thương chậm lành - Mờ mắt - Ảnh hưởng chất lượng cuộc sống (giảm khả năng lao động, học tập, giảm đề kháng, ảnh hưởng kinh tế…). 1.10. BÉO PHÌ Có nhiều cách đánh giá béo phì nhưng thông dụng nhất là cách đánh giá dựa trên chỉ số khối cơ thể (BMI) Bảng 1.1. Tiêu chuẩn đánh giá béo phì theo TCYTTG [11] Giới Nam Nữ Quá gầy Gầy <16 16,1-18 <16 16,1-18 Hơi gầy 18,1-20 18,1-18,6 Bình thường Béo Quá béo 20,1-25 25,1-30 >30 18,7-23,8 23,8-28,6 >28,6 Để áp dụng phù hợp với đặc điểm của từng vùng, qua nghiên cứu thực tế ở các quốc gia Châu Á, TCYTTG đã chính thức ban hành tiêu chuẩn đánh giá 9 béo phì dựa vào BMI và VB vào tháng 2 năm 2002. Bảng 1.2. Tiêu chuẩn đánh giá dựa vào BMI và số đo VB của TCYTTG (áp dụng cho người trưởng thành Châu Á) [2], [11], [12], [14] Các yếu tố phối hợp BMI Phân loại (kg/m2) Số đo vòng bụng: >90cm (nam), >80cm (nữ) Thấp (nhưng là yếu tố nguy Gầy <18,5 Bình thường Béo: 18,5-22,9 23 +Có nguy cơ 23-24,9 Tăng cân Tăng vừa phải +Béo độ I 25-29,9 Béo vừa phải Béo nhiều cơ của các bệnh khác) Trung bình Trung bình Có tăng cân 30 +Béo độ II Béo nhiều Quá béo Ngoài ra có thể áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì của IDF (2007): VB 90cm đối với nam và 80cm đối với nữ là có béo phì [2], [14], [18]. 1.11. TĂNG HUYẾT ÁP Chẩn đoán tăng huyết áp (THA) dựa theo tiêu chuẩn của TCYTTG Bảng 1.3. Xếp loại THA theo TCYTTG và hội THA thế giới (2003), hội THA Việt Nam (2006)[25] Xếp loại HATT (mmHg) <120 HATTr (mmHg) <80 <130 <85 Bình thường cao 130 - 139 85 - 89 THA nhẹ (giai đoạn 1) 140 - 159 90 - 99 THA vừa (giai đoạn 1) 160 - 179 100 - 109 Tối ưu Bình thường 180 110 THA nặng (giai đoạn 2) 1.12. TÌNH HÌNH BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM ĐTĐ là bệnh không lây có tốc độ phát triển nhanh nhất, năm 1994 cả thế 10 giới mới có 110 triệu người mắc ĐTĐ, năm 1995 có 135 triệu người (4%), dự đoán đến năm 2010 số người mắc bệnh ĐTĐ trên thế giới là 221 triệu người, năm 2025 sẽ là 330 triệu người (5,4%) [1], [2], [7], [11], [14], [15]. Hậu quả của lối sống ít hoạt động thể lực, môi trường sống và làm việc căng thẳng, chế độ ăn không cân đối, nhiều mỡ là những yếu tố môi trường quan trọng làm tăng nhanh tỷ lệ bệnh ĐTĐ. Những yếu tố khác như sự già hóa của quần thể, bệnh béo phì cũng là những yếu tố nguy cơ quan trọng làm tăng tỷ lệ bệnh ĐTĐ [7]. Bảng 1.4. Số người mắc bệnh ĐTĐ trên toàn cầu (theo TCYTTG) [17] Khu vực Đông Nam Á Châu Mỹ Tây Thái Bình Dương Châu Âu Đông Địa Trung Hải Châu Phi Toàn thế giới 2000 Triệu người Tỷ lệ % 32,667 21 34,795 23 30,343 20 35,469 23 16,706 11 03,997 03 177 2025 Triệu người Tỷ lệ % 79,517 27 63,526 21 55,911 19 47,761 16 42,857 14 09,783 03 300 Năm 2000, năm quốc gia có số người mắc ĐTĐ cao nhất xếp thứ tự là Ấn Độ (32,7 