Tài liệu Tiểu luận về sở giao dịch chứng khoán - học viện ngân hàng

  • Số trang: 25 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 40 |
  • Lượt tải: 0
tranbon

Đã đăng 976 tài liệu

Mô tả:

I. Sở giao dịch chứng khoán 1. Khái niệm - SGDCK là một TTCK có tổ chức. khi một quốc gia bàn đến việc thiết lập TTCK, bao giờ người ta cũng nghĩ ngay đến việc thiết lập một TTCK có tổ chức (tức SGDCK). Đó chính là lý do giải thích vì sao người ta thường đồng nghĩa TTCK với SGDCK. 2. Hình thức pháp lý của SGDCK - SGDCK là một tổ chức có tư cách pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật. lịch sử phát triển SGDCK các nước đã và đang trải qua các hình thức sở hữu sau đây: i. Hình thức sở hữu thành viên: SGDCK do các thành viên là công ty CK sở hữu, được tổ chức như một công ty trách nhiệm hữu hạn, có Hội đồng quản trị mà thành phần đa số do các công ty CK thành viên cử ra. SGDCK Newyork, Tokyo, … được tổ chức theo hình thức sở hữu thành viên. ii. Hình thức công ty cổ phần: SGDCK được tổ chức dưới hình thức một công ty cổ phần đặc biệt do các công ty CK thành viên của ngân hàng, công ty tài chính, bảo hiểm sở hữu, hoạt động nhằm mục đích lợi nhuận theo quy định của luật công ty như trường hợp Đức, Hoongfkong… iii. Hình thức sở hữu nhà nước: SGDCK do Nhà nước sở hữu (phần lớn hoặc toàn bộ) như trường hợp SGDCK Waswwa, Istalvul. - Trong các hình thức trên, hình thức sỏ hữu thành viên là phổ biến nhất. nó cho phép SGDCK có quyền tự quản ở mức độ nhất định, nâng cao được tính hiệu quả và sự nhanh nhạy trong vấn đề quản lý tốt hơn so với hình thức do chinh phủ sở hữu. - Mặc dù có hình thức sở hữu khác nhau nhưng SGDCK đều có mô hình tổ chức như sau:  Hội đồng quản trị: là cơ quan quyền lực cao nhất của SGDCK. Đứng đầu HĐQT là Chủ tịch HĐQT, giúp việc cho chính phủ có một số phó chủ tịch và các ủy viên. Thành viên của HĐQT phụ thuộc vào tính chất sở hữu hình thức tổ chức… của SGDCK. Họ có thể do chính phủ cử ra hoặc thành viên bầu ra.  Các vụ chức năng: khoảng 7 vụ chức năng như sau: - Các vụ chuyên môn: vụ giao dịch, niêm yết và kinh doanh. - Các vụ phụ trợ: vụ công nghệ tin học, nghiên cứu phát triển, văn phòng.  Chức năng của các vụ như sau:  Vụ giao dịch:quản lý các nghiệp vụ giao dịch cổ phiếu, giám sát giao dịch, ban hành và sửa đổi hệ thống giao dịch và các vấn đề liên quan đến hệ thống giao dịch.  Vụ niêm yết: ban hành các quy tắc niêm yết, xem xét cho phép,đình chỉ và hủy bỏ niêm yết, quản lý vấn đề công bố thông tin.  Vụ kinh doanh: xem xét cho phép, đình chỉ và hủy bỏ thành viên, giám sát thành viên,  Vụ công nghệ tin học: duy trì và quản lý Hệ thống giao dịch điện tử, quản lý các dữ liêu điện tử.  Vụ nghiên cứu và phát triển: nghiên cứu tình hình kinh tế và thị trường trong nước quốc tế, nghiên cứu đổi mới SGDCK, quản lý công tác đào tạo của SGDCK.  Vụ kế toán: kế toán SGDCK, xây dựng và triển khai ngân sách giao dịch,  Văn phòng: quản lý và thực hiện các công việc văn thư hành chinh, đối ngoại và tổ chức SGDCK. 3. Thành viên của SGDCK - Các loại thành viên  Người môi giới CK: liên kết, kết nối các tế bào khác với nhau, làm cho thị trường liên lạc và hoạt động. về mặt kỹ thuật có thể phân loại nhà môi giới như sau:  Người môi giới đại lý: là người mua bán CK hộ khách hàng và tính cho khách hàng của mình tỉ lệ hoa hồng trên các dịch vụ mà mình đã phục vụ cho khách hàng.  Người môi giới độc lập: là thành viên của SGDCK và là một nhà môi giới độc lập, không thuộc về một công ty môi giới nào, có thể sở hữu hoặc thuê chỗ của mình. Họ thực hiện lệnh giao dịch cho bất kì công ty môi giới nào thuê họ với bất cứ loại CK gì.  Người kinh doanh CK (Dealer): cũng là một thành viên cơ bản ở SGDCK, nhưng hoạt động không phải với tư cách là người trung gian như những broker. Họ là những người mua bán CK cho chính họ bằng vốn của họ.  đặc điểm của dealer: phải chi trả hoa hồng khi mua bán CK cho người khác nên họ có thể kiếm lời từ những sự thay đổi rất nhỏ trong giá CK, nhất là vào những lúc thị trường sôi động. họ là những nhà đầu cơ chứng khoán.tuy nhiên sự xuất hiện của các Dealer có tác dụng làm gia tăng sự linh hoạt của thị trường và hỗ trợ cho chức năng của các chuyên gia CK.  Chuyên gia chứng khoán: là thành viên quan trọng của SGDCK được HĐQT của SGDCK phân công xử lý giao dịch một số loại CK trên quầy giao dịch.  