Tài liệu Tì liệu hướng dẫn soạn tài liệu khoa học với latex

  • Số trang: 103 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 568 |
  • Lượt tải: 0
chinhhoangvu

Tham gia: 29/05/2016

Mô tả:

ATH S.N ET SOẠN TÀI LIỆU KHOA HỌC với LATEX Biên soạn: Gary L. Gray Dịch bởi: Nguyễn Phi Hùng Ngày 24 tháng 08 năm 2004 VIE TM Laboratory for Parallel and Computational Mechanics Engineering Science and Mechanics Department The Pennsylvania State University c Bản quyền 2000-2004 thuộc về Gary L. Gray, “All rights reserved”. ET Cám ơn! ATH S.N Phần lớn nội dung của tài liệu này được lấy từ bản hướng dẫn soạn tài liệu khoa học với LATEX bằng tiếng Anh của Gary L. Gray, đại học Pennsylvania State. Tài liệu này được dịch trong thời gian tôi học LATEX với mong muốn giúp các bạn học và sử dụng LATEX tốt hơn. Nó cũng là món quà lưu niệm của tôi gửi tặng khoa Toán–Tin trường Đại học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh sau khi kết thúc khóa học. Nếu có sai sót trong việc đánh máy, hay cần bổ sung thêm tài liệu này các bạn hãy liên hệ với tôi. VIE TM Nguyễn Phi Hùng email: phihung_sp@yahoo.com ET LỜI GIỚI THIỆU ATH S.N LATEX là một hệ thống soạn thảo rất phù hợp với việc tạo ra các tài liệu khoa học và toán học với chất lượng bản in rất cao. Đồng thời, nó cũng rất phù hợp với các công việc soạn thảo các tài liệu khác từ thư từ cho đến những cuốn sách hoàn chỉnh. LATEX sử dụng TEX làm bộ máy định dạng. Tài liệu này sẽ giới thiệu cho các bạn cách sử dụng LATEX 2ε để soạn tài liệu khoa học và còn hơn thế nữa. Tài liệu này được chia làm 7 chương: TM Chương 1 giới thiệu về cấu trúc cơ bản của một tài liệu được soạn thảo bằng LATEX 2ε . Ngoài ra, chương này cũng giới thiệu về một số thuật ngữ và kiến thức cơ bản để làm cơ sở cho việc định dạng tài liệu của bạn.. Chương 2 Giới thiệu sâu hơn về các môi trường liệt kê, tabbing, list, . . . Chương 3 Hướng dẫn cách soạn thảo các công thức Toán trên hàng và trên một hàng riêng biệt. VIE Chương 4 Hướng dẫn cách soạn thảo các công thức Toán nhiều hàng. Chương 5 Nói về các gói lệnh hỗ trợ chén hình ảnh và bảng vào tài liệu. Chương 6 Hướng dẫn bạn tạo lệnh mới và môi trường mới. Chương 7 Tạo danh sách tài liệu tham khảo với BIBTEX. Nếu bạn có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến LATEX, hãy tham khảo thêm tài liệu ở trang web của Comprehensive TEX Archive Network (CTAN). Trang chủ được đặt tại http://www.ctan.org. Bạn có thể tải về tất cả các iv Lời giới thiệu VIE TM ATH S.N ET gói dữ liệu thông qua các chương trình FTP ở địa chỉ ftp://www.ctan.org hay rất nhiều địa chỉ liên kết phụ khác trên thế giới như ftp://ctan.tug.org (US), ftp://ftp.dante.de (Germany), ftp://ftp.tex.ac.uk (UK). Nếu bạn không ở các nước trên thì hãy lựa chọn địa chỉ nào gần bạn nhất. Nếu bạn muốn sử dụng LATEX trên máy tính cá nhân, hãy xem qua những thông tin ở địa chỉ CTAN:/tex-archive/systems. Lời giới thiệu iii Giới thiệu về LATEX 1.1 Giới thiệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1.1.1 LATEX là gì ? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1.1.2 Tại sao ta dùng LATEX ? . . . . . . . . . . . . . . . . . 