Tài liệu Thực trạng và giải pháp nhằm đa dạng hóa sinh kế nông hộ trên địa bàn xã nam mẫu, huyện ba bể, tỉnh bắc kạn

  • Số trang: 71 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 35 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Tham gia: 31/07/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --------------------------- LÝ VĂN PHÒNG Tên đề tài: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ĐA DẠNG HÓA SINH KẾ NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NAM MẪU, HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế và phát triển nông thôn Khóa học : 2015 - 2019 Thái Nguyên, năm 2019 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --------------------------- LÝ VĂN PHÒNG Tên đề tài: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ĐA DẠNG HÓA SINH KẾ NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NAM MẪU, HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Lớp : K47 - PTNT - N01 Khoa : Kinh tế và phát triển nông thôn Khóa học : 2015 - 2019 Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Văn Tâm Thái Nguyên, năm 2019 i LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện, mỗi sinh viên đang ngồi trên ghế nhà trường ngoài những kiến thức lý thuyết đã được học thì thực hành thực tập là khâu vô cùng quan trọng. Việc trang bị kiến thức thực tế cho sinh viên là rất cần thiết, qua đó giúp sinh viên có điều kiện kiểm tra, kiểm nghiệm, áp dụng những kiến thức đó một cách có khoa học, linh hoạt vào thực tế sản xuất, giúp sinh viên có được thời gian nhất định để học hỏi, bổ sung hoàn chỉnh những kiến thức đã tiếp thu ở trường, giúp củng cố lại kiến thức đã học, sau này có thể áp dụng vào thực tiễn để trở thành người cán bộ có năng lực tốt, trình độ chuyên môn cao đáp ứng được nhu cầu cấp thiết của xã hội. Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành - lý luận gắn với thực tiễn”, được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS. Nguyễn Văn Tâm, tôi thực hiện đề tài: “Thực trạng và giải pháp nhằm đa dạng hóa sinh kế nông hộ trên địa bàn xã Nam Mẫu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn’’. Để hoàn thành đề tài này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cơ quan, cá nhân. Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy TS. Nguyễn Văn Tâm, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình đi thực tập. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Kinh tế & PTNT đã dạy dỗ tôi trong những năm tháng học tập tại trường. Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ UBND xã Nam Mẫu và các hộ điều tra trên địa bàn xã đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và kiểm nghiệm những kết quả nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu. Em xin chân thành cảm ơn Thái Nguyên, ngày tháng Sinh viên Lý Văn Phòng năm 2018 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan phần 2 Tổng quan tài liệu có bản coppy, nhưng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ khóa luận của một sinh viên nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện hoàn thành khóa luận này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố. Sinh viên thực tập LÝ VĂN PHÒNG iii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất.................................................................... 26 Bảng 4.2: Diện tích, năng suất và sản lượng các loại cây trồng chính tại xã Nam Mẫu qua 3 năm 2015-2017 .................................................... 30 Bảng 4.3:Thống kê vật nuôi của xã qua 3 năm (2015 – 2017) ....................... 31 Bảng 4.4: Thống kê trồng rừng của xã Nam Mẫu qua 3 năm 2015 - 2017...........32 Bảng 4.5: Phân loại kinh tế hộ của các hộ điều tra ......................................... 35 Bảng 4.6: Một số tài sản chính của các hộ điều tra......................................... 36 Bảng 4.7: Hiện trạng nhà ở của các hộ điều tra .............................................. 36 Bảng 4.8: Bình quân % thu nhập từ cây trồng trong tổng thu nhập từ nông nghiệp theo xóm .............................................................................. 37 Bảng 4.9: Bình quân % thu nhập từ cây trồng trong tổng thu nhập từ nông nghiệp theo nhóm hộ điều tra ......................................................... 37 Bảng 4.10: Thu nhập bình quân từ chăn nuôi theo nhóm hộ .......................... 