Tài liệu Thực trạng tiếp cận vốn ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại việt nam

  • Số trang: 103 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 61 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

Tr-êng ®¹i häc ngo¹i th-¬ng hµ néi Khoa kinh tÕ vµ kinh doanh quèc tÕ Chuyªn ngµnh kinh tÕ ®èi ngo¹i ********* o0o ******** kho¸ luËn tèt nghiÖp §Ò tµi: Thùc tr¹ng tiÕp cËn vèn ng©n hµng cña c¸c doanh nghiÖp võa vµ nhá t¹i ViÖt Nam SV thùc hiÖn : §Æng B¶o Ngäc Líp : Anh 3 Khãa : K42 A GV h-íng dÉn : THS. Ph¹m ThÞ Minh Khai hµ néi, th¸ng 11 / 2007 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG DÀNH CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ .................................................................................................. 4 I. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ (SME) ................................................................................................... 4 1. KHÁI NIỆM SME ..................................................................................4 2. NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ CỦA SME ..................................... 6 2.1 NHỮNG ƢU THẾ CỦA SME .................................................................... 6 2.2 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA SME ................................................................. 7 3. VAI TRÒ CỦA SME ...............................................................................9 3.1 GÓP PHẦN TĂNG TRƢỞNG, ỔN ĐỊNH KINH TẾ-Xà HỘI ............... 9 3.2 TẠO LẬP SỰ PHÁT TRIỂN CÂN BẰNG CƠ CẤU KINH TẾ VÙNG, LÃNH THỔ .................................................................................................... 12 3.3 TỐI ƢU HÓA CÁC NGUỒN LỰC TRONG Xà HỘI ........................... 13 3.4 HỖ TRỢ ĐẮC LỰC CHO DOANH NGHIỆP LỚN, LÀ CƠ SỞ ĐỂ HÌNH THÀNH NHỮNG DOANH NGHIỆP, TẬP ĐOÀN KINH TẾ LỚN MẠNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG ................... 14 II. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG DÀNH CHO CÁC SME ........................... 15 1. KHÁI NIỆM TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ............................................ 15 2. CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI SME ......... 16 3. ĐẶC TRƯNG Và CÁC ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ....................................................................................................... 19 3.1 ĐẶC TRƢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG .............................................. 19 3.2 ƢU ĐIỂM ............................................................................................... 20 3.3 NHƢỢC ĐIỂM ....................................................................................... 21 4. VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI SME ................ 22 4.1 KÊNH CUNG ỨNG VỐN CHỦ YẾU VÀ KỊP THỜI CHO CÁC SME . 22 4.2 TIẾT KIỆM CHI PHÍ VỐN VÀ CHI PHÍ GIAO DỊCH .......................... 23 Thực trạng tiếp cận vốn ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam 4.3 TẠO ĐIỀU KIỆN CHO DOANH NGHIỆP PHÁT HUY TÍNH CHỦ ĐỘNG, SÁNG TẠO ....................................................................................... 23 4.4 LÀ ĐỘNG LỰC ĐỂ NÂNG CAO MỨC ĐỘ TÍN NHIỆM VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP ............................................ 23 2 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TIẾP CẬN VỐN NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM ................................... 26 I. QUY ĐỊNH VỀ TIẾP CẬN VỐN NGÂN HÀNG CỦA SME TẠI VIỆT NAM ............................................................................................................ 26 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG ............................................................ 26 2. QUY TRÌNH TÍN DỤNG CỦA NHTM ............................................... 29 II. THỰC TRẠNG TIẾP CẬN VỐN NGÂN HÀNG CỦA SME TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY............................................................................... 34 1. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN VỐN NGÂN HÀNG CỦA SME ................................................................35 1.1 SỐ LIỆU VỀ THỰC TRẠNG SME VÀ NHU CẦU HIỆN TẠI CỦA SME VỚI NGUỒN VỐN NGÂN HÀNG ................................................................ 