Tài liệu Tiểu luận báo cáo đề tài môn học Quản trị dự án: Dự án đầu tư Coffee sách

  • Số trang: 32 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 153 |
  • Lượt tải: 0
lekhoa102464

Tham gia: 30/07/2016

Mô tả:

PHẦN 2. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ: Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam Luật đất đai số 45/2013/QH13ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam Luật đầu tư số 67/2014/QH13 năm 2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 về đăng ký doanh nghiệp; Nghị định 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 03 năm 2016 của Bộ xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng Các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan khác.   PHẦN 3. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 3.1 Nghiên cứu thị trường: a. Thu nhập của sinh viên trên địa bàn Đà Nẵng: Hiện nay, 86% sinh viên các trường đại học, cao đẳng đều có công việc làm thêm và thu nhập của họ được điều tra qua bảng hỏi dao động từ 1.5 - 2 triệu / tháng. Bảng hỏi được thực hiện và thu thập thông tin của 207 bạn sinh viên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, trong đó hơn một nửa là các bạn sinh viên Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng. Màu xanh: chi tiêu để trả tiền trọ, điện nước. Màu đỏ: chi tiêu cho ăn uống, cà phê,.. Màu xanh lá : chi tiêu cho sách vở, các khoản phục vụ việc học tập. Màu tím: chi tiêu cho các hoạt động khác. ( các chi phí có thể phát sinh ) b. Tình hình lựa chọn nơi để đọc sách, học tập cũng như teamwork của các bạn sinh viên hiện nay: Qua khảo sát 207 bạn sinh viên trên địa bàn Đà Nẵng nói chung và sinh viên Đại học Kinh tế nói riêng thì việc đọc sách, học tập và làm việc nhóm ngoài giờ lên lớp và vấn đề cần thiết và chiếm phần lớn thời gian. Các tiết học trên lớp thường không đủ để các bạn tiếp thu cặn kẽ và hiểu rõ kiến thức , thay vào đó thầy cô sẽ hướng dẫn cách tự học và giao bài tập cá nhân và bài tập nhóm về nhà. Số liệu thu thập được từ bẳng hỏi về cách chọn nơi học tập ngoài giờ lên lớp đa số tập trung vào thư viện, cà phê, tại nhà hay tại ngay các lớp học. Tuy nhiên vấn đề vẫn còn tồn tại là các nơi này vẫn chưa thể đáp ứng hết được nhu cầu của các bạn sinh viên ngày càng tăng cao. Thư viện thường hết chỗ vào các mùa thi cao điểm hay các quán cà phê thì chưa thực sự yên tĩnh, giá nước cao; nhà trọ thì chật hẹp và nóng bức khiến hiệu quả học tập không cao. Các lớp học thì thường xuyên có lớp khác ra vào, ít khi có lớp trống để có thể họp nhóm sau giờ học. Những vấn đề còn tồn tại đó là mục tiêu mà dự án của nhóm đề ra mong muốn khắc phục triệt để. c. Mức giá mà sinh viên có thể trả để vừa có nơi học tập yên tĩnh vừa có một chất lượng dịch vụ và sản phẩm tốt:
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  BÁO CÁO ĐỀ TÀI MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ COFFEE SÁCH GVHD: Nguyễn Trường Sơn Lớp: 42K02.2 SV: Nguyễn Trần Phương Nga Huỳnh Ngọc Trọng Nghĩa Lý Thị Thanh Ngân Nguyễn Trọng Hiệp Đà Nẵng, 10/2018 M ỤC L ỤC PHẦN 1. TÓM TẮT DỰ ÁN.............................................................................1 1.1 Giới thiệu chung về dự án:.........................................................................1 1.2 Chủ đầu tư:.................................................................................................1 1.3 Mục tiêu nghiên cứu:.................................................................................1 1.4 Mô tả sản phẩm..........................................................................................1 PHẦN 2. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ:.......................................7 PHẦN 3. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG..............................................................8 3.1 Nghiên cứu thị trường:...............................................................................8 3.2 Nhận diện cơ hội:.......................................................................................9 3.3 Khó khăn thách thức:.................................................................................9 3.4 Phát triển ý tưởng hình thành dự án:........................................................10 3.5 Mục tiêu dự án:........................................................................................10 3.6 Phân khúc thị trường:...............................................................................10 3.7 Đối thủ cạnh tranh:...................................................................................11 3.8 Khách hàng mục tiêu:..............................................................................11 3.9 Lựa chọn thị trường mục tiêu:..................................................................11 PHẦN 4. PHÂN TÍCH KĨ THUẬT – CÔNG NGHỆ.......................................12 4.1 Phân tích địa điểm....................................................................................12 4.2 Thiết kế công trình chi tiết.......................................................................12 4.3 Đầu vào....................................................................................................13 4.4 Tổ chức, nguồn nhân lực:.........................................................................14 PHẦN 5. 5.1 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH................................................................16 Các giả sử trong ước lượng......................................................................16 5.1.1 Tốc độ tăng giá trung bình chung của cả nước..................................16 5.1.2 Đầu tư................................................................................................17 5.1.3 Vòng đời dự án..................................................................................17 5.1.4 Tổng giá trị đầu tư.............................................................................17 5.1.5 Cơ cấu nguồn vốn và kế hoạch trả nợ vay.........................................20 5.2 Ước lượng kết quả HĐSXKD..................................................................24 5.3 Rủi ro tài chính.........................................................................................24 PHẦN 1. TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Giới thiệu chung về dự án: Dự án: Đầu tư coffee sách ở Đà Nẵng Tên quán: Vòng đời của dự án: 10 năm Địa điểm: 1.2 Chủ đầu tư: Nhóm lớp 42k02.2 – Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng 1.3 Mục tiêu nghiên cứu: - Nắm được tình hình kinh doanh - Đưa ra chính sách kinh doanh phù hợp mang lại hiệu quả cao - Đánh giá khả năng tài chính - rủi ro - Cung cấp địa điểm coffee phục vụ cho việc đọc sách, học nhóm. 1.4 Mô tả sản phẩm TT S 1 Bảng 1. Các thức uống đặc biệt trong thực đơn Thức Hình ảnh uống Nước kiểu Ý Espresso Frappe Một thức uống cà phê phủ bọt có đá xay nhuyễn kèm thêm lớp kem tươi ở trên. Giá: 29.000 đ Nguồn: starbuckscoffee.wikia.com Page | 1 2 Matcha Frappe Thơm đậm mùi matcha Nhật thanh mát hòa chung với vị béo của sữa và whipping cream tạo nên một ly nước uống hấp dẫn và được ưa thích nhất. Giá: 29.000 đ Nguồn: bubbleteahousecompany.com 3 Oreo Frappe Từng chiếc bánh oreo được xay chung cùng đá, whipping cream. Với lớp trên cùng là kem tươi với độ ngọt vừa phải thơm mùi chocolate từ bánh. Giá: 29.000 đ 4 Blue Sky Mojito Thơm mùi siro Ý, lá bạc hà, cùng với chua nhẹ từ chanh hòa cùng là vị