Tài liệu Tiểu luận giới thiệu một số công ty bảo hiểm nổi tiếng ở việt nam

  • Số trang: 23 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Tham gia: 05/08/2015

Mô tả:

Tiểu luận Môn Bảo Hiểm Đại Cương GVHD: TH.S Huỳnh Đinh Phát LỜI MỞ ĐẦU Sự kiệnViệt Nam đã trở thành thành viên chính thức của WTO đã đánh dấu một bước ngoặc lớn lao của nền kinh tế Việt Nam nói riêng và nền kinh tế toàn cầu nói chung. Sự kiện này đã mở ra cho nến kinh tế Việt Nam những cơ hội to lớn mà nếu chúng ta biết tận dụng và nắm bắt thì nền kinh tế Việt Nam sẽ có một tương lai vô cung kha quan. Trong đó́ đáng chú là ngành bao hiểm Viê ̣t Nam đang còn rất nhiều tiềm năng cần được khai thác. Tuy nhiên việc Việt Nam trở thành thành viên của WTO cung đặt ra cho các công ty bao hiểm những thách thức mới. Đó là các doanh nghiệp bao hiểm tại nước ngoài được phép cung cấp vào Việt Nam các dịch vụ bao hiểm cho doanh nghiệp có vốn nước ngoài và doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Naḿ cung cấp dịch vụ tái bao hiểḿ vận tai quốc tế́ môi giới bao hiểm . Thực tế cho thấý sự tồn tại của một thị trường bao hiểm mạnh là một trong những yếu tố cơ ban của bất cứ nền kinh tế thành công nào. Tác dụng của bao hiểm thể hiện rõ trên nhiều phương tiện. Ngoài việc giúp bu đắp thiệt hạí khắc phục tổn thất́ bao hiểm còn sử dụng hiệu qua những khoan tiền nhàn rỗí tạo được nguồn vốn lớn để đầu tư vào các lĩnh vực khác. Cung nhờ bao hiểm mà ngân sách nhà nước hàng năm có nguồn đóng góp không nhỏ́ mọi người có được tâm l an tâm trong kinh doanh́ trong cuôc sốnǵ công tác đề phòng và hạn chế tổn thất được tăng cường. Với vai trò và lợi ích đáng kể của ngành Bao hiểm như đã nêu nhóm chúng tôi lựa chọn đề tài “ Giới Thiệu Một Số Công Ty Bao Hiểm Nổi Tiếng � Việt Nam Hiện Nay”ń nghiên cứu tìm hiểu về ngành bao hiểḿ tt những khái niê ̣m cơ bań đến nghiên cứu những dòng san phâm và dịch vụ đa dạng tiê ̣n lợi mà các công ty bao hiểm đang tung ra thị trường. Ngoài Lời mở đầú nội dung bài tiểu luận bao gồm: Chương 1: Cơ Sở Lý Luận Về Bảo Hiểm Và Công Ty Bảo Hiểm Chương 2: Giới Thiệu Một Số Công Ty Bảo Hiểm Nổi Tiếng Ở Việt Nam Kết luận SVTH: Nhóm 1 Trang 1 Tiểu luận Môn Bảo Hiểm Đại Cương GVHD: TH.S Huỳnh Đinh Phát CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM VÀ CÔNG TY BẢO HIỂM 1.1 Khái niệm về Bảo hiểm:  Theo Dennis Kessler: Bao hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít.  Theo Monique Gaullier: Bao hiểm là một nghiệp vụ qua đó́ một bên là người được bao hiểm cam đoan tra một khoan tiền gọi là phí bao hiểm thực hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho người thứ ba trong trường hợp xay ra rủi ro sẽ nhận được một khoan đền bu các tổn thất được tra bởi một bên khác: đó là người bao hiểm. Người bao hiểm nhận trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro và đền bu các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê.  Tập đoàn bảo hiểm AIG của Mỹ định nghĩa: Bao hiểm là một cơ chế́ theo cơ chế nàý một ngườí một doanh nghiệp hay một tổ chức chuyển nhượng rủi ro cho công ty bao hiểḿ công ty đó sẽ bồi thường cho người được bao hiểm các tổn thất thuộc phạm vi bao hiểm và phân chia giá trị thiệt hại giữa tất ca những người được bao hiểm.  