Vai trò chuyên gia CK: gồm 2 vai trò: - môi giới - tự doanh: thực hiện chức năng tạo thị trường, hỗ trợ việc duy trì một thị trường công bằng trật tự và ổn định cho loại CK mà họ chịu trách nhiệm, chuyên gia thực hiện chức năng này một cách thận trọng chỉ tham gia khi có các biểu hiện cần thiết phải can thiệp.tìm kiếm lợi nhuận). Tại SGDCK Newyork chuyên gia thực hiện :niêm yết giá mua và giá bán và lưu giữ thông tin này với một số CK mà họ quản lí để công bố ra thị trường các thông tin về giá cả tức thowifcvuar CK duy trì việc thông báo liên tục cho những người tham gia thị trường( các nhà môi giới và nhà đầu tư). Về cung và cầu các cổ phiếu niêm yết trên SGDCK. Họ là người đại diện thực hiện lệnh và có thể tham gia mua bán khi cần. các chuyên gia hoạt động như một tác nhân giúp người mua và người bán gặp nhau. Về nguyên tắc, số lượng thành viên của SGDCK tùy thuoocjvaof số chủng loại chứng khoán, khối lượng CK và khối lượng giao dịch.. Tại các TTCK ở các nước trên thế giới, thời gian trước đây chỉ cho phép người trong nước mới được phép hành nghề môi giới tại TTCK, một số thị trường lớn mới mở rộng đón nhận những nhà môi giới nước ngoài. Một cty CK có thể là thành viên của hai hay nhiềuSGDCK. Các thành viên của SGDCK có thể thực hiện một hay nhiều nghiệp vụ khác nhau và tùy theo loại nghiệp vụ thực hiện mafnos có nhwngxteen gọi khác nhau. Bên cạnh nghĩa vụ, các thành viên của SGDCK còn có quyền lợi đối với SGD là : giao dịch trên Sở, bầu giám đốc và kiểm toán viên của SGDCK. 4. Điều kiện trở thành thành viên Thành viên hệ thống đăng ký giao dịch là công ty chứng khoán đáp ứng được một trong các điều kiện sau: -Là thành viên giao dịch tại SGD Chứng khoán Hà Nội hoặc là công ty chứng khoán đáp ứng được các điều kiện sau: a) Được UBCKNN cấp phép hoạt động môi giới; b) Được TTLKCK chấp thuận là thành viên lưu ký; c) Có đủ điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động: Có hệ thống chuyển lệnh, nhận lệnh và trạm đầu cuối đảm bảo khả năng kết nối với hệ thống đăng ký giao dịch của SGD Chứng khoán Hà Nội; - Có thiết bị cung cấp thông tin giao dịch, giao dịch trực tuyến của SGD Chứng khoán Hà Nội phục vụ nhà đầu tư tại mỗi địa điểm giao dịch; - Có đầy đủ các thiết bị công bố thông tin giao dịch cho khách hàng tại mỗi địa điểm giao dịch; Có trang thông tin điện tử đảm bảo thực hiện việc công bố thông tin giao dịch chứng khoán và thông tin công bố của công ty chứng khoán; - Có phần mềm phục vụ hoạt động giao dịch và thanh toán đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật và nghiệp vụ theo quy định của SGD Chứng khoán Hà Nội; - Tham gia đường truyền dữ liệu dùng chung (khi triển khai) theo quy định của SGD Chứng khoán Hà Nội; - Có hệ thống dự phòng trường hợp xảy ra sự cố máy chủ, đường truyền, điện lưới, v.v; d) Có ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên có năng lực và kinh nghiệm họat động trong lĩnh vực tài chính chứng khoán với tính trung thực và đạo đức nghề nghiệp tốt: - Giám đốc phải đáp ứng được các điều kiện qui định của pháp luật đối với người làm giám đốc công ty chứng khoán; - Có nhân viên đủ điều kiện được cử làm đại diện giao dịch; - Tất cả nhân viên công ty phải tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp; đ) Các điều kiện khác do SGD Chứng khoán Hà Nội quy định phù hợp với các quy định của pháp luật sau khi được sự chấp thuận của UBCKNN trong trường hợp cần thiết.  các loại thành viên của sowre giao dịch -thành viên thông thường là các công ty chứng khoán -thành viên đặc biệt là ngân hang thương mại và các chi nhánh ngân hang nước ngoài  trình tự và thủ tục kết nạp thành viên: - Thảo luận nội bộ và thông qua HĐQT công ty CK. - Nộp đơnvà các hồ sơ kèm theo - Xem xét hồ sơ và trình HĐQT của SGDCK thông qua. - Nộp phí kết nạp - Kết nạp chính thức 5. Nguyên tắc hoạt động của SGDCK - Thị truờng chứng khoán hoạt động theo 3 nguyên tắc cơ bản: nguyên tắc trung gian, nguyên tắc đấu giá và nguyên tắc công khai.  Nguyên tắc trung gian: Mọi hoạt động giao dịch, mua bán chứng khoán trên thị truờng chứng khoán đều đuợc thực hiện thông qua các trung gian, hay còn gọi là các nhà môi giới. Các nhà môi giới thực hiện giao dịch theo lệnh của khách hàng và huởng hoa hồng. Ngoài ra, nhà môi giới còn có thể cung cấp các dịch vụ khác nhu cung cấp thông tin và tu vấn cho khách hàng trong việc đầu tư... Theo nguyên tắc trung gian, các nhà đầu tu không thể trực tiếp thoả thuận với nhau để mua bán chứng khoán. Họ đều phải thông qua các nhà môi giới của mình để đặt lệnh. Các nhà môi giới sẽ nhậplệnhvàohệ Thống để khớp lệnh.  Nguyên tắc đấu giá: Giá chứng khoán đuợc xác định thông qua việc đấu giá giữa các lệnh mua và các lệnh bán. Tất cả các thành viên tham gia thị truờng đều không thể can thiệp vào việc xác định giá này. Có hai hình thức đấu giá là đấu giá trực tiếp và đấu giá tự động. Đấu giá trực tiếp là việc các nhà môi giới gặp nhau trên sàn giao dịch và trực tiếp đấu giá. Đấu giá tự động là việc các lệnh giao dịch từ các nhà môi giới đuợc nhập vào hệ thống máy chủ của Sở giao dịch chứng khoán. Hệ thống máy chủ này sẽ xác định mức giá sao cho tại mức giá này, chứng khoán giao dịch với khối luợng cao nhất.  