Tài liệu TIỂU LUẬN ĐỘC HỌC CỦA KIM LOẠI NẶNG (Hỗ trợ dowload tài liệu zalo 0587998338)

  • Số trang: 32 |
  • Loại file: PPT |
  • Lượt xem: 33 |
  • Lượt tải: 0
taitruongtan

Tham gia: 11/09/2019

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TRƯỜNG TIÓU LUËN ®éc häc cña kim lo¹i nÆng GVHD: PGS.TS: Đồng Thị Kim Loan Thực hiện: Nhóm 3 Nguyễn Văn Huống Nguyễn Mạnh Hùng Nguyễn Thanh Huyền Phan Thanh Giang NOÄI DUNG CHÍNH 1 KHAÙI QUAÙT VEÀ KIM LOAÏI NAËNG (KLN) phan thanh giang 2 NGUOÀN GOÁC phan thanh giang 3 ÑOÄC TÍNH NguyÔn V¨n Huèng 4 TÍNH ÑOÄC HAÏI VAØ AÛNH HÖÔÛNG CUÛA KLN NguyÔn M¹nh Hïng 5 QUAÛN LYÙ VAØ PHÖÔNG PHAÙP XÖÛ LYÙ NguyÔn Thanh HuyÒn KHAÙI QUAÙT VEÀ KIM LOAÏI NAËNG: ĐỊNH NGHĨA:  Kim loại nặng là những kim loại có nguyên tử lượng lớn và thường có độc tính cao đối với sự sống H` He Li Be B C N O F Ne Na Mg Al Si P S Cl Ar K Ca Sc Ti V Cr Mn Fe Co Ni Cu Zn Ga Ge As Se Br Kr Rb Sr Y Zr Nb Mo Tc Ru Rh Pd Ag Cd In Sn Sb Te I Xe Cs Ba La * Hf Ta W Re Os Ir Pt Au Hg Tl Pb Bi Po At Rn Fr Ra Ac ** Rf Db Sg Bh Hs Mt Ds Rg * Ce Pr Nd Pm Sm Eu Gd Tb Dy Ho Er Tm Yb Lu ** Th Pa U Np Pu Am Cm Bk Cf Es Fm Md No Lr Kim loại nhẹ < 5 g/cm³ Kim loại nặng < 10 g/cm³ Kim loại nặng > 10 g/cm³ 1. KHAÙI QUAÙT VEÀ KLN Kim loại nặng là những kim lợi có khối lượng riêng lớn hơn 5g/cm3. Một số kim loại nặng có thể cần thiết cho sinh vật, chúng được xem là nguyên tố vi lượng. Một số không cần thiết cho sự sống, khi đi vào cơ thể sinh vật có thể không gây độc hại gì. Kim loại nặng gây độc hại với môi trường và cơ thể sinh vật khi hàm lượng của chúng vượt quá tiêu chuẩn cho phép. II. NGUOÀN GOÁC NGUOÀN TÖÏ NHIEÂN - Do chaùy röøng, buïi töø nöôùc bieån, hieän töôïng nuùi löûa vaø caùc nguoàn ñòa nhieät khaùc … 2. NGUOÀN NHAÂN TAÏO - Treân 90% kim loaïi naëng phaùt thaûi vaøo moâi tröôøng laø töø nguoàn nhaân taïo. Caùc hoaït ñoäng phaùt thaûi chuû yeáu laø ñoát chaùy nhieân lieäu hoùa thaïch, saûn xuaát coâng nghieäp nhö: Saûn xuaát xi maêng, phaân boùn, thuoác baûo veä thöïc vaät vaø caùc hoaït ñoäng saûn xuaát coâng nghieäp khaùc … 1. III. ÑOÄC TÍNH CUÛA KLN 1. Chì (Pb): là nguyên tố có độc tính cao đối với sức khoẻ con người. Chì gây độc cho hệ thần kinh trung ương, hệ thần kinh ngoại biên, tác động lên hệ enzim có nhóm hoạt động chứa hyđro. Người bị nhiễm độc chì sẽ bị rối loạn bộ phận tạo huyết (tuỷ xương). Tuỳ theo mức độ nhiễm độc có thể bị đau bụng, đau khớp, viêm thận, cao huyết áp, tai biến não, nhiễm độc nặng có thể gây tử vong. Đặc tính nổi bật là sau khi xâm nhập vào cơ thể, chì ít bị đào thải mà tích tụ theo thời gian rồi mới gây độc. Chì đi vào cơ thể con người qua nước uống, không khí và thức ăn bị nhiễm chì. Chì