Tài liệu Thực trạng phát triển khu công nghiệp bắc thăng long hà nội và hàm ý chính sách

  • Số trang: 103 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 45 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- LÊ HẢI NGỌC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG QUỐC GIA VIỆT NAM – VIETNAMAIRLINES LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội - 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- LÊ HẢI NGỌC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG QUỐC GIA VIỆT NAM – VIETNAMAIRLINES Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Mã số: 60 34 01 02 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. PHẠM THU HƢƠNG XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CHẤM LUẬN VĂN Hà Nội - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp: “Phát triển hoạt động kinh doanh của hãng hàng không quốc gia Việt Nam - VietnamAirlines” là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, đƣợc thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kinh nghiệm thực tiễn và dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Thu Hƣơng – Trƣờng Đại Học Ngoại Thƣơng. Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên. Hà Nội, ngày tháng Học viên năm 2015 LỜI CẢM ƠN Trƣớc hết, em xin chân thành cảm ơn GVHD PGS.TS Phạm Thu Hƣơng – Trƣờng Đại Học Ngoại Thƣơng, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, nhận xét, giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Em xin chân thành cảm ơn tập thể sƣ phạm các thầy, cô giáo trong Trƣờng Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội, những ngƣời đã dạy dỗ, chỉ bảo em trong suốt những năm học tập tại trƣờng. Nhân đây, em cũng xin chân thành cảm ơn các lãnh đạo, cô chú, anh chị công tác trong Tổng công ty Hàng không Việt Nam, đặc biệt là Ban Kế hoạch thị trƣờng đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em hoàn thành luận văn này. Do thời gian thực hiện có hạn, kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế nên luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và các bạn để hoàn thành luận văn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng Học viên năm 2015 TÓM TẮT LUẬN VĂN - Tên luận văn: Phát triển hoạt động kinh doanh của hãng hàng không quốc gia Việt Nam - VietnamAirlines. - Tác giả : Lê Hải Ngọc - Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh - Bảo vệ năm : 2015 - Giáo viên hƣớng dẫn : PGS.TS. Phạm Thu Hƣơng - Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: Mục đích nghiên cứu: Mục đích của đề tài này là đƣa ra đƣợc những giải pháp cụ thể, có tính thực tế nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của hãng hàng không quốc gia Việt Nam - VietnamAirlines. Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt đƣợc mục tiêu này thì nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là phải giải quyết đƣợc các vấn đề nhƣ : Phát triển hoạt động kinh doanh hàng không theo hƣớng nào để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; Để phát triển hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp gặp những thuận lợi và khó khăn nhƣ thế nào, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và thực hiện đúng mục tiêu chiến lƣợc đề ra . - Những đóng góp mới của luận văn: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và của Tổng công ty hàng không Việt Nam nói riêng. Luận văn đƣợc xây dựng trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển hoạt động kinh doanh của Hãng hàng không quốc gia Việt Nam, kết hợp với việc phân tích, đánh gía, tổng hợp môi trƣờng kinh doanh trong tƣơng lai khi Việt Nam từng bƣớc hội nhập với kinh tế thế giới và thực hiện chính sách mở cửa bầu trời, nhằm đƣa ra các giải pháp kinh doanh thiết thực, giúp Vietnam Airlines có thể củng cố và phát triển trong tƣơng lai. MỤC LỤC Danh mục các từ viết tắt..................................................................................... i Danh mục bảng.................................................................................................. ii Danh mục hình ................................................................................................. iii MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ................................ 