35 1.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN VỐN NGÂN HÀNG CỦA CÁC SME ............................................................................................................... 38 1.3 TÌNH HÌNH DƢ NỢ CHO VAY ĐỐI VỚI SME TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG LỚN ................................................................................................... 43 2. NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN ........................................... 46 2.1 NHỮNG TỒN TẠI .................................................................................. 48 2.1.1 TỶ LỆ SME TIẾP CẬN ĐƢỢC VỚI VỐN NH CÒN THẤP ................ 48 2.1.2 SME KHÓ TIẾP CẬN VỚI VỐN THÔNG QUA NHÓM NHTM NHÀ NƢỚC, TRONG KHI ĐÓ, VAY VỐN NHTMCP LẠI CHỊU LÃI SUẤT CAO ..................................................................................................................... 50 2.2 NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN NHỮNG TRỞ NGẠI TRONG TIẾP CẬN VỐN NGÂN HÀNG CỦA SME................................................................... 51 2.2.1 NGUYÊN NHÂN TỪ PHÍA NGÂN HÀNG ........................................ 51 2.2.2 NGUYÊN NHÂN TỪ PHÍA DOANH NGHIỆP ................................. 53 2.2.3 NGUYÊN NHÂN TỪ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƢỚC ..... 62 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM ............................................................................................. 63 I. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CÁC SME CỦA VIỆT NAM ............ 63 Thực trạng tiếp cận vốn ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam II. KINH NGHIỆM MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VỀ VIỆC TIẾP CẬN VỐN CỦA SME ....................................................................... 66 1. NGUỒN VỐN TÍN DỤNG HỖ TRỢ CÁC SME TẠI MỘT SỐ NƯỚC 66 2. BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM ............................. 70 III. GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN CỦA SME... 72 4 1. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC, CÁC BỘ, NGÀNH VÀ CÁC TỔ CHỨC ....................................................................................................... 72 1.1 ĐỐI VỚI NHÀ NƢỚC, CÁC BỘ, NGÀNH , ĐỊA PHƢƠNG ................ 72 1.2 ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC ................................................... 74 1.3 ĐỐI VỚI CÁC HIỆP HỘI, PHÒNG THƢƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM .................................................................................................... 75 2. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP .......................................... 76 2.1 HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN, MINH BẠCH TÀI CHÍNH ..... 76 2.2 DOANH NGHIỆP CHỦ ĐỘNG NÂNG CAO HIỂU BIẾT VỀ QUY TRÌNH CHO VAY ......................................................................................... 77 2.3 SME TỰ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH BẰNG CÁCH TẬP TRUNG THỰC HIỆN TỐT CÁC CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA MÌNH, TẠO ĐƢỢC UY TÍN VÀ CÓ ĐIỀU KIỆN TIẾP CẬN VỚI VỐN NGÂN HÀNG DỄ DÀNG HƠN ................................................................................ 77 2.3.1 TĂNG CƢỜNG HOẠT ĐỘNG MARKETING HỖN HỢP ................. 77 2.3.2 GIẢM CHI PHÍ SẢN XUẤT, HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM .............. 78 2.3.3 XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU DOANH NGHIỆP . 79 2.3.4 ĐỔI MỚI CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ, HOÀN THIỆN KỸ NĂNG QUẢN LÝ HIỆN DẠI CỦA ĐỘI NGŨ LÃNH ĐẠO, QUẢN TRỊ TRONG CÁC SME ............................................................................................................ 79 2.3.5 NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP ....................................................................................... 80 3. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG ................................................. 81 3.1 TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI SME PHÙ HỢP VỚI THỰC TẾ ....................................................................................................... 81 3.2 TRIỂN KHAI VÀ THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHO VAY NHANH CHÓNG VÀ HIỆU QUẢ ............................................................................... 