Tài liệu Thực trạng và giải pháp nâng cao công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế trong cơ chế tự khai tự nộp thuế tại tỉnh thái nguyên

  • Số trang: 122 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 90 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ------------------------------------------------- HOÀNG THỊ THẢO THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, HỖ TRỢ NGƢỜI NỘP THUẾ TRONG CƠ CHẾ TỰ KHAI TỰ NỘP THUẾ TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN LuËn v¨n Th¹c sÜ kinh tÕ Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Thái Nguyên – 2012 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ------------------------------------------------- HOÀNG THỊ THẢO THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, HỖ TRỢ NGƢỜI NỘP THUẾ TRONG CƠ CHẾ TỰ KHAI TỰ NỘP THUẾ TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 01 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Hoàng Thị Thu Thái Nguyên - 2012 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn i LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là Hoàng thị Thảo, Tôi đƣợc công nhận là học viên cao học khóa 7 (20102012) của trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh theo quyết định số 369/QĐSĐH ngày 22/4/2010 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên. Sau thời gian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành chƣơng trình học tập theo quy định và hoàn thành luận văn Thạc sĩ. Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ với đề tài mang tên: “Thực trạng và giải pháp nâng cao công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế trong cơ chế tự khai, tự nộp thuế tại tỉnh Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu nghiên cứu thu đƣợc từ thực nghiệm và không sao chép. Học viên Hoàng thị thảo Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ii LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành chƣơng trình học tập theo quy định và hoàn thành luận văn Thạc sĩ với đề tài mang tên: “Thực trạng và giải pháp nâng cao công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế trong cơ chế tự khai tự nộp thuế tại tỉnh Thái Nguyên” Tôi xin phép đƣợc bày tỏ lời cảm ơn: Trƣớc tiên, xin chân thành cảm ơn TS Hoàng Thị Thu đã tạo mọi điều kiện, hƣớng dẫn tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa sau Đại học, các thầy cô giáo bộ mon và Hội đồng chấm đề cƣơng luận văn đã tham gia phê bình, đánh giá, đóng góp ý kiến để tôi có cơ hội chỉnh sửa, bổ sung luận văn có giá trị cao hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn Cục thuế Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu: thu thập số liệu, tham khảo tài liệu để có những tƣ liệu, dữ liệu phục vụ cho việc hoàn thiện luận văn, gửi lời cảm ơn đến Phòng tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp thuế thuộc Cục thuế Thái Nguyên đã nhiệt tình giùp đỡ trong quá trình điều tra khảo sát, thu thập thông tin thực tế tại địa phƣơng. Xin gởi lời cảm ơn chân thành đến các bạn đồng nghiệp, các bạn cùng lớp, cùng khoá đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài. Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên- 2012 Học viên Hoàng Thị Thảo MỤC LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn iii Trang phụ bìa Trang Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục chữ viết tắt viii Danh mục các bảng, biểu ix MỞ ĐẦU 1 1. Sự cần thiết phải nghiên cứu 3 2. Mục tiêu nghiên cứu 4 2.1.Mục tiêu chung 4 2.2. Mục tiêu cụ thể 4 3. Đối tƣợng và Phạm vi nghiên cứu 4 3.1. Đối tượng nghiên cứu 4 3.2. Phạm vi nghiên cứu 5 4. Những đóng góp mới của luận văn 5 5. Kết cấu đề tài nghiên cứu CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THUẾ VÀ CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, HỖ TRỢ NGƢỜI NỘP THUÊ TRONG CƠ CHẾ TKTN THUẾ 5 1.