7 1.1. Quan niệm và đặc điểm về phát triển hoạt động kinh doanh ................. 7 1.1.1. Quan niệm về phát triển hoạt động kinh doanh ............................. 7 1.1.2. Đặc điểm phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ...... 8 1.2. Phƣơng thức phát triển hoạt động kinh doanh ..................................... 14 1.3. Nội dung phát triển hoạt động kinh doanh........................................... 14 1.3.1. Phát triển sản phẩm và dịch vụ..................................................... 14 1.3.2. Phát triển bán hàng và hệ thống phân phối.................................. 15 1.3.3. Phát triển chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng ............... 16 1.4. Nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển hoạt động kinh doanh hàng không của doanh nghiệp......................................................................................... 17 1.4.1. Nhân tố khách quan ...................................................................... 17 1.4.2. Nhân tố chủ quan .......................................................................... 18 1.5. Chỉ tiêu đánh giá kết quả phát triển hoạt động kinh doanh hàng không của doanh nghiệp......................................................................................... 20 1.5.1. Chỉ tiêu số lượng sản phẩm và tốc độ tăng doanh số ................... 20 1.5.2. Chỉ tiêu số lượng khách hàng và phát triển thị phần ................... 21 1.5.3. Chỉ tiêu doanh thu và tốc độ tăng trưởng doanh thu .................... 23 1.5.4. Chỉ tiêu về lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ................ 25 CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .................. 27 LUẬN VĂN .................................................................................................... 27 2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu...................................................................... 27 2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ...................................................... 27 2.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu..................................................... 28 2.2. Thiết kế nghiên cứu .............................................................................. 29 2.2.1. Quy trình nghiên cứu .................................................................... 29 2.2.2 Các giai đoạn tiến hành ................................................................. 31 CHƢƠNG 3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG QUỐC GIA VIỆT NAM VIETNAMAIRLINES .................................................................................... 32 3.1. Tổng quan về hãng hàng không quốc gia Việt Nam............................ 32 3.1.1. Giới thiệu hãng hàng không quốc gia Việt Nam - VietnamAirlines ... 32 3.1.2. Cơ cấu tổ chức của hãng hàng không VietnamAirlines ............... 32 3.1.3 Bộ máy quản lý điều hành doanh nghiệp....................................... 35 3.1.4. Tầm nhìn, sứ mệnh của hãng hàng không VietnamAirlines ......... 37 3.2. Đặc điểm phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của VietnamAirlines 38 3.2.1. Vốn kinh doanh và nguồn lao động .............................................. 39 3.2.2. Cơ sở vật chất, kỹ thuật................................................................. 