Tài liệu Tích hợp môn giáo dục công dân, ngữ văn, địa lí, âm nhạc, mĩ thuật vào dạy môn lịch sử lớp 7. bài 28 sự phát triển của văn hóa dân tộc cuối thế kỉ xviii nửa đầu thế kỉ xix. tiết 65. i. văn học, nghệ thuật

  • Số trang: 21 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 3093 |
  • Lượt tải: 1
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

HỒ SƠ DỰ THI DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP 1. Tên chủ đề dạy học: Sự phát triển của văn hóa dân tộc cuối thế kỉ XVIII-nửa đầu thế kỉ XIX. 2. Môn học chính của chủ đề: Lịch sử 3. Các môn tích hợp: Lịch sử, Giáo dục công dân, Ngữ văn, Địa lí, Âm nhạc, Mĩ thuật . 1 PHIẾU THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN DỰ THI - Phòng Giáo dục và đào tạo huyện Đan Phượng - Trường THCS Tô Hiến Thành - Địa chỉ: Hạ Mỗ - Đan Phượng - Hà Nội - Điện thoại: 0433816978 Email: c2tohienthanh-dp@hanoiedu.vn - Thông tin về giáo viên. - Họ và tên: NGUYỄN THỊ THU HÀ - Ngày sinh 02-12-1977. - Điện thoai: 01645246856 Môn: Lịch sử Email: haduongdanphuong@gmail.com 2 PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI 1. Tên hồ sơ dạy học. Tích hợp môn Giáo dục công dân, Ngữ văn, Địa lí, Âm nhạc, Mĩ thuật vào dạy môn lịch sử lớp 7. Bài 28: Sự phát triển của văn hóa dân tộc cuối thế kỉ XVIII-nửa đầu thế kỉ XIX. Tiết 65. I. Văn học, nghệ thuật 2. Mục tiêu dạy học. a. Kiến thức * Môn giáo dục công dân. - Hiểu hiểu được khái niệm di sản văn bao gồm di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể. - Hiểu được giá trị của di sản văn hóa và biện pháp bảo vệ các di sản văn hóa * Môn địa lý. - Học sinh nắm được vị trí địa lý của một số công trình kiến trúc thời kì này như chùa Tây Phương ( Hà Nội), di tích Quần thể Cố đô Huế… * Môn ngữ văn. - Học sinh nắm được đôi nét về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương. - Hoàn cảnh ra đời, nội dung chính của tác phẩm Truyện Kiều. - Một số bài thơ hoặc câu thơ, đoạn thơ của Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan. * Môn Âm nhạc Học sinh nắm được một số làn điệu dân gian của các vùng miền *Môn Mĩ thuật Học sinh hiểu được bố cục, màu sắc, ý nghĩa của tranh dân gian đặc biệt là tranh Đông Hồ. b. Kĩ năng - Vận dụng những kiến thức của môn học khác và kiến thức trong xã hội để có được kiến thức mới - Kỹ năng thu thập thông tin qua sách, báo, tivi, đài truyền thông, internet. - Có hành động cụ thể để bảo vệ di sản văn hóa. - Tuyên truyền cho mọi người tham gia giữ gìn bảo vệ di sản văn hóa. c. Thái độ - Học sinh biết trân trọng, ngưỡng mộ, tự hào với những thành tựu văn học, nghệ thuật mà cha ông ta đã sáng tạo ra. - Biết bảo tồn và phát huy những giá trị của di tích lịch sử, di sản văn hóa. Ngăn ngừa những hành động cố tình hay vô ý xâm phạm đến di sản văn hóa. 3. Đối tượng dạy học của bài học. - Khối 7 của trường THCS Tô Hiến Thành. Gồm 3 lớp. + Lớp 7A có 29 học sinh. Gồm 17 học sinh nam và 12 học sinh nữ + lớp 7B có 31 học sinh. Gồm 20 học sinh nam và 11 học sinh nữ + lớp 7C có 32 học sinh. Gồm 20 học sinh nam và 12 học sinh nữ - Cả khối có 57 học sinh nam trong đó có 3 học sinh lưu ban. Các em vẫn còn ham chơi chưa có ý thức học và tìm hiểu lịch sử. 3 4. Ý nghĩa của bài học. Qua thực tế quá trình dạy học, tôi thấy rằng việc kết hợp kiến