Luật Kinh doanh bảo hiểm của Việt Nam (2000): Kinh doanh bao hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bao hiểm nhằm mục đích sinh lợí theo đó doanh nghiệp bao hiểm chấp nhận rủi ro của người được bao hiểḿ trên cơ sở bên mua bao hiểm đóng phí bao hiểm để doanh nghiệp bao hiểm tra tiền bao hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bao hiểm khi xay ra sự kiện bao hiểm. Bản chất của bảo hiểm: Là việc phân chia tổn thất của một hoặc một số người cho tất ca những người tham gia bao hiểm cung chịu. Bao hiểm hoạt động dựa trên Quy luật số đông (the law of large numbers) SVTH: Nhóm 1 Trang 2 Tiểu luận Môn Bảo Hiểm Đại Cương GVHD: TH.S Huỳnh Đinh Phát 1.2 Đặc điểm và vai trò của Bảo hiểm: 1.2.1 Đặc điểm:  San phâm được bao hiểm là san phâm vô hình́ là sự đam bao về mặt tài chính cho các rủi ro của người được bao hiểḿ trong ngành bao hiểm san phâm được bán ra trước ( doanh thu được thực hiện trước sau đó mới phát sinh chi phí )  Bao hiểm vta mang tính bồi hoàń vta mang tính không bồi hoàn. Trong thời gian bao hiểm nếu không có rủi ro xay ra làm anh hưởng đến đối tượng bao hiểm thì hãng bao hiểm không phai bồi thường hoặc tra tiền cho người mua bao hiểm. Ngược lạí nếu xay ra sự cố bao hiểm thì người mua bao hiểm được bồi thường.  Áp dụng nguyên tắc số đông bu số ít́ trong thực tế bao hiểm kinh doanh đối với hợp đồng có giá trị lớn hoặc có trường hợp có kha năng hãng bao hiểm phai bồi thường cho nhiều người trong cung một sự cố́ để giam bớt trách nhiệm với rủi ro có thể xay ra hãng bao hiểm có thể thực hiện đồng bao hiểm hoặc tái bao hiểm. 1.2.2 Vai trò: Xem xét mối quan hệ giữa sự phát triển của ngành bao hiểm trong tương quang chung với sự phát triển của toàn nền kinh tế ở nhiều nuớć nhiều nhà kinh tế học đã khẳng định tác dụng to lớń cung như vai trò không thể thiếu của bao hiểm đối với nền kinh tế. Thực tế cho thấý sự tồn tại của một thị trường bao hiểm mạnh là một trong những yếu tố cơ ban của bất cứ nền kinh tế thành công nào. Tác dụng của bao hiểm thể hiện rõ trên nhiều phương tiện sau: 1.2.2.1 Bù đắp thiệt hại, khắc phục tổn thất. Bu đắp thiệt hạí khắc phục tổn thất là tác dụng chủ yếu của bao hiểm và cung xuất phát chính tt nhu cầu này mà bao hiểm đã ra đời. Nói đến bao hiểm là nói đến kha năng bồi thường khi có tổn thất xay rá và vai trò của các công ty bao hiểm là cung cấp các loại SVTH: Nhóm 1 Trang 3 Tiểu luận Môn Bảo Hiểm Đại Cương GVHD: TH.S Huỳnh Đinh Phát dịch vụ đặc biệt nhằm khôi phục kha năng vật chất́ tài chính như trước khi xay ra rủi ró hoặc bồi thường cho người thụ hưởng trong hợp đồng bao hiểm con người. 1.2.2.1Tăng cường công tác đề phòng và hạn chế tổn thất Bên cạnh kha năng giai quyết các hậu qua của rủi ró bao hiểm còn góp phần thực hiện một nội dung trong các biện pháp rủi ro. Đó là đề phòng và hạn chế mức thấp nhất những tổn thất có thể xay. Nhờ đó́ những thiệt hại đáng tiếc về người và tài san được giam thiểu và những hậu qua về kinh tế - xã hội cung được chủ động phòng tránh. 1.2.2.3 Sử dụng hiệu quả những khoản tiền nhàn rỗi, tạo được nguồn vốn lớn để đầu tư vào lĩnh vực khác Trong cuộc sống cung như trong kinh doanh́ người ta luôn phai tính đến những rủi ro có thể gặp phaí và luôn muốn chủ động trong tình uống xấu nhất. Việc tuej khắc phục rủi ro đòi hỏi các cá nhâń tổ chức phai bỏ ra một khoan tiền lớn lập quỹ dự phòng. Xét trên toàn xã hộí tổng các quỹ dự phòng sẽ là một khoan tiền không nhỏ́ có nha năng sinh lợi lớn nếu đem đầu tư. 1.2.2.4 Tăng thu ngân sách nhà nước Hàng năḿ thông qua việc nộp thuế́ bao hiểm đã đóng góp một phần không nhỏ vào ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó́ bao hiểm đã góp phần tiết kiệm cho ngân sách thông qua việc tốt khâu phòng ngta và hạn chế tổn thất́ giúp bao vệ tối đa tài san công cộnǵ giam đến mức thấp nhất những thiệt hại đáng tiếc. Điều này giúp nhà nước giam bớt chi tiêu những khoan lớn để bu đắp những tổn thất như phai xây dựng đường xá́ cầu cốnǵ nhà xưởnǵ cong