44 3.2.3. Mạng lưới kinh doanh ................................................................... 48 3.2.4. Đặc điểm khách hàng, thị trường ................................................. 50 3.3. Phân tích thực trạng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của VietnamAirlines dựa trên các chỉ tiêu đã đề ra ........................................... 53 3.3.1. Phát triển số lượng sản phẩm và tốc độ tăng doanh số ............... 53 3.3.2. Phát triển số lượng khách hàng và phát triển thị phần ................ 54 3.3.3. Phát triển doanh thu và tốc độ tăng trưởng doanh thu ................ 60 3.3.4. Phát triển lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận .................. 65 3.4. Thuận lợi và khó khăn khi phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của VietnamAirlines.................................................................................... 66 3.4.1. Thuận lợi ....................................................................................... 66 3.4.2. Khó khăn ....................................................................................... 67 CHƢƠNG 4. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETNAMAIRLINES ........................................................... 69 4.1. Định hƣớng phát triển, chiến lƣợc kinh doanh .................................... 69 4.1.1. Mục tiêu tổng quát và định hướng chiến lược .............................. 69 4.1.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................. 71 4.2. Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh .......................................... 72 4.2.1. Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ..................... 72 4.2.2. Giải pháp về nâng cao năng lực khai thác ................................... 73 4.2.3. Giải pháp về vốn ........................................................................... 74 4.2.4. Giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu ............................. 78 4.2.5. Giải pháp về hội nhập quốc tế ...................................................... 79 4.3. Một số đề xuất, kiến nghị ..................................................................... 80 4.3.1. Đối với Chính phủ ......................................................................... 81 4.3.2. Đối với Cục Hàng không Việt Nam .............................................. 82 4.3.3. Đối với hãng hàng không VietnamAirlines ................................... 83 KẾT LUẬN ..................................................................................................... 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 88 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa Sân bay quốc tế Đà Nẵng 1 DAD 2 DN Doanh nghiệp 3 DT Doanh thu International Air Transport Association - 4 IATA 5 HK 6 HKVN Hàng không Việt Nam 7 HKDD Hàng không dân dụng 8 HPH Sân bay Cát Bi – Hải Phòng 9 NBA Sân bay quốc tế Nội Bài 10 SGN Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất 11 TCT Tổng công ty 12 TSCĐ 13 VII Sân bay Vinh 14 VN Việt Nam 15 VNA VietnamAirlines 16 VTHK Vận tải hàng không Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế Hàng không Tài sản cố định i DANH MỤC BẢNG STT 1 Bảng Nội dung Bảng 3.1 Cơ cấu lao động tại thời điểm 31/3/2013 Tài sản cố định tại thời điểm xác định giá trị doanh Trang 42 2 Bảng 3.2 3 Bảng 3.3 Cơ cấu đội bay quản lý tại thời điểm 31/3/2013 46 4 Bảng 3.4 Thông tin về các đội bay khai thác giai đoạn 2009-2013 47 5 Bảng 3.5 Doanh thu sản phẩm dịch vụ giai đoạn 2008-2013 53 6 Bảng 3.6 7 Bảng 3.7 8 Bảng 3.8 Kết quả hoạt động vận tải hàng hóa giai đoạn 2008-2013 9 Bảng 3.9 10 Bảng 4.1 Kế hoạch nguồn vốn giai đoạn 2014-2018 nghiệp 31/3/2013 Kết quả hoạt động vận