Tài liệu Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng tại chi nhánh ngân hàng công thương quận hoàng mai - hà nội

  • Số trang: 91 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 46 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI ----------***--------- KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG QUẬN HOÀNG MAI – HÀ NỘI Sinh viên thực hiện : Triệu Thị Duyên Lớp : Trung 2 Khoá : 43G Giáo viên hƣớng dẫn : TS. Nguyễn Quang Minh Hà Nội, 6/2008 MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG VÀ GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM .................................................... 3 I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CHỦ YẾU .......... 3 1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng .......................................................... 3 2. Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng ..................................................... 5 3. Các dịch vụ NHTM chủ yếu ............................................................. 6 3.1. Dịch vụ tiền gửi .......................................................................... 6 3.2. Dịch vụ cho vay........................................................................... 7 3.3. Dịch vụ thanh toán ..................................................................... 9 3.4. Dịch vụ ngân hàng điện tử ....................................................... 13 3.5. Các dịch vụ ngân hàng khác ................................................... 15 II. NỘI DUNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ .................... 17 1. Nội dung về phát triển dịch vụ ngân hàng .................................... 17 2. Sự cần thiết của việc phát triển dịch vụ ngân hàng thƣơng mại .. 17 2.1. Từ yêu cầu của nền kinh tế ...................................................... 18 2.2. Từ yêu cầu đối với ngân hàng .................................................. 19 3. Các tiêu thức đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng .............. 20 3.1. Tính đa dạng trong danh mục dịch vụ ngân hàng ................... 20 3.2. Doanh thu từ hoạt động dịch vụ ............................................... 20 3.3. Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động dịch vụ trên tổng thu nhập .......... 21 3.4. Đối tượng khách hàng phục vụ ................................................ 21 4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển dịch vụ của ngân hàng thƣơng mại ....................................................................................................... 21 4.1. Nhóm nhân tố chủ quan ........................................................... 21 4.2. Nhóm nhân tố khách quan ....................................................... 24 III. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM .................... 26 1. Tổng quan về Ngân hàng Công Thƣơng (NHCT) Việt Nam ........ 26 2. Các dịch vụ ngân hàng chủ yếu của NHCT Việt Nam.................. 27 3. Các kết quả kinh doanh NHCT Việt Nam đã đạt đƣợc ................ 28 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG HOÀNG MAI ....................... 31 I. TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG HOÀNG MAI.... 31 1. Sơ lƣợc về lịch sử hình thành và phát triển ................................... 31 2. Chức năng nhiệm vụ và mô hình tổ chức ...................................... 32 2.1. Về tư cách pháp nhân ............................................................... 32 2.2. Về mô hình tổ chức ................................................................... 32 2.3. Sản phẩm, dịch vụ ngân hàng chủ yếu .................................... 34 2.4. Các khách hàng chủ yếu .......................................................... 34 II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG HOÀNG MAI .................................................... 35 1. Về dịch vụ tiền gửi .......................................................................... 35 2. Về dịch vụ cho vay .......................................................................... 36 3. Về dịch vụ thanh toán.................................................................... 37 3.1. Dịch vụ thanh toán quốc tế ....................................................... 