trình… ngoài rá một thị trường bao hiểm phát triển mạnh mẽ và ổn định sẽ thu hút các cá nhân và tổ chức mua bao hiểm của công ty bao hiểm trong nướć góp phần tiết kiệm một khoan ngoại tệ lớn cho ngân sách nhà nước. 1.2.2.5 Tạo tâm lý an tâm trong kinh doanh, trong cuộc sống. Khi kinh doanh ngày càng phát triểń đời sống xã hội ngày càng được nâng cao thì người ta càng có nhu cầu được đam bao an toàn cho tương lai. Môi trường kinh doanh cung như môi trường xã hội đang dần xuất hiện những rủi ro mới. Những rủi ro thiên nhiên như bão lú hạn háń cháy rtng tự nhiên… đang trở lên hết sức phức tạp. Thế giới SVTH: Nhóm 1 Trang 4 Tiểu luận Môn Bảo Hiểm Đại Cương GVHD: TH.S Huỳnh Đinh Phát đang biến triển hết sức phức tạṕ khó đoán như chiến tranh́ khủng bố́ xung đột. trong tình hình như vậý bao hiểm chính là một giai pháp hữu hiệú góp phần tích cực tạo ra tâm l an tâm trong kinh doanh trong cuộc sống cho con người. 1.3 Phân loại bảo hiểm: 1.3.1. Phân loại căn cứ vào đối tượng bảo hiểm • Bảo hiểm tài sản: bao gồm những nghiệp vụ bao hiểm có đối tượng bao hiểm là các tài san và những lợi ích liên quan. Có nhiều loại bao hiểm tài san thông dụng như là: bao hiểm hàng hoá vận chuyển trong nước; bao hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới; bao hiểm công trình xây dựnǵ lắp đặt; bao hiểm máy móc thiết bị điện tử; bao hiểm tàu thuyền… • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự: bao gồm những nghiệp vụ bao hiểm có đối tượng bao hiểm là trách nhiệm bồi thường của người được bao hiểm phát sinh theo quy định về trách nhiệm dân sự của pháp luật. Có nhiều loại bao hiểm trách nhiệm dân sự như: bao hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu; bao hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới; bao hiểm trách nhiệm của chủ sử dụng lao động; bao hiểm trách nhiệm san phâm; bao hiểm trách nhiệm đối với người thứ ba trong xây dựnǵ lắp đặt... • Bảo hiểm con người: bao gồm những nghiệp vụ bao hiểm có đối tượng bao hiểm là tính mạnǵ sức khoẻ́ kha năng lao động và tuổi thọ con người. Bao hiểm con người được chia thành bao hiểm nhân thọ và bao hiểm con người phi nhân thọ. Bao hiểm nhân thọ bao hiểm cho trường hợp tử vong của người được bao hiểm hoặc bao hiểm cho trường hợp còn sống của người được bao hiểm hoặc bao hiểm nhân thọ hỗn hợp. Bao hiểm con người phi nhân thọ có các dạng chính là bao hiểm tai nạń bao hiểm cho rủi ro bệnh tật́ ốm đau. 1.3.2. Phân loại theo tính chất pháp lý SVTH: Nhóm 1 Trang 5 Tiểu luận Môn Bảo Hiểm Đại Cương GVHD: TH.S Huỳnh Đinh Phát • Bảo hiểm tự nguyện: bao gồm những nghiệp vụ bảo hiểm mà hợp đồng bao hiểm được k kết theo nguyện của bên mua bao hiểm và hoàn toàn trên nguyên tắc thoa thuận. Đại bộ phận các nghiệp vụ bao hiểm thuộc loại bao hiểm tự nguyện. • Bảo hiểm bắt buộc: bao gồm những nghiệp vụ bảo hiểm mà pháp luật có quy định về nghĩa vụ tham gia bao hiểm của các tổ chứć cá nhân có mối quan hệ nhất định với loại đối tượng bắt buộc phai được bao hiểm. Đối với bao hiểm bắt buộć thông thường pháp luật còn có quy dịnh thống nhất về các điều khoan cơ ban của hợp đồng bao hiểḿ giới hạn trách nhiệm bao hiểm và mức phí bao hiểm tối thiểu mà doanh nghiệp bao hiểm và bên mua bao hiểm có nghĩa vụ tuân thủ khi giao kết hợp đồng bao hiểm. Điểm cần lưu là bắt buộc không làm mất đi nguyên tắc tự nguyệń bình đẳng trong quan hệ hợp đồng khi các bên được tự nguyện lựa chọn đối tác và thoa thuận những vấn đề không phai tuân theo quy định thống nhất của pháp luật. 1.3.3. Phân loại căn cứ vào kỹ thuật bảo hiểm  Bảo hiểm theo kỹ thuật phân chia: Bao hiểm theo kỹ thuật phân chia bao gồm các loại hình bao hiểm có thợi hạn ngắn (thường là một năm)́ bao đam cho các rủi ro có tính chất tương đối ổn định và độc lập với tuổi thọ con người. Khi rủi ro được bao hiểm phát sinh trong thời hạn hợp đồng thì quỹ bao hiểm được sử dụng để chi tra luôn. Bao hiểm phi nhân thọ bao gồm các bao hiểm về tài sań về trách nhiệm dân sự và các bao hiểm con người phi nhân thọ khác chính là loại bao hiểm theo kỹ thuật phân chia. Kết qua thu chi của các bao hiểm này được phân bổ hết hàng năm.  