Tài liệu Thực trạng và giải pháp khắc phục tình trạng thâm hụt cán cân thương mại của ngân hàng việt nam

  • Số trang: 111 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 42 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ ---------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG THÂM HỤT CÁN CÂN THƢƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM Họ tên sinh viên : Lƣơng Huyền Thƣơng Lớp : Anh4 – TCNH B Khóa : 45 Giáo viên hƣớng dẫn: ThS. Nguyễn Đăng Tài Hà Nội, tháng 5/2010 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................... 1 I. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................... 1 II. Mục đích nghiên cứu của đề tài............................................................ 1 III. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 2 IV. Phƣơng pháp nghiên cứu...................................................................... 2 V. Cấu trúc của luận văn:.......................................................................... 2 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÁN CÂN THƢƠNG MẠI VÀ THÂM HỤT CÁN CÂN THƢƠNG MẠI ......................................................... 4 Cán cân thƣơng mại ............................................................................. 4 I. 1 Cán cân thanh toán quốc tế .................................................................. 4 1.1 Khái niệm cán cân thanh toán quốc tế ........................................... 4 1.2 Nội dung kết cấu của Cán cân thanh toán quốc tế .......................... 6 1.2.1 Cán cân vãng lai (Tài khoản vãng lai - Current account) .......... 6 1.2.2 Cán cân vốn và tài chính (Capital and Financial account) ........ 7 1.2.3 Lỗi và sai sót (Net errors and omissions) ................................. 8 1.2.4 Cán cân tổng thể (Overall balance – OB) ................................. 9 1.2.5 Cán cân bù đắp chính thức (Official financing balance – OFB) 9 2 Cán cân thƣơng mại (Trade balance - TB) ......................................... 10 Thâm hụt cán cân thƣơng mại và các nhân tố ảnh hƣởng ................... 11 II. 1 Thâm hụt cán cân thƣơng mại và nhƣ̃ng tác động của thâm hụt cán cân thƣơng mại .................................................................................................... 11 2 1.1 Thâm hụt cán cân thƣơng mại ..................................................... 11 1.2 Nhƣ̃ng tác động của thâm hụt cán cân thƣơng mại....................... 11 Các nhân tố ảnh hƣởng đến cân bằng cán cân thƣơng mại .................. 12 2.1 Năng lƣ̣c cạnh tranh của hàng hóa sản xuất trong nƣớc ............... 12 2.2 Chính sách tỷ giá hối đoái ........................................................... 13 2.3 Chính sách thƣơng mại của quốc gia ........................................... 16 2.4 Nguồn vốn đầu tƣ nƣớc ngoài ..................................................... 17 2.5 Lạm phát ..................................................................................... 18 2.6 Giá hàng hóa thế giới .................................................................. 18 2.7 Thu nhập quốc dân trong và ngoài nƣớc ...................................... 20 2.8 Ngân sách nhà nƣớc .................................................................... 20 2.9 Tình hình kinh tế, chính trị trong nƣớc và thế giới ....................... 21 Kinh nghiệm cân bằng cán cân thƣơng mại của một số nƣớc trên thế III. giới .......................................................................................................... 21 1 Trung Quốc........................................................................................ 21 2 Mỹ ..................................................................................................... 23 3 Thái Lan ............................................................................................ 25 4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc cải thiện cán cân thƣơng mại .......................................................................................................... 29 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG THÂM HỤT CÁN CÂN THƢƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐO ẠN HIỆN NAY .................................................... 30 Tình hình thâm hụt cán cân thƣơng mại của Việt Nam ....................... 30 I. 1 Giai đoạn từ 1986 đến khi gia nhập WTO .......................................... 30 2 Giai đoạn từ khi gia nhập WTO đến nay ............................................ 38 Phân tí ch thƣ̣c trạng thâm hụt cán cân thƣơng mại hiện nay ............... 42 II. 1 Về chủ thể xuất, nhập khẩu ................................................................ 