Tài liệu Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh máy và xây dựng quang minh

  • Số trang: 71 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 141 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MÁY VÀ XÂY DỰNG QUANG MINH SINH VIÊN THỰC HIỆN : TẠ MINH ĐỨC MÃ SINH VIÊN : A16044 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH HÀ NỘI – 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MÁY VÀ XÂY DỰNG QUANG MINH Giáo viên hướng dẫn : Ths. Ngô Thị Quyên Sinh Viên Thực Hiện : Tạ Minh Đức Mã Sinh Viên : A16044 Chuyên Ngành : Tài Chính HÀ NỘI – 2015 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo trường Đại Học Thăng Long, đặc biệt là Cô giáo Th.s Ngô Thị Quyên, cô là người luôn bên cạnh, tận tình chỉ bảo hướng dẫn, hộ trợ em trong suốt thời gian nghiên cứu khóa luận đồng thời em xin cảm ơn các bác, cô chú và anh chị trong công ty TNHH máy và xây dựng Quang Minh đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Thông qua khóa luận này em cũng xin cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo giảng dạy trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện khóa luận và cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh Viên Tạ Minh Đức LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Tạ Minh Đức Thang Long University Library MỤC LỤC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ L LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN UẤT KINH DOANH .....1 1.1 Tổng qu n về hiệu quả hoạt n m về 2 Bản c ất của ng sản uất inh do nh ......................................1 u quả o t n S D .............................................................. 1 u quả sản xuất k n doan ...................................................... 1 3 Va trò của u quả sản xuất k n doan ố vớ vớ doan n p ................ 3 4 C c n ân tố ản ưởn tớ u quả o t n S D của doan n p ...... 4 1.2 Các phư 2 P ươn 2 2 P ươn 2 3 P ươn ng pháp ph n t ch hiệu quả S KD .......................................................6 p p so s n ............................................................................................ 6 p p p ân t c t ................................................................................. 7 p p Dupont ............................................................................................ 8 1.3 N i dung ph n t ch hiệu quả S KD ......................................................................9 3 P ân t c kết quả sản xuất k n doan ................................................................ 9 1.3.1.1 Phân tích doanh thu.............................................................................................9 1.3.1.2. Phân tích chi phí ...............................................................................................11 1.3.1.3 Phân tích lợi nhuận ...........................................................................................11 3 2 P ân t c Tìn ìn Tà sản – N uồn vốn ........................................................ 12 1.3.2.1. Phân tích tình hình tài sản................................................................................12 1.3.2.2. Phân tích biến động của nguồn vốn .................................................................13 1.3.3 Phân tích u quả sử dụn tà sản .................................................................... 13 1.3.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng của tổng tài sản ...................................................13 1.3.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng của tài sản ngắn hạn ...........................................14 1.3.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng của tài sản dài hạn ..............................................16 3 4 P ân t c u quả sử dụn n uồn vốn ............................................................ 17 1.3.4.1. Phân tích hiệu quả sử dụng nợ .........................................................................17 1.3.4.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.....................................................19 3 5 P ân t c u quả sử dụn c p .................................................................. 20 3 6 P ân t c u quả sử dụn ao n ................................................................ 20 Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động .............................................................20 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN UẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MÁY VÀ ÂY DỰNG QUANG MINH ...........................22 2.1 Tổng qu n về công ty TNHH máy và y dựng Qu ng Minh ..........................22 2 Gớ t uk qu t về côn ty TNHH m y và xây dựn Quan M n ......... 22 2 3 Cơ cấu tổ c ức của côn ty TNHH m y và xây dựn Quan M n ............... 