Bảo hiểm theo kỹ thuật tồn tích: Bao hiểm theo kỹ thuật tồn tích có đặc trưng là thời hạn dàí quỹ được tích tụ qua nhiều năm mới được sử dụng để chi tra. Bao hiểm theo kỹ thuật tồn tích thường bao đam cho các rủi ro có tính chất thay đổi rõ rệt theo thời gian và đối tượng và gắn liền với tuổi thọ con người. Bao hiểm nhân thọ thuộc loại bao hiểm có kỹ thuật tồn tích. SVTH: Nhóm 1 Trang 6 Tiểu luận Môn Bảo Hiểm Đại Cương GVHD: TH.S Huỳnh Đinh Phát CHƯƠNG II GIỚI THIỆU MỘT SỐ CÔNG TY BẢO HIỂM NỔI TIẾNG TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY 2.1 Tổng Công Ty Bảo Việt Nhân Thọ: 2.1.1 Giới thiệu chung:  Tên giao dịch: Tổng Công ty Bao Việt Nhân thọ (Bao Việt Nhân Thọ)  Tiếng Anh: BAOVIET LIFE  Vốn điều lệ: 1.500 tỷ đồng  Trụ sở chính: Tầng 6́ tầng 10́ Tòa nhà Ocean Parḱ Số 1 Đào Duy Anh́ Quận Đống Đa -TP.Hà Nội  Điện thoại: (04).62517777- (04).35770946  Fax: (04) 5770958.  Phương châm hoạt động: “Niềm tin vững chắć Cam kết vững bền”n.  Hệ thống mạng lưới 60 công ty thành viêń hơn 300 điểm phục vụ khách hàng trên toàn quốc với đội ngu 1.500 cán bộ chuyên môn cao và gần 30.000 tư vấn viên chuyên nghiệp.  Logo : 2.1.2 Lịch sử phát triển SVTH: Nhóm 1 Trang 7 Tiểu luận Môn Bảo Hiểm Đại Cương GVHD: TH.S Huỳnh Đinh Phát  Công ty bảo hiểm Việt Nam được thành lập theo quyết định số 179/CP ngày 17/12/1964. Công ty chính thức đi vào hoạt động ngày 15 tháng 1 năm 1965 chỉ với 16 nhân viên.  Năm 1996́ Bao Việt đã nghiên cứu và đưa ra thị trường dịch vụ bao hiểm nhân thọ lần đầu tiên ở Việt Naḿ thể hiện vai trò tiên phong của Bao Việt trên thị trường bao hiểm Việt Nam.  Tới năm 2001́ Bao Việt đã thành lập được 61 Công tý chi nhánh bao hiểm nhân thọ tại tất ca các tỉnh trên toàn quốc. Đến năm 2000́ doanh thu bao hiểm nhân thọ là 915 tỷ đồnǵ bằng với doanh thu bao hiểm phi nhân thọ và tới năm 2003́ doanh thu bao hiểm nhân thọ đã gấp 1́7 lần doanh thu bao hiểm phi nhân thọ.  Ngày 1/1/2004́ Bao hiểm Nhân thọ Việt Nam (tên giao dịch là Bao Việt Nhân thọ) được thành lập và chính thức đi vào hoạt độnǵ là đơn vị hạch toán độc lập với 61 công ty trực thuộc. 2.1.3 Ban giám đốc của Bảo Việt Nhân Thọ: Ths. Nguyễn Đức Tuấn Tổng Giám đốc SVTH: Nhóm 1 Trang 8 Tiểu luận Môn Bảo Hiểm Đại Cương GVHD: TH.S Huỳnh Đinh Phát Ts. Nguyễn Thành Quang Ths. Nguyễn Quang Tâm Ths. Nguyễn Thị Lâm Hồng Phó Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc 2.1.4 Một số sản phẩm nổi bật: 2.1.4.1 An Khang Thịnh Vượng :  Đặc tính của san phâm:  Độ tuổi người được bao hiểm:  Tt 14 đến 60 tuổi.  Tt 18 đến 60 tuổi : đối với người tham gia bao hiểm.  Quyền lợi bao hiểm:  Trường hợp người được bao hiểm chết : tra tiền bao hiểm nếu chết do : tai nạń tự tử́ HIV trên 2 năḿ bệnh tật khác trên 1 năm. Tra 100% nếu chết do : tự tử́ HIV dưới 2 năḿ bệnh tật khác dưới 1 năm.  Trường hợp sống thì được nhận số tiền bao hiểm.  Các san phâm bổ trợ:  Bao hiểm sinh kỳ thuần túy.  Bao hiểm tử kỳ.  Bao hiểm thương tật bộ phận vĩnh viễn.  Bao hiểm chi phí phâu thuật.  Bao hiểm chết và thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn. 2.1.4.2 An Phát Bảo Gia :  Đặc tính của san phâm:  Độ tuổi người được bao hiểm: Tt 1 đến 60 tuổi nhưng không quá 70 tuổi khi hết thời hạn bao hiểm.  