Tài liệu Tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay và các nhân tố ảnh hưởng – nghiên cứu trường hợp tại xã nam chính, huyện nam sách, tỉnh hải dương”

  • Số trang: 83 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 1988 |
  • Lượt tải: 2
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN ĐÌNH NGHIỆP TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN BẠN ĐỜI CỦA THANH NIÊN NÔNG THÔN HIỆN NAY VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ( NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI XÃ NAM CHÍNH, HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG) Chuyên ngành: Xã hội học Mã số : 60 31 03 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS. LÊ NGỌC VĂN HÀ NỘI, 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay và các nhân tố ảnh hưởng – Nghiên cứu trường hợp tại xã Nam Chính, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa có ai công bố trong công trình nào khác. Các biên bản phỏng vấn sâu, số liệu tổng hợp kết quả khảo sát bằng bảng hỏi mà tôi dẫn chứng trong đề tài là kết quả nghiên cứu thực địa tại xã Nam Chính, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương từ tháng 4/2016 đến tháng 5/2016. Hà Nội, tháng 7 năm 2016 Học viên Nguyễn Đình Nghiệp LỜI CẢM ƠN Đề tài luận văn được hoàn thành, ngoài những nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự động viên, giúp đỡ của người thân, thầy cô giáo và các bạn học viên lớp cao học XHH, khóa 5 – đợt 2 năm 2014 tại Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến: Trước hết là bố, mẹ – những người đã luôn quan tâm, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn tốt nghiệp. Toàn thể thầy cô giáo trong khoa Xã hội học, đặc biệt là thầy – GS.TS. Lê Ngọc Văn đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài này. Lãnh đạo Đảng, chính quyền, các ban ngành đoàn thể và toàn thể nhân dân xã Nam Chính, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương đã giúp đỡ, hợp tác cùng tôi trong công tác nghiên cứu. Các anh, chị, các bạn và các em học viên lớp cao học XHH, khóa 5 – đợt 2 năm 2014, đã giúp đỡ tôi hoàn thành vai trò, trách nhiệm của mình đối với lớp trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn. Tuy đã có nhiều cố gắng, song do kiến thức chuyên sâu và thời gian còn hạn chế nên đề tài Luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn. Một lần nữa xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 7 năm 2016 Học viên Nguyễn Đình Nghiệp MỤC LỤC MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ............................ 19 1.1 Các khái niệm công cụ .............................................................................. 19 1.2 Các cách tiếp cận lý thuyết của đề tài ....................................................... 20 Chương 2: MỘT SỐ TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN BẠN ĐỜI CỦA THANH NIÊN XÃ NAM CHÍNH QUA KHẢO SÁT XÃ HỘI HỌC ..... 26 2.1 Mức độ quan trọng của việc đặt ra tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên ....................................................................................................... 27 2.2 Một số tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên.................................. 28 Chương 3: NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN BẠN ĐỜI CỦA THANH NIÊN XÃ NAM CHÍNH, HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG .............................................................. 49 3.1. Nhân tố cá nhân ........................................................................................ 49 3.2. Nhân tố gia đình ....................................................................................... 56 3.3. Nhân tố môi trường sống - xã hội ............................................................ 61 3.4. Nhân tố đóng vai trò quyết định ảnh hưởng đến tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên xã Nam Chính, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương .......... 65 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 70 1. Kết luận ....................................................................................................... 70 2. Kiến nghị ..................................................................................................... 