38 Bảng 4.11: Bình quân % thu nhập về chăn nuôi trong tổng thu nhập từ nông nghiệp phân theo xóm và nhóm hộ ................................................. 38 Bảng 4.12: Bình quân (%) thu nhập về các loại vật nuôi chính trong chăn nuôi theo xóm ................................................................................. 39 Bảng 4.13: Bình quân % thu nhập từ phi nông nghiệp theo thôn và nhóm hộ của các hộ điều tra........................................................................... 40 Bảng 4.14: Chiến lược sinh kế về yếu tố tự nhiên cho các hộ nông dân ........ 43 Bảng 4.15: Chiến lược sinh kế về yếu tố con người cho các hộ nông dân ..... 44 Bảng 4.16: Chiến lược sinh kế về xã hội, cộng đồng cho các hộ nông dân ... 45 Bảng 4.17: chiến lược sinh kế về cơ sở vật chất cho các hộ nông dân ........... 45 iv DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Khung phân tích sinh kế ................................................................. 12 Hình 3.1: Nguồn vốn sinh kế .......................................................................... 24 v DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT SKBV Sinh kế bền vững UBND Uỷ ban nhân dân PTNT Phát triển nông thôn HGĐ Hộ gia đình BHYT Bảo hiểm y tế BĐKH Biến đổi khí hậu TTKH Thời tiết khí hậu vi MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iv DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ........................................................ v MỤC LỤC ........................................................................................................ vi Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................... 2 1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2 1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3 1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học ........................................................................... 3 1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3 1.4. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 3 Phần 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................... 4 2.1. Cơ sở lý luận về đề tài ................................................................................ 4 2.1.1. Khái niệm hộ và nông hộ ........................................................................ 4 2.1.2. Kinh tế hộ gia đình và đặc điểm kinh tế của hộ gia đình nông thôn ...... 7 2.1.3. Sinh kế và khung phân tích sinh kế của hộ gia đình ............................... 8 2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ......................................................................... 14 2.2.1. Trên thế giới .......................................................................................... 14 2.2.2. Ở Việt Nam ........................................................................................... 16 2.3. Một số nghiên cứu liên quan đến sinh kế................................................. 18 Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................................................................................................... 20 vii 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 20 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 20 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 20 3.2. Địa điểm, thời gian, nghiên cứu ............................................................... 20 3.2.1. Địa điểm ................................................................................................ 20 3.2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 20 3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 20 3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 21 3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 21 3.4.2. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin ............................................ 23 3.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu của nguồn vốn sinh kế .............................. 24 Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 25 4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Nam Mẫu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn .................................................................................................................. 25 4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 25 4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 27 4.1.3. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế của xã Nam Mẫu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn ........................................................... 32 4.2. Thực trạng các hoạt động tạo sinh kế của hộ gia đình trên địa bàn xã Nam Mẫu.................................................................................................................. 34 4.2.1. Thông tin cơ bản về các hộ điều tra ...................................................... 34 4.2.2. Hiện trạng các hoạt động sinh kế của các hộ nghiên cứu ..................... 37 4.3. Các giải pháp chủ yếu nhằm đa dạng hóa sinh kế ................................... 42 4.3.1. Xây dựng chiến lược cải thiện sinh kế cho các hộ nông dân ................ 42 4.3.2. Các giải pháp chủ yếu đa dạng hóa sinh kế cho các hộ nông dân trên địa bàn xã Nam Mẫu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn ............................................... 46 viii Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 50 5.1. Kết luận .................................................................................................... 50 5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 53 PHIẾU ĐIỀU TRA HỘ 1 Phần 1 MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp là một ngành sản xuất đặc biệt, là hoạt động có từ xa xưa của loài người và hầu hết các nước trên thế giới đều xây dựng một nền kinh tế từ phát triển nông nghiệp. Dựa vào khai thác các tiềm năng của đất, để phát triển các ngành khác. Vì vậy sử dụng nguồn tài nguyên đất đai hợp lí có hiệu quả kinh tế cao là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu nhằm đảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững. Trong bối cảnh hiện nay, với khoảng 70% dân số Việt Nam sống chủ yếu ở nông thôn, để phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cải thiện đời sống cho người dân sẽ rất khó nếu thiếu các yếu tố tác động hỗ trợ từ bên ngoài. Các yếu tố đó tạo ra sự thay đổi rất lớn trong nhận thức cũng như cải thiện cuộc sống cho người dân ở các vùng nông thôn. Đối với nông thôn nói chung và nông nghiệp nói riêng thì các can thiệp, hỗ trợ cần tác động vào trồng trọt và chăn nuôi của người nông dân là chủ yếu.[15] Nâng cao thu nhập cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân đặc biệt là người dân nông thôn từ lâu vẫn đang là mối quan tâm hàng đầu của Đảng và nhà nước ta. Vì vậy đã có rất nhiều chính sách, chương trình tháo gỡ khó khăn giúp người dân thoát nghèo. Và để thực hiện tốt các chương trình, chính sách có hiệu quả thì việc quan trọng cần làm là nghiên cứu các hoạt động sinh kế, các phương thức sống của người dân, có được cái nhìn toàn diện từ đó giúp cho các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn tổng quát để có được những biện pháp tác động hợp lí và có hiệu quả. Để có thể phát triển sản xuất, phát triển sinh kế, thì cần phải có đầy đủ các thông tin về hiện trạng các hoạt động sinh kế của người dân, phân tích cơ cấu, tỷ lệ thu nhập trong các hoạt động sinh kế của người dân cũng như thời gian mà họ giành cho các hoạt 2 động sinh kế của mình để có thể tạo ra một thu nhập ổn định trong quá trình sản xuất. Xã Nam Mẫu là một xã thuộc huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. Xã Nam Mẫu cách huyện Ba Bể 15km. Nam Mẫu vẫn là một xã sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, kinh tế - xã hội còn gặp nhiều khó khăn, trình độ dân trí của người dân vẫn còn thấp, diện tích đất tự nhiên là 6479,38ha, tuy nhiên vốn , khoa học kỹ thuật còn yếu. Hoạt động sinh kế của các hộ trong địa phương chủ yếu vẫn là trồng trọt và chăn nuôi bao gồm trồng lúa, ngô, nuôi lợn, nuôi gà, vịt, trâu, bò…[12] Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cũng như tìm hiểu thực trạng các hoạt động sinh kế của người dân nơi đây sẽ là cơ sở cho việc xây dựng mô hình phát triển kinh tế, tăng thu nhập cho người dân xã Nam Mẫu nói riêng cũng như người dân trong địa bàn huyện Ba Bể nói chung, làm tiền đề cho các can thiệp của dự án phát triển nông thôn, các chương trình xóa đói giảm nghèo, cải thiện sinh kế… để nâng cao đời sống cho người dân. Với mục đích như vậy nên tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và giải pháp nhằm đa dạng hóa sinh kế nông hộ trên địa bàn xã Nam Mẫu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn”. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1.2.1. Mục tiêu chung Trên cơ sở phân tích thực trạng các hoạt động sinh kế của nông hộ trên địa bàn xã Nam Mẫu, đề xuất các giải pháp nhằm đa dạng hóa sinh kế nông hộ trên địa bàn xã Nam Mẫu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, trên địa bàn xã Nam Mẫu, huyện Ba Bể liên quan đến hoạt động sinh kế. - Đánh giá được hiện trạng các hoạt động sinh kế của nông hộ trên địa bàn xã. 3 - Đề xuất một số giải pháp nhằm đa dạng hóa sinh kế, tăng thu nhập cho người dân. 1.3. Ý nghĩa của đề tài 1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học - Nâng cao năng lực cũng như rèn luyện các kỹ năng cho bản thân trong quá trình tiếp cận và nghiên cứu đề tài. - Hệ thống hóa được những cơ sở lý luận liên quan đến khung sinh kế bền vững. - Giúp sinh viên được tiếp cận với thực tế nâng cao kiến thức, kĩ năng cho bản thân phục vụ cho công tác sau này. - Vận dụng và phát huy được những kiến thức đã học vào quá trình nghiên cứu. - Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập xử lí thông tin của sinh viên trong quá trình nghiên cứu. 1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn - Xác định các hoạt động sinh kế chủ yếu của người dân, đóng góp về cơ cấu thu nhập của các hoạt động sinh kế nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) và sinh kế phi nông nghiệp từ đó có những giải pháp phù hợp cho từng hoạt động sinh kế. - Đề tài góp phần làm rõ hơn hiệu quả của các hoạt động sinh kế mang lại cho người dân địa phương. 1.4. Yêu cầu của đề tài - Tiến hành tìm hiểu điểm nghiên cứu, quan sát và thực hiện phỏng vấn để thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp về các nội dung của đề tài nghiên cứu. - Tìm ra được các hoạt động sinh kế chủ yếu của người dân trên địa xã Nam Mẫu. - Tư liệu hóa được các thông tin để hoàn thành đề tài tốt nghiệp. 4 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1. Cơ sở lý luận về đề tài 2.1.1. Khái niệm hộ và nông hộ 2.1.1.1. Khái niệm hộ * Một số khái niệm về hộ: - Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về hộ gia đình. Hộ là một tổ chức kinh tế - xã hội ra đời từ rất lâu, trải qua các giai đoạn phát triển khác nhau của đất nước. Trong bất kỳ giai đoạn nào hộ luôn là đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trên thế giới theo đó cũng có những khái niệm khác nhau.[6] - Liên hợp quốc cho rằng: “Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”.[6] - Tác giả Frank Ellis định nghĩa " Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”.[6] - Tại cuộc thảo luận Quốc tế lần thứ tư về quản lý nông trại tại Hà Lan năm 1980, các đại biểu nhất trí rằng: “Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất, đến tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác”. - Theo Raul Ituna, một nhà nghiên cứu của trường Đại học Tổng hợp Lisbon, khi nghiên cứu cộng đồng nông dân trong quá trình quá độ ở một số nươc Châu Á đã chứng minh: “Hộ là tập hợp những người có chung huyết tộc có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sáng tạo ra vật phẩm để bảo tồn chính bản thân của họ và cộng đồng”. 5 - Theo Dương Văn Sơn và Nguyễn Trường Kháng (2010): Hộ gia đình là khái niệm chỉ một hình thức tồn tại của một kiểu nhóm xã hội lấy gia đình làm nền tảng. Hộ gia đình trước hết là một tổ chức kinh tế có chất hành chính và địa lý. Còn gia đình là một nhóm người, một cộng đồng người mà các thành viên gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, vừa nhằm đáp ứng những nhu cầu riêng tư của các cá nhân, vừa thoả mãn nhu cầu xã hội về tái sản xuất dân cư theo cả nghĩa thể xác lẫn tinh thần. Gia đình là một hệ thống phức tạp các vị trí và vai trò xã hội mà các thành viên chiếm giữ và thực hiện, là những hình thức tổ chức cơ bản trong đời sống cộng đồng của con người, một thiết chế văn hóa - xã hội đặc thù, được hình thành, tồn tại và phát triển trên cơ sở của quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng và giáo dục,... giữa các thành viên.[3] - Hộ nông dân: Theo Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và các hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn”.[4] - Theo Lê Đình Thắng (1993) cho rằng: “nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn”. - Tác giả Frank Ellis định nghĩa: “hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”.