Tài liệu Tìm hiểu công ty khí (pv-gas) và trung tâm phân phối khí (gdc) cà mau

  • Số trang: 66 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 64 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27127 tài liệu

Mô tả:

i TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC ----- // ----- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do - Hạnh phúc ----- // ----- NHIỆM VỤ THỰC TẬP Nhóm Sinh Viên I, II, III Chuyên ngành: Hóa Dầu Lớp: DHHD5 1. Đề tài thực tập tốt nghiệp: Tìm Hiểu Công Ty Khí (PV-GAS) Và Trung Tâm Phân Phối Khí (GDC) Cà Mau. 2. Nhiệm vụ thực tập: - Tìm hiểu về lịch sử hình thành và phát triển của công ty. - Tìm hiểu về quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của những thiết bị chính và phụ trợ. - Tìm hiểu về hệ thống tồn trữ, vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm của nhà máy. - Tìm hiểu về nguồn nguyên liệu và các phương pháp kiểm tra chất lượng nguyên liệu của nhà máy. - Tìm hiểu các phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm của nhà máy. - Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của nhà máy. - Tìm hiểu những sự cố có thể xảy ra trong quá trình sản xuất cả trong công nghệ và trong an toàn lao động. 3. Thời gian thực tập: Từ ngày 19/12/2012 đến 19/01/2013 Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Trọng Tăng Tp.HCM, ngày ….. tháng ….. năm ….. Giáo Viên Hướng Dẫn Nguyễn Trọng Tăng ii DANH SÁCH SINH VIÊN THỰC TẬP STT NHÓM HỌ VÀ TÊN MÃ SỐ SV Cao Như Hà 09073751 Nguyễn Duy Thạnh Hưng 09068671 3 Phạm Văn Hưng 09215501 4 Võ Văn Hường 09161341 Nguyễn Văn Khánh 09221951 6 Võ Văn Lộc 09231941 7 Lê Nhật Tân 09222261 Nguyễn Công Tâm 09215591 9 Nguyễn Thành Nguyên 09221151 10 Phan Hữu Phước 09227501 1 2 5 8 I II III iii NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Tp. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20… Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Trọng Tăng iv LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian thực tập và tìm hiểu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Hệ thống ống dẫn và trung tâm phân phối khí Cà Mau, trực thuộc Công ty TNHH chế biến và kinh doanh các sản phẩm khí (PVGAS). Tuy thời gian ngắn nhưng việc thực tập tại đây đã giúp chúng em cũng cố được phần kiến thức ở trường. Qua đó bổ sung những hiểu biết về thực tế hoạt động, chức năng nhiệm vụ của từng thiết bị trong nhà máy. Việc hoàn thành bài báo cáo này sẽ hoàn chỉnh và hệ thống lại kiến thức của nhà trường. Bài báo cáo thực tập cơ sở đã được hoàn thành chính là nhờ sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy KS. Nguyễn Trọng Tăng. Cảm ơn thầy đã hướng dẫn chúng em đưa những lý thuyết vào thực tế và đã giúp chúng em thêm tự tin khi đi thực tập tại cơ sở. Bên cạnh đó là sự hỗ trợ không kém phần quan trọng của ban lãnh đạo và các cán bộ công nhân viên tại Hệ thống ống dẫn và trung tâm phân phối khí Cà Mau. Em xin cảm ơn các anh (chị) mặc dù rất bận rộn với công việc nhưng đã tận tình chỉ dẫn chúng em đưa những kiến thức đã học vào thực tế. Đồng thời, thu thập những tài liệu có liên quan đến chuyên đề thực tập để em có thể hoàn thành bài báo cáo này. Một lần nữa chúng em xin cảm ơn và chúc quý thầy, cùng ban lãnh đạo Công ty khí Cà Mau dồi dào sức khỏe và hoàn thành tốt công tác của mình. Nhóm Sinh Viên Thực Tập v MỤC LỤC Chƣơng 1 – TỔNG QUAN CÔNG TY .................................................................................. 