triệu người), Trung Quốc (22,6 triệu người), Mỹ (15,3 triệu người), Pakistan (8,8 triệu người) và Nhật Bản (7,7 triệu người) [17]. Tại Việt Nam, tình hình mắc bệnh ĐTĐ đang có chiều hướng gia tăng, đặc biệt là tại các thành phố lớn. Theo kết quả của một số cuộc điều tra đầu những năm 1990, tỷ lệ mắc ĐTĐ tại Hà Nội là 1,2%, Huế 0,96%, Thành phố Hồ Chí Minh 2,52%, đến năm 2001, tỷ lệ mắc bệnh tại khu vực nội thành của 4 thành phố lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh) là 4,1%, tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose là 5,1% (lứa tuổi 30-64). Điều tra toàn quốc năm 2002, tỷ lệ bệnh ĐTĐ ở lứa tuổi 30-64 của Việt Nam là 2,7%, tỷ lệ rối loạn dung nạp Glucose là 7,3%, riêng khu vực thành thị và khu vực công nghiệp tỷ lệ ĐTĐ là 4,4%, đồng bằng 2,7%, trung du 2,2% và miền núi 2,1% [4], [7], [20]. 1.13. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 11 - Khảo sát sự hiểu biết về bệnh ĐTĐ của một số đối tượng nhân dân trên địa bàn Thành phố Huế năm 2001. - Dịch tễ học bệnh ĐTĐ, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh ĐTĐ tại khu vực 4 thành phố lớn năm 2001 (Hà Nội - Hải Phòng - Đà Nẵng - Thành Phố Hồ Chí Minh). - Điều tra dịch tễ học bệnh ĐTĐ ở người từ 16 tuổi trở lên thuộc 3 quận huyện ở Hà Nội 2002. - Nghiên cứu ảnh hưởng của thói quen ăn uống và chế độ ăn với bệnh ĐTĐ, đối tượng nghiên cứu là từ 20-74 tuổi đang sinh sống tại Hà Nội năm 2004. - Đánh giá tình hình bệnh ĐTĐ ở người từ 40 tuổi trở lên tại Thành phố Đồng Hới năm 2005. - Tìm hiểu kiến thức thái độ và thực hành về phòng chống ĐTĐ ở người có yếu tố nguy cơ tại ba phường Ngọc Trạo, Ba Đình và Phú Sơn ở Thành Phố Thanh Hóa năm 2007. - Thực trạng ĐTĐ và một số yếu tố liên quan ở Đà Nẵng năm 2008. - Nghiên cứu tần suất xuất hiện ĐTĐ và rối loạn glucose máu đói ở người lớn tại Thành phố Huế năm 2008. Những nghiên cứu kể trên đa phần tập trung vào dịch tể học, các yếu tố liên quan đến bệnh ĐTĐ…Ở Huế hiện mới có 01 nghiên cứu “khảo sát sự hiểu biết về bệnh ĐTĐ trên một số đối tượng nhân dân” thực hiện năm 2001, chưa có nghiên cứu nào tìm hiểu đầy đủ kiến thức, thái độ, thực hành phòng và điều trị ĐTĐ. 12 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Đối tượng khảo sát là 384 người trưởng thành (18 tuổi) hiện đang sinh sống tại xã Hương Long - Thành phố Huế. 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Dùng phương pháp mô tả cắt ngang trên mẫu ngẫu nhiên, có phân tích. 2.2.1. Tính cỡ mẫu Sử dụng công thức: n Z 2 2 p (1  p ) d2 Trong đó: n là cỡ mẫu cần nghiên cứu Ứng với độ tin cậy 95% thì Z/2 = 1,96 ( = 0,05) p: Tỷ lệ % người có hiểu biết đúng về bệnh ĐTĐ. Chọn p = 50% d: Mức chính xác mong muốn, chọn d = 0,05 Từ đó tính được n = 384 người. 