[6] - Theo Nguyễn Sinh Cúc, trong phân tích điều tra nông thôn năm 2011 cho rằng: “hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thủy nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật…) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp”. 6 - Hộ gia đình hay còn gọi đơn giản là hộ là một đơn vị xã hội bao gồm một hay một nhóm người ở chung và ăn chung (nhân khẩu). Đối với những hộ có từ 2 người trở lên, các thành viên trong hộ có thể có hay không có quỹ thu chi chung hoặc thu nhập chung. Hộ gia đình không đồng nhất với khái niệm gia đình, những người trong hộ gia đình có thể có hoặc không có quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng hoặc hôn nhân hoặc cả hai. - Hộ gia đình mà các thành viên cùng đóng góp công sức, tài sản chung để hợp tác kinh tế chung trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc trong một số lĩnh vực kinh doanh khác do pháp luật quy định, là chủ thể trong các quan hệ dân sự đó; hộ gia đình mà đất ở được giao cho hộ cũng là chủ thể trong quan hệ dân sự liên quan đến đất ở đó. - Hộ gia đình bao gồm một hay một nhóm người ở chung và ăn chung. Những người này có thể có hoặc không có quỹ thu, chi chung; có thể có hoặc không có mối quan hệ ruột thịt. - Trong một nhà hay một căn hộ có thể có một hoặc nhiều hộ, mỗi hộ được coi là một đơn vị điều tra. Tài sản chung của hộ gia đình gồm quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, rừng trồng của hộ gia đình, tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên hoặc được cho chung, được thừa kế chung và các tài sản khác mà các thành viên trong gia đình thỏa thuận là tài sản chung của hộ. 2.1.1.2. Khái niệm nông hộ và phân loại nông hộ * Khái niệm nông hộ - Hộ nông dân (nông hộ) là những hộ gia đình chủ yếu hoạt động nông nghiệp, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá, và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn nhưng khó phân biệt các hoạt động có liên quan với nông nghiệp và không có liên quan với công nghiệp. Hay nói cách khác, nông hộ có phương tiện kiếm sống từ ruộng đất và sử dụng chủ yếu lao động gia đình và sản xuất; 7 luôn nằm trong hệ thống kinh tế rộng lớn nhưng về cơ bản được đặc trưng tham gia một phần vào thị trường với mức độ chưa hoàn chỉnh.[1] * Phân loại nông hộ - Hộ gia đình được phân loại như sau: + Hộ một người (01 nhân khẩu) Là hộ chỉ có một người đang thực tế thường trú tại địa bàn. + Hộ hạt nhân: Là loại hộ chỉ bao gồm một gia đình hạt nhân đơn (gia đình chỉ có 01 thế hệ) và được phân tổ thành: Gia đình có một cặp vợ chồng có con đẻ hoặc không có con đẻ hay bố đẻ cùng với con đẻ, mẹ đẻ cùng với con đẻ. + Hộ mở rộng: Là hộ bao gồm gia đình hạt nhân đơn và những người có quan hệ gia đình với gia đình hạt nhân. Ví dụ: một người cha đẻ cùng với con đẻ và những người thân khác, hoặc một cặp vợ chồng với người thân khác; - Hộ hỗn hợp: Là trường hợp đặc biệt của loại hộ gia đình mở rộng + Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động + Theo tính chất lao động của nghánh sản xuất hộ 2.1.2. Kinh tế hộ gia đình và đặc điểm kinh tế của hộ gia đình nông thôn 2.1.2.1. Kinh tế hộ nông dân - Về hộ nông dân, tác giả Frank Ellis định nghĩa “Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”.[6] - Tác giả T.G.Mc Gee (1989), Giám đốc Viện nghiên cứu Châu Á thuộc trường Đại học Tổng hợp Britiah Columbia, cho rằng: “Ở các nước Châu Á hầu hết người ta qua niệm hộ là một nhóm người cùng chung huyết tộc, hay không cùng chung huyết tộc ở chung một mái nhà, ăn chung một mâm 8 cơm và có chung một ngân quỹ”.[6] - Kinh tế hộ nông dân là một hình thức kinh tế cơ bản và tự chủ trong nông - lâm nghiệp được hình thành và tồn tại trên cơ sở sử dụng đất đai, sức lao động, tiền vốn,... của gia đình mình là chính.[1] 2.1.2.2. Đặc điểm của kinh tế hộ nông dân Theo Phạm Anh Ngọc (2008), các đặc điểm cơ bản của kinh tế hộ nông dân là: - Hoạt động của kinh tế hộ nông dân chủ yếu là dựa vào lao động gia đình hay là lao động có sẵn mà không cần phải thuê ngoài. Các thành viên tham gia hoạt động kinh tế hộ có quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế và huyết thống. - Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng nhất không thể thiếu của sản xuất kinh tế hộ nông dân. - Người nông dân là người chủ thật sự của quá trình sản xuất chính, trực tiếp tác động vào sinh trưởng, phát triển của cây trồng vật nuôi, không qua khâu trung gian, họ làm việc không kể giờ giấc và bám sát vào tư liệu sản xuất của họ. - Kinh tế nông hộ có cấu trúc lao động đa dạng, phức tạp, trong một hộ có nhiều loại lao động vì vậy chủ hộ vừa có khả năng trực tiếp điều hành, quản lý tất cả các khâu trong sản xuất, vừa có khả năng tham gia trực tiếp quá trình đó.