37 3.2. Dịch vụ thanh toán trong nước ................................................ 40 3.3. Dịch vụ thanh toán bằng thẻ .................................................... 41 4. Các dịch vụ khác ............................................................................. 43 4.1. Dịch vụ bảo lãnh ....................................................................... 43 4.2. Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ..................................................... 44 4.3. Dịch vụ thu hộ chi hộ ............................................................... 45 4.4. Dịch vụ ngân quỹ ...................................................................... 45 4.5. Dịch vụ Internet banking .......................................................... 45 III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG HOÀNG MAI................................................................. 46 1. Kết quả đạt đƣợc ............................................................................ 46 2. Những hạn chế và nguyên nhân ..................................................... 48 2.1. Hạn chế ..................................................................................... 48 2.2. Nguyên nhân............................................................................. 51 CHƢƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI CHI NHÁNH NHCT HOÀNG MAI ........................................................................... 56 I. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN VÀ NHỮNG CƠ HỘI, THÁCH THỨC ĐỐI VỚI CHI NHÁNH NHCT HOÀNG MAI TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.................................................................................................................. 56 1. Định hƣớng phát triển dịch vụ ngân hàng tại Chi nhánh NHCT Hoàng Mai ....................................................................................................... 56 1.1. Đối với các sản phẩm dịch vụ ngân hàng ................................ 56 1.2. Đối với công nghệ ngân hàng ................................................... 57 2. Cơ hội và thách thức trong phát triển dịch vụ ngân hàng đối với Chi nhánh NHCT Hoàng Mai trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế .......................................................................................................... 59 2.1. Cơ hội........................................................................................ 59 2.2. Khó khăn và thách thức ............................................................ 60 II. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI CHI NHÁNH NHCT HOÀNG MAI VÀ KIẾN NGHỊ VỚI NHCT VIỆT NAM ...................................... 62 1. Các giải pháp chung nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng tại Chi nhánh NHCT Hoàng Mai và kiến nghị với NHCT Việt Nam .......... 62 1.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ...................................... 62 1.2. Đổi mới nâng cấp công nghệ hiện đại và phù hợp ................... 64 1.3. Xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng dài hạn ... 65 1.4. Đẩy mạnh công tác Marketing dịch vụ ngân hàng, tăng cường tiếp thị khách hàng .......................................................................... 66 1.5. Nâng cao chất lượng sản phẩm, đơn giản hóa quy trình thủ tục, giảm thời gian xử lý giao dịch ........................................................ 68 1.6. Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, phát triển các sản phẩm dịch vụ mới trên cơ sở ứng dụng công nghệ hiện đại .................... 70 1.7. Xây dựng phong cách, văn hoá giao dịch của đội ngũ cán bộ . 71 2. Các giải pháp cụ thể nhằm phát triển các dịch vụ chủ yếu hiện có tại Chi nhánh NHCT Hoàng Mai ...................................................... 73 2.1. Đối với dịch vụ tiền gửi ............................................................. 73 2.2. Đối với dịch vụ cho vay ............................................................. 76 2.3. Đối với dịch vụ thanh toán ....................................................... 78 2.4. Đối với dịch vụ ngân hàng điện tử ........................................... 