2.2.2. Phương pháp chọn mẫu Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên đơn - Lập danh sách tất cả những người 18 tuổi hiện đang sinh sống tại xã Hương Long - Thành phố Huế, có đánh số thứ tự - Dùng bảng số ngẫu nhiên và chọn ngẫu nhiên được 384 người trưởng thành vào mẫu nghiên cứu [16]. 2.3. ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU Hương Long là một xã nằm ở vùng ven phía Tây Bắc trung tâm Thành phố Huế, phía Đông giáp xã Hương An - Huyện Hương Hồ, phía Tây giáp 13 phường Kim Long, phía Nam giáp Sông Hương, phía Bắc giáp xã Hương Chữ - Huyện Hương Hồ, có tổng diện tích 7km2. Dân số tính đến ngày 31/12/2008 là 10.150 người, trong đó nam 4.896 người (48,2%), nữ 5.254 người (51,8%), tỷ lệ nữ /nam = 1,07. Số hộ dân sống bằng nghề nông nghiệp chiếm khoảng 80%, còn lại là tiểu thủ công nghiệp, buôn bán, viên chức…Về cấu trúc hành chính xã chia làm 4 thôn: An Ninh Hạ, An Ninh Thượng, Trúc Lâm, Xuân Hòa. * Tình hình quản lý bệnh ĐTĐ Hiện nay TYT xã quản lý tổng số 55 bệnh nhân ĐTĐ, đa số bệnh nhân >40 tuổi, nam giới chiếm 32,7%, nữ giới 67,3%, trong đó có 13 bệnh nhân được điều trị và kiểm tra đường máu định kỳ chiếm 23,6%. Trạm chỉ quản lý và tư vấn cho bệnh nhân về chế độ ăn, chế độ dùng thuốc để phòng tránh các biến chứng xảy ra. 2.4. THỜI GIAN THU THẬP SỐ LIỆU Thời gian nghiên cứu được tiến hành từ ngày 01/12/2008 đến 30/04/2009. 2.5. PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU - Phỏng vấn viên là hai sinh viên trong nhóm thực hiện đề tài trực tiếp, tiếp xúc với đối tượng nghiên cứu đã được lựa chọn tại nơi cư trú. - Sử dụng huyết áp, ống nghe hiệu Nhật Bản đã được hiệu chỉnh hóa, cân bàn Trung Quốc và thước dây. Sử dụng bộ câu hỏi in sẵn và kiến thức, kỹ năng tiếp xúc cộng đồng, thống nhất về cách hỏi, cách nhận định kết quả, điền vào phiếu điều tra. 2.5.1. Lập bộ câu hỏi Tiến hành nghiên cứu tài liệu, căn cứ vào nội dung, yêu cầu của đề tài để xây dựng nội dung bộ câu hỏi, gồm có 5 phần: - Những thông tin chung. 14 - Nhóm thông tin về tiền sử cá nhân, tiền sử gia đình liên quan đến ĐTĐ - Nhóm thông tin kiến thức về bệnh ĐTĐ - Nhóm thông tin thái độ đối với bệnh ĐTĐ - Nhóm thông tin thực hành phòng và điều trị bệnh ĐTĐ 2.5.2. Phương pháp thu thập thông tin Dùng phương pháp phỏng vấn trực tiếp tại hộ gia đình, người phỏng vấn điền các thông tin thu được vào bộ câu hỏi. Để thực hiện điều tra đạt hiệu quả cao chúng tôi đưa ra quy trình cụ thể như sau: - Bước 1: Chọn thời điểm và nơi phỏng vấn thích hợp nhất đối với đối tượng được phỏng vấn, tốt nhất là lúc họ rảnh rỗi. - Bước 2: Người phỏng vấn tự giới thiệu và giải thích mục đích của cuộc phỏng vấn (đối tượng được phỏng vấn đã được y tế thôn thông báo trước). - Bước 3: Thực hiện phỏng vấn, đo chiều cao, cân nặng, VB, VM, huyết