Nguyên tắc công khai: Tất cả các hoạt động trên thị truờng chứng khoán đều phải đảm bảo tính công khai. Sở giao dịch chứng khoán công bố các thông tin về giao dịch chứng khoán trên thị truờng. Các tổ chức niêm yết công bố công khai các thông tin tài chính định kỳ hàng năm của công ty, các sự kiện bất thuờng xảy ra đối với công ty, nắm giữ cổ phiếu của giám đốc, nguời quản lý, cổ đông đa số. Các thông tin càng đuợc công bố công khai minh bạch, thì càng thu hút đuợc nhà đầu tu tham gia vào thị truờng chứng khoán. Các nguyên tắc trên đây nhằm đảm bảo cho giá cả chứng khoán đuợc hình thành một cách thống nhất, công bằng cho tất cả các bên giao dịch. Do đó, ở hầu hết các nuớc trên thế giới hiện nay, mỗi nuớc chỉ có một Sở giao dịch chứng khoán duy nhất (tuy nhiên, nguời dân mọi miền đất nuớc đều có thể tiếp cận thị truờng thông qua các phòng giao dịch của công ty chứng khoán mở tới các điểm dân cu). Một số nuớc rộng lớn còn tồn tại vài Sở giao dịch chứng khoán do lịch sử để lại thì đều nối mạng với nhau hoặc giao dịch những chứng khoán riêng biệt. II. 1. Nghiệ h i niệ niê y t chứng ho n c tiêu niê y t chứng ho n a. - niêm yết chứng khoán là hình thức ghi danh chứng khoán vào danh mục các chứng khoán đủ tiêu chu n giao dịch tại SGDCK Niêm yết thường bao bao hàm việc yết tên công ty, yết chứng khoán, yết giá chứng khoán trên bảng giá chính thức tại SDGCK. b. - bảo vệ các nhà đầu tư: do khi đã niêm yết trên SDGCK các công ty buộc phải công khai các thông tin liên quan tới công ty, chứng khoán công ty và tình hình công ty nên có thể đảm bảo cho nhà đầu tư có sự hiểu biết đúng và đủ về lịch sử hình thành và tình hình công ty giúp nhà đầu tư có được phán đoán chính xác và ít gặp rủi ro hơn - thiết lập một quan hệ hợp đồng giữa SDGCK và công ty phát hành chứng khoán về nghĩa vụ thông báo công khai, đều đặn và nhanh chóng cho thị trường biết về những yết tố có kiên quan đến kỳ hạn và giá cổ phiếu - bảo đảm cho mọi hoạt động của SDGCK đạt được các yêu cầu có tính nguyên tắc: công khai, trung thực, công băng, an toàn - giúp cho SDGCK gia tăng số lượng chứng khoán cung ứng, đáp ứng nhu cầu đầu tư của công chúng, làm cho thị trường hoạt động liên tục, bình thường, phát triển bền vững. 2. c c h nh thức niê y t chứng ho n - niêm yết lần đầu: là việc cho phép CK của một công ty được đăng ký niêm yết lần đầu tại SGDCK, sau khi công ty đã thõa mãn các yêu cầu về công khai thông tin và tiêu chu n niêm yết. - niêm yết bổ sung: là việc niêm yết tiếp những CK phát hành bổ sung nhằm mục đích tăng vốn hay vì các mục đích khác như sáp nhập, chi trả cổ tức, thực hiện các trái quyền, chuyển đổi các trái phiếu chuyển đổi… - niêm yết thay đổi: là việc thay đổi các nội dung niêm yết như: tên , số lượng loại, mệnh giá, tổng giá trị chứng khoán được niêm yết. - niêm yết lại: là việc cho phép một công ty phát hành được tiếp tục niêm yết trở lại các CK trước đây dã bị hủy bỏ việc niêm yết. - niêm yết chéo: là hinh thức CK của công ty vừa được niêm yết và giao dịch trên TTCK trong nước, vừa được niêm yết và giao dịch trên TTCK của nước ngoài. 3. điều iện niê y t chứng ho n ao gồm các tiêu chuẩn sau: - một là: thời gian hoạt động của doanh nghiệp phải đủ dài. - hai là: quy mô công ty phải đủ lớn để tạo ra sức lưu chuyển tối thiểu cho các CK. - Ba là: Khả năng sinh lợi của công ty phải đủ lớn để bảo đảm thực lực, hiệu quả hoạt động và uy tín tài chính của công ty niêm yết. - Bốn là: quyền sở hữu trong công ty phải đủ rộng để bảo dảm công ty được niêm yết là công ty cổ phần đại chúng thật sự chứ không phải chỉ giới hạn ở một người. - Năm là: ổng thị giá của toàn bộ cổ phiếu trên thị trường phải đủ lớn để khẳng định uy tín, vị thế và sức cầu cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trường. Các SGDCK khác nhau niêm yết theo hình thức khác nhau. a. - thời gian hoạt động: công ty niêm yết phải có một nền tảng kinh doanh đầy đủ và thời gian hoạt động liên tục trong một số năm nhất định tính đển thời điểm xin niêm yết để khẳng định sự tồn tại, vị thế hiện có và triển vọng phát triển trong tương lai. VD: tại SDGCK Hà Nội để đăng ký niêm yết cổ phiếu công ty đó phải có Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước - quy mô vốn: phải đủ lớn để tạo ra sức lưu chuyển tối thiểu cho CK. VD: điều kiện niêm yết chứng khoán doanh nghiệp tại SDGCK Hà Nội: à công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 10 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; - cơ cấu sở hữu cổ phần: VD: điều kiện niêm yết cổ phiếu cổ phiếu có quyển biểu quyết của công ty phải do ít nhất 100 cổ đông nắm giữ - khả năng sinh lời - tỉ lệ nợ - cơ cấu b u cử b. - lợi ích mang lại đối với quốc gia - vị trí và sự ổn định tương đối của công ty trong nganh - triển vọng của công ty - phương án khả thi và sử dụng vốn phát hành - ý kiến kiểm toán về các báo cáo tài chính - tổ chức công khai thông tin - cơ cấu hoạt động tổ chức của công ty - m u chứng chỉ chứng khoán Ở Việt Nam, điều kiện về niêm yết CK được quy định tại điều 22 của qui chế thành viên, niêm yết công bố thông tin và giao dịch chứng khoán ngày 27/3/1999 như sau: - mức vốn điều lệ tối thiểu là 10 tỷ đồng Việt Nam. - Hoạt động kinh doanh có lãi trong 2 năm liên tục gần nhất tính đến ngày xin phép niêm yết, hoặc niêm yết lại, tình hình tài chính lành mạnh, có triển vọng phát triển. - Tối thiểu 20% vốn cổ phần của tổ chức phát hành phải do trên 100 nhà dầu tư ngoài tổ chức phát hành nắm giữ. Trường hợp vốn cổ phần của tổ chức phát hành từ 100 tỉ đồng trở lên thì tỉ lệ này là 15% vốn cổ phần của tổ chức phát hành ( nếu là cổ phiếu). - Tối thiểu 20% tổng giá trị trái phiếu phải do trên 100 nhà đầu tư nắm giữ. Trường hợp tổng giá trị trái phiêu xin phép phát hành tư 100 tỉ đồng trở lên thì tỉ lệ này là 15% tổng giá trị trái phiếu phát hành ( nếu là trái phiếu). - Ý kiến kiểm toán đốivới báo cáo tài chính trong 2 năm liên tục gần nhất tính đến ngày xin phép niêm yết hoặc niêm yết lại phải là chấp nhận toàn bộ hoặc chấp nhận có ngoại trừ. - Có nguyên nhân bị hủy bỏ niêm yết đã được khắc phục ( đối với trường hợp xin phép niêm yết lại). 