79 KẾT LUẬN .......................................................................................................... 81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ATM : Automactic Teller Machine C-CARD : Classic Card D/A : Documents againts Acceptance D/P : Documents againts Payment E-banking : Electronic banking E-PARTNERN : Electric Partnern G-CARD : Gold Card L/C : Letter of Credit NHCT : Ngân hàng Công thương NHNN : Ngân hàng Nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại P-CARD : Pink Card S-CARD : Student Card TCTD : Tổ chức tín dụng TTR : Telegraphic Trasfer Remittance WB : World Bank WTO : Tổ chức thương mại thế giới DANH MỤC BẢNG BIỂU Sơ đồ 1. Quy trình lưu thông thanh toán Séc .................................................. 9 Sơ đồ 2. Trình tự tiến hành nghiệp vụ chuyển tiền ....................................... 10 Sơ đồ 3. Quy trình tiến hành nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ ....... 12 Sơ đồ 4. Quy trình lưu thông hối phiếu ........................................................ 13 Sơ đồ 5. Bộ máy tổ chức Chi nhánh NHCT Hoàng Mai ............................... 33 Bảng 1. Các sản phẩm dịch vụ hiện có tại Chi nhánh ................................... 34 Bảng 2. Cơ cấu nguồn vốn huy động năm 2007 ........................................... 35 Bảng 3. Cơ cấu cho vay năm 2007 ............................................................... 36 Bảng 4. Kết quả thanh toán hàng nhập khẩu ................................................. 38 Bảng 5. Kết quả thanh toán hàng xuất khẩu .................................................. 38 Bảng 6. Kết quả thực hiện dịch vụ thẻ năm 2007 ......................................... 42 Bảng 7. Kết quả thu phí dịch vụ qua một năm hoạt động.............................. 43 Bảng 8. Kết quả kinh doanh ngoại tệ năm 2007............................................ 44 Bảng 9. So sánh hoạt động kinh doanh năm 2007 tại các Chi nhánh ............ 49 Bảng 10. Phương hướng phát triển dịch vụ E-banking năm 2008 ................. 58 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Từ khi tiến hành đổi mới nền kinh tế, Việt Nam đã đạt mức tăng trưởng khá cao so với các nước trên thế giới và trong khu vực. Cơ cấu của nền kinh tế phát triển theo hướng tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ, từ tỷ trọng dưới mức 20% trong những thập kỷ 60 và 70 lên đến mức hơn 40% hiện nay. Các loại hình dịch vụ không ngừng tăng nhanh về số lượng, chất lượng, về tính đa dạng và sự phong phú về chủng loại dịch vụ. Một trong những ngành dịch vụ có tiềm năng nhất, chúng ta không thể không nhắc tới dịch vụ ngân hàng. Cùng với những cải cách trong lĩnh vực công nông nghiệp, thương mại, hệ thống các ngân hàng Việt Nam đã có những bước chuyển mạnh mẽ, đáp ứng được nhu cầu chuyển đổi của nền kinh tế và được xem là một mũi nhọn trong quá trình cải cách kinh tế, đóng vai trò tích cực trong việc huy động vốn và cấp tín dụng cho nền kinh tế. Ngân hàng Công thương (NHCT) Việt Nam là một trong bốn Ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất tại Việt Nam, luôn biết đi tắt đón đầu và có chiến lược dịch vụ đúng hướng nên đã thực sự đạt hiệu quả rõ nét trong phát triển số lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ, tăng thu nhập, mở rộng thị phần. Tuy vậy, hiện nay trước bối cảnh thực hiện lộ trình mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế thì quả thực hệ thống ngân hàng Thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng Công thương Việt Nam nói riêng sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức lớn. Năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là các dịch vụ ngân hàng hết sức hạn chế. Chính vì vậy, bằng cách nào, biện pháp nào, và giải pháp nào để nhanh chóng phát triển thị trường tiềm năng này đang là bài toán lớn mà các ngân hàng thương mại ở Việt Nam nói chung và Ngân hàng Công thương Việt Nam nói riêng cần có lời giải. Là một Chi nhánh mới thành lập của Ngân hàng Công thương Việt Nam, Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàng Mai cũng đang trong quá trình tìm kiếm những giải pháp tốt nhất để có thể phát triển hơn nữa thị trường tiềm năng này. 1 Xuất phát từ nhận thức nói trên, em đã chọn đề tài : “Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương quận Hoàng Mai – Hà Nội” cho khóa luận của mình. 2. Mục đích nghiên cứu của khóa luận - Làm rõ vai trò, nội dung cơ bản của các loại hình dịch vụ tại Ngân hàng thương mại. - Phân tích thực trạng dịch vụ ngân hàng tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàng Mai. - Kiến nghị một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàng Mai trong thời gian tới. 3. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những dịch vụ ngân hàng thương mại mà Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàng Mai đang cung cấp cho khách hàng. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Sử dụng các phương pháp nghiên cứu thống kê, kết hợp giữa lý luận và tình hình thực tế hoạt động của Ngân hàng. Đồng thời vận dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh, phương pháp đánh giá báo cáo tổng kết để đưa ra nhận định và giải pháp. 5. Kết cấu của khóa luận Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, bảng biểu và các tài liệu tham khảo, khóa luận được trình bày trong 03 chương: Chương 1: Tổng quan về dịch vụ ngân hàng và giới thiệu về Ngân hàng Công thương Việt Nam. Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàng Mai. Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Hoàng Mai. 2 CHƢƠNG I TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG VÀ GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CHỦ YẾU 1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng Khái niệm "dịch vụ ngân hàng" của các ngân hàng thương mại cho đến nay vẫn chưa có sự minh định rõ ràng và còn nhiều cách hiểu khác nhau, trước hết cần làm rõ thuật ngữ dịch vụ: Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, dịch vụ là các hoạt động nhằm thỏa mãn những nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt. Còn trong cuốn "Lựa chọn bước đi và giải pháp để Việt Nam mở cửa về dịch vụ thương mại" thì khái niệm về dịch vụ lại được hiểu là các hoạt động của con người được kết tinh trong giá trị của kết quả trong giá trị của các loại sản phẩm vô hình và không thể cầm nắm được. Philip Kotler định nghĩa dịch vụ như sau: “Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu cái gì đó. Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với sản phẩm vật chất “ Bản thân ngân hàng là một dạng doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tiền tệ, thu phí của khách hàng, được xét thuộc nhóm ngành dịch vụ. Hoạt động ngân hàng không trực tiếp tạo ra sản phẩm cụ thể, nhưng với việc đáp ứng các nhu cầu của dịch vụ về tiền tệ, về vốn, về thanh toán… cho khách hàng, ngân hàng đã gián tiếp tạo ra các sản phẩm dịch vụ trong nền kinh tế. Sản phẩm dịch vụ ngân hàng mang tính tổng hợp, đa dạng và nhạy cảm của hoạt động kinh doanh ngân hàng. Đứng trên góc độ thoả mãn nhu cầu khách hàng thì có thể hiểu: “sản phẩm dịch vụ ngân hàng là tập hợp những đặc điểm, tính năng, công dụng do ngân hàng tạo ra nhằm thoả mãn nhu cầu 3 và mong muốn nhất định của khách hàng trên thị trường tài chính”. Luật các tổ chức tín dụng tại khoản 1 và khoản 7 điều 20 cụm từ: “hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng” được bao hàm cả ba nội dung: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán. Cụ thể hơn dịch vụ ngân hàng được hiểu là các nghiệp vụ ngân hàng về vốn, tiền tệ, thanh toán,… mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời, sinh hoạt cuộc sống, cất trữ tài sản,… và ngân hàng thu chênh lệch lãi suất, tỷ giá hay thu phí thông qua dịch vụ ấy. Trong xu hướng phát triển ngân hàng tại các nền kinh tế phát triển hiện nay, ngân hàng được coi như một siêu thị dịch vụ, một bách hoá tài chính với hàng trăm, thậm chí hàng nghìn dịch vụ khác nhau tuỳ theo cách phân loại và tuỳ theo trình độ phát triển của ngân hàng. Có quan niệm cho rằng: dịch vụ ngân hàng không thuộc phạm vi kinh doanh tiền tệ và các hoạt động nghiệp vụ theo chức năng của một trung gian tài chính (cho vay, huy động tiền gửi…) chỉ những hoạt động không thuộc nội dung nói trên mới gọi là dịch vụ ngân hàng. Một số khác cho rằng tất cả hoạt động ngân hàng phục vụ cho doanh nghiệp và công chúng là dịch vụ ngân hàng. Còn quan niệm khác thì cho rằng, tất cả các hoạt động nghiệp vụ của một ngân hàng thương mại đều được coi là hoạt động dịch vụ. Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Quan niệm này phù hợp với thông lệ quốc tế, phù hợp với cách phân loại các phân ngành dịch vụ trong dự thảo Hiệp định WTO mà Việt Nam cam kết, đàm phán trong quá trình gia nhập, phù hợp với nội dung Hiệp định thương mại Việt – Mỹ và cũng là khái niệm được tác giả vận dụng và phân tích xuyên suốt khóa luận này. Thực tiễn gần đây khái niệm về dịch vụ ngân hàng phù hợp với thông lệ quốc tế đang trở nên phổ biến trên các diễn đàn, trong giới nghiên cứu và cơ quan lập chính sách. Song quan niệm như thế nào đi nữa, thì yêu cầu cấp bách 4 đặt ra cho các NHTM Việt Nam hiện nay là phải phát triển, đa dạng và nâng cao chất lượng các nghiệp vụ kinh doanh của mình. Nói cụ thể ngay như hoạt động tín dụng hiện nay, các NHTM cũng đang thực hiện đa dạng các sản phẩm tín dụng, như: tín dụng cho vay mua nhà, cho vay mua ô tô, cho vay tiền đi du học, cho vay tiêu dùng qua thẻ tín dụng, tín dụng thuê mua, tín dụng chữa bệnh, tín dụng ngày cưới, tín dụng sửa chữa nhà ở ….Còn đương nhiên các dịch vụ ngân hàng mới, như: nghiệp vụ thẻ, kinh doanh ngoại hối, đầu tư trên thị trường tiền gửi, chiết khấu, chuyển tiền, kiều hối, tư vấn,… cũng đang được các NHTM đầu tư cả về công nghệ, máy móc thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực, hoạt động Marketing, quảng bá thương hiệu, gây dựng uy tín… cho phát triển đáp ứng yêu cầu cạnh tranh ngày càng tăng. 2. Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng Dịch vụ ngân hàng trước hết mang những đặc điểm chung của hoạt động dịch vụ như: dịch vụ là vô hình (phi vật chất). Tính vô hình là đặc điểm để phân biệt sản phẩm dịch vụ với các sản phẩm của ngành sản xuất vật chất khác trong các ngành kinh tế. Bởi vô hình nên sản xuất và cung ứng dịch vụ diễn ra đồng thời nhưng không thể sản xuất hàng loạt và lưu giữ trong kho để sau đó tiêu dùng. Ngoài ra, dịch vụ ngân hàng có những đặc điểm nổi bật sau: Một là, hoạt động dịch vụ không đòi hỏi các NHTM phải sử dụng nguồn vốn của mình. Đây là một thuận lợi lớn cho các ngân hàng thương mại có vốn tự có hạn hẹp như các NHTM Việt Nam. Do vậy, việc mở rộng hoạt động dịch vụ các loại trở thành lĩnh vực rất cần được các NHTM quan tâm triển khai. Hai là, hoạt động dịch vụ ngân hàng trực tiếp hoặc gián tiếp làm tăng thu nhập được hình thành từ phí dịch vụ, chênh lệch giá, hoa hồng… (gọi chung là phí dịch vụ). Một số dịch vụ không đem lại nguồn thu trực tiếp cho ngân hàng nhưng 5 lại nhằm thúc đẩy sự phát triển dịch vụ khác hoặc tăng sức cạnh tranh của ngân hàng nhằm lôi kéo khách hàng. Hoạt động dịch vụ đem lại lợi nhuận cao cho NHTM do chi phí ban đầu thường thấp. Đây được coi là một lĩnh vực kinh doanh hiệu quả thu hút các ngân hàng thương mại hiện đại trên thế giới. Ba là, hoạt động dịch vụ ngân hàng được xếp vào những lĩnh vực kinh doanh tương đối an toàn, có rủi ro thấp. Vì thế, mở rộng hoạt động dịch vụ sẽ giúp ngân hàng hạn chế những rủi ro như rủi ro lãi suất, đặc biệt là những rủi ro tín dụng do tính chất thông tin bất cân xứng của thị trường tài chính đem lại. Bốn là, hoạt động dịch vụ NHTM đòi hỏi cơ sở hạ tầng tương xứng. Các NHTM không thể triển khai hoạt động dịch vụ phục vụ khách hàng cá nhân cũng như doanh nghiệp nếu cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu. Hoạt động này gắn liền với sự phát triển của công nghệ hiện đại trong lĩnh vực ngân hàng. Hơn nữa, đội ngũ cán bộ năng động, nhiệt tình và thành thạo trong các hoạt động nghiệp vụ cũng là đòi hỏi của hoạt động dịch vụ ngân hàng. Năm là, các dịch vụ NHTM mang tính hỗ trợ cao, có mối liên kết chặt chẽ với nhau. Sự ra đời và phát triển dịch vụ này là tiền đề cho sự ra đời và phát triển của dịch vụ khác. Ví dụ: dịch vụ thanh toán quốc tế phát triển đã đẩy mạnh sự phát triển của dịch vụ mua bán ngoại tệ… Nhờ đó, đã tạo nên sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các dịch vụ trong sự phát triển dịch vụ ngân hàng. Ngân hàng có thể cung cấp những dịch vụ trọn gói cho khách hàng. 3. Các dịch vụ NHTM chủ yếu 3.1. Dịch vụ tiền gửi Dịch vụ tiền gửi là một trong những dịch vụ chủ yếu và quan trọng nhất của NHTM. Hoạt động này mang lại nguồn vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng. Theo Nghị định 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ về tổ 6 chức và hoạt động của ngân hàng thương mại nhằm cụ thể hóa việc thi hành luật của các tổ chức tín dụng (TCTD), NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sau:  Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.  