42 2 Về cơ cấu mặt hàng xuất, nhập khẩu .................................................. 44 3 2.1 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu ......................................................... 44 2.2 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu......................................................... 49 Về các thị trƣờng xuất, nhập khẩu chí nh ............................................ 53 3.1 Các thị trƣờng xuất khẩu chính .................................................... 53 3.2 Các thị trƣờng nhập khẩu chính ................................................... 58 Nguyên nhân thâm hụt cán cân thƣơng mại c ủa Việt Nam trong thời III. gian qua .......................................................................................................... 62 1 Nguyên nhân khách quan ................................................................... 62 2 Nguyên nhân chủ quan....................................................................... 68 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU THÂM HỤT CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI... 71 Nhận định xu hƣớng xuất nhập khẩu trong thời gian tới ..................... 71 I. 1 Năm 2010 .......................................................................................... 71 2 Từ năm 2011 đến 2015, tầm nhìn 2020 .............................................. 72 Một số gi ải pháp đề xuất nhằm khắc phục tì nh trạng thâm h ụt cán cân II. thƣơng mại của Việt Nam ...................................................................................... 75 Nhóm giải pháp tƣ̀ phí a chí nh phủ và các cơ quan chƣ́c năng ............ 75 1 1.1 Hoàn thiện chính sách thƣơng mại............................................... 75 1.1.1 Chính sách xúc tiến thƣơng mại ............................................. 75 1.1.2 Cải thiện chất lƣợng và nâng cao hiệu quả xuất khẩu ............. 76 1.1.3 Hạn chế nhập khẩu ................................................................ 78 1.2 Hoàn thiện chính sách tiền tệ ....................................................... 79 1.3 Hoàn thiện chính sách tài khóa .................................................... 81 1.4 Hoàn thiện chính sách đầu tƣ, đặc biệt là chính sách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ trong nƣớc và nƣớc ngoài ..................................... 82 1.5 Nâng cao năng lực điều hành của chính phủ. ............................... 83 1.6 Cải thiện cán cân thƣơng mại với Trung Quốc ............................ 84 1.6.1 Hạn chế nhập khẩu từ Trung Quốc ........................................ 84 1.6.2 Đẩy mạnh xuất khẩu sang Trung Quốc .................................. 85 1.6.3 Giải pháp về biên mậu ........................................................... 88 1.6.4 Giải pháp khác ....................................................................... 89 Nhóm giải pháp tƣ̀ phí a doanh nghiệp ................................................ 90 2 2.1 Tổ chức lại sản xuất kinh doanh phù hợp với tình trạng khó khăn hiện nay .................................................................................................... 90 2.2 nhập 2.3 Xây dựng chiến lƣợc thị trƣờng, chiến lƣợc phát triển trong hội .................................................................................................... 91 Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bằng cách ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại trong sản xuất kinh doanh ................... 92 2.4 Tiến hành sản xuất theo các tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo chất lƣợng .................................................................................................... 92 2.5 Đề cao văn hóa trong kinh doanh, xây dựng truyền thống và uy tín doanh nghiệp ............................................................................................. 93 2.6 Mở rộng liên doanh, liên kết........................................................ 94 2.7 Nâng cao năng lực quản trị tài chính đối với hoạt động xuất nhập khẩu 3 .................................................................................................... 94 Một số giải pháp khác ........................................................................ 96 3.1 Phát triển nguồn nhân lực ............................................................ 96 3.2 Phát huy vai trò của các hội, hiệp hội ngành nghề. ...................... 97 3.3 Vận động “Ngƣời Việt Nam ƣu tiên dùng hàng Việt Nam” ......... 98 KẾT LUẬN ..................................................................................................... 