1.1.3 Các nguồn cung cấp phần mềm và tài liệu về LATEX 1.2 Bắt đầu với LATEX . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1.2.1 Cấu trúc chung của tài liệu . . . . . . . . . . . . . . 1.2.2 Các lệnh của LATEX. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1.2.3 Môi trường (Environment) . . . . . . . . . . . . . . . 1.2.4 Declarations . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1.2.5 Kí tự (character), từ (word), đoạn văn (paragraph) . . 1.2.6 Câu (Sentence) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1.2.7 Quotes, Hyphens, & Dashes . . . . . . . . . . . . . . 1.2.8 Kiểu tài liệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1.2.9 Các gói thêm vào (Package) . . . . . . . . . . . . . . 1.2.10 Biên giấy, phần đầu và chân trang . . . . . . . . . . 1.3 Tổng hợp những gì đã biết . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Font chữ, các môi trường liệt kê 2.1 Tổng quan về LATEX . . . . . . . . . . . . . . . 2.1.1 Ví dụ về các sách đẹp soạn bằng LATEX 2.1.2 Font trong LATEX . . . . . . . . . . . . . 2.2 Thay đổi font cho kí tự . . . . . . . . . . . . . 2.2.1 Nhấn mạnh . . . . . . . . . . . . . . . 9 . 9 . 9 . 9 . 10 . 10 2 VIE TM 1 ii ATH S.N Cám ơn! ET Mục lục . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1 1 1 1 2 3 3 3 3 4 4 5 5 6 6 7 7 vi MỤC LỤC 2.3 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2.5 2.6 ATH S.N ET 2.4 2.2.2 Độ lớn font chữ . . . . . . . . . . . . . 2.2.3 Họ Font, độ sắc nét, Đậm nhạt. . . . . Canh giữa và thụt đầu hàng . . . . . . . . . . 2.3.1 Canh giữa . . . . . . . . . . . . . . . . 2.3.2 Trích dẫn một đoạn văn . . . . . . . . Các môi trường liệt lê . . . . . . . . . . . . . . 2.4.1 Danh sách chấm điểm . . . . . . . . . 2.4.2 Danh sách đánh số . . . . . . . . . . . 2.4.3 Danh sách mô tả . . . . . . . . . . . . 2.4.4 Thay đổi nhãn cho môi trường liệt kê. 2.4.5 Môi trường liệt kê tổng quát . . . . . . 2.4.6 Môi trường tabbing . . . . . . . . . . . Hộp trong LATEX . . . . . . . . . . . . . . . . . Bảng trong LATEX . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . VIE TM 3 Soạn thảo Toán trong LATEX 3.1 Sử dụng AMS-LATEX . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3.2 Các chế độ hiển thị công thức . . . . . . . . . . . . . . . . 3.2.1 Môi trường math . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3.2.2 Khoảng trắng trong chế độ soạn công thức Toán. . 3.2.3 Các phương trình Toán học . . . . . . . . . . . . . 3.2.4 Các cấu trúc cơ bản . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3.2.5 Chèn chữ vào công thức Toán . . . . . . . . . . . . 3.2.6 Các dấu ngoặc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3.2.7 Hàm số . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3.2.8 Các dấu nhấn ở trên một kí hiệu . . . . . . . . . . 3.2.9 Khoảng trắng xung quanh các kí hiệu . . . . . . . 3.2.10 Kí tự và kí hiệu Toán học . . . . . . . . . . . . . . 3.2.11 Phân số tổng quát . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4 Các phương trình nhiều dòng 4.1 Biểu diễn công thức Toán trên nhiều dòng . . . . 4.2 Gộp nhóm các công thức . . . . . . . . . . . . . . 