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế 6 1.1.1 Khái niệm về thuế 6 1.1.2. Phân loại thuế 7 1.1.2.1 Phân loại theo đối tượng chịu thuế 7 1.1.2.2 Phân loại theo phương thức đánh thuế 8 1.1.3. Đặc điểm của thuế 9 1.1.3.1 Tính bắt buộc 9 1.1.3.2 Tính không hoàn trả trực tiếp 9 1.1.3.3 Tính pháp lý cao 9 1.1.4. Chức năng của thuế 10 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 6 iv 1.1.4.1 Chức năng huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước 10 1.1.4.2 Chức năng điều tiết kinh tế 10 1.1.5. Hệ thống thuế ở Việt Nam 11 1.2. Những vấn đề cơ bản về cơ chế tự khai, tự nộp thuế 12 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm về cơ chế tự khai, tự nộp thuế 12 1.2.1.1. Khái niệm 12 1.2.1.2. Đặc điểm 12 1.2.2. Điều kiện để thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế 13 1.2.2.1. Hệ thống luật thuế phải thực sự minh bạch, người dân có thể dễ dàng tiếp cận và tìm hiểu chính sách thuế 1.2.2.2. Trình độ dân trí cao, sự hiểu biết và tuân thủ pháp luật của người dân tốt, công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đạt hiệu quả thiết thực 1.2.2.3. Các cơ quan hành pháp phải có năng lực cao và phối hợp tốt với cơ quan thuế trong công tác quản lý hành chính 1.2.2.4. Các thủ tục như đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế , phải đơn giản. Các chương trình thanh tra thuế và cưỡng chế thuế phải có hiệu quả và hiệu lực. 1.2.2.5. Cần có chế tài pháp luật đủ nghiêm để răn đe các hành vi, vi phạm 13 13 13 14 14 1.2.3. Ƣu điểm của cơ chế tự khai, tự nộp 14 1.2.3.1 Tiết kiệm thời gian, công sức 14 1.2.3.2 Tiết kiệm chi phí quản lý hành chính về thuế 15 1.2.3.3 Nâng cao trách nhiệm pháp lý của đối tượng nộp thuế 15 1.2.3.4 Tạo tiền đề nâng cao hiệu quả công tác của cơ quan Thuế 15 1.2.4. Hạn chế của cơ chế tự khai, tự nộp 16 1.2.4.1. Nguy cơ trốn lậu thuế, thất thoát thuế lớn nếu trình độ dân trí thấp và không có biện pháp quản lý thuế phù hợp 16 1.2.4.2. Đòi hỏi cao về cơ sở vật chất và trình độ quản lý của các cơ quan Nhà nước. 17 1.2.5. Đổi mới hoạt động thanh tra - dịch vụ tuyên truyền, hỗ trợ và hƣớng dẫn nhằm đáp ứng yêu cầu của cơ chế tự khai, tự nộp 17 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn v 1.3. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT trong cơ chế TKTN thuế 1.3.1. Khái niệm và sự cần thiết của công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT 1.3.2. Mục đích, vai trò của công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT trong cơ chế TKTN thuế 18 1.3.2.1. Mục đích 20 1.3.2.2. Vai trò của công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT 22 1.3.3. Các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ NNT 25 1.3.3.1. Các hình thức TTHT gián tiếp 26 1.3.3.2. Các hình thức TTHT trực tiếp 1.4. Kinh nghiệm về công tác tuyên truyền hỗ trợ ngƣời nộp thuế ở nƣớc ngoài và trong nƣớc 27 1.4.1. Kinh nghiệm ở nƣớc ngoài 29 1.4.1.1. Kinh nghiệm của Cục thu nội địa Singapore (IRAS) 29 1.4.1.2. Kinh nghiệm của cơ quan thuế Australia (ATO) 31 1.4.2. Kinh nghiệm ở Việt Nam 33 1.4.3. Kinh nghiệm của Cục thuế Hà Nội 36 CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39 2.1. Các câu hỏi nghiên cứu 39 2.2. Mô hình nghiên cứu giả định 39 2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 40 2.3.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin 40 2.3.1.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 40 2.3.1.