1 1.1. Lịch sử hình thành .....................................................................................................1 1.2. Quá trình phát triển ...................................................................................................3 1.3. Hệ thống đƣờng ống ...................................................................................................6 1.3.1. Trạm tiếp bờ (LFS) ...................................................................................................7 1.3.2. Trạm ngắt tuyến (LBV) .............................................................................................9 1.3.3 Trung tâm phân phối khí GDC ................................................................................10 Chƣơng 2 – THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ ..................................................................................13 2.1. Thiết bị lọc tách (Filter – Separator) ......................................................................13 2.1.1. Cấu tạo ................................................................................................................13 2.1.2. Nguyên lý hoạt động ...........................................................................................15 2.2. Thiết bị gia nhiệt (Heater) .......................................................................................15 2.2.1. Cấu tạo ................................................................................................................16 2.2.2. Nguyên lý hoạt động ...........................................................................................18 2.3. Thiết bị đo đếm (Metering Skids) ...........................................................................18 2.3.1. Hệ thống đo đếm khí cấp cho hai nhà máy điện và nhà máy đạm......................19 2.3.2. Thiết bị đo đếm tại cụm instrument ....................................................................23 2.3.3. Thiết bị đo đếm purge gas và pilot cho flare ......................................................24 2.3.4. Thiết bị đo đếm fuel gas, cung cấp khí đốt cho heater .......................................26 2.4. Hệ thống khí điều khiển (Instrument Gas) ............................................................ 27 2.4.1. Mô tả hệ thống ....................................................................................................27 2.4.2. Chức năng của cụm instrument  fuel gas tại trạm GDC .................................28 2.4.3. Một số lưu ý trong vận hành cụm instrument gas tại trạm GDC .......................29 2.5. Các loại van ...............................................................................................................29 2.5.1. Shutdown Valve (SDV) ......................................................................................29 2.5.2. Blowdown Valve (BDV) ......................................................................................32 2.5.3. Pressure Control Valve (PCV) ...........................................................................33 2.5.4. Pressure Safety Valve (PSV) và Pressure Relief Valve (PRV) ...........................36 2.5.5. Các loại van khác ............................................................................................... 36 Chƣơng 3 – NGUỒN NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM ....................................................38 3.1. Nguồn nguyên liệu và các phƣơng pháp kiểm tra chất lƣợng nguyên liệu của nhà máy ................................................................................................................................ 38 3.1.1. Nguồn nguyên liệu .............................................................................................. 