Tài liệu Thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp ở việt nam

  • Số trang: 27 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 103 |
  • Lượt tải: 0
minhminh

Đã đăng 411 tài liệu

Mô tả:

LUẬN VĂN: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam Lời mở đầu Trong lịch sử thì sự xuất của Nhà nước kéo theo sau nó là phải có vật chất đảm bảo cho nó tồn tại và hoạt động theo chức năng của mình . Điều này chỉ có thể thực hiện được nhờ vào ngân sách Nhà nước. Đồng thời , Nhà nước dùng quyền lực chính trị để ban hành những qui định pháp luật cần thiết làm công cụ phân phối lại một phần của cải của xã hội dưới hình thức giá trị sáng tạo và hình thành quỹ tiền tệ nhờ vào thuế. Và thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nước , thuế còn là công cụ điều tiết vĩ mô thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Bởi vậy , thuế có một vai trò cực kỳ to lớn đối với mỗi quốc gia. Đặc biệt là “ Để duy trì quyền lực công cộng cần phải có sự đóng góp của những người công dân cho Nhà nước, đó là thuế má”F.Anghen. Thuế bao giờ cũng là hình thức động viên, mang tính bắt buộc gắn liền với quyền lực chính trị của Nhà nước, được thể hiện bằng các sắc Luật thuế do Nhà nước qui định và một trong những sắc luật thuế đó là Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Là một loại thuế mới, được Quốc hội khoá IX thông qua tại kỳ họp thứ 11(từ ngày2/4/1997-10/5/1997) có hiệu lực từ ngày 1/1/1999, mới đây đã được chỉnh sửa bổ xung bởi luật thuế thu nhập số 09/2003/QH11 đã được quốc hội XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17/6/2003 và được triển khai thực hiện bắt đầu từ ngày 1/1/ 2004. đã phát huy được nhiều tác dụng tích, góp phần thu hút vốn đầu tư nước ngoài, khuyến khích các tổ chức cá nhân đầu tư vào nhiều ngành nghề khu vực cần khuyến khích phát triển, khuyến khích mở rộng quy mô kinh doanh, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường hoạt động, nâng cao hiệu quả kinh tế.Ngoài ra thuế TNDNcòn đảm bảo sự đóng góp công bằng hợp lý giữa các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh, dịch vụ có thu nhập… Bên cạnh những ưu điểm ,thì thuế TNDN vẫn còn tồn tại một số hạn chế trong công tác quản lý cũng như trong việc hạch toán thuế ở các doanh nghiệp hiện nay. muốn giải quyết tốt các vấn đề tồn tại trước hết các doanh nghiệp cần phải hạch toán thuế một cách chính xác, đầy đủ. Tiến hành thực hiện các khâu chứng từ, sổ sách, tài khoản sử dụng, xem xét phương pháp hạch toán thuế. Để hiểu rõ hơn về thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, và củng cố cho công tác quản lý và hạch toán thuế TNDN trong doanh nghiệp. Em xin được tìm hiểu luật thuế TNDN được áp dụng trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay với đề tài: “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam”. nội dung Chương I: những vấn đề cơ bản về thuế Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp ở Việt Nam I. Tổng quan về thuế 1.Khái niệm thuế Thuế là khoản thu mang tính bắt buộc gằn liền với quyền lực chính trị của nhà nước bằng các sắc lệnh nhà nước quy định. “Bản chất của thuế lệ thuộc vào bản chất của Nhà nước” Thật vậy lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh rằng : thuế ra đời là sự cần thiết khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước. Nhà nước cần có những nhu cầu chi tiêu chung có tính chất xã hội để duy trì sự tồn tại và thực hiện chức năng của mình như Quốc phòng, an ninh, xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng...Nguồn tài chính đó lấy từ việc động viên một phần thu nhập xã hội do các tầng lớp dân cư trong xã hội trực tiếp lao động sản xuất ra. Có ba hình thức động viên : quyên góp , vay của dân , dùng quyền lực của Nhà nước buộc dân phải đóng góp qua thuế. Trên ý nghĩa đó thì đóng thuế vừa là nghĩa vụ, vừa là quyền lợi, vừa là sự đầu tư cho chính bản thân mình. Mác viết:"Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy Nhà nước, là thủ đoạn giản tiêu cho kho bạc thu được bàng tiền hay sản vật mà người dân đóng góp để dùng vào mọi việc chi tiêu của Nhà nước". Và bản chất của thuế theo nhà kinh tế học Ricacdo(1772-1823) đã nói:”Thuế được cấu thành từ phần của Chính phủ lấy trong sản phẩm đất đai và lao động trong nước và xét cho cùng thì thuế được lấy vào tư bản hay thu nhập của người chịu