ngọt thanh từ soda. Giá: 25.000 đ Nguồn:bakealish.com Page | 2 Nguồn: lozi.vn Page | 3 5 6 7 8 Blueberry Mojito Nước thơm mùi blueberry và lá bạc hà, vị chua ngọt đậm đà mà không gắt, dùng kèm với đá lạnh. Giá: 25.000 đ Strawbery Mojito Dâu tây xắt lát hòa cùng với siro Ý, lá bạc hà dầm nhẹ. Kèm theo tý soda và đá, tạo nên một thức uống mát lạnh. Giá: 25.000 đ Passion Mojito Chanh dây được lược sơ, còn nguyên hạt dầm chung với lá bạc hà, một ít sirô Mojito của Ý rót vào thêm soda để trung hòa các mùi vị, bỏ thêm đá vào và thưởng thức. Giá: 25.000 đ Nguồn: www.absolutdrinks.com Nguồn: www.absolutdrinks.com Nguồn: www.absolutdrinks.com Cherry Mojito Được kết hợp từ những trái cherry tươi và lá bạc hà, thêm siro Mojito, soda, nước đá chính là những yếu tố tạo nên mùi chua ngọt thơm ngon của thức uống này. Giá: 25.000 đ Nguồn: www.absolutdrinks.com Page | 4 9 Mint Mojito Vị the the cay cay nhẹ của bạc hà, cùng vị chua từ chanh, dùng chung với đá lạnh là sự hòa trộn tuyệt vời của Mint Mojito. Giá: 25.000 đ Nguồn: www.absolutdrinks.com Page | 5 Bảng 2. Các loại nước uống phổ biến ĐVT: 1.000đ STT 1 Thức uống Giá Café đá 15.000 2 Café nóng 13.000 3 Café sữa đá 20.000 4 Café sữa nóng 20.000 5 Socola đá 20.000 6 Socola nóng 20.000 7 Socola sữa đá 26.000 8 Lipton đá 16.000 9 Lipton sữa đá 18.000 Lipton mật ong 18.000 Trà cúc 16.000 Trà gừng 16.000 Trà đào 18.000 Nước ép chanh dây 20.000 Nước ép cam 24.000 Nước ép dưa hấu 24.000 Nước ép cà chua 24.000 Nước ép bưởi 24.000 Nước ép táo 24.000 Nước ép xoài 24.000 Nước ép dâu 24.000 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Page | 6 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 PHẦN 2. Sinh tố cà chua 23.000 Sinh tố chuối 23.000 Sinh tố mãng cầu 24.000 Sinh tố bơ 24.000 Sinh tố đu đủ 23.000 Chanh tươi 15.000 Chanh muối 15.000 Pepsi 15.000 7up 15.000 Coca Cola 15.000 Mirinda cam 15.000 Sting dâu 15.000 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ: Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam Luật đầu tư số 67/2014/QH13 năm 2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 về đăng ký doanh nghiệp; Nghị định 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng Page | 7 Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 03 năm 2016 của Bộ xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng Các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan khác. Page | 8 PHẦN 3. 3.1 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG Nghiên cứu thị trường: a. Thu nhập của sinh viên trên địa bàn Đà Nẵng: Hiện nay, 86% sinh viên các trường đại học, cao đẳng đều có công việc làm thêm và thu nhập của họ được điều tra qua bảng hỏi dao động từ 1.5 - 2 triệu / tháng. Bảng hỏi được thực hiện và thu thập thông tin của 207 bạn sinh viên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, trong đó hơn một nửa là các bạn sinh viên Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng. Tỷ lệ chi têu mỗỗi tháng cho các loại hoạt đ ộng của sinh viên Màu xanh: chi tiêu để trả tiền trọ, điện nước. Màu đỏ: chi tiêu cho ăn uống, cà phê,.. Màu xanh lá : chi tiêu cho sách vở, các khoản phục vụ việc học tập. Màu tím: chi tiêu cho các hoạt động khác. ( các chi phí có thể phát sinh ) b. Tình hình lựa chọn nơi để đọc sách, học tập cũng như teamwork của các bạn sinh viên hiện nay: Qua khảo sát 207 bạn sinh viên trên địa bàn Đà Nẵng nói chung và sinh viên Đại học Kinh tế nói riêng thì việc đọc sách, học tập và làm việc nhóm ngoài giờ lên lớp và vấn đề cần thiết và chiếm phần lớn thời gian. Các tiết học trên lớp thường không đủ để các bạn tiếp thu cặn kẽ và hiểu rõ kiến thức , thay vào đó thầy cô sẽ hướng dẫn cách tự học và giao bài tập cá nhân và bài tập nhóm về nhà. Số liệu