chuyển hành khách giai đoạn 2008-2013 Kết quả hoạt động vận chuyển hành khách giai đoạn 2008-2013 Một số chỉ tiêu tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giai đoạn 2008-2013 ii 45 55 56 59 64 78 DANH MỤC HÌNH STT Hình Nội dung Trang 1 Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu 30 2 Hình 3.1 Mô hình tổ chức của VietnamAirlines 34 3 Hình 3.2 Thị phần hàng không quốc tế đi/đến Việt Nam 2003-2013 58 4 Hình 3.3 Thị phần hàng không nội địa 59 5 Hình 3.4 6 Hình 3.5 Tỷ trọng DT vận tải HK của VNA trong DT VTHK hợp nhất 7 Hình 3.6 Cơ cấu và tăng trƣởng doanh thu hợp nhất theo lĩnh vực giai đoạn 2009-2013 Lợi nhuận sau thuế và các chỉ tiêu sinh lời giai đoạn 20082013 của VietnamAirlines iii 61 62 65 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Ngày nay, xu hƣớng hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hóa kinh tế đang diễn ra ngày càng nhanh chóng, lôi cuốn các quốc gia, các ngành, các lĩnh vực tham gia cuộc chơi chung. Các doanh nghiệp Việt Nam sẽ có thêm cơ hội tiếp cận các công nghệ tiên tiến và đƣợc thử sức trên đấu trƣờng quốc tế, một sân chơi rộng và bình đẳng hơn. Tuy nhiên, các doanh nghiệp cũng phải chịu sức ép cạnh tranh rất lớn không chỉ giữa các doanh nghiệp Việt Nam mà cả với các tập đoàn lớn trên thế giới. Để có thể đứng vững và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp Việt Nam cần có những giải pháp phù hợp và linh hoạt trong từng giai đoạn. Trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập, yếu tố phát triển hoạt động kinh doanh cần đƣợc các doanh nghiệp nhận thức một cách đúng đắn và sử dụng hiệu quả hơn. Để tồn tại và phát triển trong điều kiện nền kinh tế phải đối mặt với không ít khó khăn và thách thức: sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, kinh tế thế giới trong giai đoạn khủng hoảng, nền kinh tế tri thức phát triển, mở rộng phát triển hoạt động kinh doanh luôn là nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp. Những vấn đề thƣờng xuyên đặt ra cho mỗi doanh nghiệp trong hoàn cảnh hiện nay là: Khách hàng của doanh nghiệp là ai? Những nhu cầu của họ là gì? Khả năng của doanh nghiệp có đáp ứng đƣợc nhu cầu của họ hay không? Doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm tới khách hàng và nhu cầu của họ. Mục tiêu của doanh nghiệp là lợi nhuận, khách hàng là yếu tố giúp doanh nghiệp thực hiện mục tiêu của mình. Tổng công ty hàng không Việt Nam – VietnamAirlines là một doanh nghiệp nhà nƣớc hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng. Với bề dày trên 60 năm kinh nghiệm, Tổng công ty đã trải qua biết bao thăng trầm cùng 1 với sự phát triển của đất nƣớc. Là một hãng hàng không nắm giữ thị phần lớn chi phối thị trƣờng nội địa cũng nhƣ quốc tế, VietnamAirlines vẫn đang không ngừng vƣơn lên, từng bƣớc thể hiện vai trò anh cả của ngành hàng không Việt Nam. Môi trƣờng kinh doanh vận tải hàng không quốc tế của Tổng công ty hàng không Việt Nam những năm gần đây thay đổi một cách cơ bản theo các xu thế tự do thƣơng mại, mở cửa bầu trời trong vận tải hàng không, thành lập các liên minh hàng không toàn cầu. Những biến đổi này đã làm ảnh hƣởng trực tiếp tới môi trƣờng kinh doanh của Tổng công ty hàng không Việt Nam; hoạt động kinh doanh vận tải hàng không của Tổng công ty hàng không Việt Nam ngày càng phải cạnh tranh quyết liệt không chỉ tại thị trƣờng vận tải hàng không quốc tế mà ngay cả tại thị trƣờng vận tải hàng không nội địa. Vì vậy, để phát triển và mở rộng thị trƣờng, nâng cao chất lƣợng sản phẩm cũng nhƣ nâng cao khả năng cạnh tranh, Tổng công ty hàng không Việt Nam trong điều kiện hội nhập và cạnh tranh quốc tế, yêu cầu cấp bách là phải đƣa ra các giải pháp để phát triển hoạt động kinh doanh phù hợp với thời đại mới. Vì vậy, việc nghiên cứu các giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của hãng hàng không VietnamAirlines trên thƣơng trƣờng là rất cần thiết và cấp bách. Nhận thức đƣợc vấn đề đặt ra, từ những kiến thức đƣợc truyền đạt trong chƣơng trình đào tạo thạc sĩ Quản trị kinh doanh và những kinh nghiệm công tác của bản thân, tác giả đã chọn đề tài: „Phát triển hoạt động kinh doanh của hãng hàng không quốc gia Việt Nam - VietnamAirlines ‟ để nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh của mình. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: Mục đích của đề tài này tác giả muốn nghiên cứu những lí luận cơ bản cũng nhƣ thực trạng phát triển hoạt động kinh doanh hàng không của 2 VietnamAirlines hiện nay để từ đó tìm ra những hạn chế trong công tác phục vụ, kinh doanh dịch vụ bay và làm cơ sở đƣa ra các giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh tại hãng hàng không VietnamAirlines nhằm tăng doanh thu (thị phần), lợi nhuận, mở rộng và phát triển thị trƣờng. Để đạt đƣợc mục đích đó đề tài cần trả lời đƣợc một số câu hỏi nghiên cứu sau: - Phát triển hoạt động kinh doanh hàng không theo hƣớng nào để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp? - Để phát triển hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp gặp những thuận lợi và khó khăn nhƣ thế nào ? - Cần có giải pháp nào để phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và thực hiện đúng mục tiêu chiến lƣợc đề ra ? 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn : nghiên cứu phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà cụ thể là hãng hàng không VietnamAirlines. Phạm vi nghiên cứu của luận văn: + Về mặt không gian : Mặc dù chức năng nhiệm vụ của Tổng công ty bao gồm các lĩnh vực hoạt động kinh doanh trong ngành hàng không, lĩnh vực đại lý mua, đại lý bán, vận chuyển, ký gửi hàng hóa, sửa chữa máy bay … Tuy nhiên đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào mảng hoạt động bay, các sản phẩm, dịch vụ phục vụ bay thƣơng mại của hãng. + Về mặt thời gian : nghiên cứu hoạt động kinh doanh của VietnamAirlines thị trƣờng trong nƣớc và quốc tế trong khoảng thời gian từ năm 2008 - 2013 và định hƣớng, đề xuất giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh từ 2014 - 2018. 3 4. Tình hình nghiên cứu có liên quan tới đề tài: Từ trƣớc đến nay đã có rất nhiều các đề tài khoa học và công trình nghiên cứu về phát triển kinh doanh của doanh nghiệp, tiêu biểu là những đề tài sau: - Các công trình nghiên cứu về giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ tài chính nhƣ: Luận văn thạc sĩ “Phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đến năm 2015” của tác giả: Nguyễn Hoài Thu năm 2010, Luận văn thạc sĩ “Các giải pháp phát triển kinh doanh vàng tại Việt Nam” của tác giả Đặng Thị Tƣờng Vân năm 2009. Các đề tài này mới chỉ tập trung nghiên cứu phát triển kinh doanh các hoạt động tài chính nhƣ hoạt động tài chính của các Ngân hàng và dịch vụ kinh doanh vàng tại Việt Nam. - Các công trình nghiên cứu phát triển kinh doanh dịch vụ của một số lĩnh vực khác nhƣ: Luận văn thạc sĩ “Phát triển kinh doanh logistics của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Vận chuyển Âu Mỹ” của tác giả Trƣơng Khắc Trung năm 2008, Luận văn thạc sĩ “Giải pháp phát triển kinh doanh chuỗi siêu thị Coopmark Sài Gòn” của tác giả Đinh Thị Vân năm 2010. Các đề tài nói trên tập trung nghiên cứu phát triển kinh doanh một sản phẩm dịch vụ cụ thể của doanh nghiệp là logistics của công ty TNHH Dịch vụ Thƣơng mại và vận chuyển Âu Mỹ, là chuỗi siêu thị Coopmark Sài Gòn và chƣa có đề tài nào nghiên cứu về phát triển hoạt động kinh doanh lĩnh vực hàng không. - Nội dung của các đề tài chỉ mới dừng lại ở phát triển kinh doanh dịch vụ và cụ thể là chƣa có đề tài nghiên cứu về dịch vụ hàng không. Bên cạnh đó, thời gian nghiên cứu của các đề tài này đều trƣớc năm 2009, chƣa nêu và phân tích đƣợc nhiều biến động sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu từ năm 2009 và những tác động của WTO tới các ngành và doanh nghiệp trong những năm từ 2010 đến nay. 4 Các đề tài nghiên cứu trên đều đã tập trung nghiên cứu và trình bày về khái niệm kinh doanh, phát triển hoạt động kinh doanh, phân tích tình hình phát triển kinh doanh cùng với những giải pháp để phát triển kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên các đề tài này mới chỉ đi vào nghiên cứu trong phạm vi một đơn vị kinh tế cụ thể, chƣa có đề tài nào đi vào nghiên cứu một cách có hệ thống về phát triển hoạt động kinh doanh của lĩnh vực hàng không nói chung và của Hãng hàng không VietnamAirlines nói riêng. Bên cạnh đó, một số đề tài còn chƣa xác định rõ đƣợc những chỉ tiêu hợp lý để phân tích, đánh giá phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, cũng chƣa có đề tài nào phân tích cụ thể thực trạng tình hình phát triển hoạt động kinh doanh của một công ty chuyên về dịch vụ hàng không nhƣ Tổng công ty hàng không Việt Nam. Vì vậy, đề tài: “Phát triển hoạt động kinh doanh của hãng hàng không quốc gia Việt Nam - VietnamAirlines” hệ thống hóa lại những cơ sở lý luận của các đề tài nghiên cứu trƣớc, đồng thời kế thừa những nghiên cứu lý luận đó để tiếp tục phát triển, đề ra những chỉ tiêu phù hợp để phân tích tình hình phát triển hoạt động kinh doanh, từ đó định hƣớng giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của công ty. 5. Đóng góp của luận văn : Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và của Tổng công ty hàng không Việt Nam nói riêng. Luận văn đƣợc xây dựng trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển kinh doanh của Hãng hàng không quốc gia Việt Nam, kết hợp với việc phân tích, đánh gía, tổng hợp môi trƣờng kinh doanh trong tƣơng lai khi Việt Nam từng bƣớc hội nhập với kinh tế thế giới và thực hiện chính sách mở cửa bầu trời, nhằm đƣa ra các giải pháp kinh doanh thiết thực, giúp Vietnam Airlines có thể củng cố và phát triển trong tƣơng lai. 5 Sau khi hoàn thành, luận văn sẽ là một tài liệu tham khảo hữu ích giúp các nhà quản lí, nhân viên tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam có biện pháp thích hợp để phát triển hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. 6. Bố cục của luận văn : Ngoài phần mở đầu, kết luận và các tài liệu tham khảo, phụ lục, bố cục của luận văn gồm 4 chƣơng : Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và tổng quan về phát triển hoạt động kinh doanh Chƣơng 2. Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu luận văn Chƣơng 3. Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động kinh doanh của hãng hàng không quốc gia Việt Nam - VietnamAirlines Chƣơng 4. Các giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của hãng hàng không quốc gia Việt Nam - VietnamAirlines 6 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Quan niệm và đặc điểm về phát triển hoạt động kinh doanh 1.1.1. Quan niệm về phát triển hoạt động kinh doanh Phát triển hoạt động kinh doanh là quá trình tiếp thị, bán hàng và đƣa ra chiến lƣợc phát triển cho doanh nghiệp. Phát triển hoạt động kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp và tất cả các doanh nghiệp cần tập trung chú ý vào việc tạo ra các hoạt động tiếp thị và mở rộng kinh doanh. Quá trình phát triển hoạt động kinh doanh có thể kết hợp nhiều bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp. Phát triển hoạt động kinh doanh là quá trình phát triển theo chiều rộng (số lƣợng, khối lƣợng) và theo chiều sâu (chất lƣợng) của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. (Nguồn: Tác giả tổng hợp) - Phát triển hoạt động kinh doanh theo chiều rộng là đề cập đến số