38 3.1.2. Các phương pháp kiểm tra chất lượng nguyên liệu............................................39 3.1.3. Các trường hợp khí off-spec ...............................................................................41 vi 3.2. Chỉ tiêu kiểm soát chất lƣợng và lƣu đồ kiểm soát ...............................................42 Chƣơng 4 – CÁC SỰ CỐ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC.................................................44 4.1 Tổng quan các thiết bị quan trọng có thể gây gián đoạn cấp khí...................................44 4.2 Nội dung chi tiết ..............................................................................................................44 4.3. Hệ thống cứu hỏa .....................................................................................................50 4.3.1. Mục đích .............................................................................................................50 4.3.2. Hệ thống cứu hỏa tại GDC .................................................................................50 4.3.3. Vận hành bơm cứu hỏa .......................................................................................50 4.3.4. Vận hành Deluge valve .......................................................................................51 4.3.5. Cách sử dụng súng phun nước cố định ............................................................... 53 4.3.6. Cách sử dụng lăng, vòi phun nước .....................................................................53 4.3.7. Cách sử dụng bình CO2 và bình bột ...................................................................54 TỔNG KẾT……………………………………………………………………………….….66 TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………….…..67 vii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Hình vẽ, hình ảnh Hình 1.1: Công trình xây dựng trạm GDC ............................................................... 1 Hình 1.2: Thi công tuyến ống bờ ............................................................................. 2 Hình 1.3: Hệ thống ống dẫn khí tại Công ty Khí Cà Mau ....................................... 5 Hình 1.4: Điều chỉnh hệ thống xử lý khí tại Công ty Khí Cà Mau .......................... 5 Hình 1.5: Trạm tiếp bờ LFS ..................................................................................... 8 Hình 1.6: Trạm valve ngắt tuyến LBV .................................................................... 9 Hình 1.7: Tổng quan trạm phân phối khí GDC........................................................ 10 Hình 2.1: Bản vẽ cơ khí Filter .................................................................................. 15 Hình 2.2 Thiết bị gia nhiệt Heater ............................................................................ 18 Hình 2.3: Ultrasonic Flow Meters ............................................................................ 20 Hình 2.4: Ví dụ minh họa 4 cặp Ultrasonic: A-A‟, B-B‟, C-C‟, D-D‟ .................... 21 Hình 2.6: Thiết bị đo đếm Criolis Flowmeter .......................................................... 23 Hình 2.7: Minh họa hoạt đông của thiết bị đo đếm Criolis Flowmeter ................... 24 Hình 2.8: Thiết bị đo lưu lượng dạng phao .............................................................. 25 Hình 2.9: Cấu tạo thiết bị đo lưu lượng dạng phao .................................................. 26 Hình 2.10: Cấu tạo thiết bị đo lưu lượng dạng turbine ............................................ 26 Hình 2.11: Hình dạng turbine bên trong thiết bị đo ................................................. 27 Hình 2.12: Chuyển đổi chế độ remote-local của van Gas Over Oil ........................ 30 Hình 2.13: Chuyển đổi chế độ remote-local của van Actuator ................................ 31 Hình 2.14: Chuyển đổi chế độ remote-local của van Spring ................................... 31 Hình 2.15: Chuyển đổi chế độ remote-local của BDV ............................................ 