thu thập được từ bẳng hỏi về cách chọn nơi học tập ngoài giờ lên lớp đa số tập trung vào thư viện, cà phê, tại nhà hay tại ngay các lớp học. Tuy nhiên vấn đề vẫn còn tồn tại là các nơi này vẫn chưa thể đáp ứng hết được nhu cầu của các bạn sinh viên ngày càng tăng cao. Thư viện thường hết chỗ vào các mùa thi cao điểm hay các quán cà phê thì chưa thực sự yên tĩnh, giá nước cao; nhà trọ thì chật hẹp và nóng bức khiến hiệu quả học tập không cao. Các lớp học thì thường xuyên có lớp khác ra vào, ít khi có lớp trống để có thể họp nhóm sau giờ học. Những vấn đề còn tồn tại đó là mục tiêu mà dự án của nhóm đề ra mong muốn khắc phục triệt để. c. Mức giá mà sinh viên có thể trả để vừa có nơi học tập yên tĩnh vừa có một chất lượng dịch vụ và sản phẩm tốt: Page | 9 Đa số các bạn sinh viên đều mong muốn có một mưc giá hợp lý và không quá cao cho một nơi học tập yên tĩnh cũng như một ly nước chất lượng. Mức giá được đề xuất dao động từ 13.000- 30.000 đồng/ ly nước với dự án đầu tư cà phê sách mà nhóm muốn thực hiện. 3.2 Nhận diện cơ hội: Mặc dù Đà Nẵng là thị trường màu mỡ của các quán cà phê từ các quán lề đường cho tới các thương hiệu nổi tiếng như The Coffee House, Starbucks, Highlands…. Và thương hiệu mới gia nhập gần đây nhất là The Cup Coffee nhưng những quán cà phê có không gian yên tĩnh để có thể học tập, giá cả phải chăng với sinh viên, học sinh vẫn chưa thật sự phổ biến. Hiện tại ở khu vực quận Hải Châu nói riêng và khu vực trung tâm thành phố nói chung, các quán cà phê phục vụ cho việc học tập không quá phổ biến, giá nước dao động từ 35.000đ – 45.000đ/ ly nước. Giá nước khá cao so với túi tiền của học sinh sinh viên. Nhu cầu được đặt ra cần có một không gian yên tĩnh học bài mà giác cả vẫn phải chăng để giữ chân được khách hàng lâu dài. Vào mùa thi cao điểm, thư viện và các quán cà phê yên tĩnh không đủ để đáp ứng cho các bạn sinh viên học sinh. Khu vực quanh trường đại học Kinh tế - Đà Nẵng vẫn chưa có quán cà phê có giá cả vừa phải, và yên tĩnh để học bài. Các bạn học sinh sinh viên thường hay đến thư viện và khu vực các sảnh trung tâm để học nhóm. Vào lúc đông sinh viên, các bạn thường không có ghế và bàn để ngồi, wifi mặc dù được phủ sóng nhưng lúc quá đông thì tín hiệu lại cực kì kém, làm gián đoạn công việc. Các bạn sinh viên không thể vào phòng học trước giờ học nên vấn đề tìm ra chỗ học tập và họp nhóm hiệu quả được đề cao. 3.3 Khó khăn thách thức: Sự cạnh tranh của các quán cà phê lân cận nếu hình thức và ý tưởng kinh doanh không có gì mới lạ. Thị trường cà phê ngày càng mở rộng, với mô hình kinh doanh nhỏ lẻ dễ bị chèn ép và bắt chước. Quán mới thành lập, chưa có nhiều khách hàng quen thuộc Chưa có nhiều kinh nghiệm về tổ chức, quản lý, truyền thông Tìm địa điểm thuê mặt bằng có sức cạnh tranh, thuận lợi nhưng giá cả hợp lý, phát triển trong dài hạn Khó khăn trong việc huy động vốn. Mô hình cà phê sách rất đặc thù, kén chọn đối tượng khách hàng, nhất là trong bối cảnh văn hoá đọc đang dần bị “lãng quên” như hiện nay. Thêm nữa, nếu đứng sau không phải là những đơn vị có tiềm lực tài chính, thì khó khăn mà các quán cà phê sách gặp phải sẽ không nhỏ, từ chi phí thuê mặt bằng, nhân viên phục vụ, đến công tác truyền thông... vốn được xem là lợi thế của các thương hiệu kinh doanh quán cà phê đã phát triển theo chuỗi. Khó khăn trong công tác quản lý và tổ chức quán. Page | 10 3.4 Phát triển ý tưởng hình thành dự án: Từ những phân tích về cơ hội và khó khăn trên, nhóm đã đưa ra ý tưởng sẽ đầu tư mở một quán cà phê sách , có không gian dành cho nhữn bạn học sinh sinh viên có thể học một mình và cần nơi tuyệt đối yên tĩnh, những bạn cần không gian để đọc sách và không gian còn lại cho những bạn đi từ 3-4 người để họp nhóm. Để tạo