Tài liệu Thực trạng sử dụng hệ thống swift trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam - trung tâm tài trợ thương mại phía nam

  • Số trang: 78 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 2926 |
  • Lượt tải: 8
sakura

Tham gia: 10/08/2015

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH ĐẠO TẠO ĐẶC BIỆT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HỆ THỐNG SWIFT TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM – TRUNG TÂM TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI PHÍA NAM SVTH: VŨ THỊ HUYỀN DU MSSV: 0954 032 083 Ngành: Tài chính – Ngân hàng GVHD: PGS.TS NGUYỄN MINH KIỀU Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2013 LỜI CẢM ƠN  Khóa luận này đã được thực hiện tại Trung Tâm Tài Trợ Thương Mại phía NamNgân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam. Để hoàn thành chương trình học tập và khóa luận này, em đã nhận được sự dạy bảo, hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý rất nhiệt tình của quý thầy cô, quý anh chị thanh toán viên tại TT TTTM phía Nam –VIB cũng như gia đình và bạn bè. Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, quý anh chị trong chương trình Đào Tạo Đặc Biệt, trường ĐH Mở Thành phố Hồ Chí Minh cũng như quý thầy cô tham gia giảng dạy trong chương trình đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian qua. Em xin trân trọng cảm ơn người thầy của em - PGS.TS. Nguyễn Minh Kiều, người đã động viên, hướng dẫn, chia sẻ cho em nhiều kinh nghiệm trong học tập, nghiên cứu khoa học và trong suốt quá trình thực hiện khóa luận. Em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc của em đến ThS Nguyễn Phước Kinh Kha, người thầy đã chỉ dạy cho em những kiến thức đầu tiên về thanh toán quốc tế, đã nhiệt tình hướng dẫn và động viên cũng như luôn cho em những lời khuyên bổ ích em trong suốt quá trình làm khóa luận. Cuối cùng, xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình, tất cả bạn bè, những người đã luôn bên em, động viên và khuyến khích em trong quá trình thực hiện khóa luận của mình. Trân trọng, Tp Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 6 năm 2013. Sinh viên thực hiện   DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  1. ACK: Trạng thái điện SWIFT dược chuyển đi thành công trên hệ thống SWIFT 2. AML: Anti-money Laundering – hoạt động phòng chống rửa tiền 3. BG:Bank Guarantee – Nghiệp vụ Bảo lãnh 4. BCT: Bộ chứng từ 5. CITAD: kênh thanh toán trên thị trường Liên ngân hàng. 6. DHL: tên viết tắt của công ty vận chuyển bưu kiện Quốc Tế 7. ĐVKD: Đơn vị kinh doanh 8. ICC: International Chamber of Commerce - Phòng Thương mại Quốc tế 9. KSV: Kiểm soát viên 10. NACK: Trạng thái điện SWIFT dược chuyển đi không thành công trên SWIFT 11. NH: Ngân hàng 12. NHNN: Ngân hàng Nhà Nước 13. NOSTRO: tài khoản tiền gởi không kỳ hạnh của Ngân hàng tại một ngân hàng đại lý khác. 14. P.GDTTQT: Phòng giao dịch thanh toán quốc tế 15. SIBOS: SWIFT International Banking Operations Seminar- là một sự kiện tài chính toàn cầu được tổ chức định kỳ và luân phiên trên toàn thế giới hàng năm bởi hiệp hội viễn thông liên hàng toàn cầu (SWIFT) 16. SPT: tỷ lệ điện SWIFT được xử lý tự động 17. SWIFT: hiệp hội viễn thông liên hàng toàn cầu 18. SWIFTCODE: mã giao dịch do SWIFT cấp cho các thành viên để giao dịch. 19. TNHH SXTM &DV: trách nhiệm hữu hạn sản xuất thương mại và dịch vụ 20. TMCP: Thương mại cổ phần 21. TTQT: Thanh toán quốc tế 22. TT TTTM: Trung tâm tài Trợ Thương mại 23. TTTT: Trung tâm thanh toán 24. TTV: thanh toán viên 25. UCP 600: bản quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ mới nhất được ban hành bới ICC 26. URC522: Quy tắc thông nhất về nhờ thu. 27. URR525: Quy tắc thống nhất về hoàn trả tiền giữa các ngân hàng theo tín dụng chứng từ.   ii    DANH MỤC BẢNG BIỂU  Bảng 3.1: Doanh số các sản phẩm TTQT tại TT TTTM phía Nam VIB………………20 Bảng 3.2: Điện phí áp dụng tại các NHTM Việt Nam…………………………………21 Bảng 3.3: Thanh toán điện tử qua SWIFT trong TTQT tại TT TTTM – VIB…………..35 Bảng 3.4: So sánh công nghệ ngân hàng lõi SYMBOLS và T24………………………..41 Bảng 3.5 : Danh sách các quốc gia và khu vực có quan hệ đại lý với VIB……………...43 DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ  Hình 2.1: Biểu đồ mối quan hệ giữa số lượng giao dịch và chi phí điện............................7 Hình 2.2: Mô hình phân tích SWOT……………………………………………………16 Hình 3.1: Qui trình truyền tin của SWIFT.......................................................................23 Hình 32: Sơ đồ vận hành SWIFT tại VIB………………………………………………27 Hình 3.3: Quy trình xừ lý điện đi ……………………………………………………..29 Hình 3.4: Quy trình xử lý điện đến……………………………………………………31 Hình 3.5: Cơ cấu dịch vụ thanh toán điện tử …………………………………………...33 Hình 3.6: Biểu đồ phân bổ ngân hàng đại lý theo khu vực của VIB……………………42 Hình 3.7: Mô hình phân tích SWOT hoạt động sử dụng SWIFT tại VIB………………………44   iii    CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Ngày nay, thương mại quốc tế đã trở thành một bộ phận không thể thiếu đối với mỗi quốc gia. Mở rộng thương mại không chỉ đơn thuần là tìm kiếm lợi nhuận, phát huy lợi thế so sánh mà còn là cách tốt nhất để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế. Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, trong những năm gần đây, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đã mở rộng mối quan hệ buôn bán với nhiều nước trên thế giới, trong đó có các nước công nghiệp phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản, và các nước trog khối liên minh châu Âu – EU. Mở rộng mối quan hệ buôn bán với nước ngoài đồng nghĩa với việc phải chấp nhận các tập quán chung, trong đó quan trọng nhất vẫn là việc phải tuân theo các quy định chặt chẽ của các phương thức thanh toán trong thương mại quốc tế. Xuất phát từ yêu cầu khắt khe đó mà bên cạnh sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế khác, các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung nghiễm nhiên trở thành một trong những mắt xích quan trọng đóng vai trò cầu nối cho các bên tham gia thương mại toàn cầu thông qua các dịch vụ thanh toán quốc tế (TTQT) của ngân hàng. Trong quá trình thực tập tại ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (gọi tắt là VIB), em nhận thấy VIB là một ngân hàng có hoạt động thanh toán khá vượt trội do luôn chú trọng phát triển mạnh các hoạt động TTTQT như là định hướng kinh doanh lâu dài của ngân hàng. Bên cạnh những lợi ích to lớn mà hoạt động này mang lại cho VIB, phát triển các hoạt động TTQT còn là con đường nhanh chóng nhất mang thương hiệu của VIB phát triển hơn nữa trong hệ thống ngân hàng toàn cầu. Với tầm nhìn đó, VIB không ngừng tìm các biện pháp thúc đẩy hoạt động này ngay từ khi thành lập ngân hàng và trong suốt quá trình phát triển 17 năm qua VIB đã tham gia vào SWIFT , liên tục được SWIFT củng cố, cập nhật những thay đổi liên quan đến hệ thống thanh toán của các thành viên SWIFT trên thế giới. Đối với VIB thuật ngữ SWIFT đã gắn liền với hoạt động TTQT và được sử dụng rất phổ biến. Tuy nhiên, trên thực tế, việc ứng dụng hệ thống SWIFT vào hoạt động TTQT tại VIB vẫn chưa thực sự hiệu quả và phát huy hết những giá trị mà mạng lưới thanh toán quốc tế liên ngân hàng này mang lại. Với kinh phí tham gia là không hề nhỏ hàng năm, thiết nghĩ việc đánh giá lại thực trạng sử dụng hệ thống SWIFT hiện nay tại ngân hàng VIB để kịp thời phát hiện những ưu, nhược điểm đồng thời qua đó đề ra những cải tiến trong trong cách thức vận hành, kiểm soát nhằm tối ưu hóa giá trị mà SWIFT mang lại cho hoạt động TTQT là một việc là hết sức cần thiết. Xuất phát từ lý do nêu trên, cùng với quá trình được thực tập tại Trung tâm Tài trợ Thương Mại phía Nam- VIB và 1 Chương 1: Giới thiệu những kiến thức đã được học, tôi mạnh dạn chọn đề tài: “THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HỆ THỐNG SWIFT TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆTNAM (VIB )–TRUNG TÂM TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI PHÍA NAM” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. Tôi hy vọng thông qua bài khóa luận này có thể đóng góp một tài liệu tham khảo nhỏ trong việc cải thiện hơn nữa chất lượng sử dụng hệ thống SWIFT trong TTQT tại VIB nói riêng và các NHTM Việt Nam nói chung, qua đó góp phần thúc đầy hơn nữa sự phát triển thương mại quốc tế giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong và ngoài nước. 2. VẤN ĐỀ - MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Vấn đề nghiên cứu của khóa luận là dựa vào lý thuyết được học kết hợp với quá trình thực tập tại Ngân hàng, thông qua học tập, trao đổi, trực tiếp tác nghiệp và nghiên cứu để đưa ra được cái nhìn tổng quan về “ Thực trạng sử dụng hệ thống SWIFT trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Trung Tâm TTTM phía Nam – VIB”. Tuy nhiên, để làm rõ được vấn đề nêu trên, cần đạt được những mục tiêu sau: Đầu tiên, xác định đúng diễn biến thực trạng của hoạt động sử dụng hệ thống SWIFT tại Trung tâm TTTM phía Nam - VIB. Cụ thể là tìm hiểu sâu về mô hình tổ chức và vận hành hệ thống SWIFT, mục đích và phạm vi sử dụng điện SWIFT, quy trình thực hiện, xử lý các điện SWIFT, tính hiệu quả của việc phối hợp Core Banking với việc tạo lập và xử lý điện SWIFT và quan hệ đại lý của VIB với các Ngân hàng trên phạm vi toàn cầu. Tiếp theo, phân tích SWOT về hoạt động sử dụng hệ thống SWIFT tạiVIB để xcá định những ưu nhược điểm , những yếu tố khác khách quan và chủ quan tác động đến thực trạng vừa tìm hiểu. Cuối cùng, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế sử dụng hệ thống SWIFT tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB). 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Về phương pháp nghiên cứu, khóa luận được thực hiện chủ yếu bằng việc xác định các yếu tố tác động thông qua phương pháp định tính đồng thời sử dụng các phương pháp điều tra, tổng hợp, phân tích, diễn giải, quy nạp, so sánh trên cơ sở số liệu thống kê của Ngân hàng VIB trong 3 năm gần nhất. Kết hợp với phương pháp lấy mẫu thanh toán điện SWIFT tại VIB và phương pháp phân tích SWOT. Ngoài ra, khóa luận sử dụng nguồn thông tin thu thập được từ các tài liệu lưu hành nội bộ trong Ngân hàng VIB, các nguồn dữ liệu từ tạp chí khoa học, sách kinh tế và một số trang Web chuyên ngành khác. 2 Chương 1: Giới thiệu 4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Về phạm vi nghiên cứu, do hạn chế về đặc điểm của một bài khóa luận, hạn chế về thời gian cùng một số yếu tố khách quan khác, bài khóa luận chỉ phản ánh kết quả nghiên cứu trong phạm vi Trung Tâm Tài Trợ Thương Mại phía Nam thuộc Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) – nơi xử lý tập trung tất cả các hoạt động thanh toán quốc tế bao gồm Thư Tín Dụng (L/C), Nhờ thu (Collection) và Bảo lãnh (Guarantee) của 43 trên tổng số 77 chi nhánh của VIB trên toàn quốc. 5. KẾT CẤU KHÓA LUẬN Ngoài phần kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các bảng biểu và từ viết tắt, khóa luận được trình bày thành 4 chương như sau: Chương 1: giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu của khóa luận. Chương 2 : trình bày cơ sở lý thuyết tổng quan về các vấn đề liên quan đến nội dung đề tài. Chương 3 : phân tích thực trạng sử dụng hệ thống SWIFT tại Trung tâm Tài Trợ Thương Mại phía Nam –Ngân hàng TMCP Quốc tế VIB. Chương 4: kiến nghị giải pháp hoàn thiện cơ chế sử dụng hệ thống SWIFT tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB). 