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 74 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Một số tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên ....................... 28 Bảng 2.2: Tương quan giữa giới tính và tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức khi lựa chọn bạn đời của thanh niên xã Nam Chính ............................................. 32 Bảng 2.3: Tiêu chuẩn về nghề nghiệp và thu nhập của thanh niên đối với người bạn đời .................................................................................................. 31 Bảng 2.4: Tiêu chuẩn về gia đình bạn đời của thanh niên tại xã Nam Chính, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương. ................................................................. 47 Bảng 3.1: Kết quả kiểm định tương quan giữa trình độ học vấn và mức độ quan tâm đến việc hình thành tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời ............................ 50 Bảng 3.2: Hệ số Sig và Cramer’s V khi kiểm định mối quan hệ giữa trình độ học vấn và mức độ quan tâm của thanh niên khi lựa chọn bạn đời ................ 50 Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra giới tính ảnh hưởng tới việc lựa chọn các tiêu chuẩn thu nhập, ngoại hình của thanh niên (T – Test) .................................... 51 Bảng 3.4: Kết quả kiểm định phương sai (ANOVA) giữa các nhóm tuổi đối với các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên ....................................... 53 Bảng 3.5: Mức độ quan tâm của gia đình đến tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên xã Nam Chính ................................................................................ 56 Bảng 3.6: Tương quan giữa giới tính và nhóm tuổi của thanh niên với quyền quyết định trong lựa chọn bạn đời .................................................................. 59 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Mức độ quan trọng của việc đặt ra tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên tại xã Nam Chính, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương ........... 27 Biểu đồ 2.2: Mức độ quan tâm của thanh niên xã Nam Chính đến tiêu chuẩn về trình độ học vấn .......................................................................................... 37 Biểu đồ 2.3: Tiêu chuẩn về sức khỏe đối với bạn đời..................................... 39 Biểu đồ 2.4: Tiêu chuẩn về ngoại hình đối với bạn đời của thanh niên xã Nam Chính ...................................................................................................... 41 Biểu đồ 2.5: Tiêu chuẩn về khoảng cách tuổi của thanh niên ........................ 43 Biểu đồ 2.6: Tiêu chuẩn về khoảng cách nơi ở của bạn đời ........................... 45 Biểu đồ 3.1: Nhóm tuổi và môi trường lựa chọn bạn đời ............................... 62 Biểu đồ 3.2: Những nhân tố ảnh hưởng đến tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên tại xã Nam Chính, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương. ................. 66 DANH MỤC HỘP Hộp 2.1: Sự khác biệt giữa nam và nữ thanh niên khi quan tâm đến việc lựa chọn bạn đời .................................................................................................... 28 Hộp 2.2: Tiêu chuẩn về tư cách đạo đức, ngoại hình, nghề nghiệp. ............... 30 Hộp 2.3: Tiêu chuẩn của nam thanh niên về khoảng cách quê quán, địa vị xã hội và năng khiếu của bạn đời......................................................................... 31 Hộp 2.4: Mong muốn của thanh niên về sự ổn định của gia đình tương lai ... 29 Hộp 2.5: Tiêu chuẩn về sức khỏe đối với người vợ/chồng tương lai ............. 40 Hộp 3.1: Sự khác biệt giữa các độ tuổi về tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời......... 55 Hộp 3.2: Quyền quyết định lựa chọn bạn đời của thanh niên........................ 57 Hộp 3.3: Thanh niên tham khảo ý kiến cha mẹ và tự đưa ra quyết định ........ 60 Hộp 3.4: Sự ảnh hưởng của điều kiện kinh tế - xã hội ở địa phương ............. 