tích tụ ở xương, kìm hãm quá trình chuyển hoá canxi bằng cách kìm hãm sự chuyển hoá vitamin D. Tiêu chuẩn tối đa cho phép theo WHO nồng độ chì trong nước uống: £ 0,05 mg/ml. Chì trong đồ chơi trẻ em 2. Thuỷ ngân (Hg): tính độc phụ thuộc vào dạng hoá học của nó. Thuỷ ngân nguyên tố tương đối trơ, không độc. Nếu nuốt phải thuỷ ngân kim loại thì sau đó sẽ được thải ra mà không gây hậu quả nghiêm trọng. Nhưng thuỷ ngân dễ bay hơi ở nhiệt độ thường nên nếu hít phải sẽ rất độc. Thuỷ ngân có khả năng phản ứng với axit amin chứa lưu huỳnh, các hemoglobin, abumin; có khả năng liên kết màng tế bào, làm thay đổi hàm lượng kali, thay đổi cân bằng axit bazơ của các mô, làm thiếu hụt năng lượng cung cấp cho tế bào thần kinh. Trẻ em bị ngộ độc thuỷ ngân sẽ bị phân liệt, co giật không chủ động. Trong nước, metyl thủy ngân là dạng độc nhất, nó làm phân liệt nhiễm sắc thể và ngăn cản quá trình phân chia tế bào. Thuỷ ngân đưa vào môi trường từ các chất thải, bụi khói của các nhà máy luyện kim, sản xuất đèn huỳnh quang, nhiệt kế, thuốc bảo vệ thực vật, bột giấy… Nồng độ tối đa cho phép của WHO trong nước uống là 1mg/l; nước nuôi thuỷ sản là 0,5mg/l. Thủy ngân (Hg): Là kim loại chuyển tiếp, nặng Là nguyên tố có dạng lỏng ở nhiệt độ thường. 3. Asen (As): là kim loại có thể tồn tại ở dạng tổng hợp chất vô cơ và hữu cơ. Trong tự nhiên tồn tại trong các khoáng chất. Nồng độ thấp thì kích thích sinh trưởng, nồng độ cao gây độc cho động thực vật. Nguồn tự nhiên gây ô nhiễm asen là núi lửa, bụi đại dương. Nguồn nhân tạo gây ô nhiễm asen là quá trình nung chảy đồng, chì, kẽm, luyện thép, đốt rừng, sử dụng thuốc trừ sâu… Asen có thể gây ra 19 căn bệnh khác nhau. Các ảnh hưởng chính đối với sức khoẻ con người: làm keo tụ protein do tạo phức với asen III và phá huỷ quá trình photpho hoá; gây ung thư tiểu mô da, phổi, phế quản, xoang… Tiêu chuẩn cho phép theo WHO nồng độ asen trong nước uống là 50mg/l. Ảnh hưởng đến con người: • Viêm da, viêm màng kết, thủng xoang mũi. • Bệnh trên các mạch máu ngoại vi. • Bệnh móng tay  Rối loạn hệ thần kinh, tuần hoàn máu  Ung thư trên cánh tay, đầu  Vẩy sừng do asen  Viêm tróc da 4. Cađimi (Cd): là kim loại được sử dụng trong công nghiệp luyện kim, chế tạo đồ nhựa; hợp chất cađimi được sử dụng để sản xuất pin. Nguồn tự nhiên gây ô nhiễm cađimi do bụi núi lửa, bụi vũ trụ, cháy rừng… Nguồn nhân tạo là từ công nghiệp luyện kim, mạ, sơn, chất dẻo… Cađimi xâm nhập vào cơ thể người qua con đường hô hấp, thực phẩm. Theo nhiều nghiên cứu thì người hút thuốc lá có nguy cơ bị nhiễm cađimi. Cađimi xâm nhập vào cơ thể được tích tụ ở thận và xương; gây nhiễu hoạt động của một số enzim, gây tăng huyết áp, ung thư phổi, thủng