99 BẢNG CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT AUD Australian Dollar BPM5 Balance of Payments Manual, fifth (Sổ tay cán cân thanh toán, xuất bản lần thứ 5 năm 1993) edition (1993) BPM6 Balance of Payments and (Sổ tay cán cân thanh toán và tình International Investment Position hình đầu tƣ quốc tế, xuất bản lần Manual, sixth edition (2008) thứ 6 năm 2008) CCTTQT Cán cân thanh toán quốc tế CN Công nghiệp EUR Euro FDI Foreign Direct Investment Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài FTA Free Trade Area Hiệp định thƣơng mại tự do GBP Great Britain Pound IMF International Monetary Fund JPY Japanese Yen Ngân hàng Nhà nƣớc NHNN UN United Nations USD United State Dollar VND Vietnamese Dong Liên hiệp quốc Xã hội chủ nghĩa XHCN WB (Quỹ tiền tệ quốc tế) World Bank Ngân hàng thế giới BẢNG DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ ĐỒ THỊ Bảng 1- Chỉ số phát triển xuất nhập khẩu theo giai đoạn Bảng 2 - Cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu theo kế hoạch nhà nƣớc Bảng 3 - Cơ cấu nhóm hàng nhập khẩu theo kế hoạch nhà nƣớc Bảng 4 - Thâm hụt cán cân thƣơng mại theo chủ thể Bảng 5 - Lƣợng, kim ngạch, tốc độ tăng/giảm xuất khẩu thuỷ sản năm 2009 so với năm 2008 Biểu đồ 1 - Cán cân thƣơng mại Trung Quốc (2000- 2009) Biểu đồ 2 - Cán cân thƣơng mại Mỹ (2000- 2009) Biểu đồ 3 - Cán cân thƣơng mại Thái Lan (2000- 2009) Biểu đồ 4 - Giá trị xuất nhập khẩu phân theo châu lục (1986- 2006) Biểu đồ 5 - Cơ cấu hàng xuất khẩu theo giai đoạn Biểu đồ 6 - Trị giá xuất khẩu theo danh mục tiêu chuẩn ngoại thƣơng (SITC) Biểu đồ 7 - Trị giá nhập khẩu hàng hoá theo danh mục tiêu chuẩn ngoại thƣơng (SITC) Biểu đồ 8 - Giá trị xuất nhập khẩu và cán cân thƣơng mại từ 1986 đến 2006 Biểu đồ 9 - Trị giá xuất khẩu hàng hóa phân theo cơ cấu kế hoạch nhà nƣớc Biểu đồ 10 - Trị giá nhập khẩu hàng hóa phân theo cơ cấu kế hoạch nhà nƣớc Biểu đồ 11 - Trị giá xuất nhập khẩu và cán cân thƣơng mại từ 2007-2009 Biểu đồ 12 - Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chính năm 2009 Biểu đồ 13 - Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực từ 2007-2009 Biểu đồ 14 - Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu chính năm 2009 Biểu đồ 15 - Lƣợng nhập khẩu ô tô từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2009 Biểu đồ 16 - Kim ngạch xuất khẩu vào các thị trƣờng chính từ 2007 – 2008 Biểu đồ 17 - Cơ cấu xuất khẩu vào thị trƣờng ASEAN năm 2009 Biểu đồ 18 - Kim ngạch nhập khẩu vào các thị trƣờng chính từ 2007 – 2008 Biểu đồ 19 - Diễn biến tỷ giá USD/VND 2008-2009 LỜI NÓI ĐẦU I. Tính cấp thiết của đề tài Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang là xu thế của thời đại, diễn ra ngày càng sâu rộng trên nhiều lĩnh vực. Trong xu thế đó, Việt Nam cũng đã mở cửa hội nhập và thu đƣợc nhiều thành công, nhất là trong lĩnh vực kinh tế. Tuy nhiên, càng phát triển các quốc gia càng phụ thuộc lẫn nhau. Để nắm bắt đƣợc những cơ hội cũng nhƣ chủ động đối phó với các thách thức trong quá trình hội nhập, Việt Nam cần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế. Cán cân thanh toán quốc tế nói chung và cán cân thƣơng mại nói riêng luôn là biến số kinh tế vĩ mô quan trọng đối với việc hoạch định chiến lƣợc, chính sách phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Giữ vị trí quan trọng nhất trong cán cân thanh toán quốc tế, cán cân thƣơng mại thâm hụt thƣờng dẫn đến thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế. Do đó, thâm hụt thƣơng mại lâu dài với mức độ lớn dễ gây ra khủng hoảng cán cân vãng lai, nguy hại tới an ninh tài chính quốc gia. Theo số liệu Tổng cục Thống kê, cán cân thƣơng mại của Việt Nam thƣờng xuyên trong tình trạng thâm hụt. Trong 10 năm trở lại đây, thâm hụt thƣơng mại đỉnh điểm lên tới 18 tỷ USD (năm 2008), gấp gần 90 lần mức thâm hụt 201 triệu USD của năm 1999. Khi nền kinh tế thế giới bắt đầu lâm vào khủng hoảng cũng là lúc nhiều cam kết của Việt Nam về việc gia nhập WTO phải triển khai, điều đó đã tác động lớn đến cán cân thƣơng mại của Việt Nam. Đặc biệt, năm 2009, tỷ lệ thâm hụt so với GDP khá cao, có thể gây ra mất cân đối kinh tế vĩ mô trong ngắn hạn. Vì vậy, ngoài việc thấy rõ thực trạng cán cân thƣơng mại của đất nƣớc, Việt Nam cần phải kịp thời đƣa ra các biện pháp khắc phục trên cơ sở nhận dạng đúng bản chất của thâm hụt cán cân thƣơng mại. II. Mục đích nghiên cứu của đề tài Đề tài đƣợc nghiên cứu với những mục tiêu sau:  Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến cán cân thƣơng mại và cách thức điều chỉnh cán cân thƣơng mại của một số nƣớc trên thế giới 1  Đánh giá tình hình cán cân thƣơng mại của Việt Nam từ sau công cuộc đổi mới 1986 đến nay và phân tích kỹ về thực trạng năm 2009, từ đó tìm ra nguyên nhân gây nên thâm hụt thƣơng mại của Việt Nam.  