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 41 2.3.2. Phƣơng pháp tổng hợp, xử lý số liệu 43 2.3.2.1. Đối với thông tin thứ cấp 43 2.3.2.2. Đối với thông tin sơ cấp 43 2.3.3. Phƣơng pháp phân tích thông tin 44 2.3.3.1. Phương pháp phân tổ 44 2.3.2.2. Phương pháp so sánh 44 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 18 20 29 vi 2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu CHƢƠNG 3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, HỖ TRỢ NNT TRONG CƠ CHẾ TKTN THUẾ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN 44 3.1. Đặc điểm Tỉnh Thái Nguyên 45 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 45 3.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu 46 3.1.3.Đánh giá chung 3.2. Tổng quan chung về công tác TT,HT NNT của tỉnh Thái Nguyên. 48 3.2.1. Công tác TTHT thuế tại Việt nam 48 3.2.2. Công tác TTHT thuế tại Thái Nguyên 51 3.2.3.Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác TT,HT tại Thái Nguyên 55 3.2.3.1. Môi trường pháp lý 55 3.2.3.2. Môi trường địa phương 55 3.2.3.3.Nhân tố thuộc về Cục thuế Thái Nguyên 55 3.2.3.4.Nhân tố người nộp thuế 56 3.2.3.5. Các ban, ngành liên quan 3.3. Kết quả điều tra về công tác TT,HT ngƣời nộp thuế tại tỉnh Thái Nguyên. 3.3.1. Kết quả điều tra qua các số liệu lƣu trữ tại Cục thuế Thái Nguyên 56 3.3.1.1.Công tác tuyên truyền thuế 57 3.3.1.2.Công tác hỗ trợ NNT 3.3.2. Kết quả điều tra đối với cán bộ thực hiện công tác TT,HT tại cơ quan thuế 57 3.3.2.1. Thông tin về người được hỏi 58 3.3.2.2. Kết quả điều tra về công tác TT, HT NNT 58 3.3.3 Kết quả điều tra mức độ thoả mãn của NNT về chất lƣợng công tác TT,HT NNT. 64 3.3.3.1. Thông tin về người được hỏi 65 3.3.3.2. Kết quả điều tra mức độ thoả mãn của DN về công tác TT,HT 67 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 45 48 56 57 58 vii NNT. 3.3.4. So sánh kết quả điều tra đánh giá về công tác TT,HT NNT giữa cán bộ thực hiện công tác TT,HT tại cơ quan thuế và nhân viên làm kế toán thuế tại DN. 3.4. Nhận xét về công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT trong việc thực hiện cơ chế TKTN thuế ở Thái Nguyên 72 73 3.4.1 Những mặt đã làm đƣợc 73 3.4.2. Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân CHƢƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, HỖ TRỢ NNT TRONG CƠ CHẾ TKTN THUẾ TẠI THÁI NGUYÊN 76 4.1. Quan điểm định hƣớng 4.1.1 Mục tiêu tổng quát phát triển công tác TTHT tại Thái Nguyên 81 4.1.2. Mục tiêu cụ thể 4.2. Các giải pháp, kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả công tác TT,HT NNT trong điều kiện tự khai, tự nộp thuế tại Thái Nguyên 81 4.2.1. Các giải pháp cụ thể 82 4.2.1.1.Tăng cường chất lượng TTHT của Cục thuế Thái Nguyên 82 4.2.1.2. Giải pháp với NNT 4.2.1.3. Phối hợp với các ban ngành, tổ chức, cá nhân khác trong toàn tình. 88 4.2.1.4. Các giải pháp khác 89 4.2.2. Kiến nghị 4.2.3. Những hạn chế nghiên cứu và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện công tác TT,HT NNT tại Thái Nguyên 91 KẾT LUẬN 93 PHỤ LỤC DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 81 81 82 88 92 viii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu chữ viết tắt Nguyên văn chữ viết tắt NNT Ngƣời nộp thuế SAS Hệ thống tự khai tự nộp TTHT Tuyên truyền hỗ trợ TKTN iHTKK Tự khai tự nộp Nộp hồ sơ khai thuế qua mạng internet TTHC Thủ tục hành chính VAT Thuế giá trị gia tăng TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp TNCN Thuế thu nhập cá nhân HĐH Hiện đại hoá TNHH Trách nhiệm hữu hạn CTCP Công ty cổ phần DNTN Doanh nghiệp tƣ nhân DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ix Trang Sơ đồ 1.1: Hệ thống thuế ở Việt Nam 11 Hình 2.1: Mô hình đánh giá công tác tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp 40 Bảng 2.1: Phân phối tần số ngƣời trả lời 42 Bảng 2.2: Thang điểm đo 43 Bảng 3.1: Kết quả công tác tuyên truyền qua