64 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Lựa chọn bạn đời là một trong những lĩnh vực nghiên cứu của Hôn nhân gia đình mà Xã hội học đặc biệt là Xã hội học gia đình luôn quan tâm đến. Bên cạnh đó, lựa chọn bạn đời là một vấn đề quan trọng không chỉ riêng đối với đối tượng kết hôn mà còn đối với gia đình, hệ thống thân tộc và xã hội nói chung. Vì thế, các gia đình rất quan tâm đến việc kết hôn cho con. Thông qua cuộc khảo sát: “Tìm hiểu nhận thức, quan niệm về hôn nhân, gia đình của các thế hệ trong gia đình Việt Nam ở một số vùng thuộc đồng bằng sông Hồng” của tác giả Lê Thi vào năm 2008 cho thấy, những chuẩn mực văn hóa về hôn nhân gia đình đã thay đổi ở các thế hệ cùng với sự biến đổi lớn lao của đất nước. Hầu hết các thế hệ ở thành thị và nông thôn đều rất coi trọng vấn đề hôn nhân gia đình. Họ cho rằng, gia đình chỉ có thể bền vững khi hôn nhân dựa trên sự phù hợp, gắn kết của đôi bên. Do vậy, hôn nhân đối với thanh niên cần phải được quan tâm, định hướng một cách đúng đắn. Hơn nữa, ở nước ta thanh niên chiếm hơn 1/3 dân số, giữ vị trí và vai trò to lớn trong cơ cấu nhân khẩu của cả nước. Thanh niên còn được coi là nhân tố làm nên diện mạo của dân tộc, là biểu trưng cho sức sống, nguồn năng lượng tiềm ẩn của toàn xã hội. Với những đặc trưng về sự năng động, sáng tạo, có thể nói thanh niên ngày nay là trung tâm của sự phát triển đất nước. Lứa tuổi thanh niên cũng gắn liền với những biến đổi về tâm – sinh – lý. Trong số đó phải kể đến là những thay đổi về mặt nhận thức, tư tưởng, tâm tư, tình cảm. Một trong các lý do dẫn đến sự thay đổi trên là những biến đổi trong môi trường sống cá nhân. Thực tế cho thấy, lối sống kiểu phương Tây đang xâm nhập khá mạnh cùng với sự biến đổi xã hội không ngừng, đã tác động không nhỏ tới đời sống người dân Việt Nam nói chung và thế hệ thanh niên nói riêng. Những quan niệm về tình yêu, hôn nhân có phần cởi mở và 1 mạnh dạn hơn trước, nhưng chính điều này cũng lại đem đến những tác động khác nhau. Các số liệu thống kê gần đây cho thấy, tỷ lệ các ca nạo phá thai có chiều hướng gia tăng. Việt Nam là một trong ba nước có tỉ lệ nạo phá thai cao nhất thế giới (1,2 – 1,6 triệu ca mỗi năm), trong đó có tới 60% là lứa tuổi thanh niên. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên là thanh niên chưa có nhận thức, thái độ đúng đắn về tình yêu, hôn nhân cũng như lựa chọn người bạn đời thế nào là phù hợp (Nguyễn Văn Lượt và Đỗ Hồng Nhung, 2010, tr.44). Ngoài ra, kết quả xuất hiện trong các nghiên cứu gần đây về hôn nhân trong và ngoài nước đã chỉ ra sự chuyển biến mạnh mẽ từ các cuộc hôn nhân do gia đình sắp xếp sang hôn nhân dựa trên cơ sở tự do lựa chọn bạn đời của thanh niên. Trong xã hội truyền thống, hôn nhân là sự sắp đặt của cha mẹ đối với con cái: “cha mẹ đặt đâu, con ngồi đấy”; tình yêu đôi lứa ít được quan tâm, thậm chí là cấm đoán, bậc cha mẹ luôn tin vào kinh nghiệm vốn có trong cuộc đời mình để định hướng hôn nhân được cho là phù hợp với con cái họ. Hiện nay, khi thanh niên có cơ hội được tiếp cận với nhiều nguồn thông tin, tri thức phong phú, đa dạng nên họ chủ động hơn trong việc lựa chọn người bạn đời của mình. Do vậy, hơn lúc nào hết việc lựa chọn một người bạn đời phù hợp với thanh niên cần phải được chú tâm, coi đó như yếu tố cốt lõi để xây dựng hôn nhân – gia đình bền vững ở thế hệ trẻ. Sở dĩ cần quan tâm tới đối tượng thanh niên nông thôn vì đây là nhóm dân cư trẻ tuổi, chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu dân số vùng, chịu ảnh hưởng sâu sắc về nhận thức, tâm lý và hành vi mà nguyên nhân xuất phát từ hệ thống các tác động khác nhau của quá trình đô thị hóa tới gia đình ở nông thôn. Vậy nên, câu hỏi nghiên cứu tác giả đặt ra là: “Tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên khu vực nông thôn hiện nay như thế nào? Những nhân tố nào chi phối tiêu chuẩn đó?”