áp tại thời điểm phỏng vấn, sau đó ghi ngay thông tin vào phiếu điều tra (đảm bảo đối tượng được phỏng vấn hiểu đầy đủ các câu hỏi). - Bước 4: Kiểm tra toàn bộ thông tin, tránh bỏ sót sau khi đã kết thúc phỏng vấn. - Bước 5: Kết hợp truyền thông giáo dục sức khỏe cho đối tượng được phỏng vấn và gia đình họ những thông tin cơ bản về kiến thức, thái độ, thực hành, phòng và điều trị bệnh ĐTĐ mà họ còn thiếu sót, khen ngợi cổ vũ những điều họ làm tốt. - Bước 6: Cảm ơn sự hợp tác của đối tượng được phỏng vấn và gia đình trước khi rời khỏi nhà. 2.6. BIỆN PHÁP THAY THẾ Trường hợp đối tượng được phỏng vấn không ở nhà, đã cố gắng tìm gặp nhưng không gặp được hoặc họ từ chối hợp tác thì thay thế bằng đối tượng có số thứ tự gần nhất có tên trong danh sách mà chưa được đưa vào mẫu. Sau mỗi ngày điều tra tập hợp tất cả các phiếu, kiểm tra và rà soát, bổ 15 sung đầy đủ trước khi rời khỏi địa bàn dân cư. 2.7. CÁCH XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ SỐ DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU - Chiều cao: Xác định chiều cao của cơ thể. + Dụng cụ thước đo chiều cao bằng số, lấy theo mẫu thước đo chiều cao của Trung Quốc. + Phương pháp đo: Đối tượng đứng thẳng với tư thế thoải mái, hai chân chụm hình chữ V, mắt nhìn thẳng, đảm bảo 4 điểm chạm vào thước đo là vùng chẫm, xương bả vai, mông và gót chân. Người đo kéo ê ke gắn sẵn trên thước cho quá đầu rồi hạ xuống cho chạm đỉnh đầu, kết quả tính bằng đơn vị centimet và sai số không quá 0,5cm [12], [19]. - Cân nặng + Dụng cụ đo là cân bàn được hiệu chỉnh với một cân chuẩn trước khi sử dụng và sau khi cân hai người phải kiểm tra lại cân. + Cách đo: Lúc cân phải cởi bỏ áo ngoài, đứng nhẹ nhàng lên ngay giữa bàn cân bằng chân trần, khi kim báo trọng lượng của cân đã hoàn toàn đứng yên mới đọc kết quả, kết quả được ghi bằng kg và sai số không quá 100g. - Cách tính BMI Trọng lượng (kg) + Tính theo công thức: BMI = [11], [12], [19]. (chiều cao(m))2 - Xác định VB và VM + Dụng cụ: thước thợ may không co giản. + Tư thế người được đo: Đứng thẳng, hai bàn chân cách nhau khoảng 10cm, trọng lượng cơ thể phải đều lên hai chân, thở đều, đo vào lúc thở ra nhẹ, tránh co cơ. + Cách đo VB: vòng qua bụng ngang mức rốn và qua điểm cong nhất của cột sống 16 thắt lưng, kết quả được tính bằng centimet (cm). VM: được đo ngang qua hai mấu chuyển lớn của xương đùi, sai số đo không quá 0,5 cm, kết quả được tính bằng centimet (cm) [11], [12]. - Huyết áp * Chuẩn bị đối tượng: Tất cả các đối tượng trước khi đo HA 30 phút không được dùng các chất kích thích như rượu, bia, cà phê. Trước khi đo 15 phút không được hút thuốc lá. Đối tượng ở tư thế nằm nghỉ thoải mái ít nhất 5 - 15 phút trước khi đo, cánh tay đối tượng phải để trần, bàn tay mở. * Kỹ thuật