điểm khác biệt so với các quán cà phê trên thị trường Đà Nẵng nói chung và khu vực Trường Đại học Kinh Tế nói riêng, nhóm muốn xây dựng quán cà phê này theo kiểu đơn giản, hiện đại, thoáng đãng và quan trọng nhất là đầy đủ ánh sáng. Ngoài ra đây là một nơi mà các bạn học sinh sinh viên có thể đến và thư giãn, tìm cho những cuốn sách hay ngay ở trên các kệ sách, những cuốn sách được chọn lọc phù hợp với lứa tuổi cũng như từ thị hiếu của khách hàng, được nhóm thu thập và tìm hiểu qua các nguồn thông tin từ phiếu khảo sát. Nhóm cũng sẽ thành lập một trang web của hình thức quán cà phê này để cập nhật các đóng góp từ hình thức tổ chức cho đến các thể loại sách mà quán nên cập nhật theo sở thích áp đảo của khách hàng. Với những ý tưởng được đưa ra và nhóm đã quyết định lập kế hoạch đầu tư xây dựng cho quán cà phê sách này với mô hình nêu trên. 3.5 Mục tiêu dự án: Mục tiêu cơ bản là hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép. Lên kế hoạch tốt và phân bổ lực lượng tìm hiểu thị trường và thuê nhân công xây dựng sửa chữa mặt bằng, hoàn thành cơ bản quán cà phê theo mô hình đã đưa ra trong vòng 6 tháng. Giới thiệu quán cà phê và mô hình của nó tới toàn thể các bạn học sinh sinh viên Đại học Kinh tế-Đà Nẵng và ít nhất 2/3 các học sinh ở các trường THPT lân cận như Ngô Quyền, Hoàng Hoa Thám,.. Tạo ra một không gian học tập thư giãn tuy nhỏ nhưng khác biệt và đạt chất lượng cao nhất so với các quán cà phê là đối thủ cạnh tranh nhờ vào chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Đưa quán phát triển lên thành sự lựa chọn đầu tiên trong lòng khách hàng khi họ muốn một trải nghiệm họp nhóm hiệu quả và giá cả hợp lý với sinh viên. * Mô tả khái quát về kết quả cuối cùng: Dự án phải dược thực hiện hiệu quả thể hiện qua quán cà phê sách có không gian đơn giản nhưng bắt mắt, tạo cảm giác thoải mái cho khách hàng. Đáp ứng đúng cơ hội mà cả nhóm nhận diện được, có không gian yên tĩnh để học tập và làm việc. Nước uống ngon, vừa giá tiền học sinh sinh viên. Chất lượng phục vụ phải được ưu tiên hàng đầu. Mô hình mới lạ phải được nhân rộng sự hiểu biết đến tất cả khách hàng. 3.6 Phân khúc thị trường: - Về địa lý: khu đông dân, giao thông thuận lợi, thông suốt. - Tâm lí: biết nắm bắt nhu cầu và dám đổi mới Page | 11 - Hình thức: tập trung chủ yếu vào các bạn trẻ muốn tìm một không gian thoải mái, gần gũi, yên tĩnh để học tập, làm việc nhóm. - Hành vi tiếp cận: facebook, tờ rơi, trang web,… 3.7 Đối thủ cạnh tranh: - Thư viện trường Đại học Kinh tế: có không gian thoáng, mát, yên tĩnh, được mang đồ ăn bên ngoài vào, những có nhiều nhược điểm như hệ thống wifi rất kém, số lượng bàn ghế cho sinh viên học nhóm không đủ đáp ứng, các đầu sách không phong phú đa đạng, mùa hè khá nóng bức nhưng số lượng quạt không đủ đáp ứng… - Thư viện tổng hợp (Bạch Đằng): có không gian yên tĩnh, thoáng mát, có điều hòa, cập nhật nhiều loại sách mới, đa dạng, tuy nhiên thức uống hơi đắt, wifi yếu, tủ tục rườm rà, sinh viên thường đến đây để tự học một mình hoặc đọc sách, việc học nhóm rất hạn chế, giao thông bất tiện (nằm trên đường một chiều) - TMS Coffee: không gian khá đẹp, thoáng, có phòng máy lạnh, tuy nhiên nước uống khá đắt so với mặt bằng chung, ồn ào, mọi người chủ yếu đến để thưởng thức cf, tán gẫu - Cũ coffee và Trình coffee: không gian yên tĩnh, có cảm giác gần gũi quen thuộc, nhân viên phục vụ nhanh nhẹn, nhiệt tình, thân thiện, wifi khá ổn, có các chương trình đặc biệt dành cho khách hàng vào ngày lễ, thức uống ngon và đa dạng, giá nước tuy có thấp hơn những quán khác nhưng nhìn chung là vẫn cao so với đối tượng sinh viên, chỉ dùng quạt trần nhưng mùa hè không có cảm giác nóng nực, có nhiều đầu sách đa dạng nhưng vẫn ít và không có nhiều