Dựa trên kinh nghiệm của một số nƣớc và những phân tích về thực trạng cán cân thƣơng mại của Việt Nam, đƣa ra các biện pháp điều chỉnh thích hợp nhằm khắc phục tình trạng thâm hụt thƣơng mại hiện nay. III. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng là những vấn đề lý thuyết và thực tiễn của cán cân thƣơng mại và các biện pháp điều chỉnh cán cân thƣơng mại của Việt Nam hiện nay. Phạm vi nghiên cứu: Về mặt lý thuyết, nghiên cứu vị trí của cán cân thƣơng mại trong cán cân thanh toán quốc tế, cấu tạo và các nhân tố ảnh hƣởng đến cán cân thƣơng mại, phƣơng thức điều chỉnh cán cân thƣơng mại của một số nƣớc trên thế giới. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu số liệu về xuất, nhập khẩu để phân tích thực trạng cán cân thƣơng mại của Việt Nam trong những năm từ 1986 đến nay và liên hệ với các chỉ tiêu kinh tế khác để tìm ra nguyên nhân của thâm hụt thƣơng mại. Trên cơ sở đó, đƣa ra các biện pháp, cơ chế thích hợp điều chỉnh cán cân thƣơng mại của Việt Nam, đảm bảo sự phát triển cân đối bên trong lẫn bên ngoài của nền kinh tế, hƣớng đến mục tiêu tăng trƣởng kinh tế ở Việt Nam. IV. Phƣơng pháp nghiên cứu Với những mục tiêu trên, khoá luận này sử dụng biện pháp duy vật biện chứng, nghiên cứu tài liệu, so sánh, tổng hợp và phân tích, kết hợp với những kết quả thống kê, vận dụng lý thuyết để làm sáng tỏ vấn đề cần nghiên cứu. V. Cấu trúc của luận văn: Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của luận văn gồm ba chƣơng: Chƣơng I: Một số vấn đề lý luận về cán cân thƣơng mại và thâm hụt cán cân thƣơng mại Nội dung của chƣơng I đề cập đến những lý thuyết chung nhất về cán cân thanh toán quốc tế và cán cân thƣơng mại, phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến cán cân 2 thƣơng mại và phƣơng pháp điều chỉnh cán cân thƣơng mại của một số nƣớc trên thế giới. Chƣơng II: Thực trạng thâm hụt cán cân thƣơng mại của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Chƣơng này nói về tình trạng cán cân thƣơng mại Việt Nam từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới năm 1986 đến nay, trong đó tập trung phân tích cơ cấu chủ thể, mặt hàng, thị trƣờng xuất khẩu, nhập khẩu năm 2009; trên cơ sở đó, tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến tình trạng thâm hụt cán cân thƣơng mại của Việt Nam thời gian qua. Chƣơng III: Một số giải pháp nhằm giảm thiểu sự thiếu hụt cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam trong thời gian tới Chƣơng ba, dựa trên những phân tích ở chƣơng hai kết hợp với bài học kinh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới, đƣa ra một số giải pháp mang tính gợi ý hƣớng tới cải thiện cán cân thƣơng mại mà vẫn thực hiện đƣợc mục tiêu tăng trƣởng kinh tế của Việt Nam. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Đăng Tài đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này. Dù đã cố gắng nhƣng không thể tránh khỏi những thiếu sót trong việc triển khai đề tài, em rất mong nhận đƣợc sự thông cảm và góp ý của thầy cô và các bạn để chuyên đề của em đƣợc hoàn thiện hơn. 3 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÁN CÂN THƢƠNG MẠI VÀ THÂM HỤT CÁN CÂN THƢƠNG MẠI Cán cân thƣơng mại I. 1 Cán cân thanh toán quốc tế 1.1 Khái niệm cán cân thanh toán quốc tế Trƣớc chiến tranh thế giới II, mỗi quốc gia biên lập cán cân thanh toán quốc tế (CCTTQT) theo cách riêng của mình. Sau khi Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đƣợc thành lập và công bố một mẫu CCTTQT thống nhất áp dụng cho các nƣớc thành viên, hầu hết các quốc gia đều thấy mẫu này đơn giản, khoa học nên cùng áp dụng. Theo quan điểm của IMF đƣợc trình bày trong Balance of Payments and International Investment Position Manual (BPM6), cán cân thanh toán quốc tế (the balance of payments) là một bản báo cáo thống kê tổng hợp các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú trong một khoảng thời gian nhất định, bao gồm mục hàng hóa và dịch vụ (the goods and services account), mục thu nhập cơ bản (the primary income account), mục thu nhập thứ yếu (the secondary income account), tài khoản vốn ( the capital account) và tài khoản tài chính (the financial account).1 Ngoài ra, chúng ta còn có thể tìm hiểu về cán cân thanh toán qua những sách kinh tế vĩ mô, tài chính quốc tế, thanh toán quốc tế. Các định nghĩa về cán cân thanh toán quốc tế trong những tài liệu này cơ bản là giống nhau: “cán cân thanh toán quốc tế (The Balance of Payments – viết tắt là BOP hay BP) là một bản báo cáo thống kê tổng hợp có hệ thống, ghi chép lại giá trị tất cả các giao dịch kinh tế giữa ngƣời cƣ trú với ngƣời không cƣ trú trong một thời kỳ nhất định, thƣờng là 1 năm”2. Tại Việt Nam, Chính phủ đã ban hành một số văn bản pháp luật về cán cân thanh toán quốc tế. Tuy nhiên, các quy định và hƣớng dẫn thi hành vẫn theo BPM5 mà IMF ban hành năm 1993. Cụ thể: 1 2 Dịch theo định nghĩa về cán cân thanh toán tại trang 9 cuốn BPM6 Theo Giáo trình tài chính quốc tế của PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến 4  Điều 4.17 Pháp lệnh ngoại hối 2005: “CCTTQT là bảng cân đối tổng hợp thống kê một cách có hệ thống toàn bộ các giao dịch kinh tế giữa Việt Nam và các nƣớc khác trong 1 khoảng thời gian nhất định”.  