đo Đối tượng được đo huyết áp ở tư thế nằm, cánh tay được để ngang với mỏm tim, bộc lộ vùng cánh tay, sờ động mạch cánh tay ở nếp gấp khuỷu, băng cuốn phải đủ 2/3 chiều dài cánh tay. Cầm bao hơi HA quấn nhẹ nhàng vừa chặt cánh tay trần trên nếp gấp khuỷu 2,5-3cm, loa ống nghe được đặt trên động mạch cánh tay đã được xác định trước tại điểm bắt mạch khuỷu tay. Mắc ống nghe vào tai sao cho ống nghe hướng về phía trước và không bị vướng vào đâu cả. Bóp bóng bơm khí vào túi hơi cho đến khi tai không nghe thấy tiếng đập nữa rồi bơm tiếp thêm 30mmHg, mở van từ từ để xả hơi sao cho áp lực hạ dần với tốc độ 2mmHg/giây, vừa chú ý nghe tiếng đập của mạch vừa quan sát mặt kính đồng hồ. Ghi trị số HATT khi nghe tiếng đập đầu tiên sau khoảng im lặng và ghi trị số HATTr khi nghe tiếng đập cuối cùng. Trong trường hợp từ lúc nghe tiếng đập đầu tiên đến khi nghe tiếng đập sau cùng nếu âm sắc của tiếng đập có sự thay đổi rõ ràng về cường độ thì phải ghi lại trị số HATTr vào thời điểm đó. Tiến hành đo 2 lần, mỗi lần cách nhau 30 phút, lấy kết quả trung bình 17 cộng 2 lần đo [12], [23]. 2.8. CÁCH XÁC ĐỊNH BỆNH NHÂN BỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ÁP DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU Đối tượng được ghi nhận là mắc ĐTĐ khi đã được chẩn đoán xác định của cơ sở y tế. Những người nghi ngờ sẽ được đề nghị đến các cơ sở y tế khám, xét nghiệm đường máu để được chẩn đoán. 2.9. CÁCH TÍNH ĐIỂM KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH Tương ứng với mỗi câu trả lời đúng trong phần kiến thức, thái độ, thực hành sẽ cho 01 điểm. Sau đó tính tổng điểm cho các phần. 2.10. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU Số liệu được mã hóa và phân tính bằng phương pháp thống kê y học, ứng dụng phần mềm Microsoft Excel và SPSS 15.0… Kết quả được trình bày dưới dạng tỷ lệ, trung bình và độ lệch chuẩn. Kiểm định sự khác biệt thống kê bằng test Chi bình phương (2-test). Độ tương quan giữa các chỉ số được biểu thị bằng hệ số r và kiểm định bằng hệ số p. Thiết lập phương trình tương quan và vẽ biểu đồ tương quan bằng phần mềm Microsoft Excel 2003. r > 0,7: Tương quan rất chặt chẽ r =0,5 - 0,7: Tương quan khá chặt chẽ r = 0,3 - 0,5: Tương quan mức độ vừa r <0,3: rất ít tương quan r +: Tương quan thuận r -: Tương quan nghịch 18 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Nhóm nghiên cứu gồm 384 người trưởng thành, tuổi nhỏ nhất 18, lớn nhất 83 (trung bình 45,55 ± 16,09 tuổi). Trong đó nữ 229 người (59,6%), nam 155 người (40,4%). Tỷ lệ nữ/nam = 1,48. Sự khác biệt về giới có ý nghĩa thống kê (p <0,05). 