tài liệu cho sinh viên, không gian học nhóm khá hạn chế vì không ngăn cách rõ ràng nếu học nhóm sẽ làm ảnh hưởng đến người khác. * Từ những đối thụ cạnh tranh cụ thể được nêu ra ở trên nhóm đã xác định được lợi thế cạnh tranh mà dự án phải hướng đến để thu hút khách hàng mục tiêu là tạo ra được sản phẩm mà cụ thể là quán cà phê sách có chất lượng về mặt dịch vụ cũng như mặt hàng tốt, có wifi mạnh cùng không gian yên tĩnh, thoải mái phù hợp cho việc học tập, giá nước phù hợp với thu nhập của nhóm khách hàng mục tiêu đồng thời mặt bằng phải nằm ở địa điểm thuận lợi và đông đúc dân cư. Qua việc xác định được những lời thế phải đạt được trên để có thể tính chi phí cần phải đầu tư cho dự án. 3.8 Khách hàng mục tiêu: - Khách hàng tập trung chủ yếu là các bạn sinh viên, học sinh muốn tìm một không gian yên tĩnh, thoải mái để học tập, làm việc nhóm, nghiên cứu, hay đơn giản là nghỉ ngơi sau những giờ học tập mệt mỏi, căng thẳng, được thưởng thức những thức uống ngon nhưng với giá rẻ - Người nước ngoài muốn tìm hiểu văn hóa Việt Nam, muốn học Tiếng Việt - Những doanh nhân, tri thức, những người yêu văn hóa đọc, yêu sách muốn tìm một không gian yên tĩnh, thư giãn, lành mạnh. 3.9 Lựa chọn thị trường mục tiêu: - Sinh viên Trường Đại học Kinh tế-Đại học Đà Nẵng, sinh viên trường Cao đẳng Văn hóa du lịch, sinh viên trường Cao đẳng nghề số 5, Học sinh các trường THPT Hoàng Hoa Thám, THCS Ngô Quyền, sinh viên, học sinh các trường ở khu vực lân cận (65%) - Những doanh nhân, tri thức, giảng viên (20%) Page | 12 - Khác (15%) – Người dân, công chức, nhân viên văn phòng, lao động phổ thông gần khu vực quán. PHẦN 4. PHÂN TÍCH KĨ THUẬT – CÔNG NGHỆ 4.1 Phân tích địa điểm Châu Thị Vĩnh Tế là một trong những con đường tập trung cửa hàng, quán ăn, quán café, hoạt động đông đúc tấp nập nhất của khu vực Ngũ Hành Sơn, xung quanh có rất nhiều doanh nghiệp, trường học, nhà trọ và khu ký túc xá, các hộ dân cư; là một lợi thế về thị trường tiêu thụ đầy tiềm năng cho quán. Hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông điện nước tốt. Giao thông thông suốt, có chỗ giữ xe thuận tiện, mạng lưới điện thuộc đường dây chính nên sự cố mất điện không xảy ra thường xuyên và lâu dài. Quy hoạch tổng thể ổn định, không gặp vấn đề gì tranh chấp phát sinh về nhà đất. Quán có được mặt bằng có chiều sâu, được thiết kế độc đáo theo nhiều phong cách khác nhau ở từng khu vực, đáp ứng các xu hướng và sở thích chọn quán đa dạng của khách hàng hiện nay. Quán café nằm ngay mặt tiền với thiết kế trang nhã, hiện đại nổi bật nên thu hút sự chú ý của khách hàng. Không gian thoải mái và yên tĩnh cách biệt với không khí ồn ào náo nhiệt bên ngoài. Đây là một địa điểm kinh doanh đầy thuận lợi và phù hợp để mở quán café sách. Xây dựng cơ bản và các vật dụng trong quán do đã không được sử dụng trong một thời gian dài nên đã bắt đầu có dấu hiệu xuống cấp, cần được phân loại và sửa chữa. 4.2 Thiết kế công trình chi tiết - Sửa chữa, cải tạo không gian quán Vì quán chia thành 3 giang nên tầng 1 sẽ có khu vực A để pha chế và order, còn khu B sẽ là chỗ cho những khách hàng tới uống café và trò chuyện cùng bạn bè của mình. Tầng thứ 2 sẽ chia thành hai khu vực C và D, khu vực C là dành cho các bạn học sinh, sinh viên đến đẻ học bài, làm bài tập nhóm. Còn khu vực D là dành cho khách hàng muốn yên tĩnh đến để thưởng thức café và đọc sách. Vì thế việc sửa chữa sẽ chia từng khu riêng Bước 1. Lên kế hoạch sửa chữa theo từng khu vực Bước 2. Kí kết hợp đồng thi công Bước 3. Mua sắm,vận chuyển và chuẩn bị vật tư Bước 4. Tiến hành dọn dẹp, vệ sinh Bước 5. Tiến hành sửa chữa, cải tạo các khu vực + Lắp đặt lại hệ thống đèn điện, máy lạnh, trần tầng trệt thấp, không gian tối, ánh sáng không đủ để phục