4. thủ t c niê y t chứng ho n Bước 1: th m định sơ bộ Bước 2: đệ trình bản thông báo đăng ký lên UBCK Bước 3: xin phép niêm yết Bước : th m tra niêm yết chíh thức Bước 5: chấp thuận niêm yết Bước : khai trương niêm yết 5. nh ng thu n i t i của niê y t chứng ho n a. - công ty d dàng huy động được khối lượng vốn lớn với chi phí thấp hơn - công chúng đầu tư tin tưởng - độ tín nhiệm của công ty được nâng cao hơn do đó công ty d dàng vay vốn hơn khả năng ký kết hợp huy động vốn d dàng hơn đồng tốt hơn - tính thanh khoản của của chứng khoán được niêm yết sẽ tăng lên. Việc mua bán giao dịch … trong một số trường hợp công ty niêm yết được ưu đãi hơn về thuế b. - công ty chứng khoán niêm yết phải tuân thủ chế độ báo cáo, chế độ công bố thông tin chặt chẽ hơn - d bị thâu tóm, sáp nhập quyền sở hữu d bị pha loãng u n 6. - niê y t sau khi niêm yết công ty phải tuân thủ đầy đủ các quy định về công khai trên thông tin trên sở giao dịch CK - mục đích quản lý: duy trì một thị trường hoạt động công bằng và trật tự - với các công ty CK đã được niêm yết mà sau đó k đáp ứng đủ yêu cầu thi: thuyên chuyển niêm yết: từ thị trường niêm yết sang thị trường phi tập trung kiểm soát chứng khoán niêm yết: khi CK không duy trì được các tiêu chu n về duy trì niêm yết mà chưa đến mức độ phải hủy bỏ niêm yết thì được liệt vào nhóm CK thuộc diện bị kiểm soát hủy bỏ niêm yết: là khi các công ty không thế đáp ứng tiếp tục các quy định về niêm yết - với các công ty nước ngoài v n có thể niêm yết và phát hành chứng khoán trên sở giao dịch của mình nhg có quy định riêng và giao dịch trên khu vực riêng nhưng quy định ít chặt chẽ hơn 7. uy ô niê y t  một số thông tin thực tế: - Năm 2011- Sàn UPCoM dự kiến có 100-150 DN đăng ký giao dịch - Theo HOSE, có 19 DN đã nộp hồ sơ xin niêm yết trong năm 2010 nhưng chua lên sàn. Trong năm 2011 sẽ có một số DN lớn lên sàn như Ngân hàng Quân đội (MB), CTCP Thủy sản Bình An, CTCP Tài chính cổ phần Xi măng, CTCP Cao su Bến Thành - Ngân hàng MB dự kiến trong quý 1/2011 sẽ “đánh cồng” chào sàn. Còn theo HNX, hơn 20 DN đã nộp hồ sơ niêm yết trong năm 2010 nhưng chưa lên sàn. - Riêng tháng 1/2011, HNX sẽ có thêm khoảng 10 DN chào sàn như CTCP Dịch vụ Bến Thành, CTCP Tin học Điện tử Kasati, CTCP ắc quy Tia Sáng. 8. - h niê y t là khoản phí liên quan đến việc niêm yết và duy trì tiêu chu n niêm yết mà công ty niêm yết phải trả cho sở giao dịch - có 2 loại phí đăng ký niêm yết phí niêm yết hàng năm. Ở Việt Nam, các vấn đề niêm yết chứng khoán được quy định ở “ quy chế thành viên, niêm yết, công bố thông tin và giao dịch chứng khoán”, ban hành kèm theo quyết định số 0 /QĐ/UBCK1 ngày 27/3/1999 III. Nghiệp v giao dịch chứng khoán trên SGDCK 1. Lệnh giao dịch - Để thực hiện việc giao dịch thì nhà đầu tư phải cung cấp cho nhà môi giới những thông tin nhất định. Trong đó, bao gồm có lệnh giao dịch - Lệnh giao dịch là chỉ thị của khách hàng yêu cầu mua hoặc bán chứng khoán cho mình với số lượng, giá cả và thời hạn quy đinh. 2. Nội dung của lệnh - Mã của công ty môi giới - Lệnh mua hay bán của khách hàng. Một lệnh chỉ có một chiều giao dịch - Số lượng chứng khoán cần mua hay bán - Loại chứng khoán. Tên chứng khoán, mã số chứng khoán. Nếu chứng khoán là trái phiếu thì trên tờ lệnh phải có thời hạn và lãi suất của trái phiếu. - Mã của công ty môi giới - Loại lệnh - Tên khách hàng, mã số, số hiệu tài khoản - Ngày, giờ ra lệnh, thời hạn hiệu lực của lệnh. Giá cả - Phương thức thanh toán lệnh: chuyển khoản hay tiền mặt. - Lệnh giao dịch có giá trị pháp lý như một đơn đặt hàng cố định. Một khi lệnh được thực hiện thì khách hàng phải thực hiện các nội dung và điều kiện quy định trong lệnh đó không được thay đổi. 3. Phân loại lệnh - Căn cứ vào mức độ của lệnh: lệnh lô chẵn( một đơn vị giao dịch: 100 cổ phiếu, 1000 cổ phiếu,... và bội số của một đơn vị giao dịch) và lệnh lô lẻ (ít hơn một đơn vị giao dịch). - Căn cứ vào chiều giao dịch: lệnh có giá trị thị trường (chấp nhận giá hiện hành của thị trường. là loại lệnh phổ biến nhất trong giao dịch chứng khoán và lệnh giới hạn (có giá nhất định, được quy định trước lệnh, nhà môi giới chỉ được phép thực hiện tới giới hạn đó. - Căn cứ vào thời hạn hiệu lực của lệnh: + Lệnh ngày: chỉ có hiệu lực tại Sở giao dịch chứng khoán ngay trong ngày ra lệnh. + Lệnh tuần. + Lệnh tháng: có hiệu lực đến cuối tháng giao dịch. Căn cứ vào