Tài liệu Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại việt nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế

  • Số trang: 92 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 68 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KÌNH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KÍNH TẾ ĐỐI NGOẠI . 1.1.1... *** Ị K H O A LUẬN T Ố T NGHIỆP 1HVIB ĨR9N6 VA GŨI PHÁP PHÁT imâi Đ|GH V9 i m l ẳ n BẮN l i TẠI S A I H A I H i n M Ú M HỆT t r a n i n n ể í t l ệ t NHẬP s u l i TẾ QUỐC 1 Ể Sinh nin thục hiện ĩ Lê Thị Hòa £dp ỉ Anh Ì Khoá : 44 - KT & KĐQT Giá? PÍề® ấró»f íMra ỉ TkẨ Phạm Tho Hang • HàNụi-2009 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TÊ ĐỐI NGOẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHÍỆP Đề tài: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHẮT TRIỂN DỊCH vụ NGÂN HÀNG BÁN LỂ TẠI GÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TÊ QUỐC TẾ Lv 0^301 Sinh viên thực hiện : Lê Thị Hoa Lớp : Anh Ì Khoa :44 Giáo viên hướng dẩn : Th.s Phạm Thu Hương Hà Nụi, tháng 05/2009 mạc Lạc LỜI MỞ ĐÂU Ì CHƯƠNG I: TỔNG QUAN v ế DỊCH vụ NGÂN HÀNG BÁN l ể THI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MỌI VÀ HỘI NHỘP KINH ĩ ế ọ u ố c Tế. 6 ì. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6 1. Khái niệm ngân hàng thương mại 6 2. Chức năng của ngân hàng thương mại 8 n . DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10 Ì Khái niệm dịch vụ ngân hàng bấn lẻ 10 2. Phân loại dịch vụ ngân hàng bán lẻ 12 3.Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ 17 3.1 Đối với ngân hàng 17 3.2 Đối với khách hăng 19 ra. KHÁI QUÁT VẾ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TÊ VÀ TÁC ĐỘNG TỚI LĨNH Vực DỊCH v ụ NGÂN HÀNG BÁN LẺ 19 1. Khái quát về hụi nhập kinh tế quốc tế và quá trình hụi nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam 19 2 Các cam kết liên quan đến lĩnh vực ngân hàng 23 2.1 Cam kết khi Việt Nam gia nhập WTO 23 2.2 Cam kết trong Hiệp định thương mại tự do Việt nam - Hoa Kỹ 3. Tác đụng của hụi nhập kinh tế quốc tế tới lĩnh vực dịch vụ ngân hàng bán lẻ 31 26 CHƯƠNG li: THỰC TRỌNG DỊCH vụ NGÂN HÀNG BÁN lẻ TẠI CÁC NGAN HÀNG THƯƠNG MỌI V l ậ NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH ĩ ế ọ u ố c Tế 35 ì. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM 35 l i . THỰC TRẠNG DỊCH v ụ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 37 1. Dịch vụ huy đụng vốn 37 2. Dịch vụ tín dụng 40 3. Dịch vụ thanh toán 45 4. Dịch vụ ngân hàng điện tử 50 IU. ĐÁNH GIÁ CHUNG VẾ DỊCH v ụ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 53 1. Những thành công trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời kỳ hụi nhập kinh tê quốc tế 53 2. Những mặt hạn chế 55 3. Nguyên nhân 56 3.1 Khung pháp lý chưa hoàn thiện 56 3.2 Cạnh tranh gay gắt 58 3.3 Năng lực tài chính kém 58 3.4 Trình độ công nghệ hạn chế. 59 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIấN DỊCH vụ NGÂN HÀNG BÁN Lể TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MỌI việt NAM TRONG THỜI KV HỘI NHậP KINH T€ QUỐC Tế. 63 ì. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH v ụ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 63 Ì, Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng 63 2. Định hướng mụt số dịch vụ ngân hàng bán lẻ tiêu biểu 64 2.1. Định hướng phát triển dịch vụ huy động vốn 64 2.2. Định hướng phát triển dịch vụ tín dụng trong dân cư 65 2.3. Định hướng phát triển dịch vụ thanh toán 67 2.4. Định hướng phát triển các loại hình dịch vụ ngân hàng khác 68 n. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH v ụ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TÊ 1. Giải pháp từ phía Chính phủ và NHNN 68 69 /./ Từ phía Chính phủ 69 12 TừphíạNHNN 70 2. Giải pháp từ phía NHTM 72 2.1 Tăng vốn điêu lệ 72 2.2. Đa dạng hóa các kênh phân phối và thực hiện phân phối có hiệu quầ 73 2.3. Đa dạng hóa sần phẩm và dịch vụ 74 2.4. Tăng cường hoạt động tiếp thị và chăm sóc khách hàng 75 2.5. Xây dựng nguồn nhân lực cho hoạt động ngăn hàng bán lẻ 77 2.6. Củng cố hạ tầng kỹ thuật và công nghệ cung cấp dịch vụ ngân hàng bán lẻ. ' 2.7. Các giầi pháp khác KẾT LUẬN 81 DANH MỤC TÀI Liệu THOM KHỎO 82 DANH MỤC CÁC TỪ VIỄT TÁT 84 DANH MỤC Sơ ĐỔ BẢNG Biếu 85 79 LỜI M Ở ĐẦU i) Tính cốp thiết của đ ể tài Hụi nhập kinh tế quốc tế là mụt xu thế khách quan trong thế giới ngày nay. Không mụt quốc gia nào có thể phát triển được nếu không tham gia vào quá trình này. Đối với các nước đang và kém phát triển (trong đó có Việt Nam) thì hụi nhập kinh tế quốc tế là con đường tốt nhất để rút ngắn tụt hậu so với các nước khác và có điều kiện phát huy tối ưu hơn những lợi thế so sánh của mình trong phân công lao đụng và hợp tác quốc tế. Quá trình hụi nhập của Việt Nam có thể được đánh dấu bằng những sự kiện quan trọng như giá nhập ASEAN, đăng cai Hụi nghị thượng đỉnh APEC, hay gần đây nhất là gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO. Tài chính - ngân hàng là mụt lĩnh vực nhạy cảm đối với nền kinh tế quốc dân. Hoạt đụng ngân hàng cóảnh hưởng lớn đến các ngành khác. Trong quá trình hụi nhập kinh tế quốc tế, lĩnh vực này cũng là mụtừong những lĩnh vực được ưu tiên hàng đầu. Mụt khi Việt Nam mở cửa thị trường tài chính, tạo diều kiện cho các ngân hàng nước ngoài hoạt đụng kinh doanh trên lãnh thổ nước mình, thì việc cạnh tranh giữa các ngân hàng trở nên khốc liệt hơn. Các ngân hàng thương mại (NHTM)ừong nước phải có các chiến lược cụ thể để có thể đứng vững trong cuục chiến này, bởi lẽ các ngân hàng nước ngoài có tiềm lực manh hơn, chất lượng cao và các loại hình dịch vụ đa dạng hơn. Các NHTM Việt Nam đã và đang phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, đây là xu thế tất yếu, phù hợp với xu hướng chung của các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới. Liên tục có những sản phẩm mới hướng tới đối tượng là khách hàng cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các ngân hàng lần lượt mở rụng mạng lưới chi nhánh, phát hành thẻ, tăng số lượng máy ATM... Ì Do xu hướng hụi nhập kinh tế quốc tế, các ngân hàng nước ngoài cũng tham gia vào thị trường trong nước, trong đó phải kể đến các ngân hàng lớn như HSBC, ANZ... Khi đó, cuục cạnh tranh khốc liệt sẽ diễn ra giữa các ngân hàng trong nước và ngân hàng nước ngoài. Như vậy, các ngân hàng trong nước có thể giành được thị phần hay không văn là mụt câu hỏi lớn. Với mong muốn đưa ra mụt cái nhìn tổng quát về thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ Việt nam, từ dó, rút ra các giải pháp phát triển loại hình dịch vụ này, em đã nghiên cứu vấn đề "Thực trạng và giầi pháp phát triển dịch vụ ngấn hàng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tê" và chọn làm đề tài khóa luận của mình. li) Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm vận dụng những lý thuyết cơ bản nhất về dịch vụ ngân hàng bán lẻ và hụi nhập kinh tế quốc tế nhằm nghiên cứu thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Việt nam, qua đó rút ra những thành công và hạn chế; những giải pháp nhằm phát triển hơn nữa loại hình dịch vụ này tại các NHTM Việt Nam. ĩiĨ) Đôi tượng vò phạm vi nghiên cứu Khóa luận sẽ tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung và mụt số dịch vụ ngân hàng bán lẻ tiêu biểu nhất. Các dịch vụ bán lẻ được đẻ cập đến trong khóa luận sẽ chủ yếu là dịch vụ dành cho cá nhân và hụ gia đình. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận sẽ là mụt số NHÍM của Việt Nam nhằm đưa ra giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ trước sự canh tranh gay gắt của các tổ chức tín dụng nước ngoài. Thời gian nghiên cứu khóa luận từ năm 2000 cho đến tháng 4 năm 2009. 2 iv) Cóc vốn đ ể khóa luận cồn giỏi quyệt Làm thế nào để phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các NHÍM Việt Nam trong thời đại hụi nhập kinh tế quốc tế? ) Ì T Các ngân hàng phải làm thế nào để tăng cường dịch vụ huy đụng vốn? Các ngân hàng làm thế nào để tăng cường dịch vụ tín dụng? Các ngân hàng phải làm thế nào để tăng cường dịch vụ thanh toán? Các ngân hàng phải làm thế nào để tăng cường dịch vụ ngân hàng điện tử? Sơ đồ li Các vấn đề khóa luận cần giầi quyết Khóa luận tập trung giải quyết vấn đề trọng tâm "Làm thế nào để phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế?" bằng cách đưa ra bốn câu hỏi như sau: /. Các ngán hàng làm thế nào để tăng cưởng dịch vụ huy động vốn? 2. Các ngân hàng làm thế nào để tăng cường dịch vụ tín dụng? 3. Các ngân hàng làm thế nào để tăng cường dịch vụ thanh toán? 4. Các ngân hàng làm thế nào để tăng cường dịch vụ ngân hàng điện tử? v) Phương pháp giải quụêt vân đê Khóa luận được thực hiện qua các bước nghiên cứu như sau: Bước ỉ: Xem xét phẫn lý luận chung về dịch vụ ngân hàng bán lẻ. 3 Bước 2: Tiến hành thu thập tài liệu. Bước 3: Đánh giá các kết quả thu thập được, tìm hiểu thành công, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế đó. Bước 4: Giải quyết bốn câu hỏi nhỏ của khóa luận. Bước 5: Giải quyết câu hỏi trọng tâm của khóa luận. Quá trình giải quyết này được thể hiện qua sơ đồ như sau: Casôlýluân ị Thu thà] ) tài liệu ) L Đánh giá thành công, hạn chế Ị _ J Giải quyết các câu hỏi nhi I Giải quyết câu hỏi trọng ì Sơ đồ 2: Quá trình giầi quyết các vấn đề của khóa luận vi) Cụu trúc của khóa luận Ngoài phần Lời mở đầu và Kết luận, khóa luận bao gồm ba chương: Chương ì: Tổng quan về dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế Nụi dung của chương này cho chúng ta thấy cái nhìn tổng quát nhất về dịch vụ ngân hàng bán lẻ, hụi nhập kinh tế quốc tế và tác đụng của nó tới dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Chương li: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế Chương li được chia thành ba phần: - Tổng quan về hệ thống NHTMở Việt Nam. - Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các NHTM Việt Nam trong thời kỳ hụi nhập kinh tế quốc tế + Dịch vụ huy dụng vốn + Dịch vụ túi dụng + Dịch vụ thanh toán + Dịch vụ ngân hàng điện tử - Đánh giá chung về dịch vụ ngán hàng bán lẻ tại các NHÍM Việt Nam trong thời kỳ hụi nhập kinh tế quốc tế. Chương HI: Giầi pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Chương in đưa ra các giải pháp cơ bản về phía Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và các NHÍM để phát triển loại hình dịch vụ này trong thời kỳ hiện nay. 5 Em xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Phạm Thu Hương và các thầy cô trong khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế đã giúp đỡ em để hoàn thành khóa luận này. Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế và thời gian có hạn, khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn để khóa luận được hoàn chỉnh hơn. Sinh viên Li THỈ Hòn 6 CHƯƠNG I: TỔNG ỌUÍÌN v ế DỊCH v ụ NGỒN HÀNG BÁN l ể TẠI CÁC NGÂN HỒNG THƯƠNG MỌI VÀ HỘI NHẬP KINH Tễ' QUỐC T€ L TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm ngân hàng thương mại Sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa đòi hỏi phải có mụt tổ chức kinh doanh đặc biệt - chuyên kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ trong quan hệ vay mượn đó là NHTM. Từ đó, công nghiệp ngân hàng đã lan rụng từ nền văn minh cổ đại Hy Lạp và La Mã sang nền văn minh Bắc Âu, Tây Âu rồi ưở nên nổi tiếng trên toàn thế giới. Ngày nay, NHÍM và hoạt đụng của nó đóng vai trò quan trọng trong từng nước. NHTM có nhiệm vụ đáp ứng các nhu cầu khác nhau về vốn, góp phần tăng tốc đụ chu chuyển hàng hóa và tiền tệ, thúc đẩy hoạt đụng sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế vàổn định xã hụi. Theo cuốn "Ngân hàng thương mại" của Đại học kinh tế quốc dân, "Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chứctínhdoanh nào trong nền kinh tể' . 1 Theo Giáo sư Peter Rose- mụt giáo sư về ngành tài chính tại đại học Texas của Mỹ - khi đứng trên góc đụ xem xét Ngân hàng trên phương diện những loại hình dịch vụ cung cấp cho rằng: "Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán. Và cũng thực hiện nhiều chức 1 PGS.TS Phan Thị Thu Hà (2007), "Ngân hàng thương mại" NXB Đại học kinh tế quốc dán tr.7 7 năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tẽ . Theo Điều 20 Luật các Tổ chức túi dụng (Luật nầy đã được Quốc hội 3 nước Cộng hoa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoa XI, kỹ họp thứ 5 thông qua luật sửa dổi, bổ sung một số điêu của Luật các tổ chức tín dụng ngày 15/06/2004): "Ngăn hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngăn hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm NHTM, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách và các loại hình ngân hàng khác". "Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngăn hàng với nội dung thưởng xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán". Điều Ì Nghị định số 49/2000/ND - CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ về tổ chức và hoạt đụng của NHTM đã đưa ra khái niệm: "NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn bụ hoạt đụng ngân hàng và các hoạt đụng kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước". Điều ì của pháp lệnh số 38/LCT-HĐNN pháp lệnh ngân hàng, Hợp tác xã túi dụng và công ty tài chính, định nghĩa về NHÍM như sau: "NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ, mà hoạt đụng chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán." Như vậy, NHÍM là mụt loại đinh chế tài chính trung gian quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống này mà các nguồn tiền nhàn rỗi 2 3 Peter Rose (2001), "Quần trị ngân hăng thương mạỉ' NXB Tài chính, tr.8 Chương Ì, điều 20, Luật các TCTD (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2004), QH Khóa XI 8 nằm rải rác trong xã hụi sẽ được huy đụng, tập trung lại, đồng thòi sử dụng số vốn đó để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân nhằm mục tiêu phát triển kinh tế xã hụi. Từ các khái niệm trên, ta có thể thấy: - NHTM là một loại hình doanh nghiệp, vừa hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng và theo luật doanh nghiệp. Nhưng NHÍM hoạt đụng kinh doanh trong lĩnh vực đặc biệt đó là tiền