thức các môn học để giải quyết một vấn đề nào đó trong một môn học là việc làm hết sức cần thiết vì: Thứ nhất, kết hợp kiến thức liên môn đòi hỏi người giáo viên bộ môn không chỉ nắm chắc môn mình dạy mà còn phải không ngừng trau dồi kiến thức các môn học khác để tổ chức, hướng dẫn các em giải quyết các tình huống, các vấn đề đặt ra trong môn học một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất. Thứ hai, tích hợp kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề trong một môn học sẽ giúp học sinh hiểu rộng, sâu hơn về vấn đề đặt ra trong môn học đó, học sinh phát huy sự suy nghĩ, tư duy, sáng tạo trong học tập và ứng dụng vào thực tế cuộc sống. Cụ thể, đối với tiết dạy này học sinh sẽ nắm được những tác giả, tác phẩm, nội dung chủ yếu và những giá trị của văn học, nghệ thuật, những công trình kiến trúc tiêu biểu trong thời kì này. Học sinh biết trân trọng, ngưỡng mộ, tự hào với những thành tựu văn học, nghệ thuật mà cha ông ta đã sáng tạo ra. Học sinh hiểu được giá trị lịch sử của Quần thể di tích Cố đô Huế. Năm 1993 Quần thể di tích Cố đô Huế được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới. Quần thể di tích Cố đô Huế được xếp vào di sản văn hóa vật thể, được thủ tướng chính phủ Việt Nam đưa vào danh sách xếp hạng 48 di tích quốc gia đặc biệt quan trọng. Di sản văn hóa là tài sản của dân tộc, nói lên truyền thống của dân tộc, thể hiện công đức của các thế hệ tổ tiên trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, thể hiện kinh nghiệm của dân tộc trên các lĩnh vực. Học sinh hiểu được giá trị văn hóa của Nhã nhạc cung đình Huế, Cồng chiêng Tây Nguyên, Quan họ Bắc Ninh, Ca trù… Từ đó, học sinh ý thức được trách nhiệm của mình trong việc giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc. 5. Thiết bị dạy học, học liệu - Máy tính, máy chiếu, loa kết nối với máy tính. - Học liệu sử dụng: + SGK giáo dục công dân các lớp 7. + Truyện Kiều, Thơ Hồ Xuân Hương. + Bài thơ Các vị La Hán chùa Tây Phương của Huy Cận + Tranh Đông Hồ + Vi deo “Di tích cố đô Huế” + Tranh ảnh Chùa Tây Phương, Ngọ Môn (Huế), Lăng tẩm các vua triều Nguyễn… 6. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học 4 Ngày soạn: 1/12/2014 BÀI 28: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HÓA DÂN TỘC CUỐI THẾ KỈ XVIII – NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX TIẾT 65: I. VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT I. Mục tiêu bài học 1.Kiến thức Những tác phẩm văn học, nghệ thuật, công trình tiêu biểu trong thời kì này: tác giả, nội dung chủ yếu, giá trị. 2.Tư tưởng - Trân trọng, ngưỡng mộ, tự hào với những thành tựu văn học, nghệ thuật mà cha ông ta đã sáng tạo ra. - Góp phần hình thành ý thức, thái độ bảo vệ và phát huy các di sản văn hoá. 3.Kĩ năng - Rèn kĩ năng miêu tả những thành tựu văn hoá có trong bài học. Kĩ năng quan sát, phân tích, trình bày suy nghĩ riêng về các tác phẩm nghệ thuật có trong bài học. II. Chuẩn bị 1. GV: - Giáo án, SGK - Phương tiện: máy tính, máy chiếu, loa - Đồ dùng: + Truyện Kiều, Thơ Hồ Xuân Hương. + Bài thơ Các vị La Hán chùa Tây Phương của Huy Cận + Tranh Đông Hồ + Vi deo “Di tích cố đô Huế” + Tranh ảnh Chùa Tây Phương, Ngọ Môn ( Huế), Lăng tẩm các vua triều Nguyễn… 2. HS: + Đọc và soạn trước bài ở nhà + Sưu