điều kiện thực hiện lệnh + Lệnh có giá trị đến khi hủy bỏ + Lệnh thực hiện toàn bộ hay hủy bỏ + Lệnh thực hiện ngay hay hủy bỏ + Lệnh bán tăng giá + Lệnh mua giảm giá …  Các loại lệnh đặc biệt:  Lệnh dừng là biến tướng của lệnh giới hạn nhằm hạn chế tổn thất do rủi ro gây ra. Trong đó, lệnh giới hạn là lệnh mua bán chứng khoán với giá nhất định khi đó nhà môi giới phải mua bán chứng khoán trong giới hạn giá cả được khách hàng ấn định hoặc tốt hơn. Có hai loại lệnh dừng:  Lệnh dừng mua: luôn luôn ở giá ngưng trên giá thị trường hiện hành, nhằm bảo vệ lợi nhuận hay giới hạn thua lỗ khi bán khống. lệnh chỉ dừng mua khi giá khi CK có giá bằng hoặc lớn hơn giá X mà khách hàng đưa ra. Còn khi giá không dừng thì khi CK có giá trị nhỏ hơn giá X thì biến thành lệnh thị trường.  Lệnh dừng bán: luôn có giá trị dưới giá thị trường hiện hành, thường đặt ra để bảo vệ lợi nhuận hay thua lỗ khi chứng khoán đã được mua với giá cao hơn. ệnh chỉ dừng bán ra khi CK có giá bằng hoặc nhỏ hơn giá Y mà khách hàng đưa ra. Nếu không dừng bán ra, khi CK có giá lớn hơn giá Y thì biến thành lệnh thị trường.  Lệnh dừng giới hạn: khi đạt tới giá dừng thì chuyển thành lệnh dừng.  Lệnh theo tỷ lệ : lệnh được áp dụng mua CK khi thị trường có chiều hướng giảm giá, một số phần trăm mua với giá này, một số mua với giá thấp hơn. Thứ tự ưu tiên của lệnh 4. Khi thực hiện lệnh, người môi giới phải thực hiện theo thú tự ưu tiên của lệnh: - Giá cả: lệnh có giá tốt nhất giá mua cao nhất và giá bán thấp nhất luôn được ưu tiên trước. - Thời gian: các lệnh trùng nhau về giá thì lệnh nào đặt trước thị được thực hiện trước. - Số lượng hoặc quy mô của lệnh: lệnh có giá và thời gian trùng nhau thì lệnh có số lượng lớn hơn sẽ được thực hiện trước. 5. Hệ thống giao dịch  Giao dịch thủ công tại sàn giao dịch - Sàn giao dịch là một phòng rộng, có nhiều bảng đen, ngày nay thay bằng các bảng điện cỡ lớn và màn hình ti vi đủ màu sắc. - Thành viên tham gia: chuyên gia CK chuyên trách về môi giới lập giá, mua bán các CK mà họ phụ trách, ngoài ra, nhân viên thư ký, nhân viên giám sát thị trường, nhân viên thông tin của SGDCK. - Việc lập giá do một chuyên viên thông qua một cuốn sổ ghi chép các lệnh mua bán do người môi giới giao dịch đăng ký và phải thường xuyên đối chiếu các lệnh. Ngày nay thay vì sử dụng sổ bằng máy vi tính.  - Giao dịch qua máy tính điện tử à phương thức giao dịch chủ yếu và phổ biến hiện nay Vd: sàn giao dịch Hồng Kông, Trung Quốc,… nối mạng cục bộ giữa các nhà môi giới và với văn phòng công ty của họ. - Giao dịch qua máy tính điện tử nhưng không di n ra tại Sàn giao dịch Sở giao dịch CK luandon, Thailand,… - Không có chuyên chứng khoán - Giá giao dịch xác lập theo phương pháp so khớp lệnh và tập hợp lệnh. 6. Hoạt động giao dịch tại SGDCK - Thời gian giao dịch; là khoảng thời gian mà các giao dịch CK được tiến hành tập hợp và thực hiện giao dịch tại Sở Giao dịch. Có hai loại thời gian giao dịch ( loại 1 gồm 2 phiên sáng và chiều như SGDCK Nhật Bản, Hàn Quốc, … và loại 2 chỉ gồm một phiên là một buổi duy nhất trong một ngày như Việt Nam,..) - Đơn vị giao dịch: tùy thuộc TTCK và quy mô thị trường. Ví dụ ở Việt Nam thì đơn vị giao dịch cổ phiếu một lô chẵn bằng 100 cổ phiếu. đơn vị giao dịch trái phiếu là 10 TP. Đơn vị giao dịch chứng chỉ quỹ là 100 chứng chỉ. - Đơn vị yết giá: ví dụ: SGDCK New York đơn vị yết giá là 1/18 dolla. - Biên độ giao động giá: hầu hết TTCK các nược đều quy định BĐGĐ. Ví dụ: ở Thailand quy định trần là 33% và sàn là 27%, ở Hàn Quốc là trần % và sàn là %, … một số nước không áp dụng BĐGĐ như New York. Việt Nam : Ngày 25/3/2008, Ủy ban Chứng khoán ban hành hai công văn với nội dung chính là bắt đầu từ ngày 27/3/2008, tạm thời điều chỉnh biên độ dao động giá cổ phiếu tại hai sàn chứng khoán: sàn Tp.HCM từ 5%/ngày thành 1%/ngày; sàn Hà Nội từ 10%/ngày thành 2%/ngày. 7. Phương thức định giá giao dịch  Nguyên tắc đấu giá: - Ưu tiên về giá: mua với giá cao nhất và bán với giá thấp nhất thì được ưu tiên thực hiện trước. - Ưu tiên về thời gian - Ưu tiên về khách hàng - Ưu tiên về số lượng: theo số lượng lớn hay theo tỷ lệ. - Ưu tiên ng u nhiên  Phương pháp đấu giá  Đấu giá theo lệnh: là cơ chế hoạt động trên cơ sở phối hợp giữa tất cả giá chào mua và giá chào bán. Đó là lệnh của nhà môi giới thực hiện cho khách hàng.  Khớp lệnh định kỳ: là một hệ thống trong đó các giao dịch CK được tiến hành trên một mức giá duy nhất bằng cách tập hợp và khớp tất cả các đơn đặt hàng mua và bán trong một khoảng thời gian nhất định. Đặc điểm : đơn đặt hàng trong giới hạn BĐGĐ được tập hợp lệnh. Tất cả các đơn đặt hàng được tập trung trong một time nhất định. Giao dịch tiến hàn đồng thời.  Khớp lệnh liên tục: là một hệ thống trong đó việc mua bán CK được tiến hành liên tục bằng cách phối hợp với các đơn đặt hàng ngay khi có các đơn đặt hàng có thể phối họp được. Ở Việt Nam khối lượng giao dịch còn nhỏ bé số lần giao dịch CK không nhiều vì vậy nếu tiến hành khớp lệnh liên tục thì giá CK có thể biến động lớn và có thể không lệnh nào được khớp. Do đó, trong thời kì đầu VN áp dụng đấu giá định kỳ là phù hợp.  