88 3.3 THỰC HIỆN TỐT CHÍNH SÁCH MARKETING ................................. 90 3.4 PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VỀ SỐ LƢỢNG VÀ CHẤT LƢỢNG ........................................................................................................................ 91 KẾT LUẬN ..................................................................................................... 92 Thực trạng tiếp cận vốn ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 94 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG KHÓA LUẬN ..... 96 DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG TRONG KHÓA LUẬN .......... 97 2 Thực trạng tiếp cận vốn ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây phát triển mạnh mẽ và ổn định với tốc độ tăng trƣởng bình quân khoảng 8%/năm. Có đƣợc kết quả khả quan đó là do Việt Nam đã và đang thực hiện thành công chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn 2001 – 2010, đƣợc Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 9 thông qua vào tháng 4/2001, đã đặt ra những mục tiêu đầy thách thức về phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm và xóa đói giảm nghèo. Đóng góp vào sự phát triển chung của đất nƣớc, không thể không kể đến vai trò quan trọng đang ngày đƣợc khẳng định của khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), những đối tƣợng đã đem lại sự năng động, đổi mới và tính hiệu quả cho nền kinh tế. Không dừng lại ở đó, mà SME còn có ý nghĩa rất lớn về mặt xã hội khi góp phần tạo việc làm cho đông đảo lực lƣợng lao động. Trong bối cạnh hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa (CNH – HĐH) để cơ bản trở thành một nƣớc công nghiệp vào năm 2020, chúng ta hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu, trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thƣơng mại thế giới (WTO), hơn bao giờ hết nền kinh tế Việt Nam cần phải nâng cao hiệu quả hơn nữa để có thể thoàn thành mục tiêu đã đề ra và đứng vững đƣợc trƣớc sự canh tranh ngày càng gay gắt. Muốn làm đƣợc điều đó đòi hỏi phải thiết lập một cơ cấu kinh tế nhiều tầng hợp lý và năng động. Kinh nghiệm từ các nƣớc đi trƣớc đã cho thấy việc xây dựng bộ phận các SME tồn tại song song với các doanh nghiệp lớn, bổ sung, hỗ trợ cho nhau là một mô hình khá toàn diện. Mô hình này rất phù hợp với điều kiện Việt Nam vì trình độ khoa học công nghệ còn yếu, hơn nữa thực tế đa phần các doanh nghiệp Việt Nam hiện đang là SME. Tuy nhiên, SME ở Việt Nam hiện nay vẫn phải đƣơng đầu với không ít khó khăn, thử thách đang kìm hãm đáng kể sự trƣởng thành của khu vực kinh tế này, trong đó nổi bật là tình trạng thiếu vốn. Do thị trƣờng chứng khoán ở nƣớc ta còn đang ở giai đoạn sơ khai, chƣa đảm nhiệm đƣợc vai trò là kênh cung cấp vốn đáng 1 Thực trạng tiếp cận vốn ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam kể cho nền kinh tế, cộng với điều kiện tham gia thị trƣờng còn tƣơng đối cao đối với SME; trong khi đó, vẫn còn tồn tại tâm lý rụt rè của ngƣời dân Việt Nam trong việc sử dụng vốn nhàn rỗi để góp vốn kinh doanh nên SME khi thành lập có nguồn vốn hình thành chủ yếu từ những khoản tiền tích góp đƣợc của từng cá nhân, có thể là vốn tự có hoặc đi vay từ bạn bè, ngƣời thân. Thông thƣờng nguồn vốn hình thành theo cách này không đủ để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chứ chƣa nói tới việc mở rộng quy mô hay đầu tƣ công nghệ. Vì vậy, SME trông cậy rất nhiều vào việc vay vốn ngân hàng để bù đắp sự thiếu hụt vốn kinh doanh, tuy nhiên, việc tiếp cận vốn ngân hàng của khu vực này trên thực tế còn không ít khó khăn, bất cập do cả nhân tố nội sinh và ngoại sinh. Việc tiếp cận nguồn vốn ngân hàng còn phức tạp, rƣờm rà trong khâu thủ tục, thẩm định và yêu cầu tài sản thế chấp, trong khi đó, bản thân doanh nghiệp khi đi vay tỏ ra thiếu kinh nghiệm trong quan hệ với ngân hàng, phƣơng án sử dụng vốn vay chƣa thuyết phục…Điều này dẫn đến một thực tế là các ngân hàng có vốn nhƣng không cho vay đƣợc, còn SME có nhu cầu lớn về vốn lại không đƣợc cho vay, vì vậy cần có những biện pháp mang tính hiệu quả và thực tiễn cao để cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng đối với SME. Xuất phát từ thực tiễn trên, ngƣời viết mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài “Thực trạng tiếp cận vốn ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam”. 2. Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận: - Nghiên cứu những lý luận cơ bản về SME, vai trò của bộ phận doanh nghiệp này trong nền kinh tế cũng nhƣ những khó khăn, thách thức mà đối tƣợng SME đang gặp phải, từ đó nêu bật vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của khu vực kinh tế này. - Nghiên cứu những lý luận cơ bản về tín dụng, tín dụng ngân hàng và quy trình tiếp cận với kênh vốn này tại Việt Nam. - Đi sâu tìm hiểu những kết quả đạt đƣợc và những hạn chế trong hoạt động tiếp cận với tín dụng ngân hàng của các SME Việt Nam trong thời gian qua, cũng nhƣ phân tích nguyên nhân của kết quả, hạn chế đó. 2 Thực trạng tiếp cận vốn ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam - Đƣa ra những giải pháp nhằm hạn chế, loại bỏ những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tồn tại cản trở việc SME tiếp cận tín dụng ngân hàng, từ đó đề xuất một số biện pháp nâng cao khả năng tiếp cận với nguồn vốn này cho các SME tại Việt Nam. 3. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nghiên cứu của khóa luận: Tập trung vào thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với SME thông qua tìm hiểu những kết quả đạt đƣợc và những hạn chế trong quan hệ tín dụng giữa các Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) và SME ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Ngƣời viết chủ yếu sử dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin, cùng với việc vận dụng phƣơng pháp thống kê, so sánh để làm sáng tỏ vấn đề. 5. Kết cấu của khóa luận Ứng với mục tiêu nghiên cứu đã xác định, khóa luận có kết cấu gồm ba chƣơng sau: Chương 1: Một số lý luận cơ bản về Doanh nghiệp vừa và nhỏ và tín dụng Ngân hàng dành cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ Chương 2: Thực trạng tiếp cận vốn ngân hàng của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam Chương 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn ngân hàng của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam 3 Thực trạng tiếp cận vốn ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam CHƢƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG DÀNH CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ I. Những vấn đề lý luận cơ bản về Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) 1. Khái niệm SME Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) là một bộ phận cấu thành không thể thiếu đƣợc của nền kinh tế, có mối quan hệ tƣơng hỗ không thể tách rời với các chủ thể khác. Việc phân chia SME thƣờng dựa vào tiêu thức quy mô doanh nghiệp. Theo tiêu thức này doanh nghiệp bao gồm: doanh nghiệp lớn và các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm SME nhƣng khái niệm chung nhất về SME có nội dung nhƣ sau: “SME là những cơ sở sản xuất, kinh doanh có tƣ cách pháp nhân kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu đƣợc trong từng thời kỳ theo quy định của từng quốc gia.”1 SME là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu. SME có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp siêu nhỏ. Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng thế giới (WB), doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lƣợng lao động dƣới 10 ngƣời, doanh nghiệp nhỏ có số lƣợng lao động từ 10 ngƣời đến 50 ngƣời, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 ngƣời đến 300 lao động. Mỗi nƣớc đều có tiêu chí riêng để xác định SME ở nƣớc mình. Ở Việt Nam, khái niệm SME nhƣ sau:“ Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh 1 Beaver Graham (2002), Small business, Entrepreneurship and Enterprise Development, Prentice Hall, pp. 7. 4 Thực trạng tiếp cận vốn ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động hằng năm không quá 300 ngƣời.” 2 Các SME bao gồm: - Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp - Các hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã - Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định 02/2000/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.3 Nhƣ vậy có rất nhiều tiêu thức để phân loại SME. Một số tiêu thức nhƣ vốn, lao động, doanh thu, lợi nhuận, giá trị gia tăng đƣợc dùng khá phổ biến trên thế giới cũng giống nhƣ ở Việt Nam. Trong đó, hai tiêu thức đƣợc sử dụng nhiều nhất ở phần lớn các nƣớc là quy mô vốn và lao động. Tuy nhiên, mỗi một nƣớc, mỗi một nền kinh tế lại lựa chọn các tiêu chuẩn khác nhau, phụ thuộc vào nhiều yếu tố:  Trình độ phát triển kinh tế xã hội của từng nƣớc Thông thƣờng các nƣớc có trình độ phát triển càng cao thì