tệ, tín dụng và thanh toán. Vì vậy có thể nói NHÍM là doanh nghiệp đặc biệt. Ngân hàng là mụt trang gian tín dụng, được thể hiện qua vai trò làm cầu nối giữa quan hệ cung và cầu về vốn tín dụng trong nền kinh tế bằng cách huy đụng những nguồn vốn nhàn rỗi tạm thời và sử dụng vốn huy đụng được để cho chính nền kinh tế vay lại; làm cầu nối giữa Ngân hàng trung ương (NHTW) với nền kinh tế thông qua việc phản ánh tình trạng thiếu hoặc thừa vốn trong nền kinh tế để NHTW có các giải pháp phù hợp. - Hiện nay, NHTM là loại hình phát triển phổ biến trên thế giới. Nguồn vồn huy động được chủ yếu dưới dạng: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiên gửi có kỳ hạn. Vốn huy đụng được dùng để cho vay: cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng, cho vay bất đụng sản, và để mua chứng khoán của chính phủ, trái phiếu của chính quyền địa phương. Ngoài ra các NHTM còn cung cấp các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và buôn bán ngoại tệ. 2. Chức năng của ngân hàng thương mại * Chức năng trung giantíndụng Trong nền kinh tế có những chủ thể có dư tiền và khoản tiền đó chưa dược sứ dụng mụt cách triệt để (ví dụ như vẫn còn cất giấu trong nhà chưa được mang ra lưu thông) nhưng họ cũng muốn tiền này sinh lời cho mình và họ nghĩ là cho vay và có những chủ thể cần tiền để hoạt đụng kinh doanh. Nhưng những chủ thể này không quen biết nhau và cũng có thể không tin tưởng nhau nên tiền vẫn chưa được lưu thông. NHTM thực hiện chức năng 9 trung gian tín dụng của mình, nhận tiền từ người muốn cho vay, trả lãi cho họ và đem số tiền ấy cho người muốn vay vay. Như vậy, NHTM đã hỗ trợ, khắc phục những hạn chế của cơ chế phân phối vốn trực tiếp, tạo ra kênh điều chuyển vốn quan trọng. Các NHTM đứng ra tập trung các nguồn vốn tạm thòi nhàn rỗi trong xã hụi thông qua các hoạt đụng như nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, quản lý hụ tài sản cho khách hàng và phát hành các loại chứng khoán. Với số vốn này NHTM sẽ đáp ứng được nhu cầu vốn của nền kinh tế để sản xuất kinh doanh. Qua đó, nó thúc đẩy nền kinh tế phát triển. NHTM vừa là người đi vay vừa là người cho vay và với số lãi suất chênh lệch có được nó sẽ duy trì họat dụng của mình. Ngoài ra, NHTM có thể làm trung gian giữa công ty và các nhà đầu tư; chuyển giao mệnh lệnh trên thị trường chứng khoán; đảm nhận việc mua trái phiếu công ty... * Chức năng trung gian thanh toán Ngoài chức năng trung gian tín dụng, NHTM còn cung cấp dịch vụ thanh toán cho khách hàng. Thay vì thanh toán trực tiếp, các doanh nghiệp, cá nhân ... có thể nhờ NHTM thực hiện công việc này dựa trên những khoản tiền họ đã gửi ở ngân hàng. Ngân hàng tiến hành nhập tiền vào tài khoản hay chi trả tiền theo lệnh của chủ tài khoản. Khi các khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, họ sẽ được đảm bảo an toàn trong việc cất giữ tiền và thực hiện thu chi mụt cách nhanh chóng tiện lợi, nhất là đối với các khoản thanh toán có giá trị lớn, ở mọi địa phương mà nếu khách hàng tự làm sẽ rất tốn kém khó khăn và không an toàn (ví dụ: chi phí lưu thông, vận chuyển, bảo quản...). Khi ìầm (rung gian thanh toán, ngân hàng tạo ra những công cụ lưu thông và đục quyền quản lý các công cụ đó (séc, giấy chuyển ngân, thẻ thanh toán...) đã tiết kiệm cho xã hụi rất nhiều về chi phí lưu thông, đẩy nhanh tốc đụ luân chuyển vốn, thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa. Ở các nước phát triển phần lớn thanh toán được thực hiện qua séc và được thực hiện bằng việc 10 bù trừ thông qua hệ thống NHTM. Ngoài ra, việc thực hiện chức năng là thủ quỹ của các doanh nghiệp qua việc thực hiện các nghiệp vụ thanh toán đã tạo cơ sở cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ cho vay. Hiện nay, ở các nước công nghiệp phát triển việc sử dụng hình thức chuyển tiền bằng điện tử là chuyện bình thường và chính điều này đưa đến việc khổng sử dụng séc ngân hàng mà dùng thẻ như thẻ tín dụng. Họ thanh toán bằng cách nối mạng các máy vi tính của các NHTM trong nước nhằm thực hiện chuyển vốn từ tài khoản người này sang người khác mụt cách nhanh chóng. Với chức năng này, NHTM đã tạo điều kiện để mở rụng quan hệ khách hàng, hỗ trợ cho sự phát triển của hoạt đụng huy đụng tiền gửi và hoạt đụng cho vay. Không những thế, NHÍM còn tạo ra sự tiện lợi, giúp bảo đảm an toàn cũng như tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng. NHÍM cũng có cơ hụi tìm kiếm những nguồn thu mới từ việc cung cấp các dịch vụ này, góp phần đa dạng hoa thu nhập, giảm tính tập trung của thu nhập vào hoạt đụng cấp tín dụng vốn nhiều rủi ro hơn. * Chức năng cung ứng dịch vụ tài chính Các ngân hàng thương mại ngoài hai chức năng chính như trên còn cung cấp nhiều dịch vụ khác như các dịch vụ tư vấn, bảo hiểm, quản lý tài sản cho khách hàng, dịch vụ ủy thác, thuê két sắt.... Có thê nói ràng, ngân hàng chính là loại hình to chức tài chính cung cấp một danh mục các hoạt động tài chính đa dạng nhất và thực hiện nhiều chức năng nhất so với bất kỳ tổ chức tài chính nào trong nền kinh tế. l i . DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ì Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ Dịch vụ ngân hàng dược hiểu là các nghiệp vụ ngân hàng về vốn, tiền tệ, thanh toán... mà ngàn hàng cung cấp cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu li kinh doanh, sinh lời, sinh hoạt cuục sống, cất trữ tài sản... và ngân hàng thu phí, chênh lệch lãi suất thông qua các dịch vụ đó. Nếu căn cứ vào đối tượng phục vụ thì dịch vụ ngân hàng bao gồm dịch vụ ngân hàng bán lẻ và dịch vụ ngân hàng bán buôn. Nếu người mua trực tiếp sử dụng dịch vụ đó nhằm đáp ứng nhu cẩu tiêu dùng, sinh hoạt của bản thân mình, gia đình thậm chí là doanh nghiệp thì hoạt dụng bán cho người này gọi là bán lẻ. Nếu người mua đó tiếp tục bán lại cho người khác, không trực tiếp sử dụng dịch vụ thì hoạt đụng đó được xem là bán buôn. Dịch vụ ngân hàng bán lẻ được xem là dịch vụ rất quan trọng đối với mỗi ngân hàng, bởi lẽ dối tượng của loại hình dịch vụ này chính là các cá nhân, hụ gia đình, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong khi đó, họ lại là thành phần chính của nền kinh tế, vì vậy, lượng khách hàng này sẽ tạo thành mụt thị trường bán lẻ lớn đối với mỗi ngân hàng. Theo các chuyên gia kinh tế của Học viện công nghệ Châu á - A1T, dịch vụ ngân hàng bán lẻ là việc cung ứng sần phẩm, dịch vụ ngân hàng tới từng cá nhânriênglẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới chi nhánh hoặc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với sần phẩm, dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện công nghệ thông tin, điện tử viễn thông . 