Đối với Việt Nam thì hình thức này có ưu điểm sau: thiết bị kỹ thuật liên quan giao dịch không quá phức tạp, giá cả đầu tư phải chăng, cấu trúc vận hành hệ thống đơn giản. các lệnh đều công khai cho thị trường,…  Đấu giá theo giá: là hệ thống trong đó có một số nhà môi giới đóng vai trò là nhà tạo lập thị trường, họ là người đưa ra giá chào mua và chào bán cho CK họ đăng ky.  ưu điểm: nhà tạo lập thị trường cam kết gd tại mức giá mà họ đã yết nên nhà đtư luôn có thể thực hiện giao dịch ở mức giá nào đó. Đảm bảo tính thanh khoản của thị trường.  Nhược điểm: đòi hỏi nhà tạo lập thị trường phải là những người tổ chức có nhiều kinh nghiệm về hoạt động TTCK đặc biệt phải có vốn hoạt động lớn, hệ thống yết giá phức tạp và chi phí đầu tư lớn, nhà tạo lập thị trường chụi nhiều rủi ro. IV. C c hương thức giao dịch trên SGDCK 1. Các loại hình giao dịch tại SGDCK: - Căn cứ vào ngày quyết toán ,tại SGDCk có 4 loại hình giao dịch  giao dịch trả tiền ngay.  giao dịch có kỳ hạn.  giao dịch quyền lựa chọn.  giao dịch tương lai. 1.1. Giao d ch trả ti n ngay:Là giao dịch được quyết toán vào ngày ký hợp đồng,hoặc chậm nhất một vài ngày.Ở VN thời hạn thanh toán hiện nay là T+3  Đặc điểm: - Rủi ro thấp - Các loại phí chỉ được tính một lần vào giá mua hoặc giá bán - Việc thanh toán và chuyển giao CK được thực hiện trong một thời gian quy định do quy chế của SGDCK hay tập quán giao dịch trên thị trường OTC 1.2. Giao d ch có kỳ hạn: Là giao dịch CK mà giá cả được xác định vào lúc ký hợp đồng nhưng việc thanh toán và giao nhận CK được thực hiện vào một thời gian nhất định của tương lai.Thời hạn của các giao dịch trên thực tế có thể là 3 tháng,6 tháng hoặc 9 tháng  Quy tắc của giao dịch có kỳ hạn là: - Lịch thanh toán rõ ràng - Mua bán CK theo định lượng - Người tham gia chủ yếu vào thị trường có kỳ hạn thường là các nhà đầu cơ.Có 2 loại nhà đầu tư là nhà đầu cơ giá lên và nhà đầu cơ giá xuống  Phương thức giao dịch CK theo thời hạn - Giao dịch bắt buộc (tức các đối tác không được hủy ngang hợp đồng) - Hàng ngày sau khi đóng cửa Sở giao dịch,các CK được thể hiện trên danh mục đầu tư CK theo thời hạn đều được định lại giá theo niêm yết của Sở và doanh lợi đều được hạch toán trên tài khoản Future account của khách hàng - Tại ngày hạn định thực thi trách nhiệm khách hàng phải nộp đủ tiền mua CK theo giá thỏa thuận từ trước và phải tiếp nhận số CK đã đăng ký mua  - ưu ý:Cần phân biệt trách nhiệm giữa các đối tác thực hiện hợp đồng cụ thể: Đối tác đề nghị giao dịch (người ký phát quyền lựa chọn) là đối tác không có quyền từ chối thực hiện yêu cầu của đối tác gd - Đối tác chấp nhận giao dịch (người mua quyền lựa chọn) là đối tác đồng ý giao dịch,được hưởng ưu đãi tùy chọn nên được gọi là đối tác chủ động ơ a 1.3. Giao d - Niêm yết trên sàn giao dịch: giá cả được hình thành hợp lí hơn, do các bên mua bán được cung cấp thông tin đầy đủ và công khai. - Xóa bỏ rủi ro tín dụng: công ty thanh toán bù trừ sẽ phục vụ một trung gian trong tất cả các giao dịch. Người mua và bán thông qua công ty thanh toán bù trừ. Nếu nhà chế biến nông sản có phá sản thì người nông dân v n được trả tiền và ngược lại. việc thực hiện các hợp đồng tương lai được thực hiện bằng lòng tin và uy tín của những người sở hửu Sở giao dịch và công ty thanh toán bù trừ, thường là những hãng môi giới lớn nhất trên thế giới. - Tiêu chu n hóa: đối với các hợp đồng tương lai niêm yết sở giao dịch đòi hỏi việc giao nhận một khối lượng cụ thể của một hàng hóa cụ thể đáp ứng các tiêu chu n chất lượng tối thiểu, theo một thời hạn được ấn định trước. - Quyền giao theo giá thị trường: trong các hợp đồng kỳ hạn các khoản lôc hay lãi chỉ được trả khi đến hạn. với một hợp đồng tương lai, bất kì món lợi nào cũng được giao nhận hằng ngày. Như vậy hằng ngày “người thắng” được “người thua” trả tiền.  Giao dịch tương lai giống như hợp đồng có kỳ hạn nhưng khác ở những điểm sau: - Các hợp đồng tương lai về CK được tiêu chu n hóa về nội dung mua bán( số lượng,giá cả,cách th hợp đồng) và chúng có tể được mua bán - Các điều kiện về hợp đồng tương lai được tiêu chu n hóa bởi các luật lệ của SGDCK - Các hợp đồng tương lai được hình thành trên SGDCK  Nếu gọi:  F là giá hợp đồng tương lai về CK  S là giá trả tiền ngay  C là phí hợp đồng tương lai => ` F=S+C suy ra F-S=C là giá thích hợp F-S C giá F đắt 1.4. giao d ch quy n lựa chọn: Là giao dịch quyền mua hoặc bán một loại CK đã xác định với giá và thời gian được xác định trước.  Hợp đồng quyền chọn: là một hợp đồng được thiết lập giữa hai người, xác định việc mua hoặc bán một lượng chứng khoán nhất định trong tương lai, trong đó người mua quyền mua được mua một loại CK với giá cả và thời gian đã ấn định từ người bán quyền mua. Người mua quyền bán được bán một loại CK với số lượng, giá cả và thời gian đã ấn định cho người bán ( người cùng kí hợp đồng).  