tầm tranh ảnh về các công trình kiến trúc thời kì này + Tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, nội dung Truyện Kiều, một số bài thơ của Hồ xuân Hương trong chương trình Ngữ văn + Tìm hiểu bố cục, màu sắc, nội dung một số bức tranh Đông Hồ trong chương trình Mĩ thuật.... III. Tiến trình dạy-học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Chỉ trên lược đồ những nơi bùng nổ những cuộc nổi dạy của nông dânchống vương triều Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX và tóm tắt những nét chính về 3 cuộc khởi nghĩa lớn nửa đầu thế kỉ XIX? Học sinh trả lời- Học sinh khác nhận xét Giáo viên đánh giá cho điểm 3. Bài mới 5 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG GV đưa ra hình ảnh về công trình kiến trúc, điêu khắc cuối thế kỉ XVIII-nửa đầu thế kỉ XIX cho học sinh quan sát ? Em hãy đọc tên các công trình trên? - HS: nhìn hình trả lời - GV nhận xét vào bài: Cuối XVIII nửa đầu XIX triều Nguyễn lập lại ách thống trị gây ra cuộc sống cực khổ cho nhân dân ta, làm kìm hãm sự phát triển của kinh tế, khoa học, xã hội. Song đây lại là giai đoạn phát triển cao của nền văn hoá dân tộc, sự hủ bại lỗi thời của triều đại phong kiến lại được phản ánh rất đa dạng phong phú, rõ nét trong văn học, nghệ thuật làm cho nền văn học nghệ thuật phát triển cao hơn bao giờ hết. Đó là nội dung cô cùng các em sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu về văn học 1. Văn học *Mục tiêu: -HS nắm được những nét chính về văn học dưới triều Nguyễn -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, miêu tả, trình bày, làm việc nhóm… *Tổ chức thực hiện: ? Văn học thời kì này gồm những thể loại nào? - HS: gồm hai thể loại văn học dân gian và văn học viết ? Thế nào là văn học dân gian, văn học viết? - HS dựa vào kiến thức môn Ngữ văn trả lời - GV : nhận xét kết luận: + Văn học dân gian là sáng tác nghệ thuật truyền miệng của các tầng lớp dân chúng, phát sinh từ thời công xã nguyên thủy, phát triển qua các thời kỳ lịch sử cho tới ngày nay. + Văn học viết xuất hiện vào khoảng thế kỉ X gồm. Văn học chữ Hán (chiếu, biểu, hịch cáo, truyện truyền kì, kí sự,...), văn học chữ Nôm ( truyện thơ (thể lục bát), ngâm khúc (thể song thất lục bát), thơ Nôm Đường luật,...và văn học viết bằng chữ quốc ngữ. a. Văn học dân gian: ? Văn học dân gian thời kì này phát triển như thế nào? Kể tên một vài tác phẩm hoặc một số câu ca dao tục ngữ mà em biết? - HS: trả lời phát triển rực rỡ với nhiều 6 - GV: nhận xét chốt. hình thức phong phú: tục Ví dụ: Truyện Trạng Quỳnh, Trạng Lợn, vè chàng Lía, ngữ, ca dao, hò, vè, tiếu Vè Phan Bá Vành… lâm,... b. Văn học viết: ? Văn học viết thời kì này như thế nào? Tác giả, tác phẩm nào tiêu biểu nhất? - HS: trả lời Văn học chữ Nôm phát - GV nhận xét, chốt triển đến đỉnh cao: GV cho HS quan sát tác phẩm Truyện Kiều. Truyện Kiều-Nguyễn Du ? Em hãy trích dẫn vài câu hay một đoạn thơ trong tác phẩm Nguyễn Du ? - HS: trích dẫn trong SGK Ngữ văn ? Thảo luận nhóm ( 4 nhóm-3 phút) Câu 1: Em hãy trình bày những hiểu biết về tác giả Truyện Kiều? Câu 2: Em hãy nêu bố cục và nội dung chính của Truyện Kiều ? - Học sinh thảo luận nhóm trả lời theo sự chuẩn bị bài ở nhà - GV : gọi một nhóm trả lời câu 1 - Nhóm khác nhận xét - GV: nhận xét kết luận một số nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du: + Nguyễn Du xuất thân từ một gia đình đại quí tộc, nhiều đời làm quan, có truyền thống văn học. Ông không những được học hành tốt, lại được tiếp xúc với nhiều lớp người khác nhau ở kinh thành Thăng Long. Ông cũng được chứng kiến cả một giai đoạn lịch sử hào hùng của dân tộc. Phong trào Tây Sơn luôn ghi sâu vào trí óc ông. Khi nhà Nguyễn thành lập ông đã ra làm việc và tận mắt chúng kiến những đổi thay của các thập kỉ đầu thế kỉ XIX. Những thay đổi kinh thiên động địa ấy đã tác động mạnh đến tình cảm, nhận thức của Nguyễn Du để ông hướng ngòi bút vào hiện thực “Trải 7 qua một cuộc bể dâu. Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”. Truyện Kiều đã ra đời từ thực trạng đó → Đại thi hào dân tộc - Danh nhân văn hoá VN và thế giới - GV : gọi một nhóm trả lời câu 2 - Nhóm khác nhận xét - GV: nhận xét, chốt. + Truyện Kiều gồm 3254 câu, viết bằng chữ Nôm. Gồm 3 phần: Phần 1 : Gặp gỡ và đính ước Phần 2 : Gia biến và lưu lạc Phần 3 : Đoàn tụ. + Nội dung : Kể về thân phận nàng Kiều sống dưới chế độ phong kiến bất công bị vùi dập, nỗi khổ của nàng Kiều là tiêu biểu cho thân phận người phụ nữ bị vùi dập dưới chế độ phong kiến... -> Phản ánh những bất công và tội ác trong xã hội phong kiến, vạch trần bọn quan lại tham nhũng, ngợi ca cuộc đấu tranh chống áp bức của nhân dân. ? So với các thế kỉ trước thì văn học nước ta thời kì này có gì mới? - HS: Là sự xuất hiện hàng loạt nhà thơ nữ nổi tiếng như Hồ Xuân Hương, Đoàn Thị Điểm…. - GV nhận xét chốt và giới thiệu đôi nét về Hồ Xuân Hương: Bà là nhà thơ Nôm châm biếm nổi tiếng, bà mạnh dạn lên tiếng bênh vực cho người phụ nữ, cho lẽ phải, đả kích bọn hám danh lợi, đả kích những bất công trong xã hội, bà đã để lại nhiều bài thơ châm biếm sâu sắc và những khát khao về cuộc sống bình đẳng trong xã hội ? Em hãy đọc một bài thơ của Hồ Xuân Hương mà em biết? - HS: đọc thơ (ví dụ Đền Sầm Nghi Đống, Bánh trôi nước...) ? Hiện tượng này nói lên điều gì? - HS: Cuộc đấu tranh của phụ nữ cho những quyền sống cơ bản của con người ? Văn học thời kì này có nội dung gì? - HS: trả lời - HS khác nhận xét - GV nhận xét, chốt Văn dân gian bằng tiếng cười châm biếm, mỉa mai đã đả kích, phê phán những thói hư tật xấu của xã hội phong kiến, lột trần bộ mặt giả dối, tham lam, dâm ô, thối nát của bọn vua quan, nho sĩ, địa chủ, cường hào, cuộc đấu tranh chống phong kiến, áp bức, bóc lột 8 -Xuất hiện một số nhà thơ nữ: Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan... - Nội dung: Phản ánh cuộc sống xã hội, tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của nhân dân ? Tại sao văn thơ Nôm thời kì này lại phát triển rực rỡ như vậy? - HS: chế độ phong kiến khủng hoảng… - GV nhận xét, kết luận: Đây là giai đoạn khủng hoảng trầm trọng của xã hội phong kiến, là giai đoạn bão táp cách mạng, sôi động trong lịch sử, là cơ sở để văn học phát triển và phản ánh hiện thực xã hội Chuyển ý: Bên cạnh sự phát triển phong phú của văn học, nghệ thuật cuối thế kỉ XVIII-nửa đầu thế kỉ XIX cũng đạt được những thành tựu rực rỡ… Hoạt động 2: Tìm hiểu về nghệ thuật *Mục tiêu: - Học sinh nắm được những nét chính về nghệ thuật cuối thế kỉ XVIII-nửa đầu thế kỉ XIX - Rèn kĩ năng quan sát tranh ảnh, phân tích, nhận xét, trình bày, làm