4.3 Ngắt dòng các công thức dài . . . . . . . . . . . . 4.4 Vài nguyên tắc cơ bản . . . . . . . . . . . . . . . . 4.4.1 Công thức con . . . . . . . . . . . . . . . . 4.4.2 Ngắt dòng và sắp theo cột các công thức 4.4.3 Đánh số nhóm các công thức . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10 10 11 11 11 12 12 13 14 15 16 17 18 20 . . . . . . . . . . . . . 22 22 23 23 24 25 26 30 31 34 36 36 39 40 . . . . . . . 42 42 42 44 46 46 47 48 MỤC LỤC 4.7 4.8 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ET 4.6 Canh ngay các cột . . . . . . . . . . . . . 4.5.1 Môi trường align . . . . . . . . . . 4.5.2 Môi trường flalign . . . . . . . . . 4.5.3 Môi trường alignat . . . . . . . . Môi trường Toán con . . . . . . . . . . . 4.6.1 Môi trường con split . . . . . . . Định dạng cột . . . . . . . . . . . . . . . 4.7.1 Các dạng của môi trường matrix 4.7.2 Môi trường array . . . . . . . . . 4.7.3 Môi trường cases . . . . . . . . . Ngắt trang . . . . . . . . . . . . . . . . . ATH S.N 4.5 vii . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 49 49 51 52 53 54 57 58 58 59 59 Hình ảnh và các đối tượng đặc biệt 61 5.1 Gói graphicx . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 61 5.1.1 Cơ bản về lệnh \includegraphics . . . . . . . . . . . 62 5.1.2 Lệnh \includegraphics: tùy chọn scale . . . . . . . . 63 5.1.3 Lệnh \includegraphics: tùy chọn width, height, và keepaspectratio 65 5.1.4 Lệnh \includegraphics: tùy chọn angle . . . . . . . . 67 5.1.5 Lệnh \includegraphics: tùy chọn bb . . . . . . . . . 68 5.2 Gói lscape . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 71 5.3 Các vấn đề xảy ra khi chèn hình ảnh . . . . . . . . . . . . . . 73 5.4 Sử dụng màu với gói color . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 74 5.4.1 Định nghĩa màu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 75 5.4.2 Tên màu có trong tùy chọn dvips . . . . . . . . . . . . 76 5.5 Môi trường float . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 77 5.5.1 Nơi đặt đối tượng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 77 5.5.2 Ví dụ về môi trường table . . . . . . . . . . . . . . . . 79 5.5.3 Ví dụ sử dụng môi trường figure . . . . . . . . . . . . 81 6 Tối ưu cho người sử dụng 6.1 Tối ưu việc sử dụng LATEX . 6.1.1 Bộ đếm (Counters) . . 6.1.2 Độ dài . . . . . . . . 6.1.3 Định nghĩa lệnh mới 6.1.4 Vài chú ý cơ bản . . . VIE TM 5 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 83 83 83 86 87 88 viii MỤC LỤC 90 90 90 92 Tài liệu tham khảo 95 VIE TM ATH S.N ET 7 Danh sách tài liệu tham khảo 7.1 Tài liệu tham khảo & BIBTEX . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7.1.1 Tạo danh sách tài liệu tham khảo đơn giản . . . . . . 