vụ khách hàng đọc sách. Do đó, cần lắp đặt đèn ánh sáng trắng giúp tăng cường độ ánh sáng và màu sẽ thích hợp để đọc sách mà không hại đến thị giác. Page | 13 + Tiếp theo sẽ lắp máy lạnh ở các vị trí thích hợp đảm bảo không khí thoải mái, dễ chịu cho khách ngay khi bước vào. + Lắp thêm một tấm gương lớn: làm cho không gian được mở rộng nhờ hiệu ứng thị giác, tạo cảm giác rộng rãi, thoải mái cho khách hàng. Sửa đổi và lắp đặt lại hệ thống điện nước nhà vệ sinh tầng trệt. Khu vực bếp được lắp hệ thống vật dụng, bàn, kệ và ốp gạch men. Làm lại trần, dán tường, vẽ theo cách trang trí hiện đại, thu hút khách hàng Bước 6. Sửa chữa, lắp đặt hệ thống điện - nước Bước 7. Dọn dẹp vệ sinh và bố trí đồ nội thất theo sơ đồ thiết kế + Thợ thi công dọn dẹp vệ sinh sau khi hoàn công. + Sắp xếp, bố trí các vật dụng trong danh mục vật dụng trang trí theo phong cách của từng khu vực, đảm bảo tính thẩm mĩ và hợp lý. - Thiết kế chủ đạo Không gian quán được sắp xếp hợp lý và trang trí theo phong cách một thư viện cổ điển kết hợp hiện đại. Các vật dụng nội thất Kệ sách và bàn ghế được làm bằng gỗ thông pallet, là vật liệu tái chế, thân thiện với môi trường, tạo không gian mang tính công nghiệp, hiện đại, sáng tạo, bắt kịp với xu hướng bàn ghế của các quán café hiện nay mà vẫn tiết kiệm tối đa chi phí. Còn khu vực C sẽ sử dụng bàn trệt để thuận tiện cho việc thảo luận nhóm. Lựa chọn máy móc thiết bị Do đặc trưng của mô hình quán là café sách nên công tác quản lý sách là rất quan trọng, đảm bảo tránh thất thoát sách nhưng vẫn tạo cảm giác thoải mái cho khách hàng. Dự án được trang bị cửa từ an ninh thư viện để đảm bảo quản lý sách hiệu quả nhất. Đối với các sản phẩm đặc biệt đòi hỏi công nghệ pha chế phức tạp, cần các loại máy móc chuyên dụng như máy đánh trứng có thố lớn, nồi cơm điện, lò nướng, lò vi sóng, máy pha cà phê, bình xịt kem., bếp gas, máy xay sinh tố, máy ép nước trái cây… 4.3 Đầu vào 1. 2. - Nguồn thu mua sách: Thu mua từ các nhà sách cũ Thu mua từ một số sinh viên, cá nhân có nhu cầu bán sách Mua sách mới tại hội sách, nhà sách có ưu đãi khuyến mãi Sách do khách hàng kí gửi và trao đổi Nguồn cung cấp nguyên liệu Đối với cà phê, ca cao, sữa, syrup, bột socola, trà xanh… chúng em chọn công ty Mê Trang, công ty lottamilk Page | 14 4.4 Tổ chức, nguồn nhân lực: * Khi bắt đầu dự án: - Tìm hiểu và xác định nhu cầu thị trường cũng khách hàng mục tiêu : 2 người ( tận dụng nguồn lực nội bộ và dự kiến thực hiên trong 1 tuần ). Công việc cụ thể: + Lâp các bảng hỏi để khảo sát ý kiến khách hàng nói chung và đặc biệt là nhóm khách hàng mục tiêu: sinh viên. + Khảo sát quanh khu vực dự kiến kinh doanh trong dự án để xem xét tình hình kinh doanh cũng như mức độ khả thi của dự án; xác định đối thủ cạnh tranh . + Xác định các cơ hội và đe dọa từ môi trường sẽ ảnh hưởng đến dự án. - Lên kế hoạch chi tiết cho dự án: 4 người ( tận dụng tất cả nguồn lực nội bộ của nhóm để lên kế hoạch và thời gian dự kiến là 3 tuần) Công việc cụ thể: + Lên kế hoạch chi tiết về nguồn vốn đầu tư cũng như các nơi có thể huy động vốn khi cần thiết. + Tìm hiểu các vấn đề về pháp lý. + Lên kế hoạch xây dựng, kinh doanh, kiểm tra,… - Thực hiện kế hoạch: Công viêc cụ thể: + Tuyển dụng đội ngũ xây dựng và tiến hành xây dựng mô hình cà phê sách : 7-8 người ( thời gian tối đa 6 tháng ) + Thực hiện trang trí và chuẩn bị vật dụng cần thiết khi đã hoàn thành : 2 người ( tận dụng nguồn lực nội bộ và thực hiện trong 1 tuần) + Học hỏi và điểu chỉnh công thức pha chế nước uống tại quán :2 người ( nguồn lực nội bộ và thực hiên trong vòng 3 ngày ) - Tổ chức, kinh doanh và kiểm tra: Công việc cụ thể: + Sắp xếp hợp lý mô hình tổ chức nhân sự cũng như các vị trí cần tuyển dụng ( barista, phục vụ,…) và