các năm 57 Bảng 3.2: Kết quả công tác hỗ trợ NNT qua các năm 57 Bảng 3.3: Số lƣợng phiếu điều tra phát ra thu về 58 Bảng 3.4: Kết quả điều tra trình độ chuyên môn, thâm niên công tác của cán bộ làm công tác TT,HT ở cơ quan thuế 58 Bảng 3.5: Đánh giá về Nội dung tuyên truyền 59 Bảng 3.6: Đánh giá về Hình thức tuyên truyền 60 Bảng 3.7: Đánh giá về công tác Giải thích pháp luật về thuế 61 Bảng 3.8: Đánh giá về công tác Tƣ vấn thủ tục hành chính thuế 62 Bảng 3.9: Đánh giá về Những khó khăn của công tác TT, HT 63 Bảng 3.10: Số lƣợng phiếu điều tra phát ra thu về 65 Bảng 3.11: Kết quả điều tra về trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán thuế ở doanh nghiệp 65 Bảng 3.12: Kết quả điều tra độ tuổi bình quân và thâm niên công tác 66 Bảng 3.13: Loại hình doanh nghiệp, ngành nghề, vốn kinh doanh 66 Bảng 3.14: Đánh giá nội dung của công tác tuyên truyền 67 Bảng 3.15: Đánh giá vê hình thức tuyên truyền 68 Bảng 3.16: Đánh giá về công tác Giải thích pháp luật về thuế 69 Bảng 3.17: Đánh giá về tƣ vấn thủ tục hành hành chính Bảng 3.18: Đánh giá về lợi ích doanh nghiệp nhận đƣợc sau khi đƣợc TT,HT. 70 71 Bảng 3.19: Tổng hợp kết quả điều tra về công tác TT,HT NNT 72 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 1 MỞ ĐẦU Quản lý thuế là hoạt động đảm bảo thực thi chính sách thuế trong thực tế, trong đó vai trò của cơ quan thuế rất quan trọng khi tác động lên ngƣời nộp thuế (NNT) để đảm bảo tính hiệu lực - đáp ứng mục đích thu cho ngân sách nhà nƣớc. Quản lý thuế đối với doanh nghiệp là một quá trình thực hiện các chức răng quản lý thuế và cung cấp các dịch vụ phục vụ tốt nhất cho quá trình tuân thủ thuế của doanh nghiệp - khách hàng và là yếu tố quan trọng nhất của cơ quan thuế. Sự thành công của quản lý thuế đối với doanh nghiệp đòi hỏi cơ quan thuế phải thực hiện các giải pháp đổi mới, hoàn thiện các dịch vụ và hoạt động quản lý đảm bảo thực thi chiến lƣợc quản lý thuế theo hƣớng tăng cƣờng tối đa sự tuân thủ của các doanh nghiệp đặc biệt là sự tuân thủ tự nguyện. Trong đó giải pháp đặc biệt quan trọng để thực hiện chiến lƣợc này đó là hệ thống tự khai tự nộp. Quản lý thuế theo hệ thống tự khai, tự nộp là phƣơng thức quản lý thu thuế hiện đại đang đƣợc hầu hết các nƣớc trên thế giới áp dụng. Theo phƣơng thức này, các doanh nghiệp nộp thuế tự đánh giá và kê khai khoản thuế phải nộp vào các bản kê khai thuế trên cơ sở các kết quả kinh doanh trong kỳ theo nghĩa vụ và quy định của pháp luật và tự thực hiện nộp số thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nƣớc. Nhƣ vậy đặc trƣng của hệ thống tự khai, tự nộp (SAS) là doanh nghiệp nộp thuế chứ không phải cơ quan thuế có trách nhiệm kê khai và đánh giá các khoản thuế phải nộp. Phƣơng thức này yêu cầu NNT kiểm soát dữ liệu thuế để thể hiện sự tuân thủ tự nguyện và đáng tin cậy bằng việc lƣu giữ sổ sách, tính toán thuế và kê khai các bản khai thuế. Phƣơng thức tự khai, tự nộp cũng yêu cầu cơ quan thuế tập trung vào điều tra, nhƣ vậy sẽ loại trừ hoặc tối thiểu hoá quá trình cán bộ thuế đánh giá thuế bóp nghẹt sự tuân thủ tự nguyện. Khi sử dụng hệ thống tự khai, tự nộp doanh nghiệp có lợi ích là: Tăng cƣờng dân chủ và tính tự chủ của doanh nghiệp trong việc ủy quyền cho doanh nghiệp thực hiện chức năng tự Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 2 đánh giá và kê khai thuế, tự nộp thuế vào ngân sách; Giảm gánh nặng về thủ tục hành chính cho doanh nghiệp khi thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế; Tăng tính tự chủ cho doanh nghiệp tác động vào yếu tố tâm lý xã hội đến sự tuân thủ thuế thông qua giảm tần suất và sức ép của hoạt động thanh tra thuế; Giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thuế tác động vào