vách ngăn mũi, làm rối loạn chức năng thận, phá huỷ tuỷ xương, gây ảnh hưởng đến nội tiết, máu, tim mạch. Tiêu chuẩn theo WHO cho nước uống £ 0,003 mg/l. Cadimi có trong đồ chơi, đồ trang sức là kim loại gây độc cho cơ thể. 5. Crom (Cr): tồn tại trong nước với 2 dạng Cr (III), Cr (VI). Cr (III) không độc nhưng Cr (VI) độc đối với động thực vật. Với người Cr (VI) gây loét dạ dày, ruột non, viêm gan, viêm thận, ung thư phổi. Crom xâm nhập vào nguồn nước từ các nguồn nước thải của các nhà máy mạ điện, nhuộm, thuộc da, chất nổ, mực in, in tráng ảnh… Tiêu chuẩn WHO quy định hàm lượng crom trong nước uống là £ 0,005 mg/l. 6. Mangan (Mn): là nguyên tố vi lượng, nhu cầu mỗi ngày khoảng 30 - 50 mg/kg trọng lượng cơ thể. Nếu hàm lượng lớn gây độc cho cơ thể; gây độc với nguyên sinh chất của tế bào, đặc biệt là tác động lên hệ thần kinh trung ương, gây tổn thương thận, bộ máy tuần hoàn, phổi, ngộ độc nặng gây tử vong. Mangan đi vào môi trường nước do quá trình rửa trôi, xói mòn, do các chất thải công nghiệp luyện kim, acqui, phân hoá học. Tiêu chuẩn qui định của WHO trong nước uống là £ 0,1 mg/l. Mangan (Mn): Là nguyên tố vi lượng rất cần cho cơ thể Mangan có nhiều trong các loại thực phẩm IV. TÍNH ÑOÄC HAÏI VAØ AÛNH HÖÔÛNG CUÛA KLN Nhiều kim tố kim loại nặng có ý nghĩa quan trọng trong đời sống của sinh vật và được biết như những nguyên tố vi lượng. Tyler cho rằng nhu cầu của các nguyên tố C,Zn,Fe và Mn vào khoảng 1 – 100 ppm trong chất khô của sinh vật. Ở lượng cao hơn thường gây độc hại. Khoảng cách từ đủ đến dư thừa các kim loại nặng là rất hẹp (Bowen, 1966). Khả năng độc hại của các kim loại nặng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: hàm lượng của chúng, các con đường xâm nhập, dạng tồn tại và thời gian có thể gây hại. Trong môi trường cần phẩi xác định được mức độ gây hại đối ới cá thể hoặc các loại, hoặc đối với hệ sinh thái. Cần phân biệt giữa độc hại môi trường và độc hại sinh thái. Độc hại môi trường (Envirommental toxicology) là mức độ độc hại của môi trường trong những phạm vi cụ thể như nhà ở hoặc nơi làm việc. Độc hại sinh thái (Ecological toxicology) là nghiên cứu độc tố đối với sự biến động của các quần thể. Có 2 loại ảnh hưởng độc hại: Độc hại cấp tính là khi có một lượng lớn các chất độc hại trong một khoảng thời gian ngắn thường dẫn đến gây chết các sinh vật. Độc hại lâu dài (mãn tính) khi hàm lượng các chất độc hại thấp nhưng tồn tại lâu dài. Chúng có thể làm chết sinh vật hoặc tổn thương ở các mức độ khác nhau. Khả năng độc hại của các kim loại nặng đối với các sinh vật khác nhau (bảng 1) Bảng 1. Tính độc hại của các kim loại nặng đối với sinh vật (Richardson và Nieboer, 1980).
- Xem thêm -