thuế”. Thuế được Nhà nước sử dụng như một công cụ kinh tế quan trọng , góp phần điều chỉnh kinh tế vĩ mô , điều hoà thu nhập của doanh nghiệp và xã hội. Thuế cũng là khoản đóng góp mang tính bắt buộc, được pháp luật qui định cho doanh nghiệp nhằm huy động một phần thu nhập cho ngân sách Nhà nước ,bảo đảm sự công bằng hợp lý giữa các thành phần kinh tế, kết hợp hài hoà lợi ích giữa Nhà nước , tập thể và người lao động. -Thuế(Tax) là khoản thu của Nhà nước đối với mọi tổ chức và mọi thành viên trong xã hội, khoản thu đó mang tính bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp, được pháp luật qui định; người đóng thuế được hưởng hợp pháp phần thu nhập còn lại. Như vậy, thuế là một phạm trù kinh tế, tài chính khách quan , đồng thời cũng là một phạm trù lịch sử. 2. Phân loại thuế: Căn cứ vào tính chất của thuế giữa người nộp thuế và người chịu thuế, người ta chia thuế thành hai loại: -Thuế gián thu (Indirect taxes) là loại thuế được cộng vào giá , là một bộ phận cấu thành của giá bán hàng hoá , dịch vụ , thuế được coi như là tài sản của Nhà nước. Trên thực tế loại thuế này thu vào tiêu dùng nhưng người tiêu dùng không trực tiếp nộp thuế cho Nhà nước mà thông qua người hoạt động sản xuất kinh doanh(người bán) nộp thay cho mình. Loaị thuế này có ưu điểm là dễ thu ,dễ điều chỉnh. Do tính chất nộp thuế gián tiếp nên người nộp thuế không cảm nhận được gánh nặng của lọai thuế gián thu. -Thuế trực thu ( Direct Taxes) là loại thuế trực tiếp thu vào thu nhập của các tổ chức kinh tế ,cá nhân như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế đối với người có thu nhập cao. Ngược lại với thuế gián thu , người chịu thuế trực thu đồng thời là người nộp thuế. Vì vậy ,thuế này có ưu điểm là công bằng hơn, thường là phù hợp với kết quả thu được của đối tượng , thu nhập cao thì nộp thuế cao và ngược lại. Tuy nhiên , thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập , nên người nộp thuế cảm nhận được gánh nặng về thuế , gây nên tình trạng từ chối, trốn hoặc lậu thuế. Hiện nay trên thế giới có xu hướng sử dụng thuế gián thu . Bởi lẽ thuế này có phạn vi thu rất rộng, số thu lớn dễ thu, dễ quản lý, chi phí bỏ ra ít mà thu được nhiều. II: các vấn đề về Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp . 1.khái niệm . Thuế TNDN là một loại thuế trực thu thu vào thu nhập có được của các tổ chức ,cá nhân trong một thời kỳ sản xuất kinh doanh nhất định ( gồm lợi tức kinh doanh và các thu nhập khác sau khi đã trừ đi chi phí hợp lý , hợp lệ) Trước năm 1999, ở nước ta , khu vực kinh tế quốc doanh áp dụng chế độ thu trích nộp lợi nhuận. Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh áp dụng chế độ thu lợi tức có biểu thuế luỹ tiến từng phần. Luật thuế lợi tức ở nước ta được ban hành vào năm 1990 và áp dụng cho các doanh nghiệp ở cả khu vực kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh. Qua 8 năm thực hiện Luật thuế lợi tức dần bộc lộ nhược điểm đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam ngày càng có mối quan hệ chặt chẽ hơn trong quá trình hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế giới. Luật thuế này không còn phù hợp với Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế TNDN có hiệu lực thi hành từ 1/1/1999. Các văn bản về luật thuế TNDN từ khi ban hành gồm: Luật thuế TNDN số 03/1997/QH9 được quốc hội khoá IX tại kỳ họp thứ 11(từ ngày 2/4/1997-10/5/1997) thông qua ngày 10/5/1997 có hiệu lực từ ngày 1/1/1999 thay thế cho thuế Lợi tức Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13-5-1998của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN. Thông tư số 99/1998/TT-BTC ngày 14-7-1998 hướng dẫn thi hành Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13-5-1998của Chính phủ Thông tư số 100/1998/TT-BTC ngày 15-7-1998 của Bộ tài chính hướng dẫn kế toán thuế TNDN. Thông tư số 179/1998/TT-BTC ngày 26-12-1998 của Bộ tàI chính hướng dẫn kế toán thuế TNDN áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bảo hiểm Thông tư số182/1998/TT-BTC ngày 26-12-1998 của Bộ tài chính hướng dẫn kế toán thuế TNDN đối với các doanh nghiệp,tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thực hiện đầu tư theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và không theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Luật thuế thu nhập số 09/2003/QH11 được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17/6/2003.Có hiệu lực từ ngày 1/1/2004 trên cơ sở sửa đổi bổ sung nội dung quy định tại Luật thuế số 03/1997/QH9. Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22-12-2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế TNDN. Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22-12-2003 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22-12-2003 của Chính phủ. Quyết định số 206/2003/NĐ-CP ngày 22-12-2003 của Bộ tài chính ban hành về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Đến nay , luật thuế TNDN đã áp dụng được 4 năm , góp phần tăng nguồn thu ổn định cho ngân sách Nhà nước và thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, góp phần khuyến khích đầu tư trong nước và nước ngoài vào Việt Nam cũng khuyến khích đối với doanh nghiệp xuất khẩu. 2. phạm vi áp dụng 2.1. đối tượng chịu thuế TNDN . được quy định tại điều 1 và điều 3 luật thuế TNDN luật số 09/2003/QH11 (của Quốc Hội khoá XI kỳ họp thứ 3 ) là các tổ chức , cá nhân sản xuất ,kinh doanh hàng hoá ,dịch vụ bao gồm: doanh nghiệp nhà nước; công ty trách nhiệm hữu hạn:công ty cổ phần; công ty hợp danh:doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; doanh nghiệp tư nhân; hợp tác xã; tổ hợp tác; tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Là cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm:hộ cá thể và nhóm kinh doanh; hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp; cá nhân kinh doanh; cá nhân hành nghề độc lập; cá nhân có tài sản cho thuê; cá nhân nước ngoài kinh doanh có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Là cơ sở thường trú của công ty nước ngoài ở Việt Nam là cơ sở kinh doanh mà thông qua cơ sở này công ty nước ngoài tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình tại Việt Nam mang lại thu nhập bao gồm: Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng , phương tiện vận tải, hầm mỏ, dầu mỏ hoặc khí đốt hoặc bất cứ địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên nào ở Việt Nam; Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp; Cơ sở cung cấp dịch vụ bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công cho mình hay một đối tượng khác; Đại lý cho công ty nước ngoài; Đại diện ở Việt Nam trong các trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên công ty nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên công ty nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam. Trong trường hợp hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở trường trú thì thực hiện theo quy định của hiệp định đó. 2.2. đối tượng không thuộc diện chịu thuế. Các trường hợp sau đây không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: a. Hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản. b. Hộ gia đình, cá nhân nông dân sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trừ hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn, có thu nhập cao từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản. T ạ m t h ờ i c h ư a t h u t h uế thu nhập doanh nghiệp đối với hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn, có thu nhập cao từ các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản cho đến khi có quy định của Chính phủ. 3. - C ă n c ứ tí nh t huế t hu n hậ p d oa n h ng hi ệ p Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất 3.1.thu nhập chịu thuế. Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thu nhập chịu thuế khác, kể cả thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài. Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch. Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng. Kỳ tính thuế đầu tiên đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với cơ sở kinh doanh chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán. Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định theo công thức sau: Thu nhập chịu thuế trong kỳ = tính thuế Doanh thu để tính thu Chi phí hợp lý nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế trong kỳ + tính thuế Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế Sau khi xác định thu nhập chịu thuế theo công thức trên, cơ sở kinh doanh được trừ số lỗ của các kỳ tính thuế trước chuyển sang trước khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định. Trong trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về phương pháp xác định thu nhập chịu thuế đối với cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của hiệp định đó. 3.1.1 doanh thu chịu thuế : Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau: -Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng , tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả trợ giá,phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định cụ thể đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu không có thuế GTGT.Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT -Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động bán hàng hóa cung cấp dịch vụ là thời điểm chuyển giao quyền sở hàng hóa, hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa dơn bán hàng, cung ứng dịch vụ. -Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp được xác định theo giá bán hàng hóa trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả chậm Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, tiêu dùng nội bộ được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi biếu tặng, tiêu dùng nội bộ. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa ; Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động tín dụng là tiền lãi cho vay phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế; Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp khác do Bộ Tài Chính quy định. 3.1.2 Chi phí hợp lý đươc trừ để tính thuế thu nhập chịu thuế : - Chi phí khấu hao của TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ .Mức trích khấu hao TSCĐ được xác định căn cứ vào giá trị TSCĐ và thời gian trích khấu hao.Cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao theo chế độ đổi mới công nghệ . Bộ Tài Chính quy định tiêu chuẩn TSCĐ , thời gian , mức trích khấu hao và khấu hao nhanh quy định tại khoản này. - Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa thực tế sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ được tính theo mức tiêu hao hợp lý, giá thực tế xuất kho do cơ sở kinh doanh tự xác định và chịu trách nhiệm trước pháp luật. - Tiền lương , tiền công , phụ cấp theo quy định của bộ luật lao động tiền ăn ca , trừ tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ cá thể kinh doanh và thu nhập của sáng lập viên công tykhông trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh . - Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng kiến, cải tiến; y tế; đào tạo lao động theo chế độ quy định; tài trợ cho giáo dục. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại, sửa chữa tài sản cố định; kiểm toán;dịch vụ pháp lý; thiết kế,xác lập và bảo vệ nhãn hiệu hàng hóa; bảo hiểm tài sản ; chi trả tiền sử dụng tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép công nghệ không thuộc tài sản cố định; dịch vụ kỹ thuật và dịch vụ mua ngoài khác; - Các khoản chi cho lao động nữ theo quy định của pháp luật; chi bảo hộ lao động hoặc trang phục; chi bảo vệ cơ sở kinh doanh ; chi công tác phí; trích nộp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của cơ sở kinh doanh sử dụng lao động; kinh phí công đoàn; chi phí hỗ trợ cho hoạt động của Đảng, đoàn thểtại cơ sở kinh doanh ; khoản trích nộp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trênvà các quỹ của hiệp hội theo chế độ quy định ; - Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất ,kinh doanh hàng hóa ,dịch vụ của ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, của cáctổ chức kinh tế theo lãi suất thực tế; chi trả lãi tiền vay của các đối tượng kháctheo lãi suất thực tế ký theo hợp đồng vay, nhưng tối đa không quá1,2 lần mức lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại tại thời điểm vay; - Trích các khoản dự phòng theo chế độ quy định; - Trợ cấp thôi việc cho người lao động; - Chi phí về tiêu thụ hàng hóa,dịch vụ ; - Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất ,kinh doanh hàng hóa , dịch vụ và các khoản chi phí khác được khống chế tối đa không quá10% tổng số chi phí; đối với hoạt động thương nghiệp, tổng số chi phí để xác định mức khống chế không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra; - Các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt động sản xuất ,kinh doanh hàng hóa,dịch vụ được tính vào chi phí hợp lý; - Chi phí quản lý kinh doanh do công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú ở Việt Nam theo quy định của Chính phủ; - Chi phí mua hàng hóa ,dịch vụ của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không có hóa đơn chứng từ do Chính phủ quy định. 3.1.3 các khoản không được tính vào chi phí hợp lý: - Tiền lương, tiền công do cơ sở kinh doanh không thực hiện đúng chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, trừ trường hợp thuê mướn lao động theo vụ việc. - Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh, chủ hộ cá thể, cá nhân kinh doanh. Thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng quản trị của các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. -. Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi hết như: chi phí sửa chữa tài sản cố định; phí bảo hành sản phẩm hàng hoá, công trình xây dựng và các khoản trích trước khác. -. Các khoản chi không có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định hoặc chứng từ không hợp pháp. -. Các khoản tiền phạt vi phạm luật giao thông, phạt vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, phạt vay nợ quá hạn, phạt vi phạm chế độ kế toán thống kê, phạt vi phạm hành chính về thuế và các khoản phạt khác. -. Các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế như: chi về đầu tư xây dựng cơ bản; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội và ủng hộ địa phương; chi từ thiện và các khoản chi khác không liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế. -. Các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ: +Chi sự nghiệp. + Chi ốm đau, thai sản. +Chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, khó khăn đột xuất. + Các khoản chi khác do nguồn kinh phí khác đài thọ. - Chi phí không hợp lý khác. 3 . 1 . 4 . c á c kh oả n t h u n hậ p c hị u t h u ế khá c : Thu nhập từ chênh lệch mua bán chứng khoán, quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất; lãi từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, tiền gửi, cho vay vốn , bán ngoại tệ; kết dư cuối năm các khoản dự phòng; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý đã xóa sổ nay đã đòi được; thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ; các khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra và các khoản thu nhập khác. 3 . 2 . t huế s uấ t t h uế T N D N . Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: 3.2.1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với cơ sở kinh doanh là 28%. Hoạt động kinh doanh xổ số kiến thiết nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 28%, phần thu nhập còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước sau khi trừ đi số tiền được trích, lập vào các quỹ theo quy định của Bộ Tài chính. 3.2.2. Thuế suất áp dụng đối với từng cơ sở kinh doanh tiến hành tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác từ 28% đến 50% phù hợp với từng dự án đầu tư, từng cơ sở kinh doanh. Cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác phải gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để Bộ Tài chính xem xét, tham khảo ý kiến của các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án. 4. Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thuế TNDN cùng với việc đăng ký nộp thuế GTGT. Thủ tục đăng ký thuế theo Nghị định số 28/1998/NĐ- CP ngày 11 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết luật thuế GTGT 4.1- Kê khai thuế TNDN Hàng năm cơ sở kinh doanh căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của năm trước và khả năng nộp của năm tiếp theo tự kê khai doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế, số thuế phải nộp cả năm, có chia ra từng quý theo mẫu của cơ quan thuế và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lýchậm nhất là ngày 25 tháng 01; nếu tình hình sản xuất, kinh doanh trong năm có sự thay đổi lớn thì cơ sở kinh doanh phải báo cáo cơ quan thuế trực tiếp quản lýđể điều chỉnh số thuế tạm nộp cả năm và từng quý. Đối với cơ sở kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ thì số thuế phải nộp hàng thángđược tính theo chế độ khoán doanh thu và tỷ lệ thu nhập chịu thuế phù hợp với từng nghành nghề do cơ quan thuế có thẩm quyền quyết định 4.2-Nộp thuế Cơ sở kinh doanh tạm nộp số thuế hàng quý theo bản tự kê khai hoặc theo số thuế cơ quan thuế ấn định đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách nhà nước, Thời hạn nộp thuế hàng quý chậm nhất là ngày cuối quý . Cơ sở kinh doanh quy định phải nộp thuế vào ngân sách nhà nước hàng tháng theo thông báo của cơ quan thuế . Thời hạn nộp thuế hàng tháng được ghi trong thông báo chậm nhất là ngày 25 của tháng tiếp theo . Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế theo từng chuyến hàng với cơ quan thuế nơi mua hàng trước khi vận chuyển hàng đi. Tổ chức cá nhân nước ngoài kinh doanhkhông có cơ sở thường trú tại Việt Namnhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì tổ chức cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế theo tỷ lệ do bộ tài chính quy định tính trên tổng số tiền chi trả và nộp vào ngân sách nhà nước cùng thời điểm chuyển trả tiền cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. 4.3- quyết toán thuế cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế. Quyết toán thuế phải thể hiện đúng, đầy đủ các khoản sau đây: doanh thu. Chi phí hợp lý. Thu nhập chịu thuế. Số thuế thu nhập phải nộp. Số thuế thu nhập đã tạm nộp trong năm. số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài cho các khoản thu nhập nhận được từ nước ngoài. Số thuế thu nhập nộp thiếu hoặc nộp thừa. Năm quyết toán thuế được tính theo năm dương lịch. Trường hợp cơ sở kinh doanh được phải áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì được quyết toán theo năm tài chính đó. Trong thời hạn 90 ngày kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính, cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán, nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế của kỳ tiếp theo. Trong trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế và gửi báo cáo quyết toán trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản. 5. Miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. 5.1 Mối tượng miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. Miễn thuế, giảm thuế cho dự án đầu tư thành lập cơ sở kinh doanh, hợp tác xã, cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm. Miễn thuế, giảm thuế đối với cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập của cơ sở kinh doanh như sau: Phần thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại việt nam. Phần thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp. Phần thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh dành riêng cho người lao động là người tàn tật. Phần thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội. Thu nhập của hợp tác xã, hộ cá thể sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập thấp theo quy định của chính phủ. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà đầu tư góp vốn bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có phần thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng giá trị phần vốn của nhà đầu tư nước ngoài cho doanh nghiệp việt nam theo quy định của chính phủ. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ sở kinh doanh hoạt động sản xuất, xây dựng vận tải sử dụng nhiều lao động nữ theo quy định của chính phủ. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ sở kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số. 5.2 Thủ tục thực hiện Việc miễn thuế , giảm thuế và chuyển thuế theo quy định. Chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện chế độ kế toán hóa đơn chứng từ và nộp thuế theo kê khai, trừ hộ cá thể sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập thấp. Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế mức miễn thuế, giảm thuế, chuyển lỗ để đăng ký với cơ quan thuế và thực hiện khi quyết toán thuế. Cơ quan thuế có nhiệm vụ kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế,doanh thu chịu thuế I I : T ổ c hứ c h oá đ ơ n c hứ ng t ừ v ề t huế T N D N Tờ khai thuế TNDN là căn cứ để xác định cụ thể phạm vi mức độ nghĩa vụ thuế TNDN.Tờ khai này là căn cứ để tính thuế TNDN nên các doanh nghiệp co nghĩa vụ kê khai đầy đủ và đúng những thông tin trên tờ khai để trên cơ sở đấy cơ quan thuế có thể xác định được đung số thuế mà doanh nghiệp phải nộp. Các hóa đơn chứng từ được sử dụng : Bảng kê mua hàng hóa dịch vụ ( Mãu số 01/TNDN): dùng cho doanh nghiệp khi mua hàng hóa,dịch vụ của tổ chức cá nhân không kinh doanh không có hóa đơn, chứng từ theo chế độ quy định. Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Mẫu số 02 A/TNDN):dùng cho các doanh nghiệp Tờ khai điều chỉnh thuế TNDN(Mẫu số 02 B/ TNDN) Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất( Mẫu 02 C/TNDN): dùng cho tổ chức kinh doanh không phát sinhthường xuyên thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất. Thông báo nộp thuế ( Mẫu số 02 D/TNDN): Dùng chotổ chức kinh doanh khôngphát sinh thường xuyên thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất,chuyển quyền thuê đất. Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp . Phụ lục số 1 : chuyển lỗ theo quy định tại điều 46 Nghị định số 164/ 2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ. Phụ lục số 2: số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh trong kỳ tính thuế Từ phụ lục số 3 đến số 12 :thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn giảm (đối với từng trường hợp cụ thể). Phụ lục số 13 :số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoàiđược trừ trong kỳ tính thuế. IV . Phương pháp hạch toán thuế TNDN 1. Tài khoản sử dụng . 1.1. Tài khoản 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và tình hình nộp thuế TNDN vào ngân sách nhà nước. * Nguyên tắc hạch toán tài khoản 3334 - Tài khoản 3334 được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi ngành mọi thành phần kinh tế. - Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp tờ khai thuế TNDN cho cơ quan thuế . Hàng quý doanh nghiệp tạm nộp thuế của quý đầy đủ,dúng hạn và ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế . *- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3334 Bên nợ: Số thuế TNDN đã nộp vào Ngân sách nhà nước. Số thuế TNDN được miễn trừ vào số phải nộp Số chênh lệch giữa thuế TNDN phải nộp theo thông báo hàng quýcủa cơ quan thuế lớn hơn số thuế TNDN thực tế phải nộp khi báo cáo quyết toán thuế cuối năm được duyệt. Bên có: Số thuế TNDN phải nộp Số dư bên có: Số thuế TNDNcòn phải nộp vào Ngân sách nhà nước Số dư bên nợ: Số thuế TNDN đã nộp lớn hơn số phải nộp. 1.2 Tài khoản 421- Lợi nhuận chưa phân phối. Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả lỗ lãi kinh doanh và tình hình phân phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp . * Nguyên tắc hạch toán tài khoản 421- Lợi nhuận chưa phân phối. Kết quả kinh doanh phản ánh bên Có TK 421 là lợi nhuận trước khi nộp thuế . Việc phân phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo rõ ràng, rành mạch và theo đúng quy định của chế độ tài chính hiện hành. Phải hạch toán chi tiết kết quả sản xuất kinh doanh của từng niên độ kế toán(năm trước, năm nay)đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân phối( nộp thuế TNDN, trích lập các quỹ, bổ xung vốn kinh doanh ) * Kết cấu và nội dung phản ánh của TK421- Lợi nhuận chưa phân phối Bên nợ: Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Phân phối các khoản lãi . Bên có Số thực lãi về các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ Số tiền lãi cấp dưới nộp lên trên ,số lỗ được cấp trên cấp bù. Xử lý các khoản lỗ về kinh doanh. Số dư bên có: Số lãi chưa phân phối hoặc chưa sử dụng Tài khoản 421- Lợi nhuận chưa phân phối có hai TK cấp hai TK 4211- Lợi nhuận năm trước TK 4212- Lợi nhuận năm nay 2.Phương pháp hạch toán thuế TNDN. 2.1 Phương pháp hạch toán - Hàng quý, căn cứ vào thông báo thuế của cơ quan thuế về số thuế TNDN phải nộp theo kế hoạch, ghi: Nợ TK421- Lợi nhuận chưa phân phối Có TK 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp . - Khi nộp thuế TNDN vào ngân sách nhà nước ghi: Nợ TK 3334- thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 111- Tiền mặt Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng .................................. - Cuối năm, khi báo cáo quyết toán thuế duyệt y, xác định số thuế TNDN phải nộp ghi: + Trường hợp số thuế TNDN phải nộp thực tế theo quyết toán thuế năm đã duyệt y lớn hơn số phải nộp theo thông báo hàng quý của cơ quan thuế , thì số chênh lệch phải nộp thêm ghi: Nợ TK 421 - lợi nhuận chưa phân phối Có TK 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp . + Trường hợp số thuế TNDN phải nộp theo thông báo hàng quý của cơ quan thuế lớn hơn số thuế TNDN phải nộp thực tế theo quyết toán thuế năm đã duyệt y, thì số chênh lệch, ghi: Nợ TK 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK421- Lợi nhuận chưa phân phối. Số thuế TNDN được cơ quan có thẩm quyền cho phép miễn giảm, Số thuế được miễn giảm ghi: Nợ TK 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 2 S421- Lợi nhuận chưa phân phối .
- Xem thêm -