yếu tố kinh tế của sự tuân thủ, đặc biệt giảm sự thoả hiệp và thƣơng lƣợng về thuế phải nộp giữa NNT và cơ quan thuế; Và cuối cùng, hệ thống SAS thúc đẩy sự nộp thuế đầy đủ và đúng hạn. Trong phƣơng thức quản lý cũ, NNT ỷ lại cơ quan thuế, trách nhiệm không rõ ràng; một số nơi cán bộ thuế đánh giá thuế quan liêu và chủ yếu là thoả thuận, thƣơng lƣợng thuế, vì vậy hạn chế sự tác động của cơ quan quản lý thuế đến sự tuân thủ của NNT. Quản lý thuế theo hệ thống tự khai, tự nộp, cơ quan thuế cũng có lợi ích là: Giảm gánh nặng công việc quản lý thuế bằng uỷ quyền cho NNT thực hiện công việc kê khai thuế, và tự kiểm tra, tự chịu trách nhiệm: Cơ quan thuế có điều kiện chuyên môn hoá váo các chức năng quản lý thuế khác nhƣ hỗ trợ, tuyên truyền nâng cao ý thức tuân thủ của NNT, Hệ thống SAS hiệu quả, ít tốn kém đặc biệt là quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập do loại trừ đƣợc chức năng kê khai đánh giá thuế và tập trung thanh tra có trọng điểm đối với một số trƣờng hợp có xác suất rủi ro trốn thuế cao; SAS là hệ thống hiệu quả và hiệu lực trong việc chống tham nhũng bằng việc giảm thiểu sự tiếp xúc giữa cơ quan thuể và khách hàng.Việc tiếp xúc quá mức giữa NNT và cán bộ thuế cũng tạo ra những cơ hội cho hối lộ và giảm thu ngân sách nhà nƣớc. Để thực hiện đƣợc phƣơng thức tự khai tự nộp thì việc đầu tiên và mang tính chất quyết định đó là hệ thống tự khai tự nộp phải thực hiện song song với các chƣơng trình hỗ trợ, tƣ vấn tuyên truyền và giáo dục hiểu biết luật thuế, nghĩa vụ thuế và nâng cao ý thức văn hoá thuế trong cộng đồng các doanh nghiệp nộp thuế. Đây là chức năng đặc biệt quan trọng nhằm thực hiện mục tiêu tuân thủ thuế một cách tự nguyện. Đồng thời, các chƣơng trình thanh tra thuế cần hiệu lực trong việc lựa chọn trƣờng hợp thanh tra thuế. Sự thiếu hụt của các Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 3 chƣơng trình này sẽ làm giảm sự tuân thủ vì nếu đối tƣợng chắc chắn rằng họ không phải là đối tƣợng thanh tra, động cơ tuân thủ thuế sẽ giảm; Chƣơng trình đơn giản hoá quy trình thủ tục tuân thủ thuế nhằm giảm thiểu chi phí tuân thủ thuế. Mặt khác, phải đổi mới hệ thống thúc đẩy sự tuân thủ, hệ thống hình phạt và cƣỡng chế thuế. Dƣới hệ thống này, sự không tuân thủ phải đƣợc xử lý chính xác, nghiêm khắc và nhanh chóng nhằm thúc đẩy đa số doanh nghiệp tuân thủ thuế. Một hệ thống thúc đẩy và xử phạt yếu sẽ là điều kiện làm lan nhanh sự không tuân thủ sang các đối tƣợng khác; Đổi mới mô hình cơ cấu tổ chức cơ quan thuế theo hƣớng phục vụ và quản lý tốt nhất các nhóm NNT khác nhau trên cơ sở chuyên môn hóa hợp lý các chức năng quản lý thuế. Đó là điều kiện để giảm thiểu chi phí tuân thủ thuế, chi phí quản lý hành chính thuế và tiếp cận tốt hơn đối với các doanh nghiệp nộp thuế; Hiện đại hoá quản lý thuế với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin nhằm giảm thiểu thời gian và chi phí kê khai nộp thuế, giảm thiểu gánh nặng quản lý thuế theo kiểu thủ công truyền thống, hỗ trợ tốt hơn cho thanh tra thuế dựa theo tính toán xác suất rủi ro và phục vụ tốt nhất cho tuyên truyền tƣ vấn thuế. 1. Sự cần thiết phải nghiên cứu Tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp thuế là nội dung quan trọng, là khâu đột phá của toàn bộ lộ trình cải cách và hiện đại hóa ngành thuế. Công tác này có tầm quan trọng đặc biệt, không những nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm và tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của ngƣời nộp thuế, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của ngành, mà còn tạo mối quan hệ gắn kết giữa cơ quan thuế và ngƣời nộp thuế. Một trong những tiêu chí để đánh giá hệ thống thuế tốt là tính hiệu quả của hệ thống