Điều 1 Nghị định số 164/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ về quản lý cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam, “Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam (sau đây gọi tắt là cán cân thanh toán) là bảng tổng hợp có hệ thống toàn bộ các chỉ tiêu về giao dịch kinh tế giữa Ngƣời cƣ trú và Ngƣời không cƣ trú trong một thời kỳ nhất định.” Trong các định nghĩa trên, chúng ta đều gặp thuật ngữ “giao dịch kinh tế” (giao dịch), “ngƣời cƣ trú” và “ngƣời không cƣ trú”: "Giao dịch kinh tế là các giao dịch về hàng hóa, dịch vụ, thu nhập của ngƣời lao động, thu nhập về đầu tƣ chuyển giao vãng lai một chiều, chuyển giao vốn một chiều, chuyển vốn vào Việt Nam, chuyển vốn từ Việt Nam ra nƣớc ngoài trong lĩnh vực đầu tƣ trực tiếp, đầu tƣ vào giấy tờ có giá, vay và trả nợ nƣớc ngoài, cho vay và thu hồi nợ nƣớc ngoài, các hình thức đầu tƣ khác và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật Việt Nam làm tăng hoặc giảm tài sản có hoặc tài sản nợ giữa Ngƣời cƣ trú với Ngƣời không cƣ trú".3 Về khái niệm “ngƣời cƣ trú” và “ngƣời không cƣ trú”, mỗi quốc gia đều hiểu theo luật định và tƣơng đối thống nhất. Căn cứ xác định “ngƣời cƣ trú” hay “không cƣ trú” chủ yếu dựa vào quy định thời gian sinh sống, làm việc liên tục, cần thiết tại quốc gia đó của nƣớc sở tại, thƣờng là 1 năm (hoặc hơn 6 tháng). Tại Việt Nam, khái niệm “ngƣời cƣ trú” và “ngƣời không cƣ trú” đƣợc quy định tại khoản 2 và 3 Điều 3 Nghị định 164/1999/NĐ-CP. Trong thực tế cần chú ý rằng các tổ chức quốc tế nhƣ IMF, WB, UN... là ngƣời không cƣ trú đối với mọi quốc gia; các đại sứ quán, căn cứ quân sự nƣớc ngoài, các lƣu học sinh, khách du lịch... bất kể thời hạn cƣ trú đều là ngƣời không cƣ trú; đối với các công ty đa quốc gia để tránh trùng lặp thì các chi nhánh của công ty đặt tại nƣớc nào thì đƣợc coi là ngƣời cƣ trú của nƣớc đó. 3 Khoản 1, Điều 3 của Nghị định 164/1999/NĐ-CP 5 1.2 Nội dung kết cấu của Cán cân thanh toán quốc tế Tất cả các giao dịch của nền kinh tế (không kể NHNN) đƣợc phản ánh tại cán cân tổng thể (Overall Balance – OB). Tất cả các hoạt động can thiệp của NHNN đƣợc phản ánh tại cán cân bù đắp chính thức (Official Financing Balance – OFB). Các giao dịch của nền kinh tế rất phong phú và đa dạng nên cán cân tổng thể đƣợc tổng hợp từ nhiều cán cân bộ phận. Theo BPM5, OB gồm hai cán cân chính là cán cân vãng lai (Current account – CA), cán cân vốn và tài chính (Capital and financial account). Theo BPM6, OB gồm ba cán cân lớn là cán cân vãng lai, cán cân vốn và cán cân tài chính. Tuy nhiên, do cấu trúc cán cân thanh toán theo BPM6 (chi tiết tham khảo BPM6 p301-308) chƣa đƣợc áp dụng tại Việt Nam nên trong khuôn khổ bài luận văn, nội dung của CCTTQT vẫn đƣợc trình bày nhƣ BPM5. 1.2.1 Cán cân vãng lai (Tài khoản vãng lai - Current account) “Cán cân vãng lai đƣợc tổng hợp toàn bộ các chỉ tiêu về giao dịch kinh tế giữa ngƣời cƣ trú và ngƣời không cƣ trú về hàng hoá, dịch vụ, thu nhập của ngƣời lao động, thu nhập từ đầu tƣ trực tiếp, thu nhập từ đầu tƣ vào giấy tờ có giá, lãi vay và lãi tiền gửi nƣớc ngoài, chuyển giao vãng lai một chiều và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật”. 4 Những giao dịch dẫn tới sự thanh toán của ngƣời cƣ trú trong nƣớc cho ngƣời cƣ trú ngoài nƣớc đƣợc ghi vào bên "nợ" (theo truyền thống kế toán sẽ đƣợc ghi bằng mực đỏ); còn những giao dịch dẫn tới sự thanh toán của ngƣời cƣ trú ngoài nƣớc cho ngƣời cƣ trú trong nƣớc đƣợc ghi vào bên "có" (ghi bằng mực đen). Theo BPM5 do IMF biên soạn, tài khoản vãng lai bao gồm:  Cán cân thƣơng mại (Trade Balance): Phản ánh chênh lệch giữa các khoản thu từ xuất khẩu và các khoản chi cho nhập khẩu hàng hóa. Các khoản thu từ xuất khẩu đƣợc phản ánh bên “Có” với dấu “+” và chi cho nhập khẩu hàng hoá ghi ở bên “Nợ” với dấu “-”. Có nhiều nhân tố ảnh hƣởng đến tình trạng của cán cân thƣơng mại nhƣ: tỷ giá, lạm phát, giá cả hàng hoá, chính sách thƣơng mại... 4 Khoản 1, Điều 6- Nghị định 164/1999/NĐ-CP 6  Cán cân dịch vụ (Servies): Bao gồm các khoản thu, chi từ các hoạt động dịch vụ về vận tải, tài chính, viễn thông, y tế, giáo dục và các dịch vụ khác. Các dịch vụ cung ứng cho ngƣời không cƣ trú sẽ làm tăng cung ngoại tệ, đƣợc ghi vào bên “Có” với dấu “+” và các dịch vụ nhận cung ứng phát sinh cầu ngoại tệ sẽ ghi vào bên “Nợ” với dấu “-”. Giá trị dịch vụ xuất nhập khẩu chịu ảnh hƣởng bởi các nhân tố bao gồm: Thu nhập, tỷ giá, giá cả dịch vụ và các yếu tố về tâm lý, chính trị, xã hội.  