7.1.2 Tạo danh sách tài liệu tham khảo với BIBTEX . . . . . ET Chương 1 1.1 Giới thiệu 1.1.1 LATEX là gì ? ATH S.N GIỚI THIỆU VỀ LATEX VIE TM LATEX được phát âm là “Lay-tech” hay “Lah-tech”. Chúng ta đã sẵn sàng để sử dụng LATEX 2ε và có thể nâng cấp lên LATEX3. Chúng ta viết LATEX có nghĩa là LATEX 2ε . LATEX là phần mềm xử lí văn bản, hơn nữa có thể dễ dàng tạo ra file .html. Nó rất tốt để tạo các văn bản khoa học mà nhất là Toán học. TEX, bộ máy định dạng của LATEX, sử dụng các font có chất lượng rất tốt (Computer Modern), được tạo bởi Donald Knuth, một nhà khoa học máy tính ở Stanford, trong khi viết tác phẩm “The Art of Computer Programming”. Bởi vậy, ông ta trải qua nhiều năm để lập trình TEX trước khi hoàn thành cuốn sách này. 1.1.2 Tại sao ta dùng LATEX ? • Nó không giống Microsoft Word !!! • Với LATEX, bạn có thể dễ dàng tạo ra các tài liệu dài, phức tạp nhưng rất đẹp và chuyên nghiệp1 . • LATEX hỗ trợ rất tốt cho việc soạn thảo các tài liệu Toán học và khoa học kĩ thuật. 1 các tài liệu tạo ra bởi LATEX là kiểu mẫu được sử dụng bởi các nhà xuất bản nổi tiếng ở nước ngoài. 2 Giới thiệu về LATEX • Các phương trình, hình ảnh, bảng, chương, mục . . . có thể được gán nhãn, được LATEX đánh số tự động vì thế ta có thể tham khảo đến chúng dễ dàng. ET • Chúng ta có thể tạo ra và tham chiếu đến một danh sách tài liệu tham khảo rất lớn nhờ sử dụng BIBTEX. • TEX hoàn toàn miễn phí và ta có thể dùng ổn định trên mọi hệ thống có cấu hình cao hay thấp, dòng PC hay Mac. ATH S.N • File nguồn của TEX lưu ở dạng kí tự ASCII (file .tex) nên rất nhỏ. • Sau khi biên dịch file nguồn, LATEX tạo ra kết quả có thể là file .pdf (Adobe Portable Document Format), .ps (PostScript), hoặc .dvi (Device Independent format). • Hiện nay trên thế giới có rất nhiều cá nhân và tổ chức sử dụng TEX. 1.1.3 Các nguồn cung cấp phần mềm và tài liệu về LATEX TM • Web site của tài liệu này: http://www.esm.psu.edu/courses/LaTeX (ở thời điểm này nó đã được thay bằng một địa chỉ mới.) • Cộng đồng người dùng TEX: comp.text.tex VIE • Comprehensive TEX Archive Network (CTAN): http://www.ctan.org • TEX Users Group (TUG) http://www.tug.org • American Mathematical Society (AMS), tạo ra AMSLATEX (họ rất thông minh !): http://www.ams.org • N. J. Higham, Handbook of Writing for the Mathematical Sciences, SIAM, Philadelphia, PA, 1993. • Macintosh TEX/LATEX Web Site: http://www.esm.psu.edu/mac-tex 1.2 Bắt đầu với LATEX 3 1.2 Bắt đầu với LATEX 1.2.1 Cấu trúc chung của tài liệu ATH S.N \documentclass[options]{class} Phần đầu tài liệu \begin{document} . . . nội dung tài liệu . . . \end{document} ET Mỗi file nguồn của LATEX có cấu trúc cơ bản sau: trong đó class là một trong các kiểu tài liệu sau article, report, book hay letter2 và options là một danh sách các tùy chọn tương ứng với kiểu tài liệu đó. 1.2.2 Các lệnh của LATEX. Một lệnh của LATEX có cấu trúc cơ bản sau: \name[parameter]{mandarg} TM name là tên lệnh, parameter là tham số (hay là biến), số lượng các tham số có thể có là từ 0 đến 9, mandarg là nội dung của lệnh. Các lệnh của LATEX có hai dạng: VIE • Các kí tự & $ % ∼ _ { } # ˆ có nghĩa đặc biệt và rất hay dùng trong LATEX. Kí tự \ theo sau bởi duy nhất một kí tự nói trên sẽ in ra chính nó trong văn bản. • Kí tự \ theo sau bởi một hay nhiều kí tự thông thường. Sau này chúng ta sẽ biết và dùng nhiều lệnh như thế này. 1.2.3 Môi trường (Environment) Phần văn bản bên trong một môi trường thì khác với phần văn bản ở ngoài môi trường đó. Một môi trường có dạng: 2 thực ra trên Internet còn có nhiều kiểu tài liệu khác, một số trong chúng có bản quyền. 