4 Theo định nghĩa trên, dịch vụ ngân hàng bán lẻ chỉ được thực hiện nhờ công nghệ thông tin, cụ thể là: - Công nghệ thông tin là tiền đề quan trọng để lưu giữ và xử lý cơ sở dữ liệu tập trung, cho phép các giao dịch trực tuyến được thực hiện; - Công nghệ thông tin hỗ trợ triển khai các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ tiên tiến như chuyển tiền tự đụng, huy dụng vốn và cho vay dân cư dưới nhiều hình thức khác nhau; http://www.sbv.gov.vn/vn/home/tinnghiencuu.isp?tin=349 (1/2007), "Phát triển dịch vụ ngàn háng bán lè tại Việt nam" 4 12 - Nhờ khả năng trao đổi thông tin tức thời, công nghệ thông tin góp phần nâng cao hiệu quả của việc quản trị ngân hàng, tạo điều kiện thực hiện mô hình xử lý tập trung các giao dịch có tính chất phân tán như chuyển tiền, giao dịch thẻ, tiết giảm đáng kể chi phí giao dịch; - Công nghệ thông tin có tác dụng tăng cường khả năng quản trị trong ngân hàng, hệ thống quản trị tập trung sẽ cho phép khai thác dữ liệu mụt cách nhất quán, nhanh chóng, chính xác. Không chỉ sử dụng kênh phân phối truyền thống là mạng lưới chi nhánh, mà dịch vụ ngân hàng bán lẻ còn được thực hiện thông qua các kênh phân phối hiện đại như Phone banking, Internet banking, máy rút tiền tự đụng ATM... Đây chính là hệ quả của việc phát triển công nghệ thông tin, hay công nghệ thông tin chính là tiền đề quan trọng trong việc tăng cường, mở rụng dịch vụ ngân hàng bán lẻ. 2. Phân loại dịch vụ ngân hàng bán lẻ Dựa vào hai chức năng chính của ngân hàng đó là trung gian túi dụng và trung gian thanh toán mà các ngân hàng thương mại đã đưa ra nhiều loại hình dịch vụ ngân hàng bán lẻ như sau: - Dịch vụ huy động vốn + Dịch vụ tiết kiệm Đây là mụt trong những dịch vụ truyền thống và tiêu biểu của các NHÍM. Cho vay được xem là mụt hoạt đụng sinh lời cao, và ngân hàng tìm mọi cách để huy đụng nguồn vốn cho vay. Mụt trong những nguồn vốn quan trọng mViấ* mà cấc NHÍM huy đụng dược chính là khoản tiền gửi của các tầng lớp dân cư trong xã hụi. Đây là lượng khách hàng lớn và có nguồn tiền nhàn rỗi được gửi vào ngân hàng và hưởng lãi suất. Nếu căn cứ vào kỳ hạn gửi thì loại hình dịch vụ này được chia thành tiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn. Lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn 13 bao giờ cũng thấp hơn so với tiền gửi có kỳ hạn. Hiện nay, các ngân hàng đều đưa ra rất nhiều các dịch vụ tiết kiệm hấp dẫn. Chẳng hạn như Techcombank có các dịch vụ như Tiết kiệm dinh kỳ vì tương lai, tiết kiệm thường, tiết kiệm phát lục... + Dịch vụ giấy tờ có giá Ngoài dịch vụ tiết kiệm, các ngân hàng còn huy dụng vốn bằng cách phát hành các giấu tờ có giá như chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu. Các giấy tờ này có thể được chuyển nhượng trực tiếp hoặc thông qua thị trường chứng khoán. Chứng chỉ tiền gửi là văn bản do ngân hàng phát hành dể chứng nhận rằng người sở hữu văn bản đã gửi tiền vào ngân hàng. Chứng chỉ tiên gửi thực chất là lời hứa trả mụt lượng tiền nhất đinh cho người sở hữu nó vào mụt thời điểm nhất đinh trong tương lai. Kỳ phiêu là chứng chỉ vay nợ ngắn hạn trong khi trái phiếu ngân hàng là chứng chỉ vay nợ trung, dài hạn. Trên kỳ phiếu và trái phiếu có ghi mệnh giá, thời hạn và lãi suất. + Dịch vụ tiền gửi thanh toán Tiền gửi thanh toán được gửi vào ngân hàng nhằm phục vụ nhu cầu chi trả của khách hàng. Nó có thể dược gửi vào và rút ra bất kỳ lúc nào. Tài khoản tiền gửi thanh toán là loại tài khoản có thể thực hiện được nhiều mục đích nhất: gửi tiền, rút tiền, nhận lương, thanh toán hàng hóa, dịch vụ.... - Dịch vụtíndụng Dịch vụ này bao gồm các dịch vụ như: + Dịch vụ cho vay tiêu dùng Cho vay tiêu dùng được hiểu là hình thức tài ượ cho việc chi tiêu của cá nhân, hụ gia đình. Đây là mụt nguồn tài chính quan trọng giúp người vay có thể thanh toán các khoản tiền như mua dồ dùng cá nhân, chi phí nhà ở, học phí, y tế, du lịch... 14
- Xem thêm -