22 2 4 qu t ặc ểm n àn n ề k n doan của côn ty TNHH m y và xây dựn Quan M n ........................................................................................................ 25 2.2 Ph n t ch hiệu quả sản uất inh do nh củ côn ty TNHH m y và xây dựn Quang Minh ..................................................................................................................25 2 2 P ân t c kết quả sản xuất k n doan .............................................................. 25 2.2.1.1 Phân tích doanh thu...........................................................................................27 2.2.1.2 Phân tích Chi phí ...............................................................................................30 2.2.1.3 Phân tích lợi nhuận ...........................................................................................34 2 2 2 P ân t c Tìn ìn Tà sản – N uồn vốn ........................................................ 37 2 2 3 P ân t c u quả sử dụn tà sản .................................................................... 42 2.2.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng của tổng tài sản ...................................................42 2.2.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng của tài sản ngắn hạn ...........................................44 2.2.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng của tài sản dài hạn ..............................................45 2 2 4 P ân t c u quả sử dụn n uồn vốn ............................................................. 47 2.2.4.1. Phân tích hiệu quả sử dụng nợ .........................................................................47 2.2.4.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.....................................................49 2 2 5 P ân t c u quả sử dụn c phí ................................................................... 50 2 2 6 P ân t c u quả sử dụn ao n ................................................................. 51 2.3. Nhận ét về hiệu quả inh do nh tại Công ty TNHH máy và y dựng Qu ng Minh ..............................................................................................................................52 2 3 N ữn t àn tựu t ược ................................................................................ 52 2.3.2. N ữn n c ế .................................................................................................. 52 CHƯƠNG 3. NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN UẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MÁY VÀ ÂY DỰNG QUANG MINH ..........54 3.1. Định hướng phát triển củ ngành y dựng ......................................................54 3.2. M t số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ng inh do nh củ công ty TNHH máy và y dựng Qu ng Minh ......................................................................55 3.2 Tăn ợ n uận ................................................................................................... 57 3.2.2. Quản ý bảo dưỡn và tu sửa TSCĐ .................................................................. 55 3.2.3. Nân cao trìn n ũ ao ng .................................................................. 57 3 2 4 Tăn cườn quản ý c c k oản p ả t u k c àn ……………………… 60 Thang Long University Library DANH MỤC VIẾT TẮT TÊN VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ BCTC Báo cáo tài chính CSH Chủ sở hữu ĐVT Đơn vị tính HĐSXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh NXB Nhà xuất bản TNHH TSCĐ Trách nhiệm hữu hạn Tài sản cố định TSDH TSNH Tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn SXKD Sản xuất kinh doanh VLĐ Vốn lưu động UBND ủy ban nhân dân DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU Trang Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH máy và xây dựng Quang Minh ............23 Bảng 2.1. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Máy và xây dựng Quang Minh ...................................................................................................26 Giai đoạn 2011-2013 .....................................................................................................26 Bảng 2.2 Bảng doanh thu năm thực hiện của Công ty giai đoạn 2011-2013 ................27 Bảng 2.3 Bảng doanh thu năm kế hoạch của Công ty giai đoạn 2011-2013 ................27 Bảng 2.4 Hệ số khái quát tình hình thực hiện doanh thu của Công ty giai đoạn 20112013 ...............................................................................................................................28 Bảng 2.5 Phân tích doanh thu theo tổng mức và kết cấu mặt hàng giai đoạn ...............29 2011– 2013. ...................................................................................................................29 Bảng 2.6 Tình hình chi phí của công ty TNHH Máy và xây