việc nhóm… *Tổ chức thực hiện: ? Văn nghệ dân gian thời kì này bao gồm những thể loại nào? - HS: dựa vào SGK trả lời - GV: nhận xét, bổ sung, chốt Nhà Nguyễn cũng cho xây nhà hát có chỗ diễn, chỗ ngồi cho khán giả ở kinh đô. Trong nhân dân, sân đình, sân chùa trở thành sân khấu chèo vào những ngày lễ hội ? Kể tên một số làn điệu dân gian mà em biết? - HS: dựa vào kiến thức môn Âm nhạc trả lời như: + Hát Xoan-Phú Thọ + Hát dặm- Nghệ Tĩnh + Ca trù, Trống quân, Cò lả - miềm Bắc + Hát lượn dân tộc Tày + Hát khắp – dân tộc Thái + Hát khan –dân tộc Tây Nguyên ( trường ca) ? Quê em có những làn điệu dân gian nào? - HS : Hát chèo tàu ở Tân Hội, ca trù ở Thượng Mỗ GV giới thiệu về chèo tàu Tân Hội-Đan Phượng ? Em hãy hát một làn điệu dân ca mà em biết? - HS: hát ? Em hãy cho biết những làn điệu dân gian nào được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới? - HS: Nhã nhạc cung đình Huế, Cồng chiêng Tây Nguyên, Quan họ Bắc Ninh, Ca trù ? Tại sao chúng ta phải giữ gìn, học tập và phát triển những làn điệu dân gian? - HS: Những làn điệu dân gian là những sản phẩm tinh 9 2. Nghệ thuật a. Văn nghệ dân gian: phát triển phong phú: nghệ thuật sân khấu, chèo, tuồng, quan họ, trống quân,... thần quí giá mà cha ông ta để lại b. Tranh dân gian: ? Kể tên các dòng tranh dân gian trong thời kì này mà em biết? - HS: Tranh Đông Hồ, tranh Làng Mái… - GV: nhận xét, chốt tranh Đồng Hồ là dòng tranh tiêu tranh Đông Hồ biểu. ? Thảo luận nhóm ( 3 phút- theo bàn) Quan sát một số bức tranh Đông Hồ sau và trả lời: Câu 1: Tìm bố cục, màu sắc và nội dung chính của các bức tranh? Câu 2: Em có nhận xét gì về đề tài tranh dân gian? CHĂN TRÂU THỔI SÁO ĐÁM CƯỚI CHUỘT HỨNG DỪA - HS: làm việc nhóm - GV: gọi một nhóm trả lời câu 1 - Nhóm khác nhận xét - GV: đánh giá, nhận xét, bổ sung: Tranh Đông Hồ được sản xuất hàng loạt bằng khuôn ván gỗ, khắc và in trên giấy dó quét màu điệp, chất liệu hoàn toàn tự nhiên, màu sắc gần gũi, ấm áp, đường nét đơn giản, khỏe, dứt khoát “Tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong. Màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp” 10 Nội dung: + Đám cưới chuột: Con mèo ở góc trên cao nhất tượng trưng cho tầng lớp quan lại thống trị trong xã hội xưa. Đàn chuột nhỏ bé, khúm núm chính là thân phận tầng lớp bị trị. Chú rể muốn đón cô dâu về an toàn phải mang đủ thứ như chim, cá đến biếu quan Mèo. Bức tranh vui nhộn lại là lời đả kích, lên án sâu cay xã hội xưa tệ nạn ăn hối lộ của bọn tham quan làm khổ người dân, làm tiệc vui cũng không được trọn vẹn. - Chăn châu thổi sáo: Một tàu lá sen dựng đứng như chiếc ô. Con trâu nghển cổ thưởng thức tiếng sáo. Còn bên kia cậu bé thả diều, để diều bay cao cần có gió. Đó chính là lí do tại sao chú trâu lại không hiền lành như chú trâu bên cạnh mà như đang hăng hái phóng đi. Bức tranh cho thấy thú vui, sự yêu đời, ngộ nghĩnh của chú bé chăn trâu-> Nói lên sự yêu đời,lạc quan và ước vọng cuộc sống thanh bình. + Hứng dừa: là một gia đình hạnh phúc. Hai trái dừa tượng trưng cho hai trái tim bên nhau. Người chồng với việc khó nhất là trèo cây hái dừa thể hiện vai trò trụ cột trong gia đình, người vợ không dùng tay hứng mà lại dùng váy vì sợ đánh rơi mất quả ngọt hạnh phúc. Khung cảnh có nét gì đó hài hước, hai đứa trẻ thì ôm