Thời hạn bao hiểm là 10́ 15 đến 20 năm.  Quyền lợi bao hiểm:  Bao vệ toàn diện ca 3 thế hệ gia đình chỉ trong 01 Hợp đồng bao hiểm duy nhất.  An tâm thực hiện kế hoạch lớn của cuộc đời. SVTH: Nhóm 1 Trang 9 Tiểu luận Môn Bảo Hiểm Đại Cương GVHD: TH.S Huỳnh Đinh Phát  Được bao vệ tài chính một cách toàn diện trước những rủi ro bất ngờ.  Yên tâm với nghiệp vụ đầu tư chuyên nghiệp.  Được hưởng phí bao hiểm hấp dẫn cho các thành viên trong gia đình.  Các san phâm bổ trợ:  Bao hiểm thương tật bộ phận vĩnh viễn.  Bao hiểm chi phí phâu thuật.  Bao hiểm chết và thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn. 2.2 Công Ty TNHH Bảo Hiểm Nhân Thọ Prudential Việt Nam: 2.2.1 Giới thiệu chung:  Tên giao dịch: Công ty TNHH Bao Hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam.  Tiếng Anh: Prudential Vietnam Life Insurance Co.́Ltd  Vốn điều lệ: 75 Triệu USD  Trụ sở chính: Saigon Trade Center – 37 Tôn Đức Thắnǵ Quận 1́ Tp Hồ Chí Minh.  Điện thoại: (08).39101660  Fax: (08). 3190 0889.  Khâu hiệu hoạt động: “ Luôn luôn lắng nghe. Luôn luôn thấu hiểu”n  Hệ thống mạng lưới 230 trung tâm phục vụ khách hànǵ văn phòng chi nhan1nh và văn phòng tổng đại l trai dài khắp tỉnh thành trên toàn quốc.  Logo : 2.2.2 Lịch sử phát triển:  1995 : Khai trương văn phòng đại diện thứ nhất tại Hà Nội.  1997 : Khai trương văn phòng đại diện thứ hai tại thành phố Hồ Chí Minh. SVTH: Nhóm 1 Trang 10 Tiểu luận Môn Bảo Hiểm Đại Cương GVHD: TH.S Huỳnh Đinh Phát  1999 : Công ty TNHH BHNT Prudential Việt Nam chính thức thành lập với số vốn đầu tư 15 triệu USD.  2001 : Tăng vốn đầu tư lên 40 triệu USDcam kết đầu tư lâu dài tại Việt Nam.  2004 : Trở thành công ty BHNT dẫn đầu tại thị trường Việt Nam với thị phần cao nhất.  2006 : Đạt danh hiệu "Thương hiệu số một trong ngành Bao hiểm - Tài chính Ngân hàng".  2008 : Tăng vốn đầu tư lên 75 triệu USD.  2009 : Công ty BHNT nước ngoài đầu tiên tại Việt Nam có mặt tại tất ca 63 tỉnh thành.  2010 : Được vinh danh là “1 trong 10 doanh nghiệp đóng thuế thu nhập doanh nghiệp nhiều nhất”ń giai thưởng “Rồng Vàng”n cho danh hiệu “Dịch vụ Tài chính được tin tưởng nhất”n.  2011 : Lần thứ 10 liên tục nhận Giai thưởng“Rồng Vàng”n với danh hiệu "Dịch vụ bảo hiểm nhân thọ được người tiêu dùng ưa chuộng nhất".  2012 : Chi tra khoan Bao tức Đặc biệt khoang 430 tỷ đồng cho 104.000 khách hàng. 2.2.3 Cơ cấu tổ chức của Prudential Việt Nam:  Tổng giám đốc : 1 người  Phó Tổng giám đốc : 9 người  1 Phó Tổng giám đốc điều hành Kinh doanh Bao hiểm.  1 Phó Tổng giám đốc điều hành Quan l đầu tư.  1 Phó Tổng giám đốc Phát triển kinh doanh.  1 Phó Tổng giám đốc Tài chính.  1 Phó Tổng giám đốc Giao dịch Bao hiểm.  1 Phó Tổng giám đốc Kế toán.  1 Phó Tổng giám đốc Quan hệ đối ngoại.  2 Phó Tổng giám đốc Đầu tư.  Giám đốc công ty : 10 người SVTH: Nhóm 1 Trang 11 Tiểu luận Môn Bảo Hiểm Đại Cương GVHD: TH.S Huỳnh Đinh Phát  1 Giám đốc Quan trị.  1 Giám đốc Công nghệ thông tin-Quan l cơ sở dữ liệu.  1 Giám đốc Công nghệ thông tin-Phát triển phần mềm ứng dụng.  1 Giám đốc Công nghệ thông tin-Viễn thông.  2 Giám đốc Phát triển kinh doanh khu vực- Hồ Chí Minh.  1 Giám đốc Phát triển kinh doanh khu vực-Hà Nộí kiêm Giám đốc Huấn luyện đại l toàn quốc.  1 Giám đốc Nhân sự.  1 Giám đốc Phát triển chiến lược kinh doanh.  1 Giám đốc Pháp chế Đại l và Phát triển Kinh doanh các tỉnh.  Phó Giám đốc gồm 8 người và 1 Trưởng phòng  Phó Giám đốc Hỗ trợ và quan l đại l .  Phó Giám đốc Tính phí Bao hiểm.  Phó Giám đốc Quan l bất động san.  