Có 2 loại quyền chọn:  Giao dịch quyền chọn mua (Call options): là giao dịch trong đó người mua quyền chọn mua được quyền mua một số CK theo giá cố định và thời điểm ấn định trong tương lai và trả cho người bán lệ phí chọn mua.  Giao dịch quyền chọn bán (put options): là giao dịch cho phép người mua quyền chọn bán được quyền bán CK theo giá ấn định và phải trả phí chọn bán.  Quy mô quyền chọn: mỗi quyền chọn để mua hoặc bán cổ phần vốn gồm 100 cổ phần của loại cổ phiếu được ấn định trước, dựa theo giá trị của hợp đồng đã được tiêu chu n hóa.  Thời gian quyền chọn: các quyền chọn mua bán cổ phiếu đã ký được ấn định theo các chu kỳ của thời gian do các Sở giao dịch quy định. Các chu kỳ có thể thay đổi. thời gian tối đa thường là 9 tháng.  Giá thực hiện: là giá mà người mua phải trả để mua chứng khoán từ người viết quyền (đối với trường hợp quyền mu) hoặc giá bán chứng khoán cho người viết quyền (đối với trường hợp quyền bán). Do sở giao dịch nơi đăng kí quyết định.  Giá trị nội tại: là lợi nhuận tiềm năng khi quyền chọn được thực hiện. một quyền mua có giá trị nội tại khi thị giá cổ phiếu gắn với quyền lớn hơn giá thực hiện của quyền. một quyền bán có giá trị nội tại khi thị giá của cổ phiếu gắn với quyền nhỏ hơn giá thực hiện của quyền. một quyền chọn không có lợi nhuận là quyền chọn không có giá trị lục thực hiện. quyền chọn không có lợi nhuận không có giá trị nội tại (dù có thể có giá trị thời gian).  Giá trị thời gian: là giá trị mà nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra thêm ngoài giá trị nội tại của quyền chọn đẻ trả cho khoảng thời gian còn lại đến lúc quyền chọn hết hiệu lực.  V. Như vậy, một quyền chọn có thể có hai loại giá trị là giá trị nội tại và giá trị thời gian. Tìm hiểu về SGDCK Thành Phố Hồ Chí Minh (HOSE).  - Vài nét về HOSE: Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) được thành lập tháng 7 năm 2000, là một đơn vị trực thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và quản lý hệ thống giao dịch chứng khoán niêm yết của Việt Nam. - Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh hoạt động như một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhà nước với số vốn điều lệ là một nghìn tỷ đồng. Hiện nay các SGDCK trên thế giới thường hoạt động dưới dạng công ty cổ phần. viết tắt là HOSE. - Đến cuối năm 2007, có 210 công ty niêm yết trên cả HNX và HOSE với mức vốn hóa trên thị trường đạt trên 0% GDP, nếu tính cả trái phiếu, quy mô thị trường đạt gần 50% GDP, đến cuối năm 2007 có khoảng 300.000 nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch trên thị trường. - Theo xếp hạng tín dụng của Trung tâm Thông tin Tín dụng thuộc NHNNVN, đến thời điểm đầu tháng 12 năm 2007, có 55 doanh nghiệp niêm yết tại HOSE xếp hạng AAA, chiếm 9,55%, con số tương tự tại HNX là 19 doanh nghiệp, chiếm 21,8 %  - Chức năng của HOSE: HOSE cũng là một thể chế chính thức mà thông qua đó các trái phiếu chính phủ mới được phát hành, có chức năng như một thị trường thứ cấp cho một số phát hành trái phiếu hiện hữu. - Tất cả các chứng khoán niêm yết trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Việt Nam là bằng đồng Việt Nam. Mệnh giá mỗi cổ phiếu (và chứng chỉ quỹ đầu tư) được quy định thống nhất là 10.000 đồng, đơn giá trái phiếu là 100.000 đồng. - Việc giao dịch được thực hiện vào buổi sáng, từ thứ hai đến thứ sáu trong tuần. Giao dịch cổ phiếu và chứng chỉ quỹ có ba đợt khớp lệnh từ 8 h 20 đến 10 h 30, một đợt giao dịch thỏa thuận từ 10 h 30 đến 11 h; giao dịch trái phiếu là giao dịch thỏa thuận, từ 8 h 20 đến 11 h. - Cơ chế giao dịch trên HOSE là một hệ thống đặt-khớp lệnh tự động. Năng lực của hệ thống là 300.000 lệnh mỗi ngày. Giá chứng khoán giao dịch bị giới hạn biên độ thay đổi hàng ngày là cộng-trừ 5% so với giá đóng cửa ngày hôm trước. Riêng trong ngày niêm yết đầu tiên của một cổ phiếu, chỉ thực hiện một đợt khớp lệnh, giá giao dịch được thực hiên với biên độ cộng-trừ 20%. - Việc thanh toán được thực hiện tập trung qua Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), một ngân hàng thương mại quốc doanh. - Nhiều ngân hàng nội địa và công ty chứng khoán được phép nhận lưu ký chứng khoán, còn Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh của Ngân hàng Hồng Kông-Thượng Hải (HSBC) và ngân hàng Deutsche Bank được nhận lưu ký của khách hàng nước ngoài. Việc lưu ký cũng thực hiện tập trung tại Trung tâm ưu ký Chứng khoán, một cơ quan trực thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.  Một số khái niệm của các loại lệnh cần biết khi tham gia trên SGDCK  ATO: là lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa. ệnh chỉ có hiệu lực trong phiên giao dịch xác định giá mở cửa. Khách hàng chọn lệnh này chỉ cần ghi ATO vào cột giá. là lệnh mua hoặc bán được thực hiện theo mức giá xác định hoặc tốt hơn. ệnh giới hạn có mức ưu tiên thấp nhất trong các loại lệnh và có hiệu lực đến hết ngày giao dịch nếu không bị hủy.  