[1] 2.1.3. Sinh kế và khung phân tích sinh kế của hộ gia đình 2.1.3.1. Sinh kế ,khung sinh kế bền vững * Khái niệm sinh kế: - Theo một số tác giả, sinh kế bao gồm năng lực tiềm tàng, tài sản (gồm các nguồn lực vật chất và xã hội như: cửa hàng, nguồn tài nguyên, đất đai, nước mặt, đường xã,…) cùng các hoạt động cần thiết làm phương tiện để kiếm sống của con người. Theo nghiên cứu của Scoones (1998).[8] 9 - Khung sinh kế: + Sinh kế là sự kết hợp các hoạt động được thực hiện để sử dụng các nguồn lực để duy trì cuộc sống. Các nguồn lực có thể bao gồm các khả năng và kỹ năng cá nhân (nguồn lực con người), đất đai, tiền tích luỹ và các thiết bị (nguồn lực tự nhiên, tài chính và vật chất) và các nhóm trợ giúp chính thức hay các hệ thống trợ giúp không chính thức tạo điều kiện cho các hoạt động được diễn ra (nguồn lực xã hội). + Một sinh kế bao gồm năng lực tiềm tàng, tài sản (cửa hàng, nguồn tài nguyên, đất đai, đường xá) và các hoạt động cần có để kiếm sống. + Sinh kế của con người phụ thuộc vào khối lượng và chất lượng của những nguồn vốn mà họ có hoặc có thể tiếp cận. Sự thành công của các chiến lược và hoạt động sinh kế tùy thuộc và mức độ hiểu biết mà con người có thể kết hợp cũng như quản lý những nguồn lực mà họ có. Vì thế, bàn về sinh kế và sinh kế bền vững có rất nhiều ý kiến, cách tiếp cận khác nhau. + Có ý kiến cho rằng sinh kế là phương tiện, cách thức để kiếm sống. Có ý kiến cho rằng sinh kế của một hộ gia đình hay của một cộng đồng còn được gọi là kế sinh nhai, là cách thức kiếm sống. Hoặc sinh kế là thu nhập ổn định có được nhờ áp dụng các phương thức, biện pháp khác nhau. Và có ý kiến cho rằng sinh kế có thể được miêu tả như những quyết định, những hành động mà họ sẽ được thực hiện không những để kiếm sống mà còn để đạt được những ước vọng của họ. + Ta có thể miêu tả một sinh kế như là sự kết hợp các hoạt động được thực hiện để sử dụng các nguồn lực để duy trì cuộc sống. Các nguồn lực có thể bao gồm các khả năng và kỹ năng cá nhân (nguồn lực con người), đất đai, tiền tích luỹ và các thiết bị (nguồn lực tự nhiên, tài chính và vật chất) và các nhóm trợ giúp chính thức hay các hệ thống trợ giúp không chính thức tạo điều kiện cho các hoạt động được diễn ra (nguồn lực xã hội).[8] 10 + Theo DFID sinh kế bao gồm 3 thành tố chính: nguồn lực và khả năng con người có được, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế. có quan niệm cho rằng sinh kế không đơn thuần chỉ là vấn đề kiếm sống, kiếm miếng ăn và nơi ở. Mà nó còn đề cập đến vấn đề tiếp cận các quyền sở hữu, thông tin, kĩ năng, các mối quan hệ,….(Wallmann, 1984). Sinh kế cũng được xem như là “sự tập hợp các nguồn lực và khả năng mà con người có được kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ”(DFID). Về cơ bản các hoạt động sinh kế là do mỗi cá nhân hay hộ gia đình tự quyết định dựa vào năng lực, khả năng của họ và đồng thời chịu tác động của các thể chế chính sách và các mối quan hệ xã hội, mỗi cá nhân và hộ gia đình tự thiết lập trong cộng đồng.[8] - Khung sinh kế bền vững: Khái niệm khung sinh kế lần đầu tiên được đề cập trong báo cáo Brundland (1987) tại hội nghị thế giới vì môi trường và phát triển. Một sinh kế được cho là bền vững khi con người có thể đối phó và khắc phục được những áp lực và cú sốc. Đồng thời có thể duy trì hoặc nâng cao khả năng và tài sản ở cả hiện tại và trong tương lai mà không gây tổn hại đến cơ sở các nguồn tài nguyên thiên nhiên.[7] Thuật ngữ “sinh kế bền vững” được sử dụng đầu tiên như là một khái niệm phát triển vào những năm đầu 1990. Tác giả Chambers và Conway (1992) định nghĩa về sinh kế bền vững như sau: Sinh kế bền vững bao gồm con người, năng lực và kế sinh nhai, gồm có lương thực, thu nhập và tài sản của họ. Ba khía cạnh tài sản là tài nguyên, dự trữ, và tài sản vô hình như dư nợ và cơ hội. Sinh kế bền vững khi nó bao gồm hoặc mở rộng tài sản địa phương và toàn cầu mà chúng phụ thuộc vào lợi ích tác động đến sinh kế khác. Sinh kế bền vững về mặt xã hội khi nó có thể chống chịu hoặc hồi sinh từ những thay đổi lớn và có thể cung cấp cho thế hệ tương lai.
- Xem thêm -