chặt gốc dừa như lo sợ cây rung làm cha ngã cũng chính là đang bảo vệ nền tảng, gốc rễ hạnh phúc gia đình. Bức tranh còn đi kèm với ý thơ: “ Trong như ngọc, trắng như ngà Đây trèo đấy hứng cho vừa lòng nhau”. - GV: gọi một nhóm trả lời câu 2 - Đại diện nhóm trả lời -Nhóm khác nhận xét - GV nhận xét kết luận. + Tranh dân gian mang đậm tính dân tộc, phản ánh sinh hoạt và nguyện vọng của nhân dân. + Tranh dân gian thường lấy cảm hứng từ bản chất lạc quan, yêu đời của người dân Việt Nam. ? Kể tên một số công trình kiến trúc thời kì này? - HS: Chùa Tây Phương ( Thạch Thất), các lăng tẩm vua Nguyễn ở Huế… GV cho HS quan sát một số hình ảnh chùa Tây Phương và yêu cầu học sinh nêu một vài nét về kiến trúc chùa Tây Phương? 11 -> mang đậm tính dân tộc, phản ánh mọi mặt sinh hoạt của nhân dân c. Kiến trúc -HS: quan sat tranh rút ra được: kiến trúc đặc sắc, mái uốn cong kiểu cung đình tạo sự tôn vinh cao quí - GV nhận xét, giới thiệu chùa Tây Phương + Chùa Tây Phương (Thạch Thất-Hà Nội), được xây dựng khoảng thể kỷ VIII, là chùa cổ thứ hai sau chùa Dâu-Bắc Ninh. + Kiến trúc kiểu chữ Tam với ba toà cấp dọc theo sườn núi gồm chùa Hạ, chùa Trung, Chùa Thượng. Mỗi toà đều có kiến trúc riêng rẽ nhưng lại kết hợp thành một quần thể. Gồm ba nếp nhà song song: bái đường, chính điện và hậu cung. Mỗi nếp có hai tầng mái kiểu chồng diêm, tường xây toàn bằng gạch Bát Tràng nung đỏ, để trần tạo thành một không khí rất thô sơ mộc mạc, điểm những của sổ tròn với biểu tượng sắc và không; các cột gỗ đều kê trên đá tảng xanh trong khắc hình cánh sen. + Mái chùa có những góc đao cong vút lên, cấu tạo theo kiểu hai lớp, hình thành một không gian rộng và thoáng đãng… GV cho học sinh xem đoạn video“Di tích cố đô Huế” và một số công trình kiến trúc trong cụm di tích Cố đô Huế SÔNG HƯƠNG NGỌ MÔN CHÙA THIÊN MỤ LĂNG VUA TỰ ĐỨC ? Em có nhận xét gì về Quần thể di tích Cố đô Huế? 12 - HS: nhận xét - GV: nhận xét bổ sung: + Quần thể di tích Cố đô Huế nằm dọc hai bên bờ sông Hương thuộc thành phố Huế và một vài vùng phụ cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế do Triều Nguyễn xây dựng trong khongar đầu thế kỉ XIX- nửa đầu thế kỉ XX. + Được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới ngày 11-12-1993 + Thủ tướng chính phủ Việt Nam đưa vào danh sách xếp hạng 48 di tíc quốc gia đặc biệt quan trọng ? Thê nào là di sản văn hóa? Di sản văn hóa được chia làm mấy loại? HS: dựa vào kiến thức môn giáo dục công dân trả lời ? Quần thể di tích Cố đô Huế được xếp vào loại di sản văn hóa nào? HS: di sản văn hóa vật thể ? Theo em, cần phải làm gì để bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hóa đó ? HS: trả lời ? Em có nhận xét gì về kiến trúc thời kì này? Độc đáo, tinh xảo (Chùa Tây Phương-Thạch Thất ? HS quan sát một số vị La Hán chùa Tây Phương: -Hà Nội), Cố đô Huế…) d. Nghệ thuật tạc tượng, đúc đồng: CÁC VỊ LA HÁN CHÙA TÂY PHƯƠNG GV giới thiệu chùa Tây Phương-18 vị La Hán-> được 13 đánh giá là những tác phẩm nghệ thuật đẹp vào bậc nhất của nghệ thuật điêu khắc cổ Việt Nam. Khi đến thăm chùa ai cũng phải trầm trồ thán phục - Nhà thơ Huy Cận đã sáng tác bài thơ “Các vị La Hán chùa Tây Phương” miêu tả dáng vẻ, nội tâm từng pho tượng “Các vị La Hán chùa tây Phương Tôi đến thăm về lòng vấn vương Há chẳng