. Sở dĩ chọn Nam Chính làm điểm nghiên cứu là do xã Nam Chính là một trong 24 xã của huyện Nam Sách có lịch sử phát triển lâu đời, con người đến sinh cơ lập nghiệp khá sớm nên có bề dày về truyền thống lịch sử - văn 2 hóa - xã hội; kinh tế chủ yếu của Nam Chính là sản xuất nông nghiệp. Trong những năm gần đây Nam Chính đang dần chuyển sang thương mại - dịch vụ, chăn nuôi; nhiều hộ đã đầu tư phát triển xây dựng chuồng trại, chăn nuôi tập trung với số lượng lớn. Hơn nữa, sự xuất hiện các doanh nghiệp, nhà máy sản xuất đồ gia dụng, may mặc, thu hút một lượng lớn nam, nữ thanh niên trong xã và nhiều khu vực khác tới sinh sống và làm việc. Điều này góp phần không nhỏ vào việc mở rộng không gian giao lưu, kết bạn của thanh niên tại đây. Thanh niên ngày càng chủ động trong việc tìm hiểu bạn đời, quyết định đi tới hôn nhân, và các thủ tục đăng ký kết hôn. Từ đó làm căn cứ cơ bản để đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn. Chính từ thực tế trên, tác giả xin chọn đề tài nghiên cứu: “Tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay và các nhân tố ảnh hưởng” (nghiên cứu trường hợp tại xã Nam Chính, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương). Qua đề tài nghiên cứu này, tác giả muốn tìm hiểu rõ hơn những tiêu chuẩn mà thanh niên nông thôn đặt ra đối với người bạn đời của mình. Dựa trên cơ sở đó chỉ ra được các nhân tố chi phối, tác động quá trình hình thành các tiêu chuẩn. 2. Tình hình nghiên cứu đề tài Lựa chọn bạn đời đối với thanh niên nói chung và đối với thanh niên nông thôn nói riêng đã, đang là chủ đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu. Các nghiên cứu dưới đây phần nhiều tập trung mô tả thực trạng vấn đề lựa chọn bạn đời của thanh niên và cho thấy sự biến đổi quyền tự do tìm hiểu, lựa chọn, quyết định kết hôn đối với thế hệ trẻ. Ngoài ra, các công trình nghiên cứu cũng chỉ ra một cách khái quát các tiêu chuẩn mà thanh niên đặt ra đối với người bạn đời tương lai. Do đó, những hướng nghiên cứu xung quanh chủ đề này là cơ sở quan trọng cho việc xây dựng, hoàn thiện đề tài nghiên cứu: “ Tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay 3 và các nhân tố ảnh hưởng” (Nghiên cứu trường hợp tại xã Nam Chính, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương). Cuộc điều tra về thanh niên lần thứ 2 đã phân tích thái độ và sự biến đổi thái độ của thanh niên về một số vấn đề hôn nhân và gia đình. Kết quả thấy được rằng, tình trạng nam nữ sống chung như vợ chồng trước khi kết hôn được một bộ phận thanh niên chấp nhận và tỷ lệ chấp nhận có xu hướng tăng lên sau 3 năm. Đồng thời cũng có sự khác biệt về quan niệm kết hôn giữa thanh niên sống ở nông thôn và thành thị. Đa phần thanh niên thành thị ủng hộ việc kết hôn tự do, không chịu sự ràng buộc, chi phối từ gia đình hay xã hội; điều này hoàn toàn ngược lại với thanh niên sống ở khu vực nông thôn (Savy, 2009, tr.52). Cuộc điều tra gia đình Việt Nam có quy mô toàn quốc vào năm 2006 đã tiếp tục khẳng định xu hướng giảm dần quyền quyết định của cha mẹ đối với hôn nhân của thanh niên. Họ cũng hiểu và tin tưởng rằng, để thanh niên tự do lựa chọn bạn đời sẽ tốt hơn cho cuộc sống hôn nhân sau này. Cụ thể cho thấy, tỷ lệ các cuộc hôn nhân ở khu vực nông thôn xây dựng dựa trên sự quyết định cá nhân, có tham khảo ý kiến của gia đình là 53,8% trong tổng số hộ nghiên cứu. Cũng vì thế mà các tiêu chuẩn đặt ra với người bạn đời được cân nhắc để phù hợp giữa mong muốn cá nhân và nguyện vọng của gia đình, xã hội (Bộ Văn Hóa, Thể thao, Du lịch và các cơ quan khác, 2008, Tr.3). Do đó, tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên ngày nay diễn ra theo chiều hướng quan tâm tới sự phù hợp về nghề nghiệp, quan niệm sống, trình độ học vấn, tình cảm, hoàn cảnh gia đình… của những người tham gia kết hôn (Lê Thi, 2009, tr.12). Kết quả nghiên cứu của dự án hợp tác CIDA về gia đình nông thôn Việt Nam năm 2004 – 2006 cho biết, ba tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời chủ yếu được thanh niên đặc biệt quan tâm đó là: biết cách cư xử/đạo đức tốt, thu nhập ổn định và có sức khỏe tốt. Kế sau các tiêu chuẩn trên là yêu cầu về gia đình nề nếp, ngoại hình khá, đồng hương/cùng quê, tuổi tác được coi trọng. 