Phó Giám đốc Công nghệ thông tin- Cơ sở hạ tầng.  Phó Giám đốc Đào tạo phát triển và phúc lợi.  Phó Giám đốc Phát triển chiến lược.  Phó Giám đốc Cung ứng vật tư.  Phó Giám đốc Kế toán.  Trưởng phòng Điều hành tuyển dụng hành chính nhân sự. 2.2.4 Một số sản phẩm nổi bật: 2.2.4.1 Phú Tích Lũy An Khang:  Đặc tính của san phâm:  Độ tuổi người được bao hiểm:  Tt 0 đến 65 tuổi .  Tt 18 trở lên : đối với người tham gia bao hiểm.  Tuổi tối đa của người được bao hiểm khi kết thúc hợp đồng là 70 tuổi.  Thời hạn hợp đồng :tt 10 đến 20 năm. SVTH: Nhóm 1 Trang 12 Tiểu luận Môn Bảo Hiểm Đại Cương GVHD: TH.S Huỳnh Đinh Phát  Số tiền bao hiểm tối đa: 1́5 tỷ  Quyền lợi bao hiểm:  Đáo hạn hợp đồng : tra số tiền bao hiểm + bao tức tích luy ( lãi chia tích luy)  Chết trong thời hạn hợp đồng : tra số tiền bao hiểm + bao tức tích luy ( tính đến thời điểm xay ra rủi ro).  Thương tật toàn bộ vĩnh viễn (trước 60 tuổi): tra số tiền bao hiểm + bao tức tích luy ( tính đến thời điểm xay ra rủi ro). Số tiền bao hiểm này được chia đều làm 10 lần tra trong 10 năm ( lần thứ nhất tra ngay sau khi bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn). Hợp đồng chấm dứt nếu người được bao hiểm chết.  Các san phâm bổ trợ có thể mua kèm: Nếu người được bao hiểm tt 0-15 tuổi: được mua kèm ( với số tiền bao hiểm tối đa gấp đôi số tiền bao hiểm của hợp đồng chính nhưng không quá 1́5 tỷ đồng)  Bao hiểm nhân thọ có kỳ hạn.  Bao hiểm chết do tai nạn.  Bao hiểm chết và tàn tật do tai nạn. 2.2.4.2 Phú tích lũy định kỳ:  Đặc tính của san phâm:  Độ tuổi người được bao hiểm:  Tt 0 đến 55 tuổi .  Tt 18 trở lên : đối với người tham gia bao hiểm.  Tuổi tối đa của người được bao hiểm khi kết thúc hợp đồng là 70 tuổi.  Thời hạn hợp đồng :15 năm.  Thời hạn đóng phí :15 năm.  Số tiền bao hiểm tối đa: 1́5 tỷ  Quyền lợi bao hiểm:  Cứ 3 năm 1 lần cuối các năm 3́ 6́ 9́ 12 chủ hợp đồng ( người tham gia bao hiểm) sẽ nhận được số tiền bằng 15% số tiền bao hiểm đã chọn mua. Nếu chưa muốn nhận có thể để lại công ty và hưởng thêm lãi suất. SVTH: Nhóm 1 Trang 13 Tiểu luận Môn Bảo Hiểm Đại Cương GVHD: TH.S Huỳnh Đinh Phát  Sống đến đáo hạn hợp đồng : tra số tiền bao hiểm + bao tức tích luy ( lãi chia tích luy)  Chết trong thời hạn hợp đồng : tra số tiền bao hiểm + bao tức tích luy ( tính đến thời điểm xay ra rủi ro).  Thương tật toàn bộ vĩnh viễn (trước 60 tuổi): tra số tiền bao hiểm + bao tức tích luy ( tính đến thời điểm xay ra rủi ro). Số tiền bao hiểm này được chia đều làm 10 lần tra trong 10 năm ( lần thứ nhất tra ngay sau khi bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn). Hợp đồng chấm dứt nếu người được bao hiểm chết mà chưa nhận đu 10 lầń số còn lại sẽ được tra nốt.  Các san phâm bổ trợ có thể mua kèm: Nếu người được bao hiểm tt 0-15 tuổi: được mua kèm ( với số tiền bao hiểm tối đa gấp đôi số tiền bao hiểm của hợp đồng chính nhưng không quá 1́5 tỷ đồng)  Bao hiểm nhân thọ có kỳ hạn.  Bao hiểm chết do tai nạn.  Bao hiểm chết và tàn tật do tai nạn. 2.3 Tổng Công Ty Cổ Phần Bảo Minh: 2.4.1 Giới thiệu chung :  Tên giao dịch: Tổng Công Ty Cổ Phần Bao Minh.  Tiếng Anh: Baominh Insurance Corporation  Vốn điều lệ: 1.100 tỷ đồng (đã góp 755 tỷ đồng). Trong đó́ Tổng Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) nắm giữ 50́70%;Tập đoàn Tài chính Bao hiểm AXA (PHÁP) nắm giữ 16́55%  Trụ sở chính: Số 26 Tôn Thất Đạḿ Phường Nguyễn Thái Bình́ Quận 1́ Thành phố Hồ Chí Minh  Điện thoại: (08) 3829 4180.  Fax: (08). 3190 0889.  