quy định về chỉ tiêu quy mô vốn cũng nhƣ lao động cao hơn so với các nƣớc có trình độ phát triển thấp. Ví dụ nhƣ ở Nhật Bản doanh nghiệp sản xuất có số vốn dƣới 1 triệu USD và lao động dƣới 300 ngƣời đƣợc coi là SME, nhƣng ở các nƣớc chậm phát triển nhƣ Việt Nam hay là Lào, Campuchia thì đó lại là doanh nghiệp lớn. Các giới hạn tiêu chuẩn này thay đổi theo thời gian sao cho phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội của từng giai đoạn. Khi nền kinh tế tăng trƣởng, quy mô hoạt động của các doanh nghiệp mở rộng thì giới hạn tiêu chuẩn sẽ đƣợc điều chỉnh lại. Hoặc khi nền kinh tế suy thoái, các doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, một số doanh nghiệp phá sản hoặc bị sáp nhập, giải thể, số lƣợng các doanh nghiệp giảm. Lúc đó tiêu chuẩn để phân loại SME cũng sẽ thay đổi tỷ lệ với tốc độ tăng trƣởng quy mô của các doanh nghiệp.  Tính chất đa dạng ngành nghề Điều 3, Nghị định 90/2001/NĐ - CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ 3 Điều 4, Nghị định 90/2001/NĐ - CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ 2 5 Thực trạng tiếp cận vốn ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam Do mỗi ngành nghề có tính chất, đặc trƣng riêng nên việc phân biệt quy mô vốn cũng nhƣ lao động sử dụng riêng cho từng ngành nghề cũng khác nhau. Chẳng hạn nhƣ ở Nhật Bản, các doanh nghiệp ở khu vực sản xuất phải có số vốn dƣới 1 triệu USD và dƣới 300 lao động, trong khi đó thƣơng mại- dịch vụ có số vốn dƣới 300.000 USD và dƣới 100 lao động thì đều thuộc SME. Ở Việt Nam, đối với doanh nghiệp công nghiệp, doanh nghiệp nhỏ có vốn từ 1 tỷ đồng trở xuống và số lao động từ 50 ngƣời trở xuống, còn các doanh nghiệp thƣơng mại và dịch vụ số lao động dƣới 30 ngƣời. 2. Những ƣu điểm và hạn chế của SME 2.1 Những ƣu thế của SME  Năng động nhạy bén với môi trƣờng kinh doanh Đây là một ƣu thế nổi trội của SME so với những doanh nghiệp lớn. Với quy mô nhỏ và vừa, bộ máy quản lý gọn nhẹ, cơ cấu đơn giản, số lƣợng nhân viên ít và các nhân viên đôi khi đảm nhận nhiều vị trí, công việc trong cùng một lúc, các SME thƣờng tập trung khai thác những khoảng trống thị trƣờng, những thị trƣờng và mặt hàng mới, những đoạn thị trƣờng chuyên biệt mà ít doanh nghiệp lớn chú ý tới . SME dễ dàng tìm kiếm và đáp ứng những yêu cầu có hạn trong những thị trƣờng chuyên môn hóa đó. Mặt khác, SME thƣờng có mối quan hệ trực tiếp với thị trƣờng và ngƣời tiêu thụ nên có phản ứng nhanh nhạy với sự biến động của thị trƣờng hơn là các công ty lớn với cơ cấu tổ chức kồng kềnh, kém linh hoạt. Với cơ sở vật chất kỹ thuật không lớn, SME đổi mới linh hoạt hơn, dễ dàng chuyển đổi sản xuất hoặc thu hẹp quy mô và không gây ra những hậu quả nặng nề cho xã hội. SME có khả năng tạo ra một lƣợng cung hàng hàng hóa và dịch vụ đủ sức đáp ứng đầy đủ, kịp thời, với giá cả hợp lý các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội. Chính nhờ tính linh hoạt và khả năng thích ứng với thị trƣờng và chấp nhận rủi ro của SME mà loại hình doanh nghiệp này có khả năng đổi mới và do đó tự nó đã thể hiện đƣợc các chức năng kinh tế to lớn đối với xã hội.  Điều kiện thành lập đơn giản, chi phí cố định thấp 6 Thực trạng tiếp cận vốn ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam Để thành lập một SME chỉ cần một số vốn đầu tƣ ban đầu thấp, mặt bằng sản xuất nhỏ hẹp, quy mô nhà xƣởng không lớn. Với ƣu thế nhỏ gọn, năng động, dễ quản lý, không cần nhiều vốn. Các SME rất linh hoạt trong việc học hỏi, phát triển, và tránh những thiệt hại to lớn do môi trƣờng khách quan tác động lên. Mặt khác, do một số SME đƣợc thành lập mang tính chất bạn bè, gia đình nên mỗi khi gặp hoàn cảnh khó khăn, công nhân và chủ doanh nghiệp có thể hạ thấp tiền lƣơng dễ dàng, có tinh thần vƣợt bậc để vƣợt qua khó khăn. Điều đó, khiến cho SME giảm đƣợc chi phí cố định, tận dụng lao động để thay thế vốn bằng tiền dùng vào việc mua sắm máy móc thiết bị với giá công lao động thấp, có thể đạt đuợc hiểu quả kinh tế cao.  Tự do cạnh tranh SME hoạt động với số lƣợng đông đảo thƣờng không có tình trạng độc quyền. Các SME dễ dàng và sẵn sàng chấp nhận tự do cạnh tranh. So với doanh nghiệp lớn thì SME có tính tự chủ cao hơn. Các SME không ỷ lại vào sự giúp đỡ của Nhà Nƣớc và vì mƣu lợi, doanh nghiệp sẵn sàng khai thác các cơ hội để phát triển mà không ngại rủi ro. Nói chung, với hoàn cảnh “tự sinh, tự diệt”, SME bắt buộc phải duy trì sự phát triển, nếu không sẽ bị phá sản. Chính điều đó làm cho nền kinh tế trở nên sống động và thúc đẩy sử dụng tối đa các tiềm năng của đất nƣớc. Đây cũng là một ƣu thế quan trọng của SME.  