4 Bên cạnh đó, thanh niên cũng không hề phủ nhận tầm quan trọng của các tiêu chuẩn truyền thống. Chẳng hạn, những phẩm chất được coi là thiết yếu đối với người vợ như: tề gia nội trợ, có sức khỏe để sinh con luôn được đánh giá cao, còn người chồng lại được kỳ vọng có khả năng làm trụ cột trong gia đình, biết làm ăn kinh tế, là chỗ dựa cho các thành viên khác trong gia đình... (Khuất Thu Hồng và cộng sự, 2007, tr.14). Tuy vậy, vai trò của cha mẹ không biến mất hẳn mà thay vào đó là xu hướng thay đổi từ cha mẹ quyết định hoàn toàn sang hình thức thanh niên quyết định có hỏi ý kiến cha mẹ. Nó cũng được xác nhận từ các cuộc nghiên cứu có quy mô mẫu nhỏ hơn (Hirschman, 2000, tr.32). Hơn nữa, sự biến đổi khuôn mẫu quyết định kết hôn cũng được phân tích khá cụ thể. Qua nghiên cứu năm 2000 của tác giả Nguyễn Hữu Minh cho thấy, vai trò quyết định của các cá nhân tăng lên trong nhiều năm gần đây, sự đóng góp ý kiến của nhiều bậc cha mẹ chủ yếu chỉ có tính chất tư vấn chứ không mang ý nghĩa ép buộc. Xuất hiện mô hình kết hợp vai trò của gia đình và vai trò của cá nhân thanh niên trong việc hình thành gia đình mới để vừa đảm bảo sự tự do cá nhân, vừa duy trì được mối quan hệ mật thiết với gia đình ban đầu. Mặc dù vậy, các hướng nghiên cứu về hôn nhân gia đình đối với thanh niên phần nhiều tập trung vào khía cạnh lối sống, bình đẳng về vai trò giữa vợ và chồng, sự biến đổi chuẩn mực trong hôn nhân hay vấn đề quan hệ tình dục trước khi kết hôn. Cho tới thời điểm hiện tại, đã có nhiều nghiên cứu tiến hành tìm hiểu và khai thác các yếu tố liên quan đến nền tảng kết hôn. Nhưng bên cạnh đó các nghiên cứu đi sâu vào tìm hiểu tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời, các yếu tố chi phối định hướng kết hôn ở thanh niên thì lại chưa có nhiều. Trong tương lai, các nghiên cứu về hôn nhân, gia đình đối với thanh niên cần được chú trọng hơn tới khía cạnh này. Gắn liền với sự biến đổi từ mô hình hôn nhân do gia đình sắp xếp sang mô hình hôn nhân tự nguyện của thế hệ trẻ, tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời cũng 5 dần thay đổi (Nguyễn Hữu Minh và cộng sự, 1991, tr.7). Nghiên cứu đã chứng minh sự thay đổi này khi trong thời kỳ chống Mỹ, yếu tố đạo đức chiếm vị trí hàng đầu, tiêu chuẩn kinh tế bị mờ đi. Vị thế chính trị như: đảng viên, đoàn viên, bộ đội, cán bộ nhà nước được đánh giá như một tiêu chuẩn quan trọng trong hôn nhân. Một số tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời đã có sự thay đổi từ khi bước vào giai đoạn đổi mới, mặc dù tiêu chuẩn đạo đức vẫn được đánh giá cao nhưng thêm vào đó là tiêu chuẩn kinh tế như có nghề nghiệp ổn định, gia đình khá giả được quan tâm hơn nhiều. Tiêu chuẩn về nghề nghiệp ổn định là yêu cầu quan trọng để đảm bảo cuộc sống gia đình. Điều này được cả nam và nữ chú ý khi đưa ra quyết định lựa chọn người bạn đời cho bản thân mình. Theo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục thống kê, Viện Gia đình và Giới (2006), ba tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời chủ yếu được đưa ra là: biết cách cư xử/đạo đức tốt, biết cách làm ăn và có sức khỏe. Yếu tố sức khỏe thể chất rất được coi trọng vì nó không chỉ liên quan đến việc làm ăn kinh tế của gia đình mà còn là điều kiện để phụ nữ sinh đẻ, duy trì nòi giống. Các tiêu chuẩn này được phần lớn nam, nữ lựa chọn và tương đối ổn định trong các nhóm tuổi kết hôn qua từng thời kỳ khác nhau (từ trước năm 1975 cho đến 2006). Nghiên cứu của Lê Thi vào cuối năm 2011 đã phân tích rõ nét hơn điểm giống và khác nhau trong quan niệm lựa chọn bạn đời của các thế hệ, đồng thời lý giải nguyên nhân tại sao lại có sự khác biệt giữa 3 thế hệ thanh niên – trung niên – người già, cũng như giữa thanh niên khu vực nông thôn và thành thị. Nghiên cứu chỉ ra xu hướng biến đổi hôn nhân gia đình gồm: truyền thống văn hóa, giáo dục, quan niệm sống, định hướng hôn nhân… trong bối cảnh nền kinh tế mới, ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa (Lê Thi, 2011, tr.8). Xét từ góc độ đặc trưng cá nhân, một số giá trị truyền thống trong hôn nhân vẫn tiếp tục được bảo lưu trong đời sống hiện tại. Số liệu điều tra của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Viện Gia đình & Giới năm 2006 đưa ra kết quả 6 về tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên tập trung với một số tiêu chí như: tư cách, đạo đức cá nhân hay biết cách tạo ra thu nhập để đảm bảo cuộc sống. Quan niệm truyền thống “gái tham tài, trai tham sắc” cũng còn được bảo lưu, nam giới quan tâm đến vấn đề hình thức bề ngoài hơn so với nữ giới, khi tỷ lệ lựa chọn bạn đời vì một trong các lý do “hình thức khá” của nam giới là 19.8%, nữ 12.7% trên tổng số thanh niên được điều tra (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Viện Gia đình & Giới, 2006, tr.24). Ngoài ra, có sự khác biệt nhất định trong quan niệm giữa các nhóm