dựng Quang Minh Giai đoạn 2011-2013 .............................................................................................................30 Bảng 2.7 Bảng chi phí năm thực hiện của công ty giai đoạn 2011 - 2013 ....................32 Bảng 2.8 Bảng chi phí năm kế hoạch của công ty giai đoạn 2011 - 2013 ....................32 Bảng 2.9 Hệ số khái quát tình hình thực hiện chi phí ...................................................33 Bảng 2.10 Bảng lợi nhuận năm thực hiện công ty giai đoạn 2011 – 2013 ...................34 Bảng 2.11 Bảng lợi nhuận năm kế hoạch công ty giai đoạn 2011 – 2013 ....................35 Bảng 2.12 Bảng hệ số khái quát tình hình lợi nhuận.....................................................35 Bảng 2.13 Bảng tình hình tài sản của công ty giai đoạn 2011 – 2013 ..........................37 Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2011 -2013 ......................................38 Bảng 2.14 Bảng tình hình nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011 – 2013 ...................40 Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty ...................................................................41 Bảng 2.15 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản ......................................................................43 Bảng 2.16 Hiệu quả sử dụng TSNH ..............................................................................44 Bảng 2.17 Hiệu quả sử dụng TSCĐ ..............................................................................45 Bảng 2.18 Phân tích hiệu quả sử dụng nợ .....................................................................47 Bảng 2.19 Phân tích hiệu quả sử dụng VCSH...............................................................49 Bảng 2.20 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí ..............................................................50 Bảng 2.21 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động ...........................................................51 Bảng 3.1 Tiêu thức Character - Đặc điểm (C1).............................................................58 Bảng 3.2 Tiêu thức Capital - Vốn (C2) .........................................................................59 Bảng 3.3 Tiêu thức Capacity – Năng lực ......................................................................59 Thang Long University Library LỜI MỞ ĐẦU 1. T nh cấp thiết củ ề tài Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp phải tự đưa ra các quyết định kinh doanh của mình, tự hoạch toán lãi lỗ, lãi nhiều hưởng nhiều, không có lãi sẽ dẫn đến phá sản. Lúc này, mục tiêu lợi nhuận trở thành mục tiêu quan trọng nhất quyết định yếu tố sống còn của các doanh nghiệp. Để kinh doanh đạt hiệu quả, công tác phân tích kinh tế của mỗi doanh nghiệp phải được tiến hành nghiêm túc và khoa học để xác định vị trí của ngành trên thị trường như thế nào, mặt khác phải có cách nhìn tổng quát một cách khoa học về khả năng thực hiện và những hạn chế, khuyết điểm của doanh nghiệp từ đó đưa ra các biện pháp cải tiến, biện pháp khắc phục làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh có hiệu quả. Chính vì tầm quan trọng của vấn đề, em đã chọn đề tài “P ân t c u quả sản xuất k n doan t công ty TNHH máy và xây dựn Quan M n ” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. 2. Mục tiêu nghiên cứu củ ề tài. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH máy và xây dựng Quang Minh qua 3 năm 2011-2012-2013 trên cơ sở đó đề ra những giải pháp nhằm củng cố hoạt động hiện tại và mở rộng thêm tương lai cho Công ty. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH máy và xây dựng Quang Minh. Phạm vi nghiên cứu: Báo cáo tài chính tại công ty TNHH máy và xây dựng Quang Minh trong 3 năm 2011, 2012, 2013 4. Phư ng pháp nghiên cứu. Đề tài được dựa trên phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và kết hợp dùng số liệu phân tích. Khóa luận đã đánh giá một cách tổng quát về hoạt động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH máy và xây dựng Quang Minh thông qua các chỉ tiêu kinh tế. 5. Kết cấu hó luận gồm Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của khóa luận gồm 3 chương: - Chư ng 1: C sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh. - Chư ng 2: Thực trạng hiệu quả hoạt ng sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH máy và xây dựng Quang Minh. - Chư ng 3: Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ng sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH máy và xây dựng Quang Minh. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ L LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN UẤT KINH DOANH 1.1 Tổng qu n về hiệu quả hoạt n m về u quả o t ng sản uất inh do nh n S D Đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế, với các cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụ mục tiêu hoạt động khác nhau. Ngay trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng có các mục tiêu khác nhau. Nhưng có thể nói rằng trong cơ chế thị trường hiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn...) đều có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này mọi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp thích ứng với các biến động của thị trường, phải thực hiện việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh, phải kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời phải tổ chức thực hiện chúng một cách có hiệu quả. Trong quá trình tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động quản trị trên, các doanh nghiệp phải luôn kiểm tra ,đánh giá tính hiệu quả của chúng. Muốn kiểm tra đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp cũng như từng lĩnh vực, từng bộ phận bên trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp không thể không thực hiện việc tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh đó. Hiệu quả kinh tế của một số hiện tượng (hoặc một quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định. Đây là khái niệm tương đối đầy đủ phản ánh được tính hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ các quan điểm về hiệu quả kinh tế thì có thể đưa ra khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh là: hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra. 1.1.2. Bản c ất của u quả sản xuất k n doan Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã cho thấy bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh vào việc thành lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giá tính hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta cần : 1 Thang Long University Library Thứ nhất: phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp. Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là so sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối. Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là: H = K – C H : Là hiệu quả sản xuất kinh doanh K : Là kết quả đạt được C : Là chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào Còn về so sánh tương đối thì: H = K\C Do đó để tính được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta phải tính kết quả đạt được và chi phí bỏ ra. Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả thì kết quả nó là cơ sở và tính hiệu quả sản xuất kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể là những đại lượng có khả năng cân, đo, đong, đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần... Như vậy kết quả sản xuất kinh doanh thường là mục tiêu của doanh nghiệp. Thứ hai - Phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp : Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định. Các mục tiêu xã hội thường là : Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xã hội hay phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức sống, đảm bảo vệ sinh môi trường.... Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế. - Hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài : Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các mục tiêu của doanh nghiệp do đó mà tính chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn khác nhau là khác nhau. Xét về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt qúa trình hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận và các chỉ tiêu về doanh lợi. Xét về tính hiệu quả trước mắt (hiện tại) thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà doanh nghiệp đang theo đuổi. Trên thực tế để thực hiện mục tiêu bao trùm lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận có rất nhiều doanh nghiệp hiện tại lại không đạt mục tiêu là lợi nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng của sản phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của doanh nghiệp, mở rộng thị trường cả về chiều sâu lẫn chiều rộng... do do mà các chỉ tiêu hiệu quả ở đây về lợi nhuận là không cao nhưng các chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp là cao thì chúng ta không thể kết luận là doanh nghiệp đang 2 hoạt động không có hiệu quả, mà phải kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả. Như vậy các chỉ tiêu hiệu quả và tính hiệu quả trước mắt có thể là rái với các chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhưng mục đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhưng mục đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài. 1.1.3. Va trò của u quả sản xuất k n doan ố vớ vớ doan n p Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh: Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra. Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì doanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn bộ qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp. Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp, nhiều công cụ khác nhau. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình. Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Với tư cách là một công cụ quản trị kinh doanh hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ được sử dụng để kiểm tra, đánh giá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn được sử dụng để kiểm tra đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp. Do vậy xét trên phương diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra. Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tế như là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện. Vì đối với các nhà quản trị khi nói đến các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của nó. Do vậy mà hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh. 3 Thang Long University Library 1.1.4. Các nhân tố ản ưởn tớ u quả o t n S D của doan n p Các nh n tố bên ngoài Mô trườn p p ý: "Môi trường pháp lý bao gồm luật, văn bản dưới luật, quy trình , quy phạm kỹ thuật sản xuất...Tất cả các quy phạm kỹ thuật sản xuất kinh doanh đểu tác động trực tiếp đến hiệu quả và kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp"Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, GS.TS. Ngô Đình Giao. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội- 1997, trang422. Mô trườn c n trị, văn o - xã : Môi trường văn hoá- xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện xã hội, phong tục tập quán, trình độ, lối sống của người dân... Đây là những yếu tố rất gần gũi và có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợi nhuận khi sản phẩm làm ra phù hợp với nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù hợp với lối sống của người dân nơi tiến hành hoạt động sản xuất. Mà những yếu tố này do các nhân tố thuộc môi trường văn hoá- xã hội quy định. Mô trườn k n tế: Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp. Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chính sách kinh tế của Chính phủ, tốc độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng hàng năm của nền kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, cán cân thương mại...luôn là các nhân tố tác động trực tiếp đến các quyết định cung cầu và từ đó tác động trực tiếp đến kết quả va hiệu quả hoạt động SXKD của từng doanh nghiệp. Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, GS.TS. Ngô Đình Giao. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội1997, trang 424. Các nh n tố bên trong N ân tố quản trị doan n p và cơ cấu tổ c ức:Hoạt động SXKD của doanh nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máy quản trị của doanh nghiệp. Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặt hàng kinh doanh, kế hoạch sản xuất, quá trình sản xuất,huy động nhân sự, kế hoạch, chiến lược tiêu thụ sản phẩm, các kế hoạch mở rộng thị trường, các công việc kiểm tra, đành giá và điều chỉnh các quá trình trên, các biện pháp cạnh tranh, các nghĩa vụ với nhà nước. Vậy sự thành công hay thất bại trong SXKD của toàn bộ doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vai trò điều hành của bộ máy quản trị . Bộ máy quản trị hợp lý, xây dựng một kế hoạch SXKD khoa học phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, có sự phân công, phân nhiệm cụ thể giữa các thành viên trong bộ máy quản trị, năng động nhanh nhạy nắm bắt thị trường, tiếp cận thị trường bằng những chiến lược hợp lý, kịp thời nắm bắt thời cơ, yếu tố quan trọng là bộ máy quản trị bao gồm những con người tâm huyết với hoạt động của công ty sẽ đảm bảo cho các hoạt động SXKD của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao. 4 Doanh nghiệp là một tổng thể, hoạt động như một xã hội thu nhỏ trong đó có đầy đủ các yếu tố kinh tế, xã hội, văn hoá và cũng có cơ cấu tổ chức nhất định. Cơ cấu tổ chức có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ trong doanh nghiệp, sự sắp xếp này nếu hợp lý, khoa học, các thế mạnh của từng bộ phận và của từng cá nhân được phát huy tối đa thì hiệu quả công việc là lớn nhất, khi đó không khí làm việc hiệu quả bao trùm cả doanh nghiệp. Không phải bất lỳ một doanh nghiệp nào cũng có cơ cấu tổ chức hợp lý và phát huy hiệu quả ngay, việc này cần đến một bộ máy quản trị có trình độ và khả năng kinh doanh, thành công trong cơ cấu tổ chức là thành công bước đầu trong kế hoạch kinh doanh. Ngược lại nếu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bất hợp lý, có sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ không rõ ràng, các bộ phận hoạt động kém hiệu quả, không khí làm việc căng thẳng cạnh tranh không lành mạnh, tinh thần trách nhiệm và ý thức xây dựng tổ chức bị hạn chế thì kết quả hoạt động SXKD sẽ không cao. N ân tố ao n và vốn: Con người điều hành và thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp, kết