Cán cân thu nhập (Incomes): Bao gồm những khoản thu nhập của ngƣời lao động (tiền lƣơng, thƣởng) và thu nhập từ đầu tƣ (lợi nhuận đầu tƣ trực tiếp, lãi từ đầu tƣ vào giấy tờ có giá và các khoản lãi đến hạn phải trả của các khoản vay giữa ngƣời cƣ trú và không cƣ trú). Các khoản thu nhập của ngƣời cƣ trú đƣợc trả bởi ngƣời không cƣ trú sẽ làm tăng cung ngoại tệ nên đƣợc ghi vào bên “Có” với dấu “+”; ngƣợc lại, các khoản chi trả cho ngƣời không cƣ trú sẽ làm phát sinh cầu ngoại tệ, đƣợc ghi vào bên “Nợ” với dấu “-”. Các nhân tố ảnh hƣởng đến cán cân thu nhập bao gồm quy mô thu nhập (mức tiền lƣơng, thƣởng, tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động đầu tƣ và lãi suất) và các yếu tố thuộc môi trƣờng kinh tế, chính trị, xã hội.  Cán cân chuyển giao vãng lai (Current transfers): Bao gồm những khoản viện trợ không hoàn lại, quà tặng, quà biếu và các khoản chuyển giao khác bằng tiền, hiện vật cho mục đích tiêu dùng giữa ngƣời cƣ trú và không cƣ trú; phản ánh sự phân phối lại thu nhập. Các khoản thu (nhận) phát sinh cung ngoại tệ/cầu nội tệ nên đƣợc ghi vào bên “Có” với dấu “+”; Ngƣợc lại, các khoản chi (cho) phát sinh cầu ngoại tệ/cung nội tệ nên đƣợc hạch toán vào bên “Nợ” với dấu “-”. Quy mô và tình trạng cán cân chuyển giao vãng lai một chiều phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố thuộc về môi trƣờng kinh tế, tâm lý, tình cảm, chính trị - xã hội và ngoại giao giữa các nƣớc. 1.2.2 Cán cân vốn và tài chính (Capital and Financial account) “Cán cân vốn và tài chính đƣợc tổng hợp toàn bộ các chỉ tiêu về giao dịch kinh tế giữa ngƣời cƣ trú với ngƣời không cƣ trú về chuyển vốn từ nƣớc ngoài vào Việt 7 Nam và chuyển vốn từ Việt Nam ra nƣớc ngoài trong lĩnh vực đầu tƣ trực tiếp, đầu tƣ vào giấy tờ có giá, vay và trả nợ nƣớc ngoài, cho vay và thu hồi nợ nƣớc ngoài, chuyển giao vốn một chiều, các hình thức đầu tƣ khác và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật Việt Nam làm tăng hoặc giảm tài sản có hoặc tài sản nợ”.5 Tuy gồm hai phần cơ bản là tài khoản vốn và tài khoản tài chính nhƣng trên thực tế, tài khoản vốn thƣờng bị coi là phụ so với tài khoản tài chính. Tài khoản vốn (còn gọi là cán cân vốn) bao gồm các giao dịch kinh tế giữa ngƣời cƣ trú với ngƣời không cƣ trú về tài sản phi tài chính, phi sản xuất (nhƣ bằng sáng chế, bản quyền, và giấy phép) và về chuyển giao vốn. Những giao dịch này đƣợc tách ra từ các giao dịch ghi trong tài khoản vãng lai vì không liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất và tiêu dùng. Ta có thể hiểu tài khoản vốn của cán cân thanh toán đồng nghĩa với tài khoản vốn của tài khoản quốc gia. Tài khoản tài chính ghi lại những giao dịch về tài sản tài chính và những khoản nợ. Các giao dịch trong tài khoản tài chính đƣợc phân loại theo: (1) loại có chức năng đầu tƣ (đầu tƣ trực tiếp, đầu tƣ danh mục, đầu tƣ khác và tài sản dự trữ); (2) tài sản và nợ hoặc hƣớng đầu tƣ (trong trƣờng hợp đầu tƣ trực tiếp); (3) loại công cụ (ví dụ: chứng khoán cổ phần, chứng khoán nợ và khoản vay); ngoài ra, trong một số trƣờng hợp còn có (4) khu vực kinh tế trong nƣớc và (5) hợp đồng gốc đến hạn. Trong tƣơng lai, tài sản tài chính và nợ sẽ đƣợc chia thành 3 mục hợp lý hơn: (1) cổ phần và cổ phiếu quỹ đầu tƣ, (2) công cụ nợ và (3) tài sản tài chính và nợ khác (theo BPM6). 1.2.3 Lỗi và sai sót (Net errors and omissions) Do việc ghi chép đầy đủ, chính xác và thu thập đƣợc số liệu toàn bộ các giao dịch trong nền kinh tế rất khó thực hiện nên giữa phần ghi chép đƣợc và thực tế có những khoảng cách. Ngoài ra, những ghi chép của những khoản thanh toán hoặc hoá đơn quốc tế đƣợc thực hiện vào những thời gian khác nhau, địa điểm khác nhau và có thể bằng những phƣơng pháp khác nhau. Từ đó, cơ sở xây dựng những 5 Khoản 2, Điều 6- Nghị định 164/1999/NĐ-CP 8 thống kê của CCTTQT chắc chắn không hoàn hảo, dẫn đến những sai số thống kê. Vì vậy, khoản mục này phản ánh phần chênh lệch do sai sót thống kê của tất cả các hạng mục trong cán cân thanh toán. OB + OFB = 0 OB = -OFB CA + K + OM = -OFB  OM = -(CA + K + OFB) Vì cán cân bù đắp chính thức, cán cân vãng lai và cán cân vốn luôn đƣợc xác định (thể hiện là một số cụ thể) nên trong thực tế lập CCTTQT, đẳng thức trên đƣợc áp dụng để tính số dƣ lỗi và sai sót. 1.2.4 Cán cân tổng thể (Overall balance – OB) “Cán cân tổng thể là