xã hội liên quan đến tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên. Theo điều tra Gia Đình Việt Nam (2006), tiêu chuẩn “có nghề nghiệp ổn định, có trình độ học vấn” được nhóm tuổi từ 26 đến 30 đánh giá cao hơn nhóm tuổi từ 18 đến 25. Hơn nữa, nhóm thanh niên thành thị đề cao tiêu chuẩn này hơn so với nhóm thanh niên nông thôn. Xuất hiện sự khác biệt về tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên trong một số kết quả nghiên cứu khi chỉ ra rằng đa phần tiêu chuẩn đạo đức, trình độ học vấn, nghề nghiệp được đánh giá cao ở những nghiên cứu thực hiện tại khu vực thành thị, nơi có điều kiện kinh tế xã hội phát triển. Trái lại, yêu cầu về sức khỏe, môn đăng hậu đối được đề cập nhiều ở thanh niên khu vực nông thôn, miền núi. Bên cạnh đó, một nghiên cứu của Lê Ngọc Văn (2007) lại cho thấy, thế hệ trẻ vẫn rất quan tâm đến hoàn cảnh kinh tế bên gia đình chồng vì sau khi kết hôn người con gái sẽ chung sống lâu dài ở đó. Việc lựa chọn bạn đời chưa hoàn toàn chuyển sang khuôn mẫu chỉ dựa trên cơ sở đặc trưng của cá nhân. Đồng thời, hoàn cảnh kinh tế xã hội của hai bên gia đình vẫn còn ý nghĩa trong sự cân nhắc hôn nhân nên khó có thể cho rằng, sự lựa chọn của cá nhân đã hoàn toàn đứt đoạn với quá khứ. Hay nói cách khác, đi kèm với đặc điểm cá nhân (trình độ học vấn, nghề nghiệp, tuổi…) thì điều kiện gia đình hai bên vẫn nằm trong mối quan tâm của mọi người khi lựa chọn bạn đời. Ngoài ra, những tiêu chuẩn về gia đình nề nếp, đồng hương/cùng quê được xếp sau ba 7 tiêu chuẩn trên (Lê Ngọc Văn, 2007, tr.6). Trước đó, một nghiên cứu thực hiện tại Thái Bình năm 1994 cũng nhận thấy rằng, 75% người trả lời mong muốn hoàn cảnh kinh tế của gia đình người bạn đời gần giống như hoàn cảnh kinh tế gia đình họ, đồng thời 85% nói rằng uy tín của gia đình vợ/chồng tương lai cũng phải tương ứng với mức độ uy tín của gia đình họ. Đáng chú ý là các tỷ lệ này thay đổi không đáng kể khi so sánh giữa các thời kỳ, giữa các nhóm đối tượng nam thanh niên và nữ thanh niên đã kết hôn (Barbieri và Vũ Tuấn Huy, 1995, tr.18). Tóm lại, sự chuyển biến hôn nhân dựa trên cơ sở “môn đăng hậu đối” về điều kiện gia đình sang tự do lựa chọn căn cứ vào đặc điểm cá nhân là kết quả của quá trình biến đổi xã hội. Đặc điểm cá nhân ngày càng được quan tâm hơn trong tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời đối với thanh niên hiện nay. Trong số các tiêu chuẩn đó, yếu tố kinh tế và khả năng đảm bảo cuộc sống vật chất đầy đủ cho gia đình tương lai ngày càng được nhấn mạnh. Tuy nhiên yếu tố điều kiện gia đình vẫn còn trong các quyết định về hôn nhân. Sự tương xứng giữa các cá nhân về trình độ học vấn, tuổi, nghề nghiệp, ngoại hình thường được hòa quyện với những đặc điểm gia đình để đưa ra quyết định kết hôn. Vai trò của yếu tố kinh tế - xã hội trong việc quyết định tiêu chuẩn kết hôn là một chủ đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu. Một số nhà nghiên cứu đã cho rằng những cá nhân mang nhiều đặc trưng hiện đại (có học vấn cao hơn, có nghề nghiệp ổn định hơn và sống trong môi trường đô thị hóa) thì xu hướng lựa chọn bạn đời của họ thường khắt khe hơn. Bên cạnh đó, các nghiên cứu ở tầm vi mô và vĩ mô cũng góp phần củng cố quan điểm này. Chẳng hạn nghiên cứu của Volm Elm và Hirschman; Pasternark chỉ ra sự khác biệt nông thôn – đô thị về tiêu chuẩn kết hôn không chỉ do tính chất đô thị hóa tạo nên mà còn do ảnh hưởng tổng hợp của yếu tố học vấn, nghề nghiệp, sức khỏe, điều kiện gia đình: kinh tế, vị trí địa lý… 8 Mặt khác, quyền tự do lựa chọn của cá nhân hay sự sắp đặt gia đình cũng là một nhân tố ảnh hưởng tới những tiêu chuẩn mà thế hệ trẻ đặt ra. Cuộc điều tra của Benlanger và Khuất Thu Hồng (1995) đã sử dụng các phương pháp định tính nghiên cứu một mẫu người ở Hà Nội kết hôn trong thời kỳ 1965 – 1992. Nghiên cứu này nhấn mạnh đến vai trò trung tâm của gia đình trong quá trình lựa chọn vợ/chồng của các thành viên mặc dù trong suốt giai đoạn này, đặc biệt là trong thời kỳ 1965 – 1985, Nhà nước và các tổ chức chính trị xã hội có sự tham gia đáng kể vào quá trình lựa chọn bạn đời của các cá nhân. Cùng với hướng nghiên cứu trên, nghiên cứu của Goodkind năm1996 tại các tỉnh Hải Dương và thành phố Đà Nẵng cũng cho thấy, tỉ lệ các cuộc hôn nhân