Phát huy hiệu quả nguồn lực sẵn có Thành công của SME là nắm bắt đƣợc những điều kiện cụ thể của đất nƣớc về tài nguyên, lao động. Trong các doanh nghiệp lớn, việc sử dụng các nguồn lực sẵn có tại địa phƣơng thƣờng gặp khó khăn do trữ lƣợng thấp, không đảm bảo cho sản xuất lớn. Ngƣợc lại, các SME rất có lợi thế trong việc tuyển dụng lao động tại địa phƣơng và tận dụng các tài nguyên, tƣ liệu sản xuất có sẵn tại địa phƣơng, phát huy hết tiềm lực trong nƣớc cho sản xuất kinh doanh. 2.2 Những hạn chế của SME  Khả năng tài chính hạn chế Tuy có ƣu thế tạo lập dễ dàng do chỉ cần một lƣợng vốn ít, SME gặp phải hạn chế là năng lực tài chính thấp, năng lực tài chính thấp dẫn đến nguồn vốn tín 7 Thực trạng tiếp cận vốn ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam dụng dành cho các doanh nghiệp này hạn hẹp. Khả năng tích lũy lại thấp, thậm chí không có tích lũy nên nguồn vốn bổ sung cho đầu tƣ sản xuất kinh doanh rất ít. Nhiều doanh nghiệp phải tìm đến con đƣờng liên doanh, liên kết để đổi mới thiết bị công nghệ, từ đó dẫn đến một loạt những bất lợi cho SME trong sản xuất kinh doanh. Vốn chủ sở hữu ít nên khả năng vay vốn của các SME cũng rất hạn chế. Các SME thƣờng thiếu tài sản thế chấp cho khoản tiền dự định vay. Ngay cả ở những nƣớc phát triển nhƣ Mỹ, Nhật Bản…, các ngân hàng cũng e ngại cho các SME vay vốn vì khả năng gặp rủi ro lớn khi cho vay. Tiếp đến là do khả năng tài chính hạn chế, quy mô kinh doanh không lớn, các SME cũng rất khó khăn và ít có khả năng huy động vốn trên thị trƣờng. Chính vì thế, phần lớn các SME đều ở tình trạng thiếu vốn. Điều đó khiến cho khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp bị giới hạn ngay cả khi có cơ hội kinh doanh và có yêu cầu mở rộng sản xuất. Với tình trạng đó, khả năng tự tích tũy của các SME cũng bị hạn chế.  Khó khăn trong việc mua nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị và tiêu thụ sản phẩm SME bị bất lợi trong việc mua nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị và tiêu thụ sản phẩm. Với quy mô kinh doanh không lớn, khả năng tài chính hạn hẹp, SME thƣờng không đƣợc hƣởng khoản chiết khấu, giảm giá do mua với số lƣợng ít. Phần lớn công nghệ mà các SME sử dụng là lạc hậu. Lý do là vốn đầu tƣ cho các SME rất thấp so với các doanh nghiệp quy mô lớn. Hơn nữa, SME đƣợc xác định với tiêu chí về vốn tƣơng đối thấp. Các SME rất khó có thể vay đuợc một khoản tín dụng trung dài hạn cần thiết để đầu tƣ cho tài sản cố định, dây chuyền máy móc, công nghệ hiện đại Trong trƣờng hợp phải nhập máy móc, thiết bị của nƣớc ngoài, SME thƣờng thiếu ngoại tệ và không mua đƣợc trực tiếp mà thƣờng phải qua đại lý trong nƣớc nên SME khó có thể dành ra một khoản tiền đủ lớn để thực hiện chiến lƣợc marketing, và do đó khó có khả năng vƣơn ra thị trƣờng thế giới.  Thiếu thông tin 8 Thực trạng tiếp cận vốn ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam Trong thời đại ngày nay, thông tin cũng là một đầu vào rất quan trọng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, do khả năng tài chính hạn chế mà SME thƣờng khó khăn trong việc tiếp cận thông tin thị trƣờng, tiếp cận công nghệ sản xuất và công nghệ quản lý tiên tiến. Do đó, trình độ quản lý của đội ngũ điều hành trong các SME cũng bị hạn chế.  Ít có khả năng thu hút đƣợc các nhà quản lý và lao động giỏi Với quy mô sản xuất không lớn, sản phẩm tiêu thụ không nhiều, SME khó có thể trả lƣơng cao cho ngƣời lao động, và cũng với sự thiếu vững chắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, SME khó có khản năng thu hút đƣợc ngƣời lao động có trình độ cao trong sản xuất kinh doanh và trong quản lý điều hành. Những phân tích trên cho thấy, các hạn chế của SME tựu chung lại đều bắt nguồn từ quy mô vốn nhỏ, khả năng tài chính hạn hẹp. Vì lẽ đó, để khắc phục các hạn chế trên đòi hỏi các SME phải tăng cuờng khai thác các nguồn vốn, nhất là nguồn vốn vay từ ngân hàng. 3. Vai trò của SME SME có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế của mỗi nƣớc, trong kinh doanh SME thể hiện sự năng động và sáng tạo, đối với xã hội, SME đóng góp phần lớn tạo công ăn việc làm cho ngƣời lao động, và đối với Chính phủ, SME tạo nên sự tăng trƣởng quốc gia, đóng góp vào ngân sách thu từ thuế. Ở nhiều quốc gia trên thế giới đặc biệt là các nƣớc phát triển SME luôn là nền tảng