lƣợng, khối lƣợng kinh doanh. Phát triển hoạt động kinh doanh theo chiều rộng là sự tăng trƣởng doanh thu nhờ vào việc tăng các yếu tố đầu vào nhƣ vốn, cơ sở vật chất, lao động,... - Phát triển hoạt động kinh doanh theo chiều sâu là tập trung vào chất lƣợng dịch vụ, tổ chức kênh cung ứng dịch vụ và lực lƣợng cung ứng dịch vụ sao cho đạt đƣợc hiệu quả cao nhất, cung cấp giá trị khác biệt có ích nhất cho khách hàng. Phát triển hoạt động kinh doanh theo chiều sâu là thực hiện tăng trƣởng doanh thu dựa trên việc nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố kinh doanh. 7 1.1.2. Đặc điểm phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1.1.2.1. Đặc điểm của kinh doanh thương mại Đặc điểm hoạt động: hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thƣơng mại là lƣu chuyển hàng hoá. Lƣu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động gồm các quá trình mua bán , trao đổi và dự trữ hàng hoá. Đặc điểm về hàng hoá: hàng hoá trong kinh doanh thƣơng mại gồm các loại vật tƣ, sản phẩm có hình thái vật chất hoặc không có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về (hoặc hình thành từ các nguồn khác) với mục đích để bán. Hàng hoá trong kinh doanh thƣơng mại đƣợc hình thành chủ yếu do mua ngoài. Ngoài ra hàng hóa còn có thể đƣợc hình thành do nhận góp vốn liên doanh, do thu nhập liên doanh, do thu hồi nợ. Hàng hoá trong doanh nghiệp thƣơng mại có thể đƣợc phân loại theo các tiêu thức nhƣ sau + Phân theo ngành hàng : - Hàng hoá vật tƣ, thiết bị (tƣ liệu sản xuất kinh doanh) - Hàng hoá công nghệ phẩm tiêu dùng - Hàng hoá lƣơng thực, thực phẩm chế biến Phân theo nguồn hình thành gồm: hàng hoá thu mua trong nƣớc, hàng nhập khẩu, hàng nhận góp vốn liên doanh,… Đặc điểm về phƣơng thức lƣu chuyển hàng hoá : lƣu chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp thƣơng mại có thể theo một trong hai phƣơng thức là bán buôn và bán lẻ. - Bán buôn là bán cho các tổ chức trung gian với số lƣợng nhiều để tiếp tục quá trình lƣu chuyển hàng hoá. - Bán lẻ là việc bán thẳng cho ngƣời tiêu dùng cuối cùng với số lƣợng ít. Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá: sự vận động của hàng hoá trong doanh nghiệp thƣơng mại không giống nhau, tuỳ thuộc nguồn hàng hay ngành 8 hàng. Do đó chi phí thu mua và thời gian lƣu chuyển hàng hoá cũng không giống nhau giữa các loại hàng. 1.1.2.2. Đặc điểm phát triển hoạt động kinh doanh hàng không Ƣu nhƣợc điểm của kinh doanh hàng không Những ƣu, nhƣợc điểm nổi bật của vận tải hàng không nhƣ sau: Ƣu điểm của vận tải hàng không là: - Tuyến đƣờng trong vận tải hàng không là không trung và hầu nhƣ là đƣờng thẳng; - Tốc độ của vận tải hàng không rất cao: Gấp 27 lần so với đƣờng biển, 10 lần so với ô tô và 8 lần so với tàu hoả; - Là ngành vận tải hiện đại và có khả năng nối kết nhiều vùng trong một quốc gia và nhiều quốc gia trên toàn cầu mà các phƣơng tiện vận tải khác không làm đƣợc; - Vận tải hàng không diễn ra đều đặn và vòng quay vốn nhanh; - Vận tải hàng không là phƣơng tiện giao thông hiện đại và an toàn cao. Nhƣợc điểm của vận tải hàng không là: - Cần vốn lớn để đầu tƣ cho cơ sở hạ tầng, phƣơng tiện vận tải và kiểm soát không lƣu. Do đó khả năng phát triển vận tải hàng không của một quốc gia phụ thuộc rất nhiều vào sự hỗ trợ từ phía Nhà nƣớc về vốn, công nghệ và đào tạo, trong khi các phƣơng tiện vận tải khác không cần nhƣ vậy; - Giá cƣớc hành khách và hàng hoá cao hơn nhiều lần các phƣơng tiện vận tải khác; - Không thích hợp cho vận chuyển các loại hàng hoá giá trị thấp, khối lƣợng lớn và cồng kềnh. Những đặc tính kinh tế của sản phẩm, dịch vụ hàng không Ngành hàng không là một ngành kinh tế kỹ thuật. Sự phát triển của nó có tác dụng hỗ trợ tích cực cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân hoặc 9
- Xem thêm -