32 Hình 4.1: Hệ thống UPS........................................................................................... 48 Hình 4.2: Cấu tạo deluge valve ................................................................................ 51 Hình 4.3: Thiết bị đi kèm deluge valve .................................................................... 52 Hình 4.4: Súng phun nước cố định .......................................................................... 53 Hình 4.5: Đầu chờ lăng vòi phun nước .................................................................... 53 viii Hình 4.6: Bình CO2 và bình bột ............................................................................... 54 Bảng biểu Bảng 1.1: Các mốc sự kiện chính............................................................................. 2 Bảng 1.2: Sản lượng cấp khí của công ty Khí Cà Mau từ 2007-2012 ..................... 4 Biểu đồ 1.3: Sản lượng qua từng năm của công ty .................................................. 4 Biểu đồ 1.4: Sản lượng khí qua các tháng năm 2012............................................... 6 Bảng 2.1: Các thông số kỹ thuật của FS .................................................................. 13 Bảng 2.2: giá trị Setpoint của các PCV .................................................................... 28 Bảng 2.3: Thành khí phân tích từ ngày 20/01/2012-23/01/2012 ............................. 38 Bảng 3.1: Đặc tính kỹ thuật khí đầu vào .................................................................. 39 Bảng 3.2: Đặc tính kỹ thuật khí đầu ra .................................................................... 39 Bảng 3.3: Tần suất theo dõi các chỉ tiêu chất lượng khí .......................................... 42 Bảng 4.1: Công suất các máy bơm tại trạm GDC .................................................... 50 Bảng 4.2: Giá trị áp suất cài đặt và thực tế của các máy bơm tại GDC ................... 51 Sơ đồ Sơ đồ 1.1: Hệ thống tổ chức công ty ........................................................................ 3 Sơ đồ 1.2: Tổng quan hệ thống đường ống PM3 Cà Mau ....................................... 7 Sơ đồ 2.1: Hoạt động của cụm van điều áp.............................................................. 36 Sơ đồ 3.1: Lược đồ kiểm soát khí PM3 CAA & Lô 46 Cái Nước ONSPEC và OFFSPEC ................................................................................................................. 43 ix CÁC CHỮ VIẾT TẮT BR-B : Bunga – Raya Platform GDC : Gas Distrution Center – Trung tâm phân phối khí. LFS : Landfall Station – Trạm van tiếp bờ. LBV : Line Block Valve – Van ngắt tuyến. PID Piping and Instrument Diagram – Bản vẽ chi tiết thiết bị, : đường ống. PFD : Process Flow diagram – Sơ đồ công nghệ. ESD : Emergency Shutdown – Dừng khẩn cấp. SDS : Shutdown System – Hệ thống an toàn. F&G : Fire and Gas – Hệ thống an toàn khí, khói, nhiệt, lửa. PCV : Pressure Control Valve – Van điều áp. EPC : Engineering, Procedurement and Construction – Tổng thầu. FEED : Front–End Engineering Design – Thiết kế cơ sở. ASME : American Society for Mechanical Engineering. LEL : Lower Explosive Limit – Giới hạn cháy nổ cho phép. PCCC : Phòng cháy và chữa cháy. BDSC: Bảo dưỡng sửa chữa. VHV : Vận hành viên. PP1 : Power plant 1 – Nhà máy Điện Cà Mau 1. PP2 : Power plant 2 – Nhà máy Điện Cà Mau 2. FS : Filter Separator FD : Dry Gas Filter 1 Chương 1 – TỔNG QUAN CÔNG TY 1.1. Lịch sử hình thành Dự án Khí – Điện – Đạm là một trong ba dự án kinh tế lớn giai đoạn 2000 – 2005 của Việt Nam ( hai dự án còn lại là Thủy Điện Sơn La và Nhà Máy Lọc Dầu Dung Quất ) Công trình đường ống dẫn khí PM3 – Cà Mau là một phần của Dự án Khí Điện - Đạm Cà Mau được Xí nghiệp liên doanh Dầu khí Việt-Xô (Vietsovpetro) xây dựng với chủ đầu