tổng hợp của cán cân vãng lai và cán cân vốn và tài chính”6. Trong thực tế, công tác thống kê không thể đạt mức chính xác tuyệt đối. Vì vậy, cán cân tổng thể trong thống kê đƣợc điều chỉnh lại bằng tổng của cán cân vãng lai, cán cân vốn và hạng mục sai sót: Cán cân tổng thể = Cán cân vãng lai + Cán cân vốn + Lỗi và sai sót 1.2.5 Cán cân bù đắp chính thức (Official financing balance – OFB) Theo khoản 4, điều 6 Nghị định 164/1999/NĐ-CP, cán cân bù đắp chính thức (gọi là phần bù đắp) “đƣợc tổng hợp trên cơ sở những thay đổi trong tài sản có ngoại tệ ròng, thay đổi về nợ quá hạn và các nguồn tài trợ khác”. Cán cân bù đắp chính thức gồm thay đổi dự trữ ngoại hối quốc gia, tín dụng với IMF và các ngân hàng Trung ƣơng khác; thay đổi dự trữ của các ngân hàng Trung ƣơng khác bằng đồng tiền của quốc gia lập cán cân thanh toán. Trong đó, dự trữ ngoại hối quốc gia đóng vai trò quyết định nên để đơn giản trong phân tích, ta coi mục dự trữ ngoại hối chính là cán cân bù đắp chính thức. Dự trữ ngoại hối quốc gia (thƣờng gọi tắt là dự trữ ngoại hối hoặc dự trữ ngoại tệ) là lƣợng ngoại tệ mà NHNN hoặc cơ quan hữu trách tiền tệ của một quốc gia hay lãnh thổ nắm giữ. Đây là một loại tài sản của Nhà nƣớc đƣợc cất giữ dƣới dạng ngoại tệ (thƣờng là các ngoại tệ mạnh nhƣ USD, EUR, JPY,...) nhằm mục đích 6 Theo khoản 3, điều 6 Nghị định 164/1999/NĐ-CP 9 thanh toán quốc tế hoặc hỗ trợ giá trị đồng tiền quốc gia. Ngoại hối có thể đƣợc dự trữ dƣới hình thức: tiền mặt; số dƣ của tài khoản tiền gửi bằng ngoại tệ ở nƣớc ngoài; hối phiếu, trái phiếu hoặc các giấy tờ ghi nợ khác của chính phủ nƣớc ngoài, ngân hàng nƣớc ngoài, các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế; vàng và các loại ngoại hối khác. Hình dung quốc gia Việt Nam đƣợc chia thành hai bộ phận NHNN và nền kinh tế (phần còn lại không bao gồm NHNN) với tiêu chí: NHNN có chức năng can thiệp cung cầu ngoại tệ trên thị trƣờng ngoại hối, còn nền kinh tế không có chức năng can thiệp. Theo quy tắc lập CCTTQT trên cơ sở của nền kinh tế, các hoạt động can thiệp của NHNN trên thị trƣờng ngoại hối (mua bán nội tệ) nhằm tác động lên nền kinh tế đƣợc xem là quan hệ giữa ngƣời cƣ trú với ngƣời không cƣ trú. Khi NHNN can thiệp bán ngoại tệ ra, làm cho dự trữ ngoại hối giảm; làm tăng cung nội tệ cho nền kinh tế, ta phải ghi có (+). Khi NHNN can thiệp mua ngoại tệ vào làm cho dự trữ ngoại hối tăng, làm tăng cầu ngoại tệ đối với nền kinh tế, ta phải ghi nợ (-). Cách lí giải trên giúp ta hiểu rõ, tránh đƣợc nhầm lẫn trong hạch toán mục dự trữ ngoại hối. Thực tế, do áp dụng nguyên tắc hạch toán kép nên CCTTQT luôn đƣợc cân bằng. Vì vậy, tổng của cán cân tổng thể và cán cân bù đắp chính thức phải luôn luôn bằng 0 (OB + OFB = 0  OB = - OFB) hay số dƣ của OFB bằng với số dƣ của OB nhƣng trái dấu. Cụ thể, khi cán cân tổng thể thâm hụt (-) thì cán cân bù đắp chính thức dƣơng vì NHNN tiến hành bán ngoại tệ ra (dự trữ ngoại hối giảm) nhằm tăng cung ngoại tệ cho nền kinh tế. Ngƣợc lại, khi cán cân tổng thể thặng dƣ (+) thì cán cân bù đắp chính thức âm do NHNN tiến hành mua ngoại tệ (dự trữ ngoại hối tăng) nhằm tăng cầu ngoại tệ của nền kinh tế. 2 Cán cân thương mại (Trade balance - TB) Cán cân thƣơng mại (cán cân hữu hình) là một bộ phận trong tài khoản vãng lai của cán cân thanh toán quốc tế. Cán cân thƣơng mại ghi lại những thay đổi trong xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định (quý hoặc năm) hay mức chênh lệch (xuất khẩu trừ đi nhập khẩu) giữa chúng. 10 Cán cân thƣơng mại còn có thể hiểu là sự chênh lệch giữa sản lƣợng hàng hóa của một quốc gia và nhu cầu nội địa của nó (chênh lệch giữa các hàng hóa mà quốc gia đó sản xuất đƣợc và số lƣợng hàng hóa quốc gia đó mua từ nƣớc ngoài; không bao gồm số tiền dùng để tái đầu tƣ vào chứng khoán nƣớc ngoài và không bao gồm khái niệm hàng hóa nhập khẩu phục vụ sản xuất cho thị trƣờng nội địa). II. Thâm hụt cán cân thƣơng mại và các nhân tố ảnh hƣởng 1 Thâm hụt cán cân thương mại và những tác động của thâm hụt cán cân thương mại 1.1 Thâm hụt cán cân thương mại Trong cán cân thƣơng mại, các khoản ghi nợ bao gồm nhập khẩu, trợ cấp cho nƣớc ngoài, tiêu dùng và đầu tƣ của nƣớc đó ở nƣớc ngoài; các khoản ghi có bao gồm xuất khẩu, tiêu dùng và đầu tƣ của nƣớc ngoài tại nƣớc đó. Khi mức chênh lệch giữa tổng các khoản ghi có và ghi nợ đúng bằng 0, cán cân thƣơng mại cân bằng. Khi mức chênh lệch lớn hơn 0 thì cán cân thƣơng mại có thặng dƣ. Ngƣợc lại, khi mức chênh lệch nhỏ hơn 0, cán cân thƣơng mại thâm hụt. Cán cân thƣơng mại còn đƣợc gọi là xuất khẩu ròng hoặc thặng dƣ thƣơng mại nên khi cán cân thƣơng mại thâm hụt, xuất khẩu ròng/thặng dƣ thƣơng mại mang giá trị âm. Lúc này còn có thể gọi là