4 Giới thiệu về LATEX \begin{environment} phần thân của môi trường \end{environment} ET Đây cũng là một cấu trúc quan trọng của LATEX mà ta sẽ dùng rất nhiều. Một ví dụ là môi trường center (canh giữa một đoạn văn bản) giống như thế này: Đoạn văn bản này nằm trong môi trường center và nó được canh đều hai biên giấy. ATH S.N 1.2.4 Declarations Declaration là những lệnh mà nó làm thay đổi cách hoạt động của một tham số hay lệnh nào đó mà nó không in ra văn bản gì cả. Ví dụ như lệnh \setlength{\topmargin}{-0.9in} TM được dùng trong tài liệu để điều chỉnh lại biên trên (top margin) của tờ giấy là −0.9 inches (vâng, độ dài vẫn có thể âm). Như một ví dụ khác, chúng ta dùng declaration \footnotesize để tạo kích thước nhỏ hơn kích thước thông thường, giống như thế này: Đây là footnotesize. Một declaration có tác dụng trực tiếp từ khi gọi nó và kết thúc khi có một declaration khác cùng loại được gọi lại. Nếu một declaration xuất hiện bên trong một môi trường hay cặp dấu {... } thì tác dụng của nó chỉ có trong môi trường này hay đối với phần văn bản trong cặp dấu ngoặc giống như khi thấy ví dụ ở trên với declaration \footnotesize. VIE 1.2.5 Kí tự (character), từ (word), đoạn văn (paragraph) LATEX xem xét để xếp một nhóm các kí tự thành một từ thông qua các khoảng trắng (nhiều khoảng trắng hay xuống hàng cũng chỉ được coi là một khoảng trắng). Một hàng trắng hay nhiều hàng trắng chỉ cho LATEX rằng ta muốn kết thúc một đoạn và bắt đầu đoạn mới. Một khoảng trắng không bị ngắt được đưa vào với dấu ∼. Chúng ta sẽ thấy nhiều ví dụ loại này. Những kí tự: & $ % ∼ { } # ˆ có những nghĩa đặc biệt đối với LATEX. Nếu bạn muốn xuất ra chúng thì ta phải đặt trước nó kí tự \ giống như thế này: \$ \& \# .... Tất cả các lệnh của LATEX bắt đầu với kí tự \, kí tự % làm cho LATEX bỏ qua tất cả các phần văn bản trên hàng kể từ sau nó. 1.2 Bắt đầu với LATEX 5 1.2.6 Câu (Sentence) ET Một câu kết thúc với . (hoặc có thể là ? hay !) và LATEX tự động thêm vào một khoảng trắng lớn hơn khi bắt đầu câu mới (gấp đôi khoảng trắng thông thường). Trong sự thêm vào đó, sẽ có vài trường hợp LATEX làm sai khi trước dấu chấm câu là chữ in hoa. Sau đây là một ví dụ minh họa, nếu ta nhập vào: G. L. Gray sent a proposal to NSF. How nice., ta sẽ được kết quả là: G. L. Gray sent a proposal to NSF. How nice. ATH S.N • Chú ý rằng khả năng ngắt câu và thêm vào các khoảng trắng tự động của LATEX sẽ bị sai khi trước dấu chấm là chữ in hoa, để khắc phục điều này ta có thể thêm vào lệnh \@ trước dấu chấm. Giống như thế này: G. L. Gray sent a proposal to NSF\@. How nice. Nó sẽ cho ta kết quả là: G. L. Gray sent a proposal to NSF. How nice. • Lệnh \frenchspacing sẽ tắt chức năng thêm vào khoảng trắng khi kết thúc câu vì đây là đặc trưng của tiếng Pháp. 1.2.7 Quotes, Hyphens, & Dashes TM Chúng ta hầu như không bao giờ dùng kí tự " , bởi vì để mở hay đóng ngoặc (đơn hay kép) ta thường dùng như sau ‘single’ hay “double”. Chúng được nhập vào như sau: ‘single’ và ‘‘double’’. Những loại dấu gạch nối (dash) được dùng trong soạn thảo tùy từng hoàn cảnh. LATEX có thể tạo ra bốn loại dấu gạch nối sau:3 VIE Hyphen (-) sử dụng để nối các từ bị ngắt quãng khi kết thúc hàng, ví dụ như docu-ment. En dash (–) dùng biểu thị dãy có thứ tự, ví dụ như “từ 12–16 Tháng Tám”. dấu trừ ($-$) dùng trong chế độ soạn thảo công thức toán giống như x − y2 , chú ý độ dài của dấu trừ và các khoảng trắng lớn xung quanh nó. dash hoặc emdash (—) Các trường hợp khác. 3 Những người sử dụng Microsoft Word dường như chỉ biết một loại trong chúng. 