tư là Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, bao gồm 298 km đường ống dẫn khí ngoài biển nối từ mỏ Dầu -Khí PM3 thuộc vùng biển chồng lấn giữa Việt Nam và Malaysia ( overlapping area ) và 27 Km đường ống dẫn khí trên bờ ( bao gồm 3 trạm: Trạm tiếp bờ LFS, cụm van ngắt tuyến LBV và trạm GDC ) Khu khí – Điện – Đạm tỉnh Cà Mau nằm trên khu đất thuộc các cấp 3, 6, 7 và 8 của xã Khánh An, về phía Đông Nam huyện U Minh, cách trung tâm Thành Phố Cà Mau khoảng 11 km. Hệ thống ống dẫn và trung tâm phân phối khí nằm trong quy hoạch chung gồm 1208 ha, được xác định như sau: - Phía Bắc giáp sông Cái Tàu - Phía Nam giáp kênh Xáng Minh Hà - Phía Đông giáp sông Ông Đốc - Phía Tây giáp trại giam K1 Cái Tàu Hình 1.1: Công trình xây dựng trạm GDC. (Nguồn: Đất Mũi online ) 2 Công trình đường ống dẫn khí PM3 – Cà Mau được khởi công vào ngày 09/04/2006 Tổng thầu EPC, tư vấn thiết kế kỹ thuật Worley.Pty.Ltd (Öc). Tư vấn quản lý dự án (PMC): Pegansus (Anh). Hình 2: Thi công tuyến ống bờ.(Nguồn:Hệ thống PM3 Cà Mau) Dự án có công suất vận chuyển 2 tỷ m3 khí/năm từ vùng chồng lấn giữa Việt Nam và Malaysia để cấp cho hai nhà máy nhiệt điện và một nhà máy đạm. Hai nhà máy điện có công suất tổng cộng là 1500 MW và nhà máy đạm có công suất 800.000 tấn/năm. Tổng vốn đầu tư là khoảng 1,4 tỷ USD (toàn bộ dự án Khí-ĐiệnĐạm) Công trình đường ống dẫn khí PM3 – Cà Mau được hoàn thành và đưa vào sử dụng từ tháng 05 năm 2007 cụ thể: Bảng 1.1: Các mốc sự kiện chính Stt Thời gian Sự kiện 1 09/04/2006 Khởi công xây dựng 2 29/04/2007 Bắt đầu nhận khí vào bờ 3 15/05/2007 Bắt đầu cung cấp khí cho nhà máy Điện Cà Mau 1 4 28/05/2008 Bắt đầu cung cấp khí cho nhà máy Điện Cà Mau 2 5 15/09/2011 Bắt đầu cung cấp khí cho nhà máy Đạm Cà Mau 3 Kể từ ngày đi vào hoạt động đến nay, Công ty Khí Cà Mau đã ban hành và đưa vào áp dụng gần 100 quy trình để kiểm soát các hoạt động liên quan đến vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa và kiểm soát an ninh, an toàn. 1.2. Quá trình phát triển Việc xây dựng đường ống dẫn khí PM3 – Cà Mau để cung cấp cho Cụm Khí Điện - Đạm Cà Mau. Đây là một sự kiện có ý nghĩa vô cùng quan trọng đánh dấu ý nghĩa chiến lược phát triển kinh tế vùng cực Nam của Việt Nam. Tạo ra một sức bật mạnh mẽ để thay đổi cơ cấu kinh tế tỉnh Cà Mau, phát triển công nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế cả vùng Tây Nam Bộ. Sau khi các công trình này đi vào hoạt động thì với những sản phẩm của Khí - Điện - Đạm sẽ làm thay đổi theo chiều hướng đi lên của kinh tế, đời sống nhân dân tỉnh Cà Mau và các tỉnh lân cận. Công ty Khí Cà Mau (tiền thân là Xí nghiệp Khí Cà Mau) là đơn vị chi nhánh trực thuộc Tổng Công ty Khí Việt Nam. Công ty được thành lập theo Quyết định số 1733/QĐ-DKVN ngày 03/07/2006 của Hội Đồng Quản trị Tổng Công ty Dầu Khí Việt Nam (nay là tập đoàn Dầu Khí Việt Nam) với tổng vốn đầu tư là 299,39 triệu USD. Chức năng: Quản lý vận hành và khai thác đường ống dẫn khí PM3 Cà Mau. Nhiệm vụ: Tiếp nhận khí từ mỏ PM3 CAA và Lô 46 Cái Nước, cung cấp cho 2 Nhà máy Điện Cà Mau và Nhà Máy Đạm Cà Mau. Sơ đồ hệ thống tổ chức của công ty: GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÕNG KỸ THUẬT Tổ Cơ Khí Tổ Điện ĐK Tổ Kế Hoạch Tổ CG xét thầu PHÕNG SẢN XUẤT PHÒNG TCHC PHÒNG TCKT Tổ Vận Hành Tổ Công nghệ Sơ đồ 1.1: Hệ thống tổ chức công ty PHÒNG ATMT Tổ An toàn Đội PCCC PHÒNG TMVT 4 Bằng nổ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên đã đưa công ty phát triển theo từng năm và sự thể hiện rõ rệt nhất từ năm 2007 sản lượng khí bán cho khách hàng là 178.9 triệu Sm3 năm 2008 là 647.2 triệu Sm3 và đến cuối năm 2012 sản lượng tổng là 1902,189 triệu Sm3, sơ đồ dưới đây thể hiện rõ sự phát triển qua từng năm của công ty. Bảng 1.2: Sản lượng cấp khí của