ATC: là lệnh giao dịch tại mức giá khợp lệnh xác định giá đóng cửa. ệnh chỉ có hiệu lực trong phiên giao dịch xác định giá đóng cửa. Khách hàng chọn lệnh này chỉ cần ghi ATC vào cột giá. là lệnh mua hoặc bán được thực hiện theo mức giá đóng cửa. ệnh ATC có thứ tự ưu tiên cao nhất và chỉ có hiệu lực trong phiên 3.  LO: là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định và có giá trị trong suốt phiên giao dịch. là lệnh mua hoặc bán được thực hiện theo mức giá mở cửa. ệnh ATO có thứ tự ưu tiên cao nhất và chỉ có hiệu lực trong phiên 1.  Một số quy định trên sàn HOSE - oại chứng khoán được giao dịch: Các loại cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, trái phiếu đã được đăng ký giao dịch tại SGDCK HCM - Thời gian giao dịch: Từ Thứ Hai đến Thứ Sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ l theo quy định của uật lao động hoặc quyết định của UBCKNN. - Ngày giao dịch được tổ chức thành phiên cụ thể như sau:  Phương thức giao dịch cổ phiếu và chứng chỉ quỹ: Phiên Giao dịch Phương thức giao dịch Khớp lệnh định kỳ - Xác định giá mở 1 cửa Khớp lệnh liên tục 2 Khớp lệnh định kỳ - Xác định giá 3 đóngcửa Thời gian giao dịch 08:30 – 09:00 09:00 – 10:15 10:15 – 10:30 4 Thỏa thuận 10:30 – 11:00 - Phương thức giao dịch trái phiếu - Đối với trái phiếu:Giao dịch thỏa thuận: Từ 8giờ 30 đến 11giờ Với giao dịch thỏa thuận và trái phiếu, thời gian được kéo dài từ khi mở cửa 8h30 cho đến kết thúc phiên là 11h00. - Phương thức giao dịch - Giao dịch khớp lệnh định kỳ: là phương thức giao dịch thực hiện trên cơ sở khớp các lệnh mua và bán của khách hàng theo nguyên tắc xác định giá thực hiện như sau:  à mức giá thực hiện được khối lượng giao dịch lớn nhất.  Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn điểm a ở trên thì mức giá trùng hoặc gần với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn.  Nếu v n có nhiều mức giá thỏa mãn điểm b ở trên thì mức giá cao hơn sẽ được chọn. - Giao dịch khớp lệnh liên tục: là phương thức giao dịch thực hiện trên cơ sở lệnh của nhà đầu tư sau khi được nhập vào hệ thống sẽ được khớp ngay với các lệnh đối ứng (nếu có) ở các mức giá tốt nhất đã chờ sẵn trong hệ thống. - Giao dịch thỏa thuận: là phương thức giao dịch trong đó người mua và người bán tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch. - Khối lượng giao dịch  Giao dịch lô lẻ: Đơn vị Cổ phiếu, Trái phiếu, Chứng chỉ quỹ đầu tư giao dịch: từ 01 đến 09 đơn vị. Công ty chứng khoán mua trực tiếp từ khách hàng theo giá thoả thuận.  Giao dịch lô chẵn: Đơn vị Cổ phiếu, Chứng chỉ quỹ đầu tư giao dịch: từ 10 đến 19.990 đơn vị. Hình thức giao dịch này được thực hiện theo các phương thức: khớp lệnh định kỳ; khớp lênh liên tục. - Giao dịch thoả thuận: Đơn vị Cổ phiếu, Chứng chỉ qũy đầu tư giao dịch: 20.000 đơn vị. - Giao dịch trái phiếu giao dịch: Hình thức giao dịch này được thực hiện thông qua hệ thống giao dịch tuân theo quy định về biên độ dao động giá. - Đơn vị yết giá - Giao dịch theo phương thức khớp lệnh: Mức gi ≤ 49.900 Cổ hi u, CC Qũy ĐT 100 đồng 50.000 - 99.500 500 đồng ≥ 100.000 1.000 đồng - Giao dịch theo phương thức thỏa thuận lô lớn: Không qui định đơn vị yết giá. - Biên độ giao động giá  Biên độ giao động giá áp dụng đối với cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư là /-5% và không áp dụng biên độ dao động giá đối với trái phiếu. Giá tối đa = Giá tham chiếu X (1 Giá tối thiểu = biên độ dao động). Giá tham chiếu X (1 - biên độ dao động).  Giá tham chiếu của Cổ phiếu, Chứng chỉ quỹ đầu tư và Trái phiếu được tính dựa trên giá đóng cửa của ngày giao dịch trước đó.  Trường hợp chứng khoán mới được niêm yết, tổ chức niêm yết và đơn vị làm tư vấn niêm yết sẽ đưa ra mức giá giao dịch dự kiến để làm giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên. Trong ngày giao dịch đầu tiên biên độ dao động giá áp dụng là /- 20%; Không cho phép giao dịch thỏa thuận cổ phiếu, chứng chỉ quỹ trong ngày giao dịch đầu tiên. Nếu trong 3 ngày giao dịch đầu tiên, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm yết v n chưa có giá tham chiếu, tổ chức niêm yết sẽ phải xác định lại giá giao dịch dự kiến. Mức giá khớp lệnh trong ngày giao dịch đầu tiên sẽ là giá tham chiếu cho ngày giao dịch kế tiếp. Biên độ dao động giá /- 5% được áp dụng từ ngày giao dịch kế tiếp. - Nguyên tắc khớp lệnh  Ưu tiên về giá  Ưu tiên về thời gian * Giao dịch khớp lệnh: - Thanh toán bù trừ đa phương T 3 * Giao dịch thoả thuận: - Thanh toán bù trừ đa phương T 3 đối với Cổ phiếu và Chứng chỉ quỹ - Thanh toán trực tiếp: hai bên tự thoả thuận T 1 hoặc T 2 đối với Trái phiếu. - Quy định về hủy lệnh  Chỉ có thể huỷ được lệnh không khớp hoặc phần lệnh chưa khớp.  Trong các phiên giao dịch khớp lệnh định kỳ nhà đầu tư không thể hủy lệnh đã đặt trong phiên.  Nhà đầu tư có thể hủy lệnh đã đặt trong phiên khớp lệnh liên tục. - Quy định khác  Khách hàng chỉ được phép mở tài khoản lưu ký tại trụ sở chính hay một chi nhánh của một Công ty chứng khoán.  Khách hàng không được đồng thời đặt lệnh mua và bán một loại chứng khoán trong cùng một ngày giao dịch T VI. 1. hiểu ề HNX Lịch sử h nh th nh h t triển
- Xem thêm -