3 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THANH TOÁN SWIFT Giới thiệu: Xuyên suốt khóa luận là việc phân tích thực trạng sử dụng hệ thống SWIFT tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam. Trong chương hai sẽ cung cấp một cơ sở lý thuyết cơ bản có liên quan đến các vấn đề và mục tiêu nghiên cứu của đề tài nêu trên. Cụ thể, chương 2 sẽ trình bày lý thuyết về SWIFT, các mẫu điện SWIFT trong thanh toán quốc tế và các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng sử dụng hệ thống SWIFT. Bên cạnh đó, lý thuyết về phân tích SWOT cũng được đề cập làm cơ sở cho quá trình phân tích thực trạng trong chương kế tiếp. 2.1. GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THANH TOÁN SWIFT 2.1.1.Khái niệm về hệ thống thanh toán SWIFT SWIFT (The Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication) là tên gọi của một mạng lưới toàn cầu truyền và xử lý dữ liệu tài chính, hỗ trợ hoạt động kinh doanh cho các tổ chức tài chính trên khắp thế giới trong các hoạt động về thanh toán, thị trường ngoại hối, thị trường tiền tệ cũng như thị trường chứng khoán và tín dụng thương mại. Mạng lưới viễn thông của SWIFT cung cấp dịch vụ truyền dẫn dữ liệu tài chính an toàn, đáng tin cậy, hiệu quả chi phí cho những người sử dụng. Ban đầu SWIFT ra đời nhằm mục đích giảm thiểu những thao tác xử lí trên giấy tờ và giải quyết những hạn chế của mạng lưới TELEX. Với qui trình xử lí dữ liệu tự động, SWIFT đã làm tăng năng suất, giảm chi phí cho các tổ chức tài chính. Đồng thời, với sự an toàn trong truyền đẫn thông tin tài chính SWIFT cũng hạn chế được rất nhiều rủi ro. Những nhiệm vụ cơ bản mà SWIFT tự đặt ra là: Thứ nhất là hợp tác với các thành viên để cung cấp các dịch vụ truyền dẫn và xử lí thông tin tài chính ở mức giá cạnh tranh với sự an toàn và tin cậy cao nhất. Thứ hai là đóng góp đáng kể vào thành công trong thương mại của các thành viên bằng qui trình giao dịch thông tin tài chính trực tiếp và tự động dựa trên cơ sở trình độ hàng đầu về tiêu chuẩn hoá và xử lí dữ liệu tài chính. Thứ ba là huy động vốn với tư cách là một diễn đàn quốc tế mở cho các tổ chức tài chính trên thế giới nhằm giải quyết những mối đe dọa, tạo thêm cơ hội cho sự phát triển của ngành.. Cuối cùng là tuyển dụng những người ưu tú nhất, đầu tư vào các nguồn lực sinh lời và trở thành tổ chức lớn nhất thế giới trong lĩnh vực hoạt động tài chính, nổi tiếng về tính chuyên nghiệp, tính hiệu quả, tầm nhìn và cách thức quản lí.Với tư cách là một tổ chức 4 Chương 2: Tổng quan về hệ thống thanh toán SWIFT hợp tác được thành lập bởi ngành tài chính và nhằm mục đích phục vụ cho chính ngành này, SWIFT được xem là nhà cung cấp các dịch vụ truyền tin tài chính an toàn trên toàn cầu và được công nhận là công ty hàng đầu về thiết lập các tiêu chuẩn quốc tế. Khách hàng của SWIFT có thể tự động hóa hoặc tiêu chuẩn hóa các lần giao dịch tài chính nhằm hạ thấp giá thành, giảm rủi ro hoạt động và loại bỏ những thứ không hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, đồng thời tăng khả năng tạo ra những cơ hội kinh doanh mới cho khách hàng. 2.1.2.Vai trò hệ thống SWIFT trong hoạt động thanh toán quốc tế. o Khả năng kết nối một cửa Sử dụng mạng lưới SWIFT, các tổ chức tài chính chỉ cần dùng một cửa sổ duy nhất để tiếp cận với toàn bộ thế giới tài chính. Điều đó có nghĩa là chỉ cần dùng một hệ thống liên lạc có thể liên hệ được với các nhà cung cấp dịch vụ khác, các đại lý, đối tác và khách hàng. Là một mạng lưới của các tổ chức tài chính trên khắp thế giới, SWIFT cung cấp các dịch vụ truyền tin kết hợp với khoa học công nghệ và hệ thống tiêu chuẩn hoá cho phép khách hàng tiến hành hoạt động kinh doanh hiệu quả, thuận lợi, an toàn. Trước đây, các tổ chức tài chính thường phải dùng nhiều giao diện khác nhau, những hệ thống tiêu chuẩn hoá khác nhau và những hệ thống bảo mật khác nhau cho từng cơ sở thị trường. Với mạng SWIFT các tổ chức tài chính đó có thể kết nối với ngày càng nhiều cơ sở thị trường khác nhau cả nội địa và quốc tế bằng một cửa sổ duy nhất của SWIFT. Các tổ chức tài chính sẽ giảm được rất nhiều nguồn lực dùng để duy trì một lúc nhiều hệ thống thông tin liên lạc bao gồm thời gian và nhân lực dùng cho việc quản lí, lập chương trình, điều hành, kiểm soát khả năng an toàn v.v...SWIFT còn giúp khách hàng giảm thiểu chi phí và rút ngắn đáng kể thời gian tiếp cận thị trường của các sản phẩm dịch vụ mới. Mạng SWIFT không chỉ khắc phục được những rắc rối của công nghệ lạc hậu mà còn mang lại rất nhiều lợi ích cho toàn cộng đồng tài chính thế giới nói chung. Trong môi trường ngày nay các tổ chức tài chính đòi hỏi một mạng lưới truyền tin phải có những khả năng như: truyền tin an toàn, đúng thời điểm, có thể lưu trữ và chuyển tiếp điện, chuyển giao các file dữ liệu và năng suất cao. Các dịch vụ truyền điện của SWIFT đã đáp ứng đủ các yêu cầu đó với sự an toàn, đáng tin cậy, sẵn sàng với mức giá phù hợp. Mạng SWIFT có thể thoả mãn nhu cầu về lưu lượng truyền tin ngày càng tăng trong tương lai. o Giảm rủi ro Mạng lưới SWIFT làm giảm được rất nhiều rủi ro cho các ngân hàng và các tổ chức tài chính, cụ thể ở hai mặt