công ty Khí Cà Mau từ 2007-2012 Năm 2007 2008 2009 2010 2011 2012 Sản Lƣợng ( triệu Sm3) 178 647 1196 1556 1540 1902 Biểu đồ 1.3: Sản lượng qua từng năm của công ty 1902 2000 1800 1600 1400 1556 1540 2010 2011 1196 1200 1000 800 647 600 400 200 178 0 2007 2008 2009 Sản Lượng(Triệu Sm3) 2012 5 Hình 1.3: Hệ thống ống dẫn khí tại Công ty Khí Cà Mau Trong 10 tháng đầu năm Công ty không để xảy ra bất kỳ sự cố nào, luôn giữ vững an ninh, an toàn trên các công trình khí, cung cấp khí cho 2 nhà máy nhiệt Điện vận hành liên tục và ổn định. Đặc biệt Công ty đã thực hiện thành công đợt bảo dưỡng, sửa chữa lớn định kỳ 5 năm lần đầu tiên (Turn Around) và sớm hơn so với kế hoạch 3 ngày, góp phần giảm thời gian ngừng cung cấp khí cho khách hàng, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Công ty Khí Cà Mau cũng không để xảy ra sự cố, giữ vững an ninh, an toàn trên các công trình khí. Hình 1.4: Điều chỉnh hệ thống xử lý khí tại Công ty Khí Cà Mau 6 Biểu đồ 1.4. Sản lượng khí qua các tháng năm 2012 (đơn vị: Triệu Sm3) 200 180 160 140 120 100 80 60 40 20 0 Jan-12 Feb-12 Mar-12 Apr-12 May-12 Jun-12 Jul-12 Aug-12 Sep-12 Oct-12 Nov-12 Dec-12 Sắp tới Công ty khí Cà Mau có kế hoạch sẽ lắp thêm máy nén tại trạm tiếp bờ LFS để nâng công suất nhà máy lên 6.3 triệu m3/ngày. 1.3. Hệ thống đƣờng ống Dự án đường ống dẫn khí PM3 - Cà Mau là một phần trong dự án tổng thể Khí – Điện – Đạm Cà Mau, nhằm cung cấp khí tự nhiên tới tổ hợp các Nhà máy điện và Nhà máy đạm của Tỉnh Cà Mau, Việt Nam. Đường ống dẫn khí bắt nguồn từ giàn Bunga Raya - B trên Block PM3 ở Vịnh Thái Lan. Tất cả các thiết bị thuộc dự án đường ống dẫn khí được thiết kế để vận chuyển tối đa 2 tỷ Sm3 khí tự nhiên một năm từ giàn BRB tới tổ hợp Khí – Điện – Đạm Cà Mau. Sơ đồ tổng quan của hệ thống đường ống dẫn khí PM3-Cà Mau: 7 Sơ đồ 1.2: Tổng quan hệ thống đường ống PM3 Cà Mau Dự án đường ống PM3 – Cà Mau bao gồm các hạng mục sau đây : - Đoạn ống đứng đầu giàn (Riser) - 298 km đường ống biển với kích thước 18” OD và 17” ID - Trạm tiếp bờ (LFS). - 27 km đường ống bờ với kích thước 18” OD và 17” ID bao gồm cả Trạm van ngắt tuyến. - Trung tâm phân phối khí Cà Mau (GDC) và hệ thống đường ống cung cấp khí tới 2 Nhà máy điện và 1 Nhà máy đạm. 1.3.1. Trạm tiếp bờ (LFS) Các thiết bị - Thiết bị phóng (Pig Launcher) và nhận thoi (Pig Receiver) :  Thiết bị nhận thoi tại LFS PR-4001  Thiết bị phóng thoi tại LFS PL-4003 - Hệ thống lọc FD 4004 / 4005 / 4006 - Cụm van điều áp - Các van shutdown và blowdown 8 - Hệ thống điều khiển và nhiên liệu - Hệ thống điện - Hệ thống xả nguội LFS và tuyến ống biển Nhiệm vụ Hình 1.5: Trạm tiếp bờ LFS Từ giàn BR-B của cụm giàn Bunga – Raya, hệ thống đường ống dẫn khí PM3 – Cà Mau dẫn qua 298 km đường biển để đến trạm tiếp bờ (LFS) trên đất liền. Tại đây, khí được lọc tách bụi và điều áp trước khi dẫn về Trung tâm phân phối khí (GDC) để cấp cho hai Nhà máy điện và Nhà máy đạm Cà Mau. Đầu vào của LFS gồm có một shutdown valve UV-4004 và một thiết bị nhận thoi Pig Receiver PR-4001 phục vụ cho quá trình nhận thoi từ giàn khi có yêu cầu phóng thoi. Tiếp đến, khí sẽ đi vào hệ thống lọc Dry Gas Filter có chức năng loại bỏ 99.98% các hạt bụi có kích thước trên 0.5 m (chỉ lọc bụi). Phía sau hệ thống lọc Dry Gas Filter là cụm van điều áp có nhiệm vụ giảm áp suất cho đường ống để phù hợp với thiết kế Class 600 ( #600). Cụm PCV này được đặt ngay sau các nhánh của hệ thống lọc bụi nhằm mục đích điều áp (điều áp cấp 1), mỗi nhánh gồm 2 van điều áp mắc song song thực hiện chức năng điều áp. Mỗi nhánh đều được thiết kế một shutdown valve ngay sau các van điều áp. Sau khi điều áp, khí được dẫn đến khu vực thiết bị phóng thoi Pig Launcher PL-4003. Thiết bị này được dùng để phục vụ cho quá trình phóng thoi tuyến ống bờ 9 khi có nhu cầu. Trong điều kiện vận hành bình thường, khí sẽ không đi vào PL4003 mà đi qua shutdown valve UV-4024 dẫn về LBV và GDC. Ngoài ra, trạm tiếp bờ còn có các blowdown vavle và vent xả nguội VS-4008 nhằm xả khí để đảm bảo an toàn khi có sự cố xảy ra. 1.3.2. Trạm ngắt tuyến (LBV) Các thiết bị - Van ngắt tuyến UV – 5005 - Các thiết bị phụ trợ :  Nguồn điện lưới (220VAC thông qua biến áp 15kVA).  