hợp các yếu tố sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là vấn đề lao động. Công tác tuyển dụng được tiến hành nhằm đảm bảo trình độ và tay nghề của người lao động. Có như vậy thì kế hoạch sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD mới thực hiện được CPH. Có thể nói chất lượng lao động là điều kiện cần để tiến hành hoạt động SXKD và công tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành hoạt động SXKD có hiệu quả cao. Trong quá trình SXKD lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể có những sáng tạo khoa học và có thể áp dụng vào hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả SXKD. Lực lượng lao động tạo ra những sản phẩm (dịch vụ) có kiểu dáng và tính năng mới đáp ứng thị hiếu thị trường làm tăng lượng hàng hoá dịch vụ tiêu thụ được của doanh nghiệp, tăng doanh thu làm cơ sở nâng cao hiệu quả kinh doanh. Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu nên tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động SXKD. Ngày nay hàm lượng khoa học kỹ thuật kết tinh trong sản phẩm ngày càng lớn đòi hỏi người lao động phải có mộ trình độ nhất định để đáp ứng được các yêu cầu đó, điều này phần nào cũng nói lên tầm quan trọng của nhân tố lao động. Bên cạnh nhân tố lao động của doanh nghiệp thì vốn cũng là một đầu vào có vai trò quyết định đến kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có khả năng tài chính không những chỉ đảm bảo cho doanh nghiệp duy trì hoạt động SXKD ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp đầu tư đổi mới trang thiết bị tiếp thu công nghệ 5 Thang Long University Library sản xuất hiện đại hơn nhằm làm giảm chi phí, nâng cao những mặt có lợi, khả năng tài chính còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp, nâng cao tính chủ động khai thác và sử dụng tối ưu đầu vào. Trìn p t tr ển cơ sở vật c ất kỹ t uật và ứn dụn k oa ọc kỹ t uật: Doanh nghiệp phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vận động và đổi mới, du nhập những tiến bộ khoa học kỹ thuật thời đại liên quan đến lĩnh vực sản xuất của doanh nghiệp mình. Vấn đề này đóng một vai trò hết sức quan trọng với hiệu quả hoạt động SXKD vì nó ảnh hưởng lớn đến vấn đề năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Sản phẩm dịch vụ có hàm lượng kỹ thuật lớn mới có chỗ đứng trong thị trường và được mọi người tin dùng so với những sản phẩm dịch vụ cùng loại khác. Kiến thức khoa học kỹ thuật phải áp dụng đúng thời điểm, đúng quy trình để tận dụng hết những lợi thế vốn có của nó nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ hay tăng năng suất lao động đưa sản phẩm dịch vụ chiếm ưu thế trwn thị trường nâng cao hiệu quả kinh doanh. Vật tư, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư nguyên liệu của doanh nghiệp. Đây cũng là bộ phận đóng vai trò quan trọng đối với kết quả hoạt động SXKD. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài những yếu tố nền tảng cơ sở thì nguyên liệu đóng vai trò quyết định, có nó thì hoạt động SXKD mới được tiến hành. Kế hoạch SXKD có thực hiện thắng lợi được hay không phần lớn phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu có được đảm bảo hay không. 1.2 Các phư ng pháp ph n t ch hiệu quả S KD 2 P ươn p p so s n Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến nhất trong phân tích tài chính. Để vận dụng phép so sánh trong phân tích tài chính cần quan tâm đến điều kiện, nội dung cũng như như kỹ thuật so sánh. Điều kiện so sánh: + Các tỷ số phải thống nhất về nội dung và phương pháp tính toán. + Các tỷ số phải cùng đơn vị đo lường. Nội dung so sánh: + So sánh thực tế kì này với kì trước để thấy xu thế thay đổi về tình hình tài chính của doanh nghiệp. + So sánh giữa số liệu thực tế và kế hoạch để đánh giá mức độ hoàn thành của doanh nghiệp. + So sánh số liệu của doanh nghiệp với doanh nghiệp khác hoặc với trung bình ngành. Điều này giúp doanh nghiệp đánh giá tình hình tài chính của mình không chỉ so 6 với các năm gốc mà còn biết mình đang đứng ở mức độ nào so với các doanh nghiệp cùng ngành. + So sánh dọc và so sánh ngang. Phân tích theo chiều ngang: là việc so sánh cả về số tuyệt đối và số tương đối trên cùng một hàng (cùng một chỉ tiêu) trên các báo cáo tài chính. Qua đó thấy được sự biến động của từng chỉ tiêu. Phân tích theo chiều dọc: là việc xem xét xác định tỷ trọng của từng chỉ tiêu trong tổng thể quy mô chung. Qua đó thấy được mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu trong tổng thể. Kỹ thuật so sánh: + So sánh bằng số tuyệt đối: phản ánh tổng hợp số liệu, quy mô của các chỉ tiêu kinh tế Y  Y1  Y0 + So sánh bằng số tương đối: thể hiện mối quan hệ tốc độ phát triển Y  Y1  Y0  100 % Y0 Trong đó: là số liệu kì gốc dùng để so sánh, là số liệu của kì mang so sánh, Y là giá trị chênh lệch. Đây là phương pháp trực quan và đơn giản để thấy được