cơ bản sau: 5 Chương 2: Tổng quan về hệ thống thanh toán SWIFT Thứ nhất, giảm số lượng giao dịch thất bại: Rõ ràng với mạng lưới truyền tin của SWIFT các tổ chức tài chính có thể tối thiểu hoá rủi ro của những giao dịch thất bại theo hai khía cạch: - - Với việc cung cấp một cửa sổ kết nối duy nhất, SWIFT đã loại trừ được những lỗi do thực hiện trên nhiều hệ thống liên lạc khác nhau. Các tổ chức tài chính có thể dùng SWIFT để gửi điện tới nhiều cơ sở thị trường và các tổ chức khác theo một dạng mẫu qui chuẩn thống nhất. Hệ thống truyền tin của SWIFT cũng có thể thay thế cho những giao dịch qua điện thoại, fax và do đó có thể giảm được những rủi ro bị mất, thất lạc bức điện hoặc điện đến nhầm địa chỉ. Thứ hai, mạng lưới SWIFT còn đảm bảo về mã khoá, tính hiệu lực và xác thực của những bức điện, đảm bảo được sự an toàn của dữ liệu. Các tổ chức tài chính sẽ giảm được rất nhiều rủi ro trong quá trình xử lí dữ liệu. o Tăng khả năng kết nối Tăng khả năng kết nối là một bước quan trọng để tăng hiệu quả và giảm rủi ro trong môi trường ngày nay khi yêu cầu rút ngắn chu kỳ thanh toán ngày càng cao. Nhờ hệ thống tự động của SWIFT các lệnh giao dịch của các tổ chức tài chính có thể phát sinh và được thực hiện ngay trong ngày tới hạn. Trước đây, để những giao dịch đó được thực hiện vào đúng ngày tới hạn thì lệnh của các giao dịch đó phải được truyền đi từ ngày hôm trước, có nghĩa là cần phải có một một khoảng thời gian đệm để thông tin tới được đích. Giao dịch thanh toán ngày càng tiến gần tới giao dịch trao đổi hàng hoá và dịch vụ làm cho chu kỳ mua bán rút ngắn lại và do đó có thể giảm được những rủi ro có thể xảy ra trong khoảng thời gian từ lúc ký hợp đồng cho tới khi hoàn thành hợp đồng. Thời gian rủi ro sẽ được rút ngắn lại. Với SWIFT, các tổ chức tài chính có thể tham gia và tự động hoá các mối liên lạc trực tiếp với bất kỳ đối tác thương mại, đại lý hay ngân hàng nào với mức giá vừa phải. Mạng lưới truyền tin và các mẫu tiêu chuẩn hoá của SWIFT cho phép các tổ chức tài chính xử lí các bức điện mà không không phải can thiệp chỉnh sửa trực tiếp bằng tay trừ phi vì lí do qui định hay tập quán. Điều đó có nghĩa là những thông tin trong bức điện phải rõ ràng, không mâu thuẫn và máy có thể đọc được. Hệ thống phần mềm của SWIFT trợ giúp rất nhiều trong việc làm cho thông tin đạt tiêu chuẩn ngay từ khi đưa vào bức điện. SWIFT đã làm giảm được những lỗi do việc chuyển thông tin từ một nguồn này sang một nguồn khác. o Giảm chi phí 6 Chương 2: Tổng quan về hệ thống thanh toán SWIFT Sử dụng những mẫu tiêu chuẩn hoá được cung cấp miễn phí bởi SWIFT các tổ chức tài chính có thể giảm được các chi phí như: Giảm giao dịch qua Telex, fax, điện thoại, điều hoà tự động nguồn tiền và chứng khoán, tăng khả năng kiểm soát đối với giao dịch ngoại hối, nâng cao độ chính xác và do đó giảm việc tra soát và làm lại. Mạng lưới truyền tin của SWIFT cũng làm giảm được các chi phí như: giảm chi phí mạng cho nhiều nhà truyền tin, giảm chi phí đảm bảo an toàn so với khi sử dụng nhiều mạng lưới truyền tin, giảm chi phí phần mềm và chi phí bảo dưỡng cho nhiều bộ phận kết nối, lượng giao dịch càng nhiều thì phí cho mỗi bức điện càng giảm. Có thể minh hoạ bằng biểu đồ sau: Hình 2.1: Biểu đồ mối quan hệ giữa số lượng giao dịch và chi phí điện. Giá đơn vị USD 0.8 0.6 0.4 0.2 0 100 250 500 1000 Số lượng điện /ngày 3000 (Nguồn: Swift.com ) o Đảm bảo tính chuẩn hóa: Sử dụng một hệ thống tiêu chuẩn hoá thống nhất thường đơn giản và chi phí thấp hơn và SWIFT là mẫu tiêu chuẩn được sử dụng nhiều nhất để truyền và xử lí thông tin tài chính. Các mẫu tiêu chuẩn hoá của SWIFT được cung cấp miễn phí, không nhất thiết phải tham gia vào SWIFT mới có thể sử dụng các mẫu đó. Sử dụng một mẫu tiêu chuẩn có thể nâng cao khả năng xử lí thông tin do giảm các thao tác bằng tay, tránh được nhiều lỗi và việc phải làm lại đồng thời tăng khả năng đúng giờ và giảm số lượng giao dịch thất bại .Với một mẫu tiêu chuẩn duy nhất, việc phối hợp công việc sẽ được tự động hoá nên sẽ đẩy mạnh được năng suất và đơn giản hoá được công việc. Mẫu tiêu chuẩn chung này sẽ tiếp tục được mở rộng sang một số lĩnh vực như tư vấn và cuối cùng sẽ làm giảm những hoạt động tay chân của con người, chẳng hạn như việc đi lại. Hệ thống truyền điện của SWIFT có thể giảm được số lượng máy trạm bằng việc phát triển một cửa duy nhất để kết nối với thế giới tài chính. 7 Chương 2: Tổng quan về hệ thống thanh toán SWIFT o Nâng cao khả năng bảo mật và tốc độ kết nối Kết nối với mạng lưới SWIFT, các tổ chức tài chính không cần phải sử dụng thêm các mạng lưới hỗ trợ khác. Điều này làm giảm quá trình liên lạc viễn thông vì giảm được số lượng hệ thống thông tin viễn thông và các chi phí khi sử dụng chúng. Mỗi mạng lưới đều có một hệ thống bảo mật, khi sử dụng một mạng lưới duy nhất những chi phí dành cho các hệ thống bảo mật đó sẽ giảm. SWIFT là một mạng lưới viễn thông liên lạc an toàn, có thể xác nhận ngày và đảm bảo việc giao điện. Các tổ chức tài chính có giá trị giao dịch lớn rất cần sự đảm bảo an toàn cao để trách những tổn thất của những lần thanh toán thất bại. SWIFT mang đến cho các tổ chức tài chính khả năng kết nối tức thời với các đối tác, đại lý tạo cho họ một thế chủ động trên thị trường tài chính. Họ có thể quản lí luồng tiền một cách hiệu quả hơn nhờ biết được những thông tin chính xác về lượng tiền trên tài khoản của họ. Sự kết nối dễ dàng cũng cho các tổ chức tài chính nhiều cơ hội được lựa chọn đại lí ở những nơi có môi trường ổn định, tỉ lệ rủi ro thấp, yêu cầu về thuế đơn giản ... SWIFT vẫn đang không ngừng nâng cao vị thế của mình để giúp các thành viên giảm chi phí và tối thiểu hoá rủi ro. 2.2. CÁC HÌNH THỨC ĐIỆN SWIFT CƠ BẢN TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ 2.2.1. Tiêu chuẩn điện SWIFT dùng trong phương thức chuyển tiền Trong phương thức chuyển tiền, khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho một người hưởng (người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền. Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian phục vụ theo chỉ dẫn của khách hàng. Trách nhiệm của ngân hàng chuyển tiền là chuyển tiền theo đúng chỉ dẫn của khách hàng. Trách nhiệm của ngân hàng trả tiền là chi trả tiền cho đúng người thụ hưởng theo chỉ dẫn trên lệnh chuyển tiền. Trong phương thức chuyển tiền, các điện chuyển tiền (T/T) thông qua hệ thống SWIFT, Telex hoặc thư chuyển tiền (M/T) được sử dụng như những phương tiện thanh toán, thông qua đó ngân hàng chuyển tiền yêu cầu ngân hàng nhận lệnh chi trả cho người thụ hưởng theo chỉ dẫn thanh toán. Hiện nay, các ngân hàng thường sử dụng điện chuyển tiền để thanh toán vì nó đáp ứng yêu cầu nhanh chóng, chính xác và bảo mật. Điện chuyển tiền có thể bằng SWIFT hoặc Telex, trong đó điện SWIFT được sử dụng phổ biến hơn, chiếm khoảng 90% giao dịch chuyển tiền quốc tế. Điện chuyển tiền bằng SWIFT là những mẫu điện (MT103, MT202…) đã được chuẩn hoá bởi tổ chức SWIFT với các nội dung điện đã được quy định cụ thể, thống nhất giữa các ngân hàng tham gia hệ thống SWIFT. Do vậy, điện chuyển tiền bằng SWIFT có nội dung chi trả rõ ràng, chính xác hơn và bảo mật hơn các loại điện chuyển tiền hoặc thư chuyển tiền khác. 8 Chương 2: Tổng quan về hệ thống thanh toán SWIFT Phương thức chuyển tiền có 3 sự lựa chọn cho ngân hàng: sử dụng phương pháp trực tiếp, phương pháp gián tiếp hoặc phương pháp chuỗi. Tùy theo phương pháp sử dụng mà điện chuyển tiền SWIFT MT103 là điện thanh toán hoặc chỉ là điện thông báo việc thanh toán. Sự phân biệt điện thanh toán hoặc điện thông báo này tùy thuộc vào cách sử dụng các trường trong định dạng điện MT103. o Phương pháp trực tiếp Nếu ngân hàng gửi điện (Sender) và ngân hàng nhận điện (Receiver) - cũng là ngân hàng giữ tài khoản của người thụ hưởng, có quan hệ tài khoản nostro đối với loại tiền tệ được giao dịch thì điện SWIFT MT103 (Single Customer Credit Transfer) sẽ được ngân hàng gửi điện lập và gửi trực tiếp đến ngân hàng nhận điện (ngân hàng giữ tài khoản nostro) để thực hiện lệnh thanh toán theo yêu cầu của người chuyển tiền. Trong trường hợp này điện MT103 là điện thanh toán1. Phương pháp trực tiếp được các ngân hàng ưu tiên lựa chọn sử dụng vì thực hiện thanh toán nhanh do không phải qua ngân hàng trung gian, chi phí chuyển tiền thấp, thuận lợi cho việc giao dịch và tra soát. o Phương pháp gián tiếp Nếu ngân hàng gửi điện điện và ngân hàng nhận điện SWIFT MT103 không có quan hệ tài khoản trực tiếp đối với loại tiền tệ được giao dịch, hoặc họ có quan hệ tài khoản nhưng không muốn sử dụng quan hệ tài khoản này thì một ngân hàng thứ ba sẽ xuất hiện trong giao dịch này. Trong trường hợp này, điện MT103 chỉ chứa đựng nội dung thanh toán – đóng vai trò là điện thông báo chuyển tiền đến ngân hàng phục vụ người thụ hưởng, đồng thời ngân hàng gửi điện phải thực hiện một lệnh thanh toán toán chuyển tiền thông qua việc lập một điện thanh toán SWIFT giữa các ngân hàng MT202 (General Financial Institution Transfer)2 đến một ngân hàng thứ 3 (ngân hàng giữ tài khoản nostro) yêu cầu trích tài khoản của mình thanh toán cho ngân hàng nhận điện MT103. Phương pháp này gọi là phương pháp gián tiếp. Phương pháp này được các công ty bản xứ sử dụng rộng rãi trong việc trả lương cho người hợp tác lao động nước ngoài ở cùng một quốc gia, một vùng lãnh thổ…. Công ty lập danh sách chi trả lương với đầy đủ chi tiết về số tiền, người thụ hưởng, tài khoản tại ngân hàng (hoặc CMND, passport…) và ngân hàng thụ hưởng yêu cầu ngân hàng phục vụ mình tiến hành việc trả lương theo danh sách. Căn cứ vào danh sách, ngân hàng chuyển tiền sẽ tiến hành lập từng lệnh MT103 cho từng người thụ hưởng riêng biệt và gửi lệnh thông báo thanh toán MT103 trực tiếp đến ngân hàng thụ hưởng, trên các điện MT103 này đều chỉ ra số giao dịch liên quan đến một lệnh chuyển vốn ngân hàng MT202 được 1 2 Xem phụ lục 1: Fin 103 Single Customer Credit Transfer Xem phụ luc 2: Fin 202 General Financial Institution Transfer 9 Chương 2: Tổng quan về hệ thống thanh toán SWIFT ngân hàng lập lệnh MT103 gửi cho ngân hàng giữ tài khoản nostro của mình trích tài khoản của ngân hàng mình trả cho ngân hàng người thụ hưởng bằng tổng số tiền trên các điện MT103. o Phương pháp chuỗi Khi có nhiều hơn 2 ngân hàng liên quan đến dây chuyền thanh toán, điện MT103 được gửi từ một ngân hàng đến một ngân hàng khác trong dây chuyền thanh toán. phương pháp thanh toán này gọi phương pháp chuỗi. Thông thường sử dụng phương pháp này khi việc thanh toán được thực hiện qua các ngân hàng trung gian giữ tài khoản của của ngân hàng gửi điện và ngân hàng trung gian của ngân hàng giữ tài khoản của người thụ hưởng. 