của nên kinh tế, là bộ phận cấu thành không thể thiếu đƣợc của nền kinh tế. Chính phủ các nƣớc cũng xác định vai trò quan trọng, lâu dài của SME. 3.1 Góp phần tăng trƣởng, ổn định kinh tế-xã hội Trƣớc hết, các SME chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp. Sự phát triển nhanh của các SME cả về số lƣợng và chất lƣợng đã đóng góp quan trọng vào GDP. Ở các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nƣớc phát triển, SME chiếm 90% số lƣợng doanh nghiệp, đóng góp từ một phần đáng kể vào giá trị GDP hàng năm. Tỷ lệ này thay đổi tùy thuộc vào trình độ phát triển của mỗi quốc gia, những nƣớc có nền kinh tế càng phát triển thì vai trò của SME càng đƣợc khẳng định. Ở các nƣớc có thu nhập cao, SME đóng góp trên 9 Comment [A1]: SO LIEU??? Thực trạng tiếp cận vốn ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam 50% GDP, ở các nƣớc có thu nhập trung bình, con số này là gần 40% còn chỉ có 16% GDP đƣợc đóng góp bởi SME tại các nƣớc có thu nhập thấp.4 Vì vậy, việc phát triển SME đóng góp đáng kể trong việc thực hiện các chỉ tiêu tăng trƣởng của nền kinh tế, đặc biệt là các nƣớc đang phát triển nhƣ tăng thu nhập bình quân đầu ngƣời, cải thiện mức sống trong dân cƣ, và các vấn đề xã hội khác. Cũng nhờ những thành quả đem lại trong kinh tế mà nhiều quốc gia đã cải thiện đáng kể các vấn đề khó khăn của quốc gia nhƣ: nâng cao khả năng tích lũy vốn, cải thiện cán cân thanh toán, tăng thu ngân sách. Biểu đồ 1: Tỷ lệ SME đóng góp vào GDP và tạo việc làm tại các nhóm nƣớc khác nhau trên thế giới 70 64.32 54.96 60 50.09 50 39.7 40 30.20 30 16.04 20 10 0 Các nước có thu nhập thấp Các nước có thu nhập trung bình Việc làm Các nước có thu nhập cao GDP Nguồn: Tổ chức Hợp tác kinh tế và Phát triển (OEDC) (2005), Báo cáo tình hình phát triển SME. SME có thể đƣợc tạo lập một các dễ dàng với số vốn nhỏ, hoạt động ở nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau và có thể hoạt động tại những ngành những vùng mà doanh nghiệp lớn không thể vƣơn tới. Vì vậy, cùng với các doanh nghiệp lớn, sự tồn tại và kinh doanh có hiệu quả của các SME đã tạo việc làm cho nhiều lao động. Thực tế cho thấy, số lƣợng lao động làm việc trong các SME tại các nƣớc trên 4 Tổ chức Hợp tác kinh tế và Phát triển (OEDC) (2005), Báo cáo tình hình phát triển SME, trang 13 – 14. 10 Thực trạng tiếp cận vốn ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam thế giới chiếm khoảng 60-80% tổng số lao động. Cụ thể: ở Nhật Bản, số lao động làm việc trong các SME chiếm 79,2%, ở các nƣớc Tây Âu là 58% trong lĩnh vực sản xuất vật chất, 78% trong lĩnh vực dịch vụ, 90% trong lĩnh vực xây dựng, ở Thái Lan, Đài Loan là 70%.5 Ở phần lớn các nền kinh tế, các SME là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế giữ đƣợc sự ổn định. Hơn nữa, thông thƣờng các SME chuyên môn hoá vào sản xuất một vài chi tiết hay một vài công đoạn để lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh đƣa ra thị trƣờng. Đứng trƣớc nhu cầu ngày càng cao của thị trƣờng, các SME phải không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, từng bƣớc cải tiến máy móc và thiết bị, tăng cƣờng sản xuất sản phẩm cả về số lƣợng và chất lƣợng. Chính sự đầu tƣ này giúp đẩy nhanh quá trình CNH – HĐH đồng thời tạo ra sự phát triển đồng nhất và bền vững cho nền kinh tế. Chính vì thế, các SME đƣợc ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế. Mặt khác, vì SME có quy mô nhỏ nên dễ điều chỉnh hoạt động. Các doanh nghiệp này thƣờng hoạt động rất năng động và linh hoạt trong nền kinh tế nên kéo theo nền kinh tế năng động theo. Sự góp mặt đáng kể của các doanh nghiệp này khiến cho các doanh nghiệp lớn cũng phải điều chỉnh theo, tạo đà cho nền kinh tế ngày càng phát triển. Hoạt động đa năng và bao trùm hầu hết các lĩnh vực kinh tế, SME đã và đang cung cấp một khối lƣợng lớn hàng hoá, dịch vụ đáng kể cho nền kinh tế. Với những ƣu thế về ngành nghề, tính nhạy cảm thị trƣờng cao, các SME có nhiều lợi thế trong việc cung ứng các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu trong nƣớc và ngoài nƣớc. Các SME cũng đóng góp một phần vào kim ngạch xuất nhập khẩu. Ở các nƣớc đang phát triển, một số ngành nghề có lợi thế xuất khẩu nhƣ: nông sản, thủ công mỹ nghệ, chế biến thủy hải sản, dệt may…thì đều do các SME sản xuất. Từ đó, tạo nguồn thu nhập ổn định cho dân cƣ. 5 Tổ chức Hợp tác kinh tế và Phát triển (OEDC) (2005), Báo cáo tình hình phát triển SME, trang 10. 