3.1.1. Phân bố theo nhóm tuổi và giới Bảng 3.1. Phân bố theo nhóm tuổi và giới Giới Nhóm tuổi 30 31 – 40 41 – 50 51 – 60 Trên 60 Tổng Nam (1) n % 33 21,3 19 12,2 35 22,6 33 21,3 35 22,6 155 100,0 Nữ (2) n 46 61 47 42 33 229 % 20,1 26,6 20,6 18,3 14,4 100,0 Chung n 79 80 82 75 68 384 % 20,6 20,8 21,4 19,5 17,7 100,0 p (1,2) > 0,05 Nhóm nghiên cứu có tỷ lệ theo tuổi phân bố tương đối đồng đều, không có sự khác biệt thống kê (p >0,05). 3.1.2. Phân bố nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu Bảng 3.2. Phân bố nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu Nghề CBCC Nông dân Công nhân Thợ thủ công Mất sức lao động Khác Tổng n 66 113 23 65 33 84 384 Tỷ lệ % 17,2 29,4 6,0 16,9 8,6 21,9 100,0 Những ngành nghề chiếm tỷ lệ cao nhất là nông dân (29,4%), CBCC (17,2%), thợ thủ công (16,9%). 3.1.3. Phân bố theo trình độ học vấn 19 Bảng 3.3. Phân bố theo trình độ học vấn ĐTĐ Trình độ Có học vấn Mù Biết đọc biết viết Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cao đẳng - Đại học Tổng n 1 20 2 4 1 0 28 % 3,6 71,4 7,1 14,3 3,6 0,0 100,0 Không n % 4 1,1 112 31,5 135 37,9 55 15,4 49 13,8 1 0,3 356 100,0 Tổng n 5 132 137 59 50 1 384 % 1,3 34,4 35,7 15,3 13,0 0,3 100,0 Nhóm nghiên cứu trình độ học vấn của cấp 1 chiếm tỷ lệ cao nhất (35,7%) tương đương với nhóm biết đọc biết viết (34,4%), thấp nhất là cao đẳng - đại học (0,3%). 3.2. TỶ LỆ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN 3.2.1. Tỷ lệ ĐTĐ ghi nhận tại thời điểm nghiên cứu Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ người bị đái tháo đường Trong số 384 đối tượng nghiên cứu ghi nhận 28 người (7,3%) mắc ĐTĐ, trong đó nam 9 người (32,1%), nữ 19 người (67,9%). 3.2.2. Tiền sử gia đình về ĐTĐ của bệnh nhân ĐTĐ Trong 28 người mắc ĐTĐ có 4 người có tiền sử gia đình mắc ĐTĐ (14,3%), 50% trong số đó có anh chị em mắc ĐTĐ. 3.2.3. Một số yếu tố tiền sử cá nhân của bệnh nhân ĐTĐ Bảng 3.4. Một số yếu tố tiền sử cá nhân của bệnh nhân ĐTĐ 20 Tiền sử Tình cờ Kiểm tra sức khỏe định kỳ Đi khám do nghi ngờ Tổng TYT Bệnh viện huyện, tỉnh Bệnh viện trung ương Tổng Đã điều trị Chưa điều trị Tổng Hoàn cảnh phát hiện Người phát hiện Điều trị ĐTĐ n 2 22 4 28 22 5 1 28 5 23 28 % 7,1 78,6 14,3 100,0 78,6 17,9 3,5 100,0 17,9 82,1 100,0 Có 22 người (78,6%) phát hiện bệnh nhờ kiểm tra sức khỏe định kỳ; 22 người (78,6%) do TYT phát hiện; chỉ có 5 người (17,9%) được điều trị. 3.2.4. Tỷ lệ ĐTĐ phân theo nhóm tuổi 100% người ghi nhận có mắc bệnh ĐTĐ đều trên 50 tuổi, trong đó có 4 người (14,3%) thuộc nhóm 51-60 và 24 người (85,7%) thuộc nhóm >60 tuổi. 3.2.5. Phân loại BMI của bệnh nhân ĐTĐ Bảng 3.5. Tỷ lệ ĐTĐ theo BMI ĐTĐ BMI Gầy Bình thường Thừa cân,béo Tổng Có n 0 16 12 28 Tổng Không % 0 57,1 42,9 100 n 40 258 58 356 % 11,2 72,5 16,3 100,0 n 40 274 70 384 % 10,4 71,4 18,2 100,0 Tỷ lệ thừa cân, béo phì ở những người bị ĐTĐ cao gấp 2,6 lần so với những người không mắc ĐTĐ.
- Xem thêm -