sự thay đổi của các chỉ tiêu tài chính từ đó có thể nhanh chóng đưa ra các nhận xét và đánh giá, tuy nhiên việc so sánh không thể đạt hiệu quả cao nếu số liệu chỉ bó gọn trong thời gian ngắn, bởi như thế sẽ không biết được xu hướng biến động theo chu kì và từ đó sẽ dễ có các kết luận sai lệch. 2 2 P ươn p p p ân t c t Phương pháp tỷ lệ cũng thường được sử dụng trong phân tích tài chính. Các tỷ số tài chính được thiết lập để phân tích chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác. Trong phương pháp này, các tỷ số được chia thành các nhóm đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Một số nhóm tỷ số tài chính: - Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán: phản ánh khả năng đáp ứng nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp. - Nhóm tỷ số về khả năng quản lý tài sản: phản ánh hiệu quả sử dụng các nguồn lực có sẵn của doanh nghiệp. - Nhóm tỷ số về khả năng quản lý nợ: đánh giá việc sử dụng nợ vay của doanh nghiệp. - Nhóm tỷ số về khả năng sinh lời: cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. 7 Thang Long University Library Phân tích tỷ số là công cụ đầy sức mạnh trong việc phát hiện sớm các vấn đề nếu nó được sử dụng đầy đủ. Bởi việc tính toán các tỷ số dễ dàng thực hiện, không mất nhiều thời gian và cho cái nhìn trực quan về mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính. Hơn nữa, việc tính toán này có thể thực hiện trong nhiều thời điểm, có thể sau 1 tháng, 1 quý hay 1 năm hoặc bất cứ thời điểm nào nên có thể giúp phát hiên sớm các biến động tài chính bất thường. Mặc dù vậy, phương pháp này chỉ mang tính thời điểm, không phản ánh được cả một thời kỳ, một giai đoạn hoạt động của doanh nghiệp. Vì thế các tỷ số này phải được xem xét liên tục và phải xác định nguyên nhân gây ra kết quả đó như từ HĐKD, môi trường kinh tế, yếu kém trong tổ chức, quản lý của doanh nghiệp, các nguyên nhân, yếu tố trên mang tính tạm thời hay dài hạn, khả năng khắc phục của doanh nghiệp, biện pháp khắc phục có khả thi hay không. 2 3 P ươn p p Dupont Phương pháp Dupont được đưa vào sử dụng đầu tiên khoảng Chiến tranh thế giới thứ nhất. Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh lợi của doanh nghiệp như ROA, ROE thành tích số của chuỗi các tỷ số có quan hệ với nhau để thấy được tác động của mối quan hệ giữa việc tổ chức, sử dụng vốn và tổ chức, tiêu thụ sản phẩm tới mức sinh lời của doanh nghiệp. Phương trình Dupont: + ROA = ROS * Hi u suất sử dụng tổng tài sản hay: Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản = Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần * Doanh thu thuần Tổng tài sản + ROE = ROS * Hi u suất sử dụng tổng tài sản * H số sử dụng vốn cổ phần Hay: Lợi nhuận sau Lợi nhuận sau thuế = thuế * Doanh thu thuần * Tổng tài sản Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu thuần Như vậy qua khai triển chỉ tiêu ROE chúng ta có thể thấy chỉ tiêu này được cấu Vốn chủ sở hữu thành bởi ba yếu tố chính là lợi nhuận ròng biên, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính có nghĩa là để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh (tức là gia tăng ROE) doanh nghiệp có 3 sự lựa chọn cơ bản là tăng một trong ba yếu tố trên. – Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động. 8 – Tăng hiệu suất sử dụng tài sản. Nâng cao số vòng quay của tài sản, thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của tổng tài sản. – Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm. Từ đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đối với quản trị doanh nghiệp thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đến hiêu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý của doanh nghiệp. Phương pháp phân tích Dupont kết hợp với phương pháp loại trừ để phân tích ảnh hưởng của từng nhân tố đến ROA, ROE bằng cách khi xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố này, thì loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác. Cách thứ nhất: Có thể dựa trực tiếp vào mức độ biến động của từng nhân tố. Cách thứ hai: Có thể dựa vào phép thay thế sự ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố. Phương pháp Dupont có ưu điểm về tính đơn giản, đây là một công cụ rất tốt để cung cấp các thông tin căn bản về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhưng mức độ tin cậy của mô hình phụ thuộc hoàn toàn vào giả thuyết và số liệu đầu vào, do vậy số liệu càng sát thực tế thì các phân tích sẽ phản ánh càng tốt thực trạng tài chính của doanh nghiệp. 