11 Thực trạng tiếp cận vốn ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam Riêng đối với các nƣớc đang trong quá trình CNH-HĐH đất nƣớc, sự phát triển của các SME giai đoạn đầu là cách thức tốt nhất để sản xuất hàng hóa thay thế nhập khẩu. Với vốn liếng và trình độ kĩ thuật của mình, SME có thể sản xuất một số mặt hàng thay thế nhập khẩu, phù hợp với sức mua của dân chúng. Từ đó góp phần ổn định đời sống, ổn định xã hội, tăng trƣởng và phát triển kinh tế bền vững. Vai trò trên càng đƣợc khẳng định trong những thời kì nền kinh tế suy thoái, các doanh nghiệp lớn phải sa thải lao động. Ví dụ nhƣ ở Đức, khi nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệp lớn phải cắt giảm 321.000 lao ®éng, trong khi ®ã, c¸c SME l¹i t¹o ®-îc 723.000 chç lµm míi. C¸c SME n-íc Anh ®· t¹o thªm ®-îc 290.000 viÖc lµm, trong khi ®ã c¸c tËp ®oµn, trong khi con sè nµy t¹i c¸c c«ng ty lín chØ lµ 20.000.6 3.2 T¹o lËp sù ph¸t triÓn c©n b»ng c¬ cÊu kinh tÕ vïng, l·nh thæ Th«ng th-êng c¸c doanh nghiÖp lín tËp trung ë c¸c vïng ®« thÞ, n¬i cã c¬ së h¹ tÇng ph¸t triÓn, nh-ng l¹i kh«ng ®¸p øng ®-îc tÊt c¶ c¸c yªu cÇu cña nÒn kinh tÕ nh- l-u th«ng hµng hãa, dÞch vô, ph¸t triÓn ngµnh nghÒ truyÒn thèng, tiÓu thñ c«ng nghiÖp, gi¶i quyÕt lao ®éng, æn ®Þnh ®êi sèng x· héi cña nh©n d©n…Víi chiÒu h-íng ®ã sÏ g©y ra t×nh tr¹ng mÊt c©n ®èi nghiªm träng vÒ tr×nh ®é ph¸t triÓn kinh tÕ, v¨n hãa x· héi gi÷a thµnh thÞ vµ n«ng th«n, gi÷a c¸c vïng trong mét quèc gia. Trong khi ®ã, víi sù t¹o lËp dÔ dµng, SME cã thÓ ph¸t triÓn réng r·i ë mäi vïng l·nh thæ vµ t¹o ra c¸c s¶n phÈm phong phó, ®a d¹ng, ®ång thêi t¹o ra sù ph¸t triÓn c©n b»ng gi÷a c¸c vïng trong mét n-íc. §Æc biÖt, SME cã thÓ hiÖn diÖn ë kh¾p mäi miÒn ®Êt n-íc, kÓ c¶ ë n«ng th«n vµ miÒn nói, nh÷ng n¬i th-a d©n, cã c¬ cÊu kinh tÕ ch-a ph¸t triÓn vµ nhê ®ã, chóng cung cÊp hµng hãa vµ dÞch vô cho d©n c®Þa ph-¬ng vµ nh÷ng vïng phô cËn. ChÝnh sù ph¸t triÓn cña SME gãp phÇn quan träng trong viÖc t¹o lËp sù c©n ®èi trong ph¸t triÓn gi÷a c¸c vïng. Nã gióp cho vïng s©u, vïng xa, c¸c vïng n«ng th«n cã thÓ khai th¸c ®-îc tiÒm n¨ng cña vïng cña ®Þa ph-¬ng ®Ó ph¸t triÓn c¸c ngµnh s¶n xuÊt vµ dÞch vô, t¹o ra sù chuyÓn dÞch c¬ cÊu kinh tÕ theo vïng l·nh thæ. 6 Europan Commission (August, 2005), A review of European innovation and enterprise, Vol 44 – 2/2005. 12 Comment [A2]: Comment [A3]: Comment [A4]: Thực trạng tiếp cận vốn ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam §©y còng lµ vÊn ®Ò cã ý nghÜa rÊt lín trong viÖc thùc hiÖn CNH - H§H n«ng nghiÖp vµ n«ng th«n. Th«ng th-êng, SME cung øng s¶n phÈm t¹i chç víi 95% s¶n phÈm tiªu thô néi ®Þa, mµ chñ yÕu lµ tiªu thô trong vïng, kho¶ng 5% s¶n phÈm dµnh cho xuÊt khÈu7. Nh- vËy, c¸c SME thùc sù gãp phÇn ®¾c lùc cho sù t¨ng tr-ëng kinh tÕ vµ chuyÓn dÞch c¬ cÊu kinh tÕ cña ®Êt n-íc. 3.3 Tèi -u hãa c¸c nguån lùc trong x· héi VÒ nguån tµi chÝnh: C¸c SME cã thÓ thµnh lËp vµ ho¹t ®éng mµ kh«ng cÇn qu¸ nhiÒu vèn. §iÒu nµy ®· t¹o c¬ héi cho ®«ng ®¶o ng-êi d©n cã thÓ tham gia ®Çu t-. MÆt kh¸c, trong qu¸ tr×nh ho¹t ®éng, c¸c SME cã thÓ dÔ dµng huy ®éng vèn dùa trªn quan hÖ hä hµng, b¹n bÌ th©n thuéc. ChÝnh v× vËy, SME ®-îc coi lµ ph-¬ng tiÖn cã hiÖu qu¶ trong viÖc huy ®éng vµ sö dông cã hiÖu qu¶ c¸c kho¶n tiÒn nhµn rçi trong d©n c- vµ biÕn nã thµnh c¸c kho¶n vèn ®Çu t-. VÒ nguån lao ®éng: ChiÕm -u thÕ vÒ sè l-îng, SME ®· vµ ®ang thu hót mét l-îng lín lao ®éng tham gia vµo qu¸ tr×nh s¶n xuÊt kinh doanh. Th«ng th-êng nguån lao ®éng trong SME chiÕm tû lÖ tõ 60 – 80% trong tæng sè lao ®éng trong nÒn kinh tÕ. 8C¸c SME chñ yÕu ho¹t ®éng ë lÜnh vùc th-¬ng m¹i- dÞch vô nªn nhu cÇu lao ®éng nhiÒu. Mét ®Æc ®iÓm lµ lao ®éng trong khu vùc nµy th-êng lµ lao ®éng ®¬n gi¶n, kh«ng mÊt nhiÒu thêi gian ®µo t¹o, chØ cÇn båi d-ìng ng¾n ngµy lµ hä cã thÓ tham gia s¶n xuÊt ®-îc. §Æc biÖt, ®èi víi nh÷ng n-íc ®ang ph¸t triÓn, nguån lao ®éng tay nghÒ vµ tr×nh ®é thÊp nhiÒu. ChÝnh c¸c SME lµ n¬i võa t¹o c«ng ¨n viÖc lµm cho hä, võa tËn dông nguån lao ®éng s½n cã mµ chi phÝ nh©n c«ng l¹i rÎ. NÒn kinh tÕ ngµy cµng ph¸t triÓn, cïng víi xu thÕ chung, c¸c SME còng xuÊt hiÖn nhiÒu h¬n mµ ®øng ®Çu lµ c¸c chñ doanh nghiÖp. §©y lµ lùc l-îng rÊt cÇn thiÕt ®Ó gãp phÇn thóc ®Èy s¶n xuÊt kinh doanh ph¸t triÓn. Ngµy nay, nhiÒu g-¬ng mÆt trÎ tµi n¨ng ®· tù m×nh thµnh lËp vµ vËn hµnh doanh nghiÖp ho¹t ®éng cã hiÖu qu¶. 7 Audretsch David B. (2000) The economic role of Small-and Medium-Sized Enterprises, McGraw-Hill, pp. 49. 13
- Xem thêm -