Phát hành các chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi đươc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.  Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoặt động tại Việt Nam và của các tổ chức tín dụng nước ngoài.  Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) theo qui định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 3.2. Dịch vụ cho vay Dịch vụ cho vay hay còn gọi là tín dụng ngân hàng, là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất địng với một khoản chi phí nhất định. Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung sau: - Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng. - Sự chuyển nhượng này có thời hạn. - Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí. Dịch vụ cho vay có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau. Dựa vào mục đích của tín dụng, chúng ta có thể phân chia thành các loại sau:  Chiết khấu Ngay ở thời kỳ đầu, các ngân hàng đã chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với các doanh nhân địa phương thông qua việc mua bán các khoản nợ của khách hàng (người bán chuyển các khoản phải thu cho ngân 7 hàng để lấy tiền trước). Ngày nay, không chỉ dừng lại ở chiết khấu thương phiếu, các ngân hàng thương mại còn chiết khấu các chứng từ có giá khác như trái phiếu, tín phiếu kho bạc nhà nước, kỳ phiếu, sổ tiền gửi tiết kiệm. Qua nghiệp vụ này các ngân hàng thu được lãi suất chiết khấu, còn khách hàng được đáp ứng nhu cầu về vốn.  Cho vay thương mại Thay vì tài trợ gián tiếp dưới hình thức chiết khấu, các ngân hàng còn cho vay trực tiếp đối với các khách hàng (là người mua) giúp họ có vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh. Hình thức cho vay thương mại có thể là cho vay ngắn hạn dự trữ hàng tồn kho, hoặc cho vay trung, dài hạn để đầu tư cho việc mua máy móc, thiết bị, nhà xưởng v.v…  Cho vay tiêu dùng Trong giai đoạn đầu, các ngân hàng không nhiệt tình cho vay với các cá nhân và hộ gia đình do có mức sinh lời không cao và nhiều rủi ro. Song sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và sự cạnh tranh trong cho vay đã hướng các ngân hàng tới người tiêu dùng như là những khách hàng tiềm năng. Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, tín dụng tiêu dùng đã trở thành một trong những loại hình tín dụng có mức tăng trưởng nhanh nhất.  Cho vay tài trợ dự án Các ngân hàng ngày càng trở nên năng động trong việc tài trợ cho chi phí xây dựng nhà máy mới đặc biệt là trong ngành công nghệ cao. Do rủi ro trong loại hình này nói chung là cao nên chúng thường được thực hiện qua một công ty đầu tư cùng với sự tham gia của các nhà đầu tư khác để chia sẻ rủi ro. Dựa vào thời hạn tín dụng, có thể phân chia thành các loại:  Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm.  Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn trừ 1 đến 5 năm.  Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Ngoài ra, chúng ta có thể dựa vào phương thức cho vay, phương thức 8 hoàn trả nợ vay để phân loại tín dụng ngân hàng… 3.3. Dịch vụ thanh toán Dịch vụ này tạo điều kiện cho các khách hàng thực hiện các khoản thanh toán mà không phải mang đi mang lại một lượng lớn tiền mặt, mở đầu cho hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt. Thanh toán không dùng tiền mặt là thanh toán qua ngân hàng, là tổng hợp các mối quan hệ chi trả tiền tệ được thực hiện bằng cách trích chuyển từ tài khoản của người này sang tài khoản của người khác với sự kiểm soát của ngân hàng mà không cần dùng tiền mặt. Các công cụ thanh toán qua ngân hàng bao gồm:  Thanh toán bằng Séc Séc là một mệnh lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản ra lệnh cho ngân hàng rút một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trong séc, hoặc trả theo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả cho người cầm séc. Sơ đồ 1. Quy trình lưu thông thanh toán Séc 