1.3 N i dung ph n t ch hiệu quả S KD 3 P ân t c kết quả sản xuất k n doan 1.3.1.1 Phân tích doanh thu “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu ”. Doanh thu của các doanh nghiệp bao gồm doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động bất thường. Ph n t ch sự th y ổi củ do nh thu qu các năm. Phân tích doanh thu cần phải phân tích tốc độ phát triển qua các năm, qua đó thấy được sự biến động và xu hướng phát triển của doanh thu làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch kinh doanh trung hạn hoặc dài hạn. Nguồn số liệu để phân tích là các số liệu doanh thu thực tế qua các năm phương pháp phân tích được áp dụng là tính toán chỉ tiêu Hệ số khái quát tình hình thực hiện doanh thu theo công thức sau: Doanh thu thực hiện Hệ số khái quát tình hình thực hiện DT = Doanh thu kế hoạch Hệ sồ >1: Doanh thu tăng so với kế hoạch 9 Thang Long University Library Hệ số <1: Doanh thu giảm so với kế hoạch. Hệ số = 1: DN hoàn thành kế hoạch doanh thu trong kỳ Dựa vào tình hình nền kinh tế hiện tại để ta có thể đánh giá được việc hệ số khái quát tình hình thực hiện doanh thu lớn hơn hoặc nhỏ hơn 1 là tốt hay xấu, chấp nhận được hay không chấp nhận được. Ngoài ra ta còn có thể dùng đồ thị để minh hoạ trong trường hợp qua các kỳ có sự biến động sử dụng những mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh thì phải sử dụng chỉ số giá qua các năm để tính toán loại trừ. Tốc phát triển doanh thu bình quân: √ Trong đó: T: là tốc độ phát triển doanh thu bình quân. Mn: Doanh thu năm n Mo: Doanh thu năm gốc. Tốc độ phát triển doanh thu bình quân cho biết trong n năm nghiên cứu thì tốc độ tăng trưởng bình quân doanh thu hằng năm đạt bao nhiêu %. Tốc độ này càng cao cho thấy hiệu quả kinh doanh của công ty càng tốt và ngược lại. Ph n t ch tình hình do nh thu theo tổng mức và ết cấu mặt hàng. Một doanh nghiệp thường sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng hoặc nhóm hàng, nhất là doanh nghiệp thương mại. Mỗi mặt hàng nhóm hàng có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật khác nhau trong sản xuất kinh doanh đáp ứng những nhu cầu tiêu dùng cũng như mức doanh thu đạt được cũng rất khác nhau. Mặt khác, trong những mặt hàng, nhóm hàng mà doanh nghiệp có khả năng và lợi thế cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Do vậy, phân tích doanh thu trong doanh nghiệp cần phải phân tích chi tiết theo từng mặt hàng, nhóm hàng trong đó có những mặt hàng, nhóm hàng chủ yếu để qua đó thấy được sự biến đổi tăng giảm và xu hướng phát triển của chúng làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược đầu tư trong những mặt hàng nhóm hàng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích doanh thu theo nhóm, mặt hàng và những mặt hàng chủ yếu căn cứ vào những số liệu kế hoạch và hạch toán chi tiết doanh thu bán hàng để so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch và số thực hiện kỳ trước. Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức bán nhằm mục đích đánh giá tình hình và khả năng đa dạng hoá các phương thức bán hàng của doanh nghiệp qua đó tìm ra những phương thức bán thích hợp cho doanh nghiệp để đẩy mạnh bán hàng tăng 10 doanh thu. Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức bán những số liệu thực tế kỳ báo cáo và kỳ trước để tính toán lập biểu so sánh. 1.3.1.2. Phân tích chi phí Chi phí là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mai, dịch vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp: doanh thu và lợi nhuận. Để phân tích được chi phí tham gia trong kỳ của doanh nghiệp, ta xem xét các loại chi phí sau: chi phí giá vốn, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác. Tổng mức chi phí thực hiện: Là chi tiêu khái quát về tình hình thực hiện chi phí trong kỳ được so sánh giữa chi phí thực hiện và chi phí kế hoạch. Chi phí thực hiện Hệ số khái quát tình hình thực hiện chi phí = Chi phí kế hoạch Hệ sồ >1: chi phi tăng so với kế hoạch Hệ số <1: chi phí giảm so với kế hoạch. 1.3.1.3 Phân tích lợi nhuận Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại. Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác đưa lại, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp. Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường, điều đầu tiên mà họ quan tâm đó là lợi nhuận. Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả của quá trình kinh doanh, là yếu tố sống còn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ tồn tại và phát triển khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả, thu không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ bị đào thải, đi đến phá sản. Đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trường có sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và khốc liệt vì vậy lợi nhuận là yếu tố cực kỳ quan trọng và quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp.Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, là điều kiện quan trọng đảm bảo cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có lợi nhuận cao thì khả năng thanh toán mạnh, doanh nghiệp có thể hoàn trả mọi khoản nợ đến hạn và ngược lại. 11 Thang Long University Library
- Xem thêm -