do cha mẹ sắp xếp có xu hướng giảm dần. Các yếu tố như nơi cư trú, mức sống, tôn giáo không có ảnh hưởng nhiều tới tiêu chuẩn cũng như quyền lựa chọn bạn đời của thanh niên. Tuy nhiên, điều đáng lưu ý là trong nghiên cứu này đã chưa đi sâu tìm hiểu nguyên nhân tại sao quyền tự do lựa chọn bạn đời của thanh niên lại là nhân tố cốt lõi chi phối các tiêu chuẩn mà chỉ dừng ở việc mô tả một cách chung chung một vài nhân tố liên quan đến gia đình, văn hóa, truyền thống. Đồng thời, nghiên cứu của Khuất Thu Hồng (1994) chỉ ra nhân tố ảnh hưởng đến tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên không đơn thuần là những nhân tố mang tính chất ngẫu nhiên, khách quan mà nó xuất phát từ những thay đổi đáng kể trong quá trình chuẩn bị cho hôn nhân thông qua sự tìm hiểu của các cá nhân trước khi kết hôn.. Nếu như vào những năm 60 của thế kỷ trước, nam nữ thanh niên vẫn còn e dè trước tình yêu thì cho tới hiện nay, họ đã cởi mở hơn do môi trường giao lưu, gặp gỡ bạn bè, thanh niên có nhiều cơ hội gặp gỡ và tìm hiểu nhau trước khi kết hôn so với thế hệ trước. Đã có thời kỳ kết hôn chỉ giới hạn trong gia đình và họ mạc, dần dần mở rộng ra các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội và hiện nay là các hoạt động vui chơi, giải trí, sinh hoạt tập thể… để tạo điều kiện thuận lợi cho sự nảy nở những 9 mối quan hệ mới, từ đó mà thanh niên cũng chủ động hơn trong việc lựa chọn người bạn đời phù hợp. Ngoài các yếu tố mang tính cấu trúc, bối cảnh xã hội nêu trên thì khác biệt về văn hóa cũng dẫn đến những tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời khác nhau. Theo kết quả nghiên cứu khác của Nguyễn Hữu Minh về sự biến đổi khuôn mẫu kết hôn đã nhận thấy rằng, những thanh niên sinh ra và lớn lên trong gia đình nhiều thế hệ thì ít có khả năng tự do lựa chọn bạn đời trong hôn nhân, không xác định tiêu chuẩn dành riêng cho bản thân mà họ còn phụ thuộc vào quyền quyết định, sự định hướng của cha mẹ, ông bà. Điều này ngược lại với thanh niên sống trong gia đình hai thế hệ. Thêm vào đó, yếu tố tôn giáo phần nào cũng chi phối tới khả năng tìm hiểu bạn đời và tiêu chuẩn kết hôn của thế hệ trẻ (Nguyễn Hữu Minh,1999, tr.23). Nghiên cứu này được thực hiện trên quy mô rộng lớn và có tính đại diện cao nhưng các yếu tố thuộc về chính sách nhà nước, luật hôn nhân, tác động kinh tế - xã hội chưa được khai thác một cách triệt để, nên kết quả thu được còn bị hạn chế. Công trình nghiên cứu khác của Lê Thi là một phần kết của của đề tài cấp Bộ về tìm hiểu quan niệm, nhận thức về hôn nhân, gia đình của thế hệ trẻ Việt Nam được thực hiện trong 2 năm 2008 – 2009, đã tập trung xem xét về hoàn cảnh tìm hiểu, cách thức lựa chọn bạn đời và quyết định kết hôn của thế hệ trẻ hiện nay. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc lựa chọn bạn đời và quyết định kết hôn của thế hệ trẻ có nhiều tiến bộ. Quyền tự do cá nhân ở lớp trẻ trong việc tìm hiểu và quyết định kết hôn đã tăng lên cùng với những thay đổi tích cực trong quan niệm, nhận thức về hôn nhân gia đình của các thế hệ. Tác giả cho rằng sự biến đổi này là các kết quả của yếu tố kinh tế, xã hội và pháp lý mang lại. Tuy nhiên đó cũng là một quá trình tiến bộ dần dần, không thể đòi hỏi việc chuyển hóa bột phát, nhanh chóng ngay được (Lê Thi, 2009, tr.45). 10 Mặc dù các công trình nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng tới tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời đã có nhiều. Nhưng chúng chưa đi sâu phân tích từng khía cạnh liên quan tới thực tiễn cuộc sống, chưa tập trung khai thác những biến đổi kinh tế - xã hội, nhu cầu cá nhân của thanh niên khu vực nông thôn. Vì thế, cần xây dựng và tiến hành các nghiên cứu cụ thể hơn. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1 Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu, phân tích tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay và các nhân tố ảnh hưởng. 