2.2.2. Tiêu chuẩn điện SWIFT dùng trong phương thức nhờ thu Đặc điểm của các điện trong giao dịch nhờ thu là tất cả các điện đều bắt đầu bằng số 4 (MT4xx)3.Tùy theo mục đích sử dụng khác nhau mà hai ký tự theo sau là khác nhau. Ví dụ như điện thanh toán sẽ là MT 400, thông báo chấp nhận bộ chứng từ D/A và xác định ngày thanh toán là MT 412, thông báo nhận được bộ chứng từ nhờ thu MT410, tra soát hỏi tình trạng bộ chứng từ MT420... Căn cứ vào bộ chứng từ và yêu cầu nhờ thu của nhà xuất khẩu, ngân hàng đóng vai trò là ngân hàng gởi nhờ thu (Remitting Bank) tiến hành lập chỉ thị nhờ thu, chỉ dẫn thanh toán cùng bộ chứng từ gởi đến ngân hàng nhờ thu (Collecting Bank). Khi nhận được thông báo thanh toán nhờ thu thông qua điện SWIFT MT 400/499 hoặc 999 từ ngân hàng nhờ thu, Remitting Bank theo dõi khoản báo có từ ngân hàng phục vụ nhờ thu MT202/MT910, khi nhận được báo có Remitting Bank sẽ tiến hành ghi có tài khoản khách hàng của mình. Đối với ngân hàng nhờ thu (Collecting Bank), khi nhận được bộ chứng từ yêu cầu gửi nhờ thu, ngân hàng sẽ lập điện MT 410/499 hoặc MT 999 có mã khóa Testkey xác nhận đã nhận bộ chứng từ, đồng thời tiến hành liên hệ với nhà nhập khẩu. Lúc này sẽ xảy ra một trong các trường hợp như sau: Một là khách hàng không chấp nhận bộ chứng từ: Lúc này Collecting Bank sẽ lập điện MT 499 hoặc MT999 với một mã khóa Testkey thông báo cho ngân hàng gửi nhờ thu (Remitting Bank) về tình trạng bộ chứng từ và chờ chỉ dẫn tiếp theo của ngân hàng gửi nhờ thu. Khi nhận được chỉ thị của phía ngân hàng gửi nhờ thu, Collecting Bank sẽ thực hiện xử lý bộ chứng từ theo chỉ dẫn đó. 3 Xem thêm phụ lục các mẫu điện dùng trong phương thức nhờ thu 10 Chương 2: Tổng quan về hệ thống thanh toán SWIFT Hai là khách hàng chấp nhận một phần giá trị bộ chứng từ: Lúc này Collecting Bank sẽ lập điện SWIFT MT499 hoặc MT999 cò mã khóa Testkey thông báo đến ngân hàng gửi nhờ thu. Nếu ngân hàng gửi nhờ thu không chấp nhận, Collecting Bank sẽ thực hiện xử lý bộ chứng từ theo chỉ dẫn của ngân hàng gửi nhờ thu. Ngược lại, nếu ngân hàng gửi nhờ thu chấp nhận, VIB tiến hành thông báo cho nhà nhập khẩu và thực hiện nhờ thu như trường hợp khách hàng chấp nhận bộ chứng từ. Ba là trường hợp khách hàng chấp nhận thanh toán bộ chứng từ: - Đối với nhờ thu trả ngay – D/P: khi đã nhận đủ tiền thanh toán từ khách hàng, Collecting Bank tiến hành thu trả chứng từ cho khách hàng, ký hậu vận đơn (nếu có) và giao chứng từ cho khách hàng. Sau đó , TTV của Collecting Bank sẽ thực hiện thanh toán nhờ thu thông qua lập điện thanh toán MT202 đến ngân hàng giữ tài khoản NOSTRO yêu cầu trích tài khoản của VIB thực hiện thanh toán theo chỉ dẫn cho ngân hàng gửi nhờ thu (Remitting Bank). Đồng thời lập điện thông báo thanh toán nhờ thu MT400/499 hoặc 999 trực tiếp đến ngân hàng gửi nhờ thu. - Đối với nhờ thu trả chậm – D/A: Collecting Bank yêu cầu nhà nhập khẩu ký chấp nhận hối phiếu và cam kết thanh toán bbộ chứng từ nhờ thu khi đến hạn. Sau đó, TTV lập điện SWIFT MT412/499 hoặc MT999 với mã khóa Testkey gửi đến ngân hàng Remitting Bank thông báo cho họ biết ngày thanh toán và số tiền chấp nhận thanh toán đồng thời trả chứng từ cho khách hàng và ký hậu vận đơn (nếu có). Khi đến hạn thanh toán, Collecting Bank tiến hành như trong trường hợp thanh toán D/P 2.2.3. Tiêu chuẩn điện SWIFT dùng trong phương thức tín dụng chứng từ4 o Sử dụng các mẫu điện liên quan phát hành và thông báo L/C Đối với ngân hàng phát hành L/C: Điện SWIFT được sử dụng để phát hành thư tín dụng gồm có MT700/701. Thông thường đối với những thư tín dụng được phát hành có nội dung giới hạn dưới 100 dòng thì chỉ cần một điện MT700 là đủ. Tuy nhiên, đối với những thư tín dụng có nội ung lớn và dài trên 100 dòng thì ngoài điện MT700, hệ thống có thể phát sinh ra thêm tối đa 3 điện MT701 đi kèm và trở thành bộ phận không thể tách rời của MT700. Sau khi tiếp nhận yêu cầu phát hành thư tín dụng của nhà nhập khẩu từ chi nhánh gởi về, sau quá trình tư vấn và các nghiệp vụ khác có liên quan, nếu ngân hàng phát hành chấp nhận phát hành thư tín dụng thì TTV sẽ tiến hành chuyển tiếp những nội dung trong đơn đề nghị mở thư tín dụng vào nội dung điện SWIFT MT700/701 và lựa chọn ngân hàng thực hiện thông báo L/C: 4 Xem phụ lục 4: các mẫu điện trong phương thức tín dụng chứng từ 11 Chương 2: Tổng quan về hệ thống thanh toán SWIFT  Trong trường hợp ngân hàng của người thụ hưởng và ngân hàng phát hành có quan hệ SWIFTCODE với nhau thì điện phát hành thư tín dụng MT700/701 sẽ được VIB gởi trực tiếp đến ngân hàng phục vụ người thụ hưởng (nhà xuất khẩu) thông qua hệ thống SWIFT và ngân hàng đó đương nhiên trở thành ngân hàng thông báo cho người thụ hưởng.  Ngược lại, nếu ngân hàng của người thụ hưởng và ngân hàng phát hành không có quan hệ đại lý thì điện MT700/701 sẽ phải được gởi đến một ngân hàng đại lý khác của ngân hàng phát hành tại nước người thụ hưởng và kèm theo nội dung điện MT700/701 tại trường 57A (D) (Advise through Bank) sẽ là tên ngân hàng của người thụ hưởng. Đối với ngân hàng thông báo thì khi nhận được thư tín dụng được phát hành qua hệ thống SWIFT như MT700/701 hoặc MT710/711 (Advise of Third’s Documentary) hoặc MT720/721 (L/C chuyển nhượng) thì mặc nhiên thư tín dụng này là xác thực. Ngoài việc thông báo đến cho người thu hưởng hoặc ngân hàng thông báo được chỉ định, ngân hàng thông báo còn có trách nhiệm phát hành một xác nhận đã nhận được thư tín dụng hoặc thông báo chấp nhận hay từ chối một sửa đổi tín dụng thư bằng điện MT730 (Acknowledgement) hoặc điện MT799. o Sử dụng các mẫu điện liên quan đến chứng từ có bất đồng Trong trường hợp này, ngân hàng chiết khấu/thương lượng có thể lựa chọn ngay mẫu điện SWIFT- thông báo bộ chứng từ xuất trình có bất đồng yêu cầu chấp nhận hay từ chối bất đồng bằng điện MT750 (Advice of Discrepancy) và gửi trực tiếp đến ngân hàng phát hành. Khi nhận được điện thông báo bộ chứng từ xuất trình xuất trình có bất đồng MT750 từ ngân