6 Giới thiệu về LATEX 1.2.8 Kiểu tài liệu Đối với mỗi tài liệu, LATEX đều yêu cầu người soạn xác định cấu trúc của tài liệu thông qua các tùy chọn (option) và chọn kiểu tài liệu (class) muốn soạn. Các chọn lựa có thể dùng là: ET font size 10pt, 11pt, 12pt, trong đó mặc định là 10pt. ATH S.N paper size/orientation Khổ giấy mặc định phụ thuộc vào bản LATEX mà bạn cài đặt. Khổ giấy letterpaper dùng cho U.S. là 8 12 × 11 in. Kiểu dáng mặc định là portrait, nhưng ta có thể thay thành landscape. one/two column onecolumn là giá trị mặc định. Tùy chọn twocolumn tự động định dạng lại tài liệu thành 2 cột. Vì thế, bạn có thể bắt đầu tài liệu với lệnh: \documentclass[letterpaper,12pt]{article} Xem Sách [4] để có các thông tin chi tiết hơn và các tùy chọn khác. 1.2.9 Các gói thêm vào (Package) VIE TM Một phần mới được thêm vào đầu tài liệu là các gói lệnh. Có hàng ngàn gói lệnh có sẳn và miễn phí trên CTAN mà ta có thể dùng. Những gói nào có thể dùng phụ thuộc vào bản LATEX mà bạn cài đặt, nhưng ta cũng có thể cài bổ sung thêm sau đó. Sách [4] sẽ cho bạn những ý tưởng tốt để cài các gói thêm vào. Nơi bạn cài các gói phụ thuộc vào thư mục gốc mà bạn cài LATEX. Ví dụ, với hệ điều hành Mac OS X (UNIX), thư mục cài LATEX là /Library/texmf/tex/latex/misc/ và trong Windows với MikTEX thì mặc định là thư mục C:\texmf\tex\ Mọi file .sty mà LATEX cần dùng đều ở trong thư mục này, có thể được tìm thấy và sử dụng. Đây là thư mục cài LATEX thông dụng, và ta có thể cài các gói vào đây. Khi biên dịch, TEX sẽ tìm các file cần dùng trong thư mục này, và thư mục đặt file cần biên dịch. 1.3 Tổng hợp những gì đã biết 7 1.2.10 Biên giấy, phần đầu và chân trang ATH S.N \setlength{\textwidth}{6.5in} \setlength{\oddsidemargin}{0.0in} ET Bạn có thể điều chỉnh hình dáng của trang in khi cần cho phù hợp với mục đích của mình. Mỗi trang chứa phần đầu trang (head), chân trang (foot) và phần thân (phần chứa văn bản–body). LATEX dùng các kích thước mặc định nhưng ta có thể thay đổi nó. Hãy cẩn thận, thay đổi các giá trị này có thể làm mất đi tính trong sáng và chuyên nghiệp của văn bản. Vì thế, như một ví dụ, với khổ giấy 8 12 × 11in, có thể thiết lập lại biên trái và phải là 1 in bằng các lệnh sau: Như một ví dụ khác, ở đầu tài liệu ta có thể dùng lệnh: \setlength{\textwidth}{9.75in} \setlength{\textheight}{6.8in} \setlength{\oddsidemargin}{-0.25in} \setlength{\topmargin}{-0.9in} Để có trang in đẹp bạn hãy xem ở trang 555–557 trong Sách [4]. TM 1.3 Tổng hợp những gì đã biết Đây là một phần file nguồn tổng hợp các hướng dẫn trên đây. VIE \documentclass[12pt,letterpaper]{article} \title{Tài liệu đầu tiên của bạn soạn bằng \LaTeX} \author{Tên tác giả\thanks{chú thích cho tác giả: nơi làm việc, email,...