đó mà thể hiện rõ nét là tính tự giác tuân thủ tự nguyện cao trong việc chấp hành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nƣớc của ngƣời nộp thuế. Tạo lập mối quan hệ bình đẳng, thân thiện giữa cơ quan quản lý thuế và ngƣời nộp thuế theo hƣớng ngƣời nộp thuế là ngƣời đƣợc phục vụ, là khách hàng của cơ quan thuế và cơ quan thuế là ngƣời phục vụ đáng tin cậy nhất của Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 4 ngƣời nộp thuế. Cơ quan thuế và ngƣời nộp thuế là bạn đồng hành trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nƣớc. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ thuế đạt hiệu quả khi nào ngƣời nộp thuế am hiểu, thực hiện chính sách, pháp luật thuế tốt, khi ngƣời nộp thuế thể hiện sự quan tâm, gần gũi, xây dựng với thuế và khi nào cơ quan thuế và ngƣời nộp thuế là bạn đồng hành thì công tác tuyên truyền - hỗ trợ sẽ hoàn thành nhiệm vụ và mang lại một ý nghĩa sâu sắc. Bản thân tôi nhận thấy công tác tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp thuế trong cơ chế tự khai tự nộp rất quan trọng, đây là cầu nối để chính sách, pháp luật thuế đến với ngƣời nộp thuế. Vì vậy tôi đã chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế trong cơ chế tự khai tự nộp thuế tại tỉnh Thái Nguyên”. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1.Mục tiêu chung: Thông qua nghiên cứu đề tài hệ thống hoá các vấn đề lý luận của công tác tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp thuế. Đánh giá thực trạng chất lƣợng công tác TTHT, sự thỏa mãn của ngƣời nộp thuế khi đƣợc tuyên truyền và đề nghị hỗ trợ. Từ đó đƣa ra những giải pháp, kiến nghị nâng cao công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT. 2.2. Mục tiêu cụ thể: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng, các vấn đề còn tồn tại trong công tác tác tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp thuế trong cơ chế tự khai tự nộp thuế tại tỉnh Thái Nguyên. Từ đó đƣa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cƣờng, hoàn thiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp thuế tại Thái Nguyên, góp phần tăng thu ngân sách nhà nƣớc. 3. Đối tƣợng và Phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tƣợng nghiên cứu Với đề tài nghiên cứu, đối tƣợng nghiên cứu chính đƣợc xác định là: Thứ nhất: Công tác tuyên truyền về thuế tại tỉnh Thái Nguyên. Thứ hai: Công tác hỗ trợ ngƣời nộp thuế tại tỉnh Thái Nguyên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 5 3.2. Phạm vi nghiên cứu Do thời gian và trình độ có hạn nên đề tài xin đƣợc nghiên cứu trong phạm vi nội dung, không gian và thời gian nhƣ sau:  Về nội dung: Nghiên cứu công tác tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp thuế trong quản lý thuế.  Về mặt không gian: Địa bàn tỉnh Thái Nguyên.  Về thời gian: Từ năm 2009 đến năm 2011. 4. Những đóng góp mới của luận văn Hệ thống hoá công tác tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp thuế trong quản lý thuế, nâng cao nhận thức của cán bộ thuế và ngƣời dân với công tác tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp thuế. Tăng cƣờng công tác tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp thuế tại Thái Nguyên góp phần vào việc hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nƣớc. Đề tài gián tiếp góp phần mang lại lợi ích kinh tế cho cả ngƣời nộp thuế và cơ quan thuế (chính là lợi ích của Nhà nƣớc). Sự tự giác chấp hành nghĩa vụ thuế và chấp hành đúng sẽ làm giảm chi phí quản lý của cơ quan thuế nhƣ chi phí cho công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, truy thu, cƣỡng chế nợ thuế. 5. Kết cấu đề tài nghiên cứu Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục . Luận văn bao gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thuế, công tác tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp thuế trong cơ chế tự khai tự nộp thuế. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Phân tích thực trạng công tác tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp thuế trong cơ chế tự khai tự nộp thuế của Tỉnh thái Nguyên. Chƣơng 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, hỗ trợ trong cơ chế tự khai tự nộp thuế tại Thái Nguyên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THUẾ VÀ CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, HỖ TRỢ NGƢỜI NỘP THUÊ TRONG CƠ CHẾ TKTN THUẾ 1.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế 1.1.1 Khái niệm về thuế Cho đến nay trong các sách báo kinh tế trên thế giới vẫn chƣa có thống nhất tuyệt đối về khái niệm thuế. Đứng trên các góc độ khác nhau theo các quan điểm của các nhà kinh tế khác nhau thì có định nghĩa về thuế khác nhau. Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” đƣa ra một định nghĩa tƣơng đối cổ điển về thuế: “ Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nƣớc thông qua con đƣờng quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà Nƣớc.”. Trên góc độ phân phối thu nhập: “ Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của nhà nƣớc để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nƣớc.” Trên góc độ ngƣời nộp thuế: “Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nƣớc theo luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nƣớc.” Trên góc độ kinh tế học: “Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó, nhà nƣớc sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tƣ sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế – xã hội của nhà nƣớc.” Theo từ điển tiếng việt: “Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà ngƣời dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp… buộc phải nộp cho nhà nƣớc theo mức quy định.” Từ các định nghĩa trên ta có thể rút ra đƣợc một số đặc trƣng chung của thuế là: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 7 Thứ nhất, nội dung kinh tế của thuế đƣợc đặc trƣng bởi các mối quan hệ tiền tệ phát sinh dƣới nhà nƣớc và các pháp nhân, các thể nhân trong xã hội. Thứ hai, những mỗi quan hệ dƣới dạng tiền tệ này đƣợc nảy sinh một cách khách quan và có ỹ nghĩa xã hội đặc biệt- việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của nhà nƣớc. Thứ ba, xét theo khía cạnh pháp luật, thuế là một khoản nộp cho nhà nƣớc đƣợc pháp luật quy định theo mức thu và thời hạn nhất định. Từ các đặc trƣng trên của thuế , ta có thể nêu lên khái niệm tổng quát về thuế là: “ Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho nhà nƣớc theo mức độ và thời hạn đƣợc pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng.” 1.1.2. Phân loại thuế Phân loại thuế là việc sắp xếp các sắc thuế trong hệ thống thuế thành những nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định. Có nhiều tiêu thức phân loại khác nhau, mỗi tiêu thức phân loại có nhiều loại thuế khác nhau: 1.1.2.1 Phân loại theo đối tượng chịu thuế Căn cứ vào đối tƣợng chịu thuế có thể chia hệ thống thuế thành các sắc thuế sau: + Thuế Giá trị gia tăng: thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm cuả hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng. + Thuế Thu nhập doanh nghiệp: Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp. + Thuế Thu nhập cá nhân: Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập của từng cá nhân. + Thuế Tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu đánh vào sự tiêu dùng một số loại hàng hóa, dịch vụ đặc biệt theo danh mục do Nhà nƣớc qui định. + Thuế nhập khẩu, xuất khẩu: Là một loại thuế đánh vào các hàng