1. Thực hiện nghĩa vụ 5. Xuất trình séc 2. Ký phát Séc 6. Chấp nhận Séc 3. Nhờ thu Séc 7. Thanh và quyết toán séc 4. Xuất trình séc để đòi tiền 8. Trả tiền 9 Séc bao gồm nhiều loại: Séc ký danh, séc vô danh, séc tiền mặt, séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc định mức, séc du lịch…  Thanh toán chuyển tiền Thanh toán chuyển tiền là phương thức thanh toán mà trong đó khách hàng (người yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu Ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng quy định. Sơ đồ 2. Trình tự tiến hành nghiệp vụ chuyển tiền 1. Người hưởng lợi thực hiện nghĩa vụ quy định trong hiệp định, hợp đồng hoặc các thoả thuận. 2. Người yêu cầu chuyển tiền ra lệnh cho Ngân hàng của nước mình chuyển ngoại tệ ra bên ngoài. 3. Ngân hàng chuyển tiền báo nợ tài khoản ngoại tệ của người yêu cầu chuyển tiền. 4. Ngân hàng chuyển tiền phát lệnh thanh toán cho Ngân hàng trả tiền ở nước người hưởng lợi. 5. Ngân hàng trả tiền báo nợ tài khoản Ngân hàng chuyển tiền. 6. Ngân hàng trả tiền báo có tài khoản người hưởng lợi.  Thanh toán bằng nhờ thu hoặc ủy nhiệm thu Ủy nhiệm thu là nghiệp vụ thu tiền mà trong đó người bán uỷ thác cho ngân hàng thu một khoản tiền của người mua theo hợp đồng mua bán mà 10 người mua và người bán ký. Ủy nhiệm thu là một văn thư do khách hàng lập để yêu cầu ngân hàng thu một khoản tiền ở người mua trong trường hợp bên mua và bên bán có tài khoản ở hai ngân hàng khác nhau.  Thanh toán bằng ủy nhiệm chi Ủy nhiệm chi là lệnh chi tiền của chủ tài khoản được lập theo mẫu in sẵn của ngân hàng, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình tích tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng.  Thanh toán bằng thẻ ngân hàng Thẻ là một sản phẩm dịch vụ có nhiều tiện ích, an toàn dựa trên cơ sở công nghệ hiện đại được ngân hàng cung cấp cho khách hàng nhằm hạn chế việc thanh toán bằng tiền mặt khi mà dân số ngày càng tăng, khối lượng giao dịch ngày càng lớn. Đồng thời đây cũng là loại hình dịch vụ làm tăng thêm nguồn thu nhập và khả năng cạnh tranh cho ngân hàng. Cho đến nay các ngân hàng Việt Nam đã phát hành hơn 10 triệu thẻ ATM, vượt mục tiêu đặt ra đến năm 2010.  Thanh toán bằng Thư tín dụng Phương thức thanh toán này là một sự thỏa thuận mà trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định của thư tín dụng. 11 Sơ đồ 3. Quy trình tiến hành nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ 1. Gửi đơn yêu cầu phát hành thư tín dụng và tiến hành ký quỹ. 2. Phát hành L/C qua Ngân hàng đại lý cho Người xuất kho hưởng lợi. 3. Ngân hàng thông báo tiến hành thông báo L/C và chuyển bản gốc L/C cho Người hưởng lợi. 4. Giao hàng. 5. Xuất trình chứng từ đòi tiền Ngân hàng phát hành L/C. 6. Ngân hàng phát hành thông báo kết quả kiểm tra chứng từ cho người yêu cầu. 7. Người yêu cầu chấp nhận hay từ chối thanh toán. 8. Ngân hàng phát hành thông báo chấp nhận hay từ chối nhận chứng từ. Hình thức thanh toán này có độ an toàn và chuẩn xác cao, do đó nó được dùng phổ biến trong quan hệ thanh toán quốc tế. 12  Thanh toán bằng Hối phiếu Đạo Luật hối phiếu của Anh (Bill of Exchange Act of 1882) năm 1882, thường được gọi tắt là BEA 1882 định nghĩa: “Hối phiếu là tờ mệnh lệnh vô điều kiện của một người ký phát (Drawer) cho một người khác (Drawee), yêu cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến một ngày cụ thể nhất định hoặc đến một ngày có thể xác định trong tương lai, phải trả một số tiền nhất định cho một người nào đó hoặc hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác; hoặc trả cho người cầm hối phiếu”. Sơ đồ 4. Quy trình lưu thông hối phiếu 1. Giao dịch cơ sở 2. Thực hiện giao dịch cơ sở 3. Ký phát hối phiếu trả tiền ngay đòi tiền người bị ký phát 4. Trả tiền ngay sau khi xuất trình hối phiếu Hối phiều thường được sử dụng trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế. 3.4. Dịch vụ ngân hàng điện tử Sự phát triển như vũ bão của công nghệ thong tin trong những năm gần đây đã ảnh hưởng khá rõ nét đến sự phát triển của công nghệ ngân hàng. Hiện nay ở nhiều nước trên thế giới, dịch vụ ngân hàng điện tử đã phát triển khá phổ biến, đa dạng về loại hình sản phẩm và dịch vụ. Nhìn chung các sản phẩm và dịch vụ bảo gồm các loại sau: 13
- Xem thêm -