Khâu hiệu hoạt động: “Bao Minh- Tận tình phục vụ”n. SVTH: Nhóm 1 Trang 14 Tiểu luận Môn Bảo Hiểm Đại Cương  GVHD: TH.S Huỳnh Đinh Phát Hệ thống mạng lưới : 59 công ty thành viên/550 Phòng giao dịch́ khai thác trai đều trên toàn quốc ́1 Trung tâm đào tạo chuyên biệt tại TP. HCḾ 18 Ban/Trung tâm chức năng thuộc Trụ sở chính.  Logo:  Ý nghĩa Logo:  Búp sen màu hồng tiêu biểu cho sự tinh khiết đẹp đẽ "gần bun mà chẳng hôi tanh mui bun"́ được nhân dân Miền Nam chọn làm biểu trưng cho hình anh Bác Hồ́ đồng thời thể hiện được tên gọi của Bao Minh.  Hai cánh tay màu xanh lá cây nâng búp sen tượng trưng cho chí phấn đấu đi lên và trân trọnǵ nâng cao uy tín của Bao Minh.  Chữ BẢO MINH màu trắng (nằm trên nền đỏ) là kiểu chữ có chân nhằm thể hiện nền tang vững chắc và lâu bền của Bao Minh. 2.4.2 Lịch sử phát triển:  Thành lập ngày 28/11/1994 với số vốn ban đầu chỉ là 40 tỷ đồng và số lượng CBNV là 84 người.  Tổng Công ty cổ phần Bao Minh được thành lập và chính thức đi vào hoạt động tt ngày 01/10/2004.  Năm 2007: Bao Minh thực hiện thành công đợt phát hành tăng vốń mời gọi cổ đông chiến lược nước ngoài. Tập đoàn AXA – tập đoàn bao hiểm hàng đầu của Pháp và lớn thứ 3 thế giới trở thành đối tác chiến lượć cổ đông lớn của Bao Minh.  Năm 2008: Bao Minh là doanh nghiệp bao hiểm trong nước đầu tiên niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch chứng khoán TP. HCM.  Năm 2009 : Bao Minh nhận Huân chương Lao động Hạng I SVTH: Nhóm 1 Trang 15 Tiểu luận Môn Bảo Hiểm Đại Cương GVHD: TH.S Huỳnh Đinh Phát 2.4.3 Sơ đồ tổ chức: Tổng giám Đốc Phó Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám Đốc Phòng Hỗ Trợ Và Phát Triển Đại Lý Phòng Bảo Hiểm Con Người Phòng Bảo Hiểm Xe Cơ Giới Phòng Bảo Hiểm Hàng Hải Phòng Đầu Tư Vốn Phòng Kiểm Tra Phòng Kế Hoạch Thống Kê Phòng Tổ Chức Nhân Sự Phòng Giám Định Và Bồi Thường Phòng Tài Sản Kỹ Thuật Phòng Quản Trị Phòng Tái Bảo Hiểm Phòng Tổng Hợp Phòng Tài Chính Kế Toán Các Văn phòng đại diện và chi nhánh trực thuộc tại các tỉnh và các đại lý trong cả nước SVTH: Nhóm 1 Trang 16 Tiểu luận Môn Bảo Hiểm Đại Cương GVHD: TH.S Huỳnh Đinh Phát 2.4.4 Một số sản phẩm nổi bật: 2.4.4.1 Bảo Hiểm Nông nghiệp : Bảo Hiểm Cây Lúa Theo Chỉ Số Năng Suất  Đối tượng bảo hiểm : Cây lúa nước được trồng trọt theo đúng quy trình hướng dẫn được Bộ NN&PTNT ban hành hoặc Quy trình của Sở NN&PTNT được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.  Người được bảo hiểm : Là các hộ nông dân/tổ chức trồng lúa tại địa bàn xã đã đăng k tham gia bao hiểm và có quyền lợi hợp pháp đối với cây lúa trên Diện tích lúa được bao hiểm.  Phạm vi bảo hiểm :  Thiên tai: bãó lú lụt́ hạn háń rét đậḿ rét hạí sương giá xâm nhập mặń sóng thầń giônǵ lốc xoáy theo công bố thiên tai của cơ quan chức năng có thâm quyền.  Dịch bệnh: Bệnh vàng luń lun xoắn lá́ lun sọc đeń đạo ôń bạc lá; dịch rầy nâú sâu đục thân; theo công bố dịch bệnh hoặc xác nhận dịch bệnh của cơ quan chức năng có thâm quyền.  Loại trừ bảo hiểm:  Người được bao hiểm cố gây thiệt hại.  Bất cứ sự sụt giam năng suất nào do hành động không chuyên cầń du cố hay không cố ́ không tuân thủ các tiêu chuâń quy trình và các khuyến cáo canh tác lúa và đề phònǵ hạn chế tổn thất theo quy định của cơ quan chức năng có thầm quyền.  Rủi ro liên quan tới bao quan sau thu hoạch (lúa bị nay mầḿ cháý ngập nướć mất cắṕ bâń…).  Các rủi ro về chất lượng lúa như rủi ro liên quan tới hàm lượng dinh dưỡnǵ mốć mất hương vị.  Tính toán số tiền bồi thường:  Chi phí gieo cấy do hậu qua thiên taí dịch bệnh được bao hiểm: Số tiền bồi thường = số tiền bảo hiểm * 5% .  