hàng chiết khấu/thương lượng, ngân hàng phát hành có trách nhiệm liên hệ nhà nhập khẩu hỏi ý kiến của họ có chấp nhận bất đồng hay không?. Nếu nhà nhập khẩu từ chối bộ chứng từ có bất đồng, ngân hàng. phát hành tiến hành lập điện SWIFT từ chối bất đồng MT734 (Advice of Refusal) đến ngân hàng chiết khấu/thương lượng, nếu nhà nhập khẩu chấp nhận bộ chứng từ có bất đồng ngân hàng phát hành tiến hành lập điện SWIFT thông báo bất đồng đã được chấp nhận MT732(Advice of Discharge)/MT799 đến ngân hàng chiết khấu/thương lượng. Trong trường hợp ngân hàng chiết khấu/thương lượng nhận được điện MT732 (Advice of Discharge - chấp nhận bất đồng từ ngân hàng phát hành) thì tiến hành gửi bộ chứng từ đòi hoàn trả. Ngược lại, nếu nhận được MT734 (từ chối bất đồng) thì ngân hàng chiết khấu/thương lượng thông báo ngay cho người thụ hưởng biết để tiến hành đàm phán với nhà nhập khẩu, có thể chuyển sang hình thức nhờ thu để đòi tiền. 12 Chương 2: Tổng quan về hệ thống thanh toán SWIFT Đối với những điện SWIFT trên, ta chỉ cần nhìn vào đầu điện (loại điện) là có thể biết ý nghĩa và nội dung bức điện. Bên cạnh đó, các ngân hàng còn thể sử dụng mẫu điện MT799 trong các giao dịch liên quan đến thư tín dụng, đối với mẫu điện này ngân hàng nhận điện chỉ có thể biết được nội dung bức điện khi đọc nội dung của nó, nhưng các ngân hàng có thể sử dụng MT799 trong việc giải thích chi tiết lập trường quan điểm của mình đối với giao dịch liên quan. Ví dụ: nếu điện MT 799 có nội dung từ chối bất đồng nó cũng tương đương điện MT734… o Sử dụng các mẫu điện liên quan đến hoàn trả giữa các ngân hàng  Thực hiện thanh toán thông thường đối với thư tín dụng không cho phép đòi tiền điện Phòng TTQT tiến hành thanh toán cho ngân hàng chiết khấu/thương lượng theo chỉ dẫn thanh toán (Cover Sheet, Payment Instruction). Ngân hàng phát hành thư tín dụng tiến hành thực hiện lập điện thanh toán MT202 gửi đến ngân hàng giữ tài khoản nostro yêu cầu trích tài khoản của mình chi trả cho ngân hàng chiết khấu/thương lượng theo chỉ dẫn và đồng thời lập điện thông báo thanh toán MT756/799/999 gửi trực tiếp đến ngân hàng chiết khấu/thương lượng. Khi nhận được điện thông báo thanh toán từ ngân hàng phát hành (thông thường đến trước điện báo có hoặc điện thanh toán), ngân hàng chiết khấu/thương lượng tiến hành theo dõi điện SWIFT báo có MT910/950 hoặc điện thanh toán MT202 được gửi từ ngân hàng giữ tài khoản nostro của ngân hàng phát hành được thể hiện trong nội dung của điện thông báo. Sau khi nhận được điện báo có hoặc điện thanh toán, ngân hàng chiết khấu/thương lượng tiến hành ghi có tài khoản khách hàng Trong trường hợp thanh toán đối với thư tín dụng trả chậm thực hiện theo nguyên tắc chung, khi bộ chứng từ hoàn toàn phù hợp hoặc khách hàng đã chấp nhận bộ chứng từ có bất đồng để được nhận hàng và ký chấp nhận trên thông báo kỳ hạn nợ theo thư tín dụng trả chậm. Ngân hàng phát hành tiến hành lập điện SWIFT MT799, MT756 hoặc MT999/telex có mã khoá testkey, thông báo cho ngân hàng chiết khấu/thương lượng về việc ngân hàng phát hành đã chấp nhận thanh toán và giải tỏa bộ chứng từ, nội dung bức điện ghi rõ số tiền và ngày đến hạn thanh toán. Khi đến hạn thanh toán tiến hành thanh toán như đối với thư tín dụng trả ngay trả ngay.  Thực hiện thanh toán trường hợp thư tín dụng cho phép đòi tiền điện và tự động ghi nợ tài khoản nostro. Ngân hàng phát hành sau khi tiến hành gửi điện SWIFT MT700/701 phát hành thư tín dụng đến ngân hàng thông báo, đồng thời họ lập điện ủy quyền hoàn trả hoặc cho phép tự động ghi nợ tài khoản nostro bằng mẫu điện SWIFT MT740 (Authorisation to 13 Chương 2: Tổng quan về hệ thống thanh toán SWIFT Reimburse)/MT799 hoặc điện tự do MT999/telex có mã khoá đến ngân hàng hoàn trả, yêu cầu nội dung điện ủy quyền phải dẫn chiếu “Subjected to Uniform Rules for Bank to Bank Reimbursement Under Documentaty Credit, ICC Publication No.525”. Sau khi đã ủy quyền hoàn trả, nếu thư tín dụng có sửa đổi giá trị và/hoặc gia hạn hiệu lực, ngân hàng phát hành lập điện sửa đổi ủy quyền hoản trả bằng điện SWIFT MT747 (Amendment to an Authorisation to Reimburse) tương úng cho phù hợp. Trong trường hợp thư tín dụng cho phép đòi tiền điện, ngân hàng chiết khấu/thương lượng sau khi kiểm tra bộ chứng từ xuất trình hoàn hảo, tiến hành lập điện SWIFT đòi hoàn trả MT742 (Reimbursement Claim) đến ngân hàng hoàn trả và điện đòi thanh toán MT754 (Advice of Payment/Acceptance/Negotiation) hoặc điện MT999/telex có mã khoá testkey đến ngân hàng phát hành nội dung của điện chỉ rõ bộ chứng từ hoàn toàn phù hợp với điều kiện, điều khoản của thư tín dụng và yêu cầu hoàn trả hiệu lực của thư tín dụng hoặc trong vòng 2-3 ngày làm việc kể từ ngày lập điện đòi tiền theo thông lệ quốc tế, đồng thời lập thư đòi tiền cùng bộ chứng từ gửi đến ngân hàng phát hành/xác nhận, trên thư đòi tiền có tham chiếu đến bức điện đòi tiền đã gửi để tránh thanh toán hoàn trả trùng lắp. Ngân hàng phát hành/xác nhận tiến hành kiểm tra tính xác thực của điện đòi tiền và ghi nợ tài khoản nostro khi nhận được điện SWIFT báo nợ MT950 hoặc MT999 có mã khoá testkey từ ngân hàng ủy quyền hoàn trả. 2.3. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG SWIFT TẠI CÁC NGÂN HÀNG 2.3.1. Mô hình tổ chức hoạt động TTQT tại ngân hàng Hoạt động TTQT gắn liền với hệ thống SWIFT. Chính vì vậy, một mô hình được thiết kế và tổ chức tốt đồng thời được vận hành bởi một đội ngũ nhân lực có trình độ chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực TTQT sẽ càng phát huy hết những tính năng ưu việt mà SWIFT có thể hỗ trợ cho hoạt động thương mại toàn cầu, gia tăng lợi ích, tiết kiệm chi phí và giảm thiểu rủi ro cho người sử dụng. SWIFT với đặc điểm là kết nối một số lượng lớn các thành viên lại với nhau đòi hỏi mỗi thành phần trong nó phải đảm bào những tiêu chuẩn về cả chuyên môn lẫn uy tín với các thành phần còn lại. Muốn đáp ứng yêu cầu đó, bản thân mỗi thành viên gia nhập và hoạt động trong cộng đồng SWIFT (mà chủ yếu là các ngân hàng và định chế tài chính) đều cần phải thiết kế riêng cho mình một mô hình hoạt động và điều phối nhân sự sao cho phù hợp nhất, đảm bảo xử lý các hoạt động TTQT chuyên nghiệp và hiệu quả nhất, theo hướng bám sát nhất với các đặc điểm thanh toán quốc tế hiện đại và tương thích nhất với đặc điểm hoạt động của hệ thống SWIFT. 14 Chương 2: Tổng quan về hệ thống thanh toán SWIFT 2.3.2. Quy trình xử lý điện SWIFT Điện SWIFT là một bộ phận không thể thiếu trong dòng chảy thường nhật của mạng lưới SWIFT. Một trong nhữn tiêu chuẩn đánh giá chất lượng điện SWIFT chính là tỷ lệ điện được xử lý tự động (STP). Với vai trò là phương tiện chuyển tải những nội dung trong các giao dịch TTQT giữa nhiều thành phần kinh tế khác nhau trên phạm vi toàn cầu, điện SWIFT mang một đặc điểm nổi bật đó là tính chuẩn mực. Và để đảm bào được yêu cầu gắt gao đó, quy trình xử lý điện là một trong những yếu tố hết sức quan trọng. Từng phân đoạn trong chu trình xử lý điện cần được tính toán, sắp xếp và phân chia trách nhiệm một cách hợp lý và cụ thể cho từng giao dịch đặc thù để đảm bảo cho sự ra đời của những bức điện đạt chất lượng, tiến đến tiêu chuẩn hoàn thiện để điện được xử lý hoàn toàn tự động trên hệ thống SWIFT. 2.3.3. Phạm vi sử dụng điện SWIFT Mạng lưới SWIFT cung cấp cho các ngân hàng không chỉ có tính năng thanh toán điện tử đơn thuần mà còn có rất nhiều những tính năng khác nữa với phạm vi sử dụng khá rộng và không chỉ bó hẹp trong hoạt động TTQT. Với chi phí bỏ ra để gia nhập và duy trì hoạt động trong tổ chức liên hàng toàn cầu này là không hề nhỏ, việc phát huy hiệu quả sử dụng hệ thống SWIFT thông qua tận dụng triệt để những dịch vụ mà SWIFT cung cấp, mở rộng phạm vi sử dụng SWIFT nhằm đa dạng hóa các loại hình sản phẩm, dịch vụ , đem lại nguồn thu cho ngân hàng…cũng là một trong những tiêu chuẩn chứng tỏ hệ thống SWIFT đang được sử dụng khá tốt và hiệu quả. 2.3.4. Khả năng tương thích giữa Core Banking và SWIFT Hiện nay, Core Banking đóng vai trò hạt nhân trong mỗi ngân hàng. Việc sử dụng Core Banking ngày nay không chỉ đơn thuần với mục đích chính là quản trị thông tin toàn hệ thống, giảm thiểu rủi ro, nền tảng cho sự đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ mà hơn thế nữa, Core Banking chính là hiện thân cho sức mạnh công nghệ của ngân hàng đó. Hiện nay, việc sử dụng Core Banking khá phổ biến và phong phú. Mỗi phần mên ngân hàng lõi đều có những tính năng riêng, phù hợp với đặc điểm quan trị, kinh doanh và năng lực công nghệ khác nhau của các Ngân hàng. Sự phối hợp giữa hệ thống SWIFT và phần mềm lõi này ngày nay đang là xu hướng và ngày càng tỏ ra không thể thiếu trong hoạt động TTQT. Tuy nhiên, không phải phần mềm Core Banking nào cũng có khả năng tương thích hoàn toàn với hệ thống SWIFT để có thể phối hợp hoạt động hiệu quả nhất. Những phần mềm kém tương thích với SWIFT thường sẽ gây khó khăn và giảm hiệu quả của hoạt động TTQT. Chính vì vậy, việc đánh giá chất lượng mối quan hệ phần mềm Core Banking và hệ thống SWIFT là không thể thiếu trong phân tích thực trạng hoạt động SWIFT tại ngân hàng. 15 Chương 2: Tổng quan về hệ thống thanh toán SWIFT 2.3.5. Tình trạng quan hệ ngân hàng đại lý Hoạt động TTQT và chu trình chu chuyển các bức điện SWIFT phụ thuộc không nhỏ vào quan hệ đại lý của các ngân hàng với nhua. Vì bản thân các bức điện SWIFt đóng vai trò chuyển tải nội dung và các chỉ thị giao dịch giữa các ngân hàng có quan hệ đại lý với nhau. Như vậy, có thể nói, mạng lưới ngân hàng đại lý chính là đường đi cho các bức điện tronh hệ thống SWIFT. Chính vì vậy, một mạng lưới các ngân hàng đại lý có uy tín và phạm vi phân bổ rộng khắp chính là một trong những điều kiện tuyệt vời để đảm bảo chất lượng sử dụng hệ thống SWIFT nói riêng và chất lượng hoạt động TTQT nói chung. 2.4. LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH SWOT Mục tiêu chính của việc phân tích SWOT chính là xác định những điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses) của một doanh nghiệp, nhìn ra những cơ hội mới (Oppoturnities) mở ra cho doanh nghiệp trong tương lai cũng như những thách thức ( Threats) mà doanh nghiệp phải vượt qua để tồn tại và phát triển. Phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp xếp theo định dạng SWOT dưới một trật tự logic dễ hiểu, dễ trình bày, dễ thảo luận và đưa ra quyết định, có thể được sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định. Mẫu phân tích SWOT được trình bày dưới dạng một ma trận 2 hàng 2 cột, chia làm 4 phần: Strengths, Weaknesses, Opportunities, and Threats như sau: Hình 2.2: Mô hình phân tích SWOT (Nguồn: Internet) Trong đó, những yếu tố đến từ nội tại của doanh nghiệp, hình thành nên những thế mạnh của doanh nghiệp sẽ được chú trọng phát huy làm nền tảng cho sự phát triển của doanh nghiệp. Ngược lại, những yếu tố chủ quan tiêu cực, những tồn tại, hạn chế của doanh nghiệp cũng được nhìn nhận làm cơ sở cho việc hoạch định những giải pháp nhằm khắc phục, cải tiến thậm chí loại bỏ tránh để chúng kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp. 16
- Xem thêm -