} \and Đồng tác giả\thanks{chú thích như trên}} \date{\today}% in ra ngày trong máy \begin{document} \maketitle % lệnh yêu cầu tạo tiêu đề \begin{abstract} % tóm tắt bài báo cáo của bạn \addcontentsline{toc}{section}{Tóm tắt} Đây là tóm tắt của bạn. \end{abstract} 8 Giới thiệu về LATEX VIE TM ATH S.N ET \tableofcontents % tạo mục lục \section{Đây là mục thứ nhất} \label{sec:01} Phần thân của Mục~\ref{sec:01} ở đây. \subsection{Đây là mục con của Mục~\ref{sec:01}} \label{ssec:01} Phần thân của Mục~\ref{ssec:01} ở đây. ...................... \end{document} ET Chương 2 ATH S.N FONT CHỮ, CÁC MÔI TRƯỜNG LIỆT KÊ 2.1 Tổng quan về LATEX 2.1.1 Ví dụ về các sách đẹp soạn bằng LATEX TM Chúng tôi luôn muốn làm cho bạn biết được một tài liệu được soạn với LATEX chứa những gì và nó đẹp như thế nào, bạn hãy xem • Một trang trong Journal of the Mechanics and Physics of Solids. • Một trang trong Journal of Applied Mechanics. • Một quyển sách của George Grẽatzer: First Steps in LATEX: A Short Course. VIE Một người có thể tranh cãi rằng có phải LATEX tạo ra các trang in nói trên để tập trung vào nội dung hơn là cách thức định dạng không ? Với phần đông những người soạn thảo, họ cố gắng so sánh và làm theo những trang văn bản đã định dạng hoàn chỉnh hay các quyển sách mà các nhà xuất bản đã sắp xếp lại các đề mục, tham chiếu chéo ... 2.1.2 Font trong LATEX Một bản LATEX cài đặt hoàn chỉnh sẽ chứa đầy đủ các font họ “CM...”, có thể thêm các font “LAZY..., LOGO...” . Nếu có cài gói vietnam thì sẽ có thêm các font “VN...”. Chúng ở trong thư mục: \texmf\font\... 10 Font chữ, các môi trường liệt kê 2.2 Thay đổi font cho kí tự 2.2.1 Nhấn mạnh ATH S.N ET Những người đánh máy khi họ muốn nhấn mạnh (emphasisze) điều gì thì họ gạch dưới nó. Trong soạn thảo, ta không nên dùng biện pháp gạch dưới để nhấn mạnh mà phải THAY ĐổI FONT của đoạn văn bản đó. Thông thường, ta có thể nhấn mạnh một đoạn văn bằng cách in nghiêng nó trong font thẳng đứng, lệnh \emph cho phép nhấn mạnh một đoạn văn trong mọi font. Ta có thể nhấn mạnh một phần đoạn văn mà đoạn đó đã được nhấn mạnh. Hãy xem ví dụ sau: Bạn có thể nhấn mạnh văn bản khi mà nó được chỉnh là in nghiêng, trong font chữ dạng sans-serif, hay kiểu đánh máy. 2.2.2 Độ lớn font chữ Độ lớn của font có thể được thay đổi bằng các declarations (xem mục 2.4 của Chương 1) sau đây: \tiny (tiny) \footnotesize (footnotesize) \normalsize (normalsize) \scriptsize (scriptsize) \small (small) \large (large) \LARGE \huge \Huge TM \Large (Large) (huge) (LARGE) (Huge) VIE Các cỡ chữ trong các lệnh trên phụ thuộc vào font chữ chọn ở đầu tài liệu. Chú ý rằng hai lệnh \huge và \Huge có cùng độ lớn khi chọn cỡ chữ là 12pt hay kiểu tài liệu là FoilTEX . Thêm nữa, độ dài khoảng trắng và khoảng cách giữa các hàng sẽ thay đổi khi thay đổi cỡ chữ. 2.2.3 Họ Font, độ sắc nét, Đậm nhạt. Sử dụng các font chuẩn của LATEX (Computer Modern fonts), chúng ta có thể: family: cho ta những kiểu chữ sau: Roman, Typewriter, Sans Serif. shape: cho ta những dạng đứng, nghiêng: upright, italic, slanted, SMALL CAPS. series: cho ta độ sắc nét của chữ: medium, bold. 2.3 Canh