Nguồn điện máy phát Diesel (220VAC) với công suất định mức 5kVA.  Nguồn Pin năng lượng mặt trời (Solar) (36VDC).  Nguồn dự trữ Battery (26VDC). Nhiệm vụ Đường ống bờ tính từ LFS đến GDC, có tổng chiều dài 27 km, và tại giữa đường ống này được thiết kế một trạm van ngắt tuyến LBV. Trạm có một shutdown valve UV-5005 có chức năng cô lập đường ống khi có sự cố xảy ra tại LFS hoặc GDC nhằm đảm bảo an toàn cho phần còn lại của đường ống. Hình 1.6: Trạm valve ngắt tuyến LBV 10 1.3.3 Trung tâm phân phối khí GDC Các thiết bị - Thiết bị nhận thoi PR – 6001 - Hệ thống tách lọc - Hệ thống thiết bị gia nhiệt - Hệ thống phân tích (GC) và đo đếm khí ( Metering ). - Cụm van điều áp (PCV) - Các van shutdown và blowdown - Các thiết bị phụ trợ :  Hệ thống điều khiển và nhiên liệu  Hệ thống điện  Hệ thống đuốc (flare)  Hệ thống bơm chữa cháy  Hệ thống nước cứu hỏa và các giàn phun sương Nhiệm vụ Khí từ LBV sẽ được dẫn về GDC nhằm điều phối khí cấp cho các nhà máy điện và nhà máy đạm. Trạm GDC có chức năng tách lỏng/bụi, gia nhiệt (nếu cần), đo đếm và điều áp cho dòng khí công nghệ trước khi cấp cho các hộ tiêu thụ. Hình 1.7: Tổng quan trạm phân phối khí GDC 11 Đầu vào trung tâm là thiết bị nhận thoi Pig Receiver PR-6001 có chức năng nhận thoi từ PL-4003 của trạm tiếp bờ trong quá trình phóng thoi khi có yêu cầu. Trong điều kiện vận hành bình thường khí không đi vào PR-6001 mà đi qua shutdown valve UV-6005 và UV-6002, sau đó vào hệ thống tách lọc Filter Separator. Hệ thống tách lọc gồm 3 thiết bị là FS-6002A, FS-6002B và FS-6002C được thiết kế song song, có khả năng tách 99.98% các hạt lỏng và rắn có kích thước trên 0.5m. Trong điều kiện vận hành bình thường, cung cấp khí đồng thời cho cả hai nhà máy điện và nhà máy đạm, tùy tổng lưu lượng cấp cho các hộ tiêu thụ sẽ có 1 hoặc 2 thiết bị ở trạng thái hoạt động, các thiết bị còn lại ở trạng thái dự phòng. Sau đó khí sẽ đi vào hệ thống thiết bị gia nhiệt nhằm đảm bảo nhiệt độ khí cấp đúng theo yêu của các nhà máy (trên 20C so với nhiệt độ điểm sương). Hệ thống gia nhiệt gồm 2 thiết bị gia nhiệt HT-6003A và HT-6003B, mỗi thiết bị gồm có 3 buồng đốt. Trong điều kiện vận hành bình thường, chỉ cần một thiết bị hoạt động là đủ công suất gia nhiệt cung cấp cho các nhà máy, thiết bị còn lại sẽ ở trạng thái dự phòng. Để tính toán sản lượng cấp cho các hộ tiêu thụ, khí sẽ được đi vào hệ thống đo đếm. Hệ thồng gồm các thiết bị đo vận tốc, nhiệt độ, áp suất, thành phần khí, tính toán điểm sương, máy tính,…Đầu ra là các giá trị lưu lượng, khối lượng, thể tích, nhiệt trị, nhiệt lượng,… theo giờ, theo ngày, theo tuần, theo tháng,… nhằm phục vụ cho quá trình thanh toán, giám sát sản lượng khí cấp cho các hộ tiêu thụ Cuối cùng, khí được điều áp bởi hệ thống van điều áp PCV trước khi cấp cho các hộ tiêu thụ. Hệ thống gồm các van điều áp (4 van cho nhà máy điện 1, 3 van cho nhà máy điện 2 và 4 van cho nhà máy đạm) có chức năng điều khiển áp suất đầu ra (bằng cách thay đổi độ mở của van) tương ứng với các giá trị cài đặt nhằm đáp ứng theo yêu của của các hộ tiêu thụ. Trạm GDC còn có các shutdown valve đầu vào/ra để cô lập Trạm khi cần thiết hoặc khi xảy ra các sự cố, các blowdown valve dùng để xả khí ra ngoài hệ thống Flare đốt khi có sự cố xảy (tùy theo mức độ ESD1 hay ESD2 mà BDV có xả khí hay không) ra hoặc trong trường hợp BDSC.
- Xem thêm -