Tài liệu Thực trạng kinh doanh dịch vụ logistics tại công ty tnhh giao nhận toàn cầu hà nội

  • Số trang: 36 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 290 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

Trường Đại Học Ngoại Thương LỜI MỞ ĐẦU Trong kinh doanh hàng hoá dịch vụ nói chung và hoạt động giao nhận vận tải quốc tế nói riêng luôn là một mắt xích trong chuỗi liên hoàn của hoạt động xuất nhập khẩu, nó phục vụ cho nhu cầu giao lưu buôn bán giữa các khu vực và giữa các quốc gia trên thế giới. Hoạt động giao nhận vận tải tải nước ta trong thời gian gần đây có những bước phát triển vượt bậc. Đó là sự gia tăng về số lượng của các công ty giao nhận, sự cải tiến về chất lượng dịch vụ phần nào đáp ứng được nhu cầu cung ứng dịch vụ Logistics của các nhà sản xuất kinh doanh trong nước. Tuy nhiên hạn chế lớn nhất đối với việc giao nhận hàng hóa là nước ta chỉ có cảng sông, cảng biển nhỏ, chưa thể trở thành cảng biển quốc tế hay trung chuyển hàng hóa quốc tế. Các công ty giao nhận của Việt Nam vẫn chưa có khả năng vận chuyển các đơn hàng lớn mà mới chỉ cung cấp được đơn hàng lẻ. Đồng thời nước ta đã gia nhập WTO nên các công ty nước ngoài đã xâm nhập vào thị trường giao nhận với mức cạnh tranh rất cao trong đó có rất nhiều doanh nghiệp lớn có tên tuổi ở nước ngoài: DHL express, FedEx express, TNT Logistics…, các công ty trong nước không còn được nhà nước bảo hộ nên sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Cùng với sự phát triển của giao nhận hàng hóa Thương mại quốc tế, giao nhận vận tải quốc tế ngày càng phát triển, các công ty cạnh tranh gay gắt với nhau. Hiện nay trên toàn lãnh thổ Việt Nam đã có hơn 1000 doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực giao nhận vận tải thuộc đủ các thành phần kinh tế hoạt động rộng khắp trong cả nước, tiêu biểu là Vietrans, Vietfract, Vinalines… và nhiều doanh nghiệp cổ phần hay doanh nghiệp tư nhân khác. Nhưng lĩnh vực hoạt động giao nhận quốc tế là lĩnh vực còn rất mới mẻ đối với nước ta, hơn nữa hoạt động giao nhận quốc tế lại là một công việc hết sức phức tạp, liên quan đến yếu tố nước ngoài như luật pháp- văn hóa của các nước bạn hàng, ngôn ngữ, tập tục, tập quán, các thông lệ quốc tế… Do đó có nhiều vấn đề cần phải làm để không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ lên ngang tầm quốc tế để phục vụ tốt cho công tác xuất nhập khẩu và các hoạt động kinh tế đối ngoại khác. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của thị trường, từ chất lượng dịch vụ logistics những năm qua, cũng như hoạt động của Công ty TNHH Giao nhận Toàn Cầu Hà Nội em xin chọn đề tài “Thực trạng kinh doanh dịch vụ Logistics tại Công ty TNHH Giao nhận toàn cầu Hà nội” làm đề tài chuyên đề thực tập của mình. Em hi vọng rằng những nghiên cứu của mình về dịch vụ logistics hiện có và Đỗ Trọng Hiếu 1 Lớp TC28E KTĐN Trường Đại Học Ngoại Thương những giải pháp phát triển dịch vụ này tại Công ty TNHH Giao nhận Toàn Cầu Hà Nội sẽ giúp cho Công ty có chất lượng dịch vụ hoàn thiện hơn trong ngành dịch vụ vận tải giao nhận. Nội dung chính của thu hoạch thực tập gồm 3 chương như sau: CHƯƠNG I: Giới thiệu về công ty TNHH Giao nhận toàn cầu Hà Nội CHƯƠNG II: Thực trạng kinh doanh dịch vụ logistics của Công ty TNHH Giao nhận toàn cẩu Hà Nội CHƯƠNG III: Giải pháp tăng cương kinh doanh dịch vụ Logistics tại Công ty TNHH Giao nhận toàn cầu Hà Nội Quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài của em chắc chắn còn nhiều thiếu sót và khiếm khuyết. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô để em hoàn thiện đề tài nghiên cứu của mình. Em xin chân thành cảm ơn PGS, TS. Trịnh Thị Thu Hương đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp em hoàn thành bài chuyên đề thực tập này, em cũng xin cảm ơn anh Nguyễn Hải Phong- Giám đốc công ty TNHH Giao Nhận Toàn Cầu Hà Nội cùng toàn thể cán bộ công nhân viên công ty đã tạo điều kiện cho việc thực tập của em tại công ty và cung cấp các số liệu cần thiết cho bản thu hoạch thực tập tốt nghiệp em. Sinh viên thực hiện Đỗ Trọng Hiếu CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG Đỗ Trọng Hiếu 2 Lớp TC28E KTĐN Trường Đại Học Ngoại Thương TY TNHH GIAO NHẬN TOÀN CẦU HÀ NỘI 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty Hòa nhập cùng xu hướng toàn cầu hóa của thế giới, Việt Nam đã từng bước gia nhập các tổ chức quốc tế. Việc mở cửa nền kinh tế, tham gia các sân chơi quốc tế đã góp phần tạo nên những bước tiến rực rỡ của Việt Nam trong hơn một thập kỷ qua. Sự tăng trưởng sôi động của thị trường hàng hóa xuất nhập khẩu cũng chính là yếu tố tạo nên sự náo nhiệt cho các khu vực cảng biển, cảng hàng không và kéo theo sự phát triển của lĩnh vực giao nhận, vận tải… Công ty TNHH Giao nhận Toàn Cầu Hà Nội ra đời từ đó. Công ty thành lập vào ngày 21/02/2008, với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105795378, do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà nội cấp. 1.1.1 Giới thiệu về công ty Tên Công ty:Công ty TNHH Giao nhận Toàn Cầu Hà Nội Tên tiếng Anh: HANOI GLOBAL LOGISTICS COMPANY LIMITED Tên viết tắt: HAGL CO,.LTD Vốn điều lệ hiện tại: 1.000.000.000 đồng ( Một tỷ đồng). Trụ sở chính : SN 92, B5 Khu TT Học Viện Tài Chính, Cầu Diễn, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Điện thoại : Fax: (84-4) 37226121 (84-4) 62663796 Email: hagl@hanlogistics.vn Thành viên sáng lập công ty: Ông Nguyễn Hải Phong, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú Khu Tập Thể A34, Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội. 1.1.2 Lĩnh vực hoạt động a. Ngành nghề kinh doanh: - Vận tải hàng hoá bằng hàng không, đường biển, ôtô trong và ngoài nước; - Đại lý vận tải hàng hoá; giao nhận hàng hóa; - Giao nhận kho vận quốc tế; Đỗ Trọng Hiếu 3 Lớp TC28E KTĐN Trường Đại Học Ngoại Thương - Dịch vụ vận tải quốc tế, trong đó có vận tải hàng hoá quá cảnh; - Đại lý vận tải tàu biển và môi giới hàng hải; - Hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; - Nhận uỷ thác đại lý giao nhận, nhận uỷ thác vận tải hàng không; - Kinh doanh vận tải và xếp dỡ, bảo quản các loại hàng hoá; - Kho bãi và lưu giữ hàng hóa; b. Chức năng hoạt động của công ty: Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty TNHH Giao nhận Toàn Cầu Hà Nội được quyền kinh doanh đại lý giao nhận hàng hóa đường biển và đường hàng không, đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa, môi giới thương mại, Kinh doanh vận tải hàng bằng ôtô, cho thuê phương tiện vận tải đường bộ, dịch vụ khai thuê hải quan. Đối với mảng hoạt động giao nhận, hiện nay công ty đang là đại lý của chi nhánh công ty giao nhận quốc tế Soonest Express tại Singapore, đại lý của chi nhánh công ty giao nhận quốc tế Soonest Express tại Trung Quốc và là chi nhánh công ty giao nhận toàn cầu Via Monzese tại Italy, đại lý NCL International Logistics Co,.ltd tại Thái Lan, và công ty giao nhận toàn cầu Baylink của Mỹ . Còn