phải đây là sứ phật Mà sao ai nấy mặt đau thương Đây vị xương trần chân với tay Có chi thiêu đốt tấm thân gầy Trầm ngâm đau khổ sâu vòm mắt Tự bấy ngồi y cho đến nay Có vị mắt giương mày nhíu xệch Trán như nổi sóng biển luân hồi Môi cong chua trát tâm hồn héo Gân vặn bàn tay mạch máu sôi Có vị chân tay co xếp lại Tròn xoe tựa thể chiếc thai non Nhưng đôi tai rộng dài ngang gối Cả cuộc đời nghe đủ nỗi buồn Các vị ngồi đây trong lặng im Mà sao giông bão nổi trăm miền Như từ vực thẳm đời nhân loại Bóng tối đùn ra trận gió đen Mỗi người một vẻ mặt con người Cuồn cuộn đau thương cháy dưới trời….” HS quan sát một số đỉnh đồng ở Huế ? Em có nhận xét gì về nghệ thuật điêu khắc và đúc đồng qua các hình trên? điêu luyện - HS: trả lời - HS khác nhận xét - GV: đánh giá chốt GV sơ kết toàn bài bằng sơ đồ C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH 14 Câu 1: Sự phát triển rực rỡ của văn học chữ Nôm cuối thế kỉ XIX- nửa đầu thế kỉ XIX nói lên điều gì về ngôn ngữ và văn hóa của dân tộc ta? Câu 2: Nghệ thuật nước ta cuối thế kỉ XVIII-nửa đầu thế kỉ XIX có những nét gì đặc sắc so với các thế kỉ trước đó? D. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG - BỔ SUNG - GV cho học sinh chơi trò chơi giải ô chữ - Em hãy đóng vai một hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu với du khách trong và ngoài nước về những nét độc đáo trong kiến trúc của Quần thể di tích Cố đô Huế qua những bức tranh về những công trình kiến trúc trong cố đô Huế mà em đã sưu tầm 4. Hướng dẫn học bài - Học bài vừa học - Đọc và soạn trước bài 28 phần II. Giáo dục và thi cử - Tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp của Lê Quý Đôn, Lê Hữu Trác. 15 7. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập. * Tiêu chí đánh giá: HS nắm chắc kiến thức trong bài học và kiến thức liên môn được sử dụng trong bài. * Đánh giá bằng phiếu trắc nghiệm và tự luận. Họ và tên:……………………. Lớp:………………………….. PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP I. Trắc nghiệm Câu 1. Đỉnh cao của văn học viết bằng chữ Nôm là tác phẩm nào? A. Truyện Kiều. B. Cung oán ngâm khúc. C. Chinh phụ ngâm khúc. D. Gia Định thành thông chí. Câu 2. Quần thể di tích Cố đô Huế được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới năm bao nhiêu? A. 1992. B. 1993. C. 1994. D. 1995. Câu 3. Nhà thơ nào được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm? A. Bà Huyện Thanh Quan. B. Đoàn Thị Điểm. C. Lê Ngọc Hân. D. Hồ Xuân Hương. Câu 4: Làn điệu hát lượn, hát xoan có ở miền nào? A. Miền Nam. B. Miền Bắc. C. Miền Trung. D. Trung du Bắc Bộ và miền núi Việt Bắc. Câu 5: Dòng tranh Đông Hồ có nguồn gốc ở đâu? A. Bắc Ninh. B. Hà Nội. C. Hội An. D. Huế. Câu 6: Văn học dân gian phát triển rực rỡ nhất vào thời gian nào? A. Đầu thế kỉ XVII. B. Cuối thế kỉ XVII. C. Đầu thế kỉ XVIII. D. Cuối thế kỉ XVIII. 2. Tự luận Câu 1: Vì sao đến cuối thế kỉ XVIII, văn học dân gian và văn học chữ Nôm phát triển rực rỡ, đạt tới đỉnh cao? ……………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………….... Câu 2: Hãy nêu nhận xét của em về các công trình kiến trúc cuối thế kỉ XVIII-đầu thế kỉ XIX? ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… 16 8.Các sản phẩm của học sinh. a. Sản phẩm hoạt động thực tế 17 18 19 20
- Xem thêm -