Tổn thất thu hoạch do hậu qua thiên taí dịch bệnh được bao hiểm: Số tiền bồi thường = Mức sụt giảm năng suất được bảo hiểm * đơn giá lúa * diện tích lúa được bảo hiểm SVTH: Nhóm 1 Trang 17 Tiểu luận Môn Bảo Hiểm Đại Cương GVHD: TH.S Huỳnh Đinh Phát 2.4.4.2 Bảo hiểm cháy nổ hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt :  Đối tượng bảo hiểm : Nhà cửá công trình kiến trúc và các trang thiết bị; Máy móc thiết bị; Hàng hoá́ vật tư và các tài san khác.  Phạm vi bồi thường : Bồi thường cho những thiệt hại vật chất bất ngờ xay ra đối với những tài san được bao hiểm bởi các rủi ro được bao hiểm theo đơn bao hiểm hoa hoạn và các rủi ro đặc biệt gây ra.  Rủi ro “A”n: Hoa hoạn; sét đánh́ nổ  Rủi ro “B”n: Nổ;  Rủi ro “C”n: Máy bay và các phương tiện hàng không khác hoặc các thiết bị trên phương tiện đó rơi trúng;  Rủi ro “D”n: Gây rốí đình cônǵ bế xưởng;  Rủi ro “E”n:Thiệt hại do hành động ác ;  Rủi ro “F”n: Động đất hay núi lửa phun;  Rủi ro “G”n: Giông và bão;  Rủi ro “H”n: Giônǵ bãó lụt;  Rủi ro “I”n: Tràn nước tt các bể và thiết bị chứa nước hay đường ống dẫn nước  Rủi ro “J”n: Đâm va do xe cộ và súc vật. 2.4 Công Ty Cổ Phần PVI: 2.5.1 Giới thiệu chung :  Tên giao dịch: Công Ty Cổ Phần PVI.  Tiếng Anh: PVI Holdings.  Vốn điều lệ: 2.129.471.520. Tổng số vốn điều lệ của PVI được chia thành 212.947.152 cổ phần với mệnh giá 10.000 đồng/ cổ phần.  Trụ sở chính: 154 Nguyễn Thái Họć Quận Ba Đình́ Tp Hà Nội.  Điện thoại: (04).3734 2299  Fax: (04).3734 2299 SVTH: Nhóm 1 Trang 18 Tiểu luận Môn Bảo Hiểm Đại Cương GVHD: TH.S Huỳnh Đinh Phát  Hệ thống mạng lưới : 7 Công ty thành viên và 25 Văn phòng đại diện khắp các tỉnh thành trong nước.  Logo: 2.5.2 Lịch sử phát triển:  Thành lập năm 1996́ Tổng công ty Cổ phần Bao hiểm Dầu khí Việt Nam (PVI) phát triển tt một công ty bao hiểm nội bộ thuộc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.  Năm 2001, doanh thu đạt 187 tỷ đồng tăng 167% so với năm 2000́ các nhà bao hiểm và môi giới Quốc tế nhìn nhận vai trò chủ đạo của PVI trên thị trường bao hiểm năng lượng Việt Nam. Điển hình là việc PVI đã thu xếp bao hiểm an toàń cấp đơn bao hiểm đạt tiêu chuân quốc tế cho tài sań hoạt động của Xí nghiệp liên doanh dầu khí Vietsopetro.  Năm 2002́ PVI đã tận dụng lợi thế thương hiệu và năng lực tài chính của mình để vươn lên thống lĩnh thị trường ở lĩnh vực bao hiểm hàng hai và xây dựng lắp đặt.  Năm 2006, PVI đã đánh dấu chặng đường 10 năm hình thành và phát triển bằng sự kiện đạt doanh thu 1.000 tỷ vào ngày 26/9/2006 cung với việc vốn và tài san được nâng lên đáng kể. Tháng 9/2006́ Bộ Công nghiệp và Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đã có Quyết định cổ phần hóa PVI với mục tiêu tăng cường năng lực cạnh tranh và xây dựng PVI trở thành một Tổng công ty cổ phần mạnh trong định chế Bao hiểm - Tài chính của Tập đoàn.  Ngày 12/4/2007 là ngày Tổng công ty cổ phần Bao hiểm Dầu khí Việt Nam chính thức ra mắt́ đánh dấu sự chuyển mình cho những thành công rực rỡ tiếp theo.  Ngày 26/8/2011 Tổng Công ty Bao Hiểm Dầu Khí Việt Nam đã được Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư thành phố Hà Nội cấp Giấy phép kinh doanh số 0100151161 sửa đổi bổ sung lần thứ 12 đổi tên thành Công Ty Cổ Phần PVI. SVTH: Nhóm 1 Trang 19 Tiểu luận Môn Bảo Hiểm Đại Cương GVHD: TH.S Huỳnh Đinh Phát 2.5.3 Sơ đồ tổ chức: Ủy Ban Kiểm Toán Và Quản Trị Rủi Ro Đại Hội Đồng Cổ Đông Ban Kiểm Soát Ủy Ban Chiến Lược Và Phát Triển Hội Đồng Quản Trị Văn Phòng Hội Đồng Quản Trị Ban Tổng Giám Đốc Ban Kiểm Toán Nội Bộ Và Quản Lý Rủi Ro Ban Công Nghê Thông Tin Ban Tổ Chức Nhân SựVăn Phòng Đảng-Đoàn Ban Đầu Tư Tài Chính Ban Tài Chính Kế Toán Ban Đầu Tư Dự Án Ban Chiến Lược Kế Hoạch Văn Phòng Văn Phòng Đại Diện Phía Nam SVTH: Nhóm 1 Trang 20
- Xem thêm -