thâm hụt thƣơng mại. 1.2 Những tác động của thâm hụt cán cân thương mại Đối với phần lớn các quốc gia thì cán cân thƣơng mại là phần quan trọng nhất và cũng là bộ phận chính cấu thành nên cán cân vãng lai. Do đó, thâm hụt cán cân thƣơng mại thƣờng dẫn tới thâm hụt cán cân vãng lai, đe dọa tới cán cân tổng thể hoặc tăng gánh nặng nợ nƣớc ngoài, dễ bùng phát khủng hoảng cán cân vãng lai, nguy hại tới an ninh tài chính quốc gia. Khi thâm hụt thƣơng mại của một nƣớc trở nên trầm trọng, Chính phủ nƣớc đó sẽ phải đối mặt với thách thức tăng lƣợng dự trữ ngoại tệ hay tín dụng để giải quyết vấn đề cân bằng CCTTQT. Đồng thời, vẫn phải 11 thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm khôi phục lòng tin của nhà đầu tƣ. Việc thắt chặt tiền tệ để hạn chế nhập siêu là biện pháp đúng đắn mà nhiều quốc gia lựa chọn. Tuy nhiên, nó cũng có thể tạo ra áp lực với ngành ngân hàng và doanh nghiệp vay vốn trong cuộc cạnh tranh lãi suất căng thẳng. Về lâu dài, một số nƣớc thƣờng kiềm chế nhập siêu bằng đẩy mạnh xuất khẩu và thực hiện chiến lƣợc công nghiệp hóa mở rộng sản xuất thay thế hàng nhập khẩu; đồng thời cân bằng cán cân thanh toán qua việc huy động các nguồn tiết kiệm dài hạn, phát triển mạnh thị trƣờng chứng khoán. Tuy nhiên, thâm hụt cán cân thƣơng mại không phải luôn là vấn đề đáng lo ngại. Trong thời kì tăng trƣởng, các nƣớc nhập khẩu nhiều hơn, tạo nên sự cạnh tranh về giá, từ đó kiềm chế lạm phát và vẫn có thể cung cấp hàng hóa vƣợt khả năng của nền kinh tế mà không cần tăng giá nhiều. Vì vậy, thâm hụt cán cân thƣơng mại có tác dụng tích cực (ngƣợc lại với trong thời kì khủng hoảng). Ngoài ra, với một số nƣớc đặc biệt là những quốc gia phát triển, nếu đầu tƣ trong nƣớc hấp thụ vốn đầu tƣ tốt, đầu tƣ một cách chọn lọc và có hiệu quả, từ đó tăng năng lực sản xuất hàng xuất khẩu thì thâm hụt thƣơng mại cao có thể là tiền đề của tăng trƣởng kinh tế trong giai đoạn phát triển tiếp theo. Mặt khác, vì cán cân thƣơng mại có thể cho biết xu hƣớng vận động của cán cân vãng lai, mức độ mở cửa và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế nên tình trạng thâm hụt hay thặng dƣ của cán cân thƣơng mại ảnh hƣởng trực tiếp và nhanh chóng đến cung, cầu, giá cả hàng hoá và sự biến động của tỷ giá, tăng trƣởng kinh tế, tiếp đó tác động đến cung cầu nội tệ và lạm phát trong nƣớc. 2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cân bằng cán cân thương mại 2.1 Năng lực cạnh tranh của hàng hóa sản xuất trong nước Năng lực cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hƣởng đến hoạt động xuất khẩu của một quốc gia, ảnh hƣởng đến cán cân thƣơng mại. Nếu hàng hóa sản xuất trong nƣớc của một quốc gia có năng lực cạnh tranh cao, có lợi thế so sánh trên thị trƣờng quốc tế thì sẽ chiếm lĩnh đƣợc 12 thị trƣờng trong nƣớc và quốc tế, khuyến khích xuất khẩu và đánh bại hàng hóa nhập khẩu. Khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu trên thị trƣờng nƣớc ngoài có ảnh hƣởng rất lớn tới khối lƣợng xuất khẩu của hàng hóa. Khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu tại thị trƣờng nƣớc ngoài phụ thuộc vào 3 nhóm yếu tố:  Tính đa dạng của hàng hóa đó tại thị trƣờng nƣớc ngoài: Nếu thị trƣờng nƣớc ngoài có các hàng hóa tƣơng tự hoặc có giá trị thay thế tƣơng đƣơng thì nhu cầu đối với hàng hóa xuất khẩu sẽ bị ảnh hƣởng do sự cạnh tranh giữa các mặt hàng cùng loại hay có khả năng thay thế.  Nhóm nhân tố liên quan đến chất lƣợng, thƣơng hiệu, kênh phân phối, thị hiếu thị trƣờng... của hàng hóa xuất khẩu. Đây là nhóm nhân tố cơ bản, tạo ra sức mạnh bền vững cho năng lực cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu trên thị trƣờng nƣớc ngoài.  Các nhân tố liên quan đến giá cả gồm chi phí đầu vào sản xuất hàng xuất khẩu, năng suất lao động trong ngành sản xuất hàng xuất khẩu và tỷ giá hối đoái. Để nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu trên thị trƣờng quốc tế, mỗi quốc gia cần phải thực hiện đồng bộ nhiều chính sách, chú trọng đến các yếu tố có ảnh hƣởng khác nhƣ: tỷ giá hối đoái, chính sách thƣơng mại, chính sách thu hút đầu tƣ của chính phủ, giá hàng hóa thế giới... 2.2 Chính sách tỷ giá hối đoái Ba trƣờng phái kinh tế lớn đã nghiên cứu mối quan hệ này, đặc biệt là ảnh hƣởng của phá giá tiền tệ đối với cán cân thƣơng mại:  Lý thuyết co giãn (the elasticity appoach) Đây là cách tiếp cận ra đời sớm nhất, cho thấy sự tồn tại về mặt lý thuyết mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thƣơng mại. Theo thuyết này, phá giá danh nghĩa đồng nội tệ có thể cải thiện cán cân thƣơng mại. Alfred Marshall và Abba Lerner cho rằng phá giá tiền tệ sẽ tạo ra hiệu ứng giá cả và hiệu ứng khối lƣợng lên xuất khẩu hàng hóa: 13
- Xem thêm -