hoá mậu dịch, phi mậu dịch đƣợc phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 8 + Thuế tài nguyên: Thuế tài nguyên là một khoản thu bắt buộc đối với các tổ chức và cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên không phụ thuộc vào cách thức tổ chức và hiệu qủa sản xuất kinh doanh của ngƣời khai thác + Thuế Môn bài: Là một loại thuế thu vào khai trƣơng nghề nghiệp trong một năm, đƣợc tính vào đầu năm đối với các thể nhân, pháp nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh. + Thuế Nhà đất: Thuế nhà đất là thuế thu đối với nhà và đối với đất ở, đất xây dựng công trình. + Thuế Sử dụng đất nông nghiệp: Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp đều phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp (gọi chung là hộ nộp thuế). Hộ đƣợc giao quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không sử dụng vẫn phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp. 1.1.2.2 Phân loại theo phương thức đánh thuế Theo phƣơng thức đánh thuế thì hệ thống thuế gồm 2 loại sau: Thuế trực thu: Là thuế mà ngƣời, hoạt động, đồ vật chịu thuế và nộp thuế là một. Ví Dụ nhƣ một ngƣời nhập hàng hóa từ nƣớc ngoài về và tiêu dùng luôn, hay nhƣ thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, tài sản.... Thuế đánh lên thu nhập hoặc tài sản với kỳ vọng rằng ngƣời bị thu thuế sẽ thực sự là ngƣời bị mất sức mua. Thuế gián thu: là thuế mà ngƣời chịu thuế và ngƣời nộp thuế không cùng là một. Chẳng hạn, chính quyền đánh thuế vào công ty (công ty nộp thuế) và công ty lại chuyển thuế này vào chi phí tính vào giá hàng hóa và dịch vụ, do vậy đối tƣợng chịu thuế là ngƣời tiêu dùng cuối cùng. Ví dụ: thuế VAT, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt... đƣợc thu từ nhà sản xuất, ngƣời bán hàng với kỳ vọng chúng sẽ đƣợc chuyển sang cho ngƣời tiêu dùng. Thuế này chuyển sức mua khỏi ngƣời tiêu dùng cuối cùng bằng cách tạo khoảng chênh lệch giữa số tiền chi trả cho nhà sản xuất và giá bán. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 9 1.1.3. Đặc điểm của thuế Thuế có những thuộc tính tƣơng đối ổn định qua từng giai đoạn phát triển và biểu hiện thành những đặc trƣng riêng có của nó, qua đó giúp ta phân biệt thuế với các công cụ khác. Những đặc trƣng đó là: 1.1.3.1 Tính bắt buộc Tính bắt buộc là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế để phân biệt giữa thuế với các hình thức động viên tài chính khác của ngân sách nhà nƣớc. Đặc điểm này cho ta thấy rõ nội dung kinh tế của thuế là những quan hệ tiền tệ đƣợc hình thành một cách khách quan và có một ý nghĩa xã hội đặc biệt- việc động viên mang tính chất bắt buộc của nhà nƣớc. Phân phối mang tính chất bắt buộc dƣới hình thức thuế là một phƣơng thức phân phối của nhà nƣớc, theo đó một bộ phân thu nhập của ngƣời nộp thuế đƣợc chuyển giao cho nhà nƣớc mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho ngƣời nộp thuế, mà hành động đóng thuế là hành động thực hiện nghĩa vụ của ngƣời công dân. 1.1.3.2 Tính không hoàn trả trực tiếp Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế đƣợc thể hiện ở chỗ: thuế đƣợc hoàn trả gián tiếp cho ngƣời nộp thuế thông qua việc cung cấp các dịch vụ công cộng của nhà nƣớc. Sự không hoàn trả trực tiếp đƣợc thể hiện kể cả trƣớc và sau thu thuế. Trƣớc khi thu thuế, nhà nƣớc không hề cung ứng trực tiếp một dịch vụ công cộng nào cho ngƣời nộp thuế. Sau khi nộp thuế, nhà nƣớc cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho ngƣời nộp thuế. 1.1.3.3 Tính pháp lý cao Thuế là một công cụ tài chính có tính pháp lý cao, đƣợc quyết định bởi quyền lực chính trị của nhà nƣớc và quyền lực ấy đƣợc thể hiện bằng pháp luật. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Xem thêm -