tiến hành tuyển dụng ( 2 tháng trước khi mô hình cà phê được đưa vào hoạt động) * Nguồn tuyển dụng: Đăng tải các bài tuyển dụng chính thức trên fanpage và chia sẻ rộng rãi trên các trang mạng xã hội. Ưu tiên các bạn sinh viên làm part-time và giờ làm được sắp xếp linh động để các bạn có thể sắp xếp thuận tiện hơn. Tuyển dụng các vị trí như sau: - Quản lí cửa hàng: 1 người. Chịu trách nhiệm tìm kiếm nguồn sách cũ, tổ chức hoạt động kinh doanh, lập và duy trì hệ thống sổ sách kế toán, hàng lưu kho, giám sát hoạt dộng hàng ngày. - Thu ngân: 2 người (14.000đ/h) Page | 15 - Barista : 3 người. ( Lương: 14.000đ/h) - Phục vụ : 4 người.( Lương: 12.000đ/h) - Bảo vệ: 1 người + Đào tạo nguồn nhân lực mới tuyển dụng các vấn đề liên quan trực tiếp đến công việc + Kiểm tra công việc kinh doanh, chất lượng dịch vụ cũng như sản phẩm ( Nguồn lực nội bộ cốt lõi của nhóm). Page | 16 PHẦN 5. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 5.1 Các giả sử trong ước lượng 5.1.1 Tốc độ tăng giá trung bình chung của cả nước Để thuận tiện trong việc ước lượng các số liệu trong các năm tương lai của dự án (2020-2025), các dữ kiện của năm 0 – năm đầu tư được ước lượng dựa vào giá cả thực tế của các mặt hàng và các dữ kiện của các năm tương lai được ước lượng dựa theo chỉ tiêu tăng giá trung bình chung của cả nước (tỉ lệ lạm phát) trong giai đoạn phân tích của dự án. Các kịch bản kinh tế diễn ra với giả thiết kinh tế thế giới tăng trưởng ổn định, không có quá nhiều biến động chính trị - xã hội xảy ra; tiến trình cải cách kinh tế và hội nhập trong nước tiếp tục được thúc đẩy. Khi đó, tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2015-2018 được cải thiện hơn so với các giai đoạn khác. Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2020-2025 đều được dự báo sẽ tăng hơn. Ổn định vĩ mô tiếp tục được duy trì, lạm phát ở mức thấp. Lạm phát trong cả ba kịch bản giai đoạn 2020-2025 đều thấp hơn giai đoạn trước đó, đặc biệt, trong kịch bản cao, tốc độ tăng lạm phát còn thấp hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế. Chỉ số lạm phát tác giả lựa chọn để ước lượng là 5%/ năm. Các ước lượng chỉ số tăng giá của các sản phẩm khác được dựa vào chỉ số này, có thể tăng giảm tùy vào mặt hàng. Bảng 3: Ba kịch bản tăng trưởng kinh tế Việt Nam đến 2025 phụ thuộc tốc độ cải thiện NLCT quốc gia Kịch bản 1 NLCT quốc gia cải thiện chậm Kịch bản 2 Kịch bản 3 NLCT quốc gia NLCT quốc gia cải thiện tốc độ trung cải thiện nhanh bình Tốc độ cải thiện NLCT quốc gia trung bình (bậc/năm) 1 1,5 2,2 Xếp hạng NLCT quốc gia năm 2025 46 41 34 Tốc độ tăng trưởng GDP 5,7%-6,2% 6,1%-6,6% 6,4%-6,9% Nguồn: Dự báo của tác giả Page | 17 5.1.2 Đầu tư Dự kiến thuê lại quán có diện tích sử dụng thực tế 300 m2 với giá thuê 20.000000 đồng/ tháng, trong thời gian 5 năm. Tiền thuê thanh toán vào cuối mỗi tháng. Thỏa thuận với người cho thuê tiền là giá thuê tăng 5% mỗi năm. 5.1.3 Vòng đời dự án Vòng đời của dự án là 5 năm (2020-2025), với năm đầu tư là năm 2020. Dự án hoạt động trong 4 năm (năm 2021 đến năm 2014). Chủ đầu tư dự kiến thanh lý tài sản bằng đúng giá trị còn lại trên sổ sách và hoàn tất việc giải quyết các công nợ trong năm thứ 5 (năm 2025). 5.1.4 Tổng giá trị đầu tư  Khoản chi tiêu trước đầu tư Bảng 1: Vốn đầu tư vào các khoản chi tiêu trước đầu tư Đơn vị: 1000đ S Các khoản mục chi phí Thành tiền TT 1 Chi phí thành lập doanh nghiệp đăng ký hoạt động của doanh nghiệp 2.000 chi phí về soạn thảo các tài liệu pháp lí để thành lập doanh nghiệp 5.800 chi phí quảng cáo 5.000 2 Chi phí tuyển chọn nhân viên 2.000 3 Chi phí đào tạo 30.000 TỔNG CỘNG 44.800  Vốn đầu tư vào tài sản cố định: Bảng 2: Bảng mua máy móc thiết bị trung bình năm Đơn vị: 1000đ Page | 18
- Xem thêm -