giữa và thụt đầu hàng 11 ET Chú ý rằng họ font san serif thường dùng mặc định trong trình diễn và không có các kiểu in nghiêng và CHỮ IN NHỎ. Để thay đổi họ font, kiểu, độ sắc nét ta có thể dùng các lệnh dưới đây hay chính xác hơn là các declarations (xem trong [4]). family: \textrm{text},\texttt{text},\textsf{text} shape: \textup{text},\textit{text},\textsl{text},\textsc{text} series: \textmd{text},\textbf{text} 2.3.1 Canh giữa ATH S.N 2.3 Canh giữa và thụt đầu hàng Có nhiều cách để canh giữa một đoạn, nhưng với LATEX, chúng ta chỉ có môi trường center để làm việc này, giống như thế này: \begin{center} dòng 1\\ dòng 2 dài hơn\\ dòng này dài nhất \end{center} nó sẽ cho ta kết quả sau TM dòng 1 dòng 2 dài hơn dòng này dài nhất VIE trong đó lệnh \\ cho ta một hàng mới. [4] có nói đến hai declaration là \centering và \centerline nhưng cả hai không tốt. 2.3.2 Trích dẫn một đoạn văn Ta có thể thêm vào một đoạn trích dẫn nhiều hàng bằng cách sử dụng môi trường quote hoặc quotation. Đây là ví dụ về môi trường quote: “My father was a relentlessly self-improving boulangerie owner from Belgium with low-grade narcolepsy and a penchant for buggery. My mother was a fifteen-year-old French prostitute named Chloe with webbed feet. My father would womanize, he would drink, he would 12 Font chữ, các môi trường liệt kê make outrageous claims, like he invented the question mark. Sometimes he would accuse chestnuts of being lazy. A sort of general malaise that only the genius possess and the insane lament. và đây là môi trường quotation: ET My childhood was typical. Summers in Rangoon, luge lessons. In the spring we’d make meat helmets. If I was insolent, I was placed in a burlap bag and beaten with reeds. Pretty standard, really. At the age of twelve I received my first scribe.” —Dr. Evil, Austin Powers. ATH S.N “My father was a relentlessly self-improving boulangerie owner from Belgium with low-grade narcolepsy and a penchant for buggery. My mother was a fifteen-year-old French prostitute named Chloe with webbed feet. My father would womanize, he would drink, he would make outrageous claims, like he invented the question mark. Sometimes he would accuse chestnuts of being lazy. A sort of general malaise that only the genius possess and the insane lament. My childhood was typical. Summers in Rangoon, luge lessons. In the spring we’d make meat helmets. If I was insolent, I was placed in a burlap bag and beaten with reeds. Pretty standard, really. At the age of twelve I received my first scribe.” —Dr. Evil, Austin Powers. TM Bạn hãy tìm sự khác nhau1 giữa hai môi trường này đi ! 2.4 Các môi trường liệt lê VIE 2.4.1 Danh sách chấm điểm Đây là môi trường liệt kê với các dấu chấm hay kí tự đặc biệt ở đầu dòng, hãy xem ví dụ sau: \begin{itemize} \item Cấp độ lớn nhất là chấm đen lớn. \begin{itemize} \item Sau đó ta được một gạch đầu hàng (\engidx{dash}). 1 Môi trường quote không có thụt đầu hàng (noindent) ở đầu mỗi đoạn nhưng khoảng trắng dọc giữa hai đoạn thì lớn hơn thông thường; môi trường quotation có phân cách đoạn tức là lệnh \par có tác dụng và có thụt đầu hàng.
- Xem thêm -