3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã nêu, đề tài có các nhiệm vụ sau: Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài. Xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu đề tài. Điều tra thực nghiệm xã hội học nhằm tìm hiểu thực trạng và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn bạn đời của thanh niên tại xã Nam Chính, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương. Dựa trên kết quả nghiên cứu tìm ra nhân tố đóng vai trò quyết định ảnh hưởng đến tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên tại xã Nam Chính, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1 Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay và các nhân tố ảnh hưởng (nghiên cứu trường hợp tại xã Nam Chính, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương). 4.2 Khách thể nghiên cứu Khách thể nghiên cứu của đề tài là thanh niên trong xã Nam Chính, bao gồm cả thanh niên nam và thanh niên nữ trong độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi chưa kết hôn. Sở dĩ nhà nghiên cứu lựa chọn đối tượng này vì đây là độ tuổi có sự 11 biến đổi trong nhận thức, đa phần họ đã xác định tiêu chuẩn về người bạn đời phù hợp đối với bản thân trong tương lai. Ngoài ra, một số cha mẹ cũng được lựa chọn để phỏng vấn trong quá trình nghiên cứu, nhằm tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên trong độ tuổi trên. 4.3 Phạm vi nghiên cứu  Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung tìm hiểu, phân tích các tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay và các nhân tố ảnh hưởng.  Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành tại xã Nam Chính, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương trong khoảng thời gian từ tháng 1 năm 2016 đến tháng 6 năm 2016.  Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành quan sát đối tượng nghiên cứu từ tháng 1 năm 2016 đến tháng 7 năm 2016. 4.4 Câu hỏi nghiên cứu  Thanh niên khu vực nông thôn hiện nay lựa chọn bạn đời theo những tiêu chuẩn như thế nào?  Những nhân tố nào chi phối tiêu chuẩn đó? 4.5 Giả thuyết nghiên cứu  Tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên tại xã Nam Chính, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương đặt ra phải là những người có phẩm chất đạo đức tốt, có nghề nghiệp ổn định, có sức khỏe tốt.  Những nhân tố ảnh hưởng đến tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên tại xã Nam Chính, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương bao gồm: nhân tố cá nhân, nhân tố gia đình và nhân tố thuộc về môi trường sống. 12 5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5.1 Địa điểm nghiên cứu Đề tài về tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn hiện nay và các nhân tố ảnh hưởng được thực hiện tại xã Nam Chính, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương. Sở dĩ chọn Nam Chính làm điểm nghiên cứu là do xã Nam Chính là một trong 24 xã của huyện Nam Sách có lịch sử phát triển lâu đời, con người đến sinh cơ lập nghiệp khá sớm nên có bề dày về truyền thống lịch sử - văn hóa - xã hội; kinh tế chủ yếu của Nam Chính là sản xuất nông nghiệp. Trong những năm gần đây Nam Chính đang dần chuyển sang thương mại - dịch vụ, chăn nuôi; nhiều hộ đã đầu tư phát triển xây dựng chuồng trại, chăn nuôi tập trung với số lượng lớn. Hơn nữa, sự xuất hiện các doanh nghiệp, nhà máy sản xuất đồ gia dụng, may mặc, thu hút một lượng lớn nam, nữ thanh niên trong xã và nhiều khu vực khác tới sinh sống và làm việc. Điều này góp phần không nhỏ vào việc mở rộng không gian giao lưu, kết bạn của thanh niên tại đây. Theo báo cáo tình hình phát triển văn hóa - xã hội của xã Nam Chính qua các năm 2012 và năm 2013: Trung bình một năm có từ 220 đến 250 cặp kết hôn, thanh niên trong độ tuổi 18 đến 30 chiếm 81%. Đồng thời, tại địa bàn nghiên cứu có tới 60% thanh niên kết hôn với người thuộc khu vực bên ngoài xã, phần lớn người đến đăng ký kết hôn với thanh niên trong xã thuộc các khu vực lân cận. Tỷ lệ ly hôn của các cặp đôi đã kết hôn từ 16 – 30 tuổi có xu hướng giảm dần. Thanh niên ngày càng chủ động trong việc tìm hiểu bạn đời, quyết định đi tới hôn nhân, và các thủ tục đăng ký kết hôn. Từ đó làm căn cứ cơ bản để đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên nông thôn. 5.2 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp Xây dựng tổng quan các tài liệu liên quan đến thanh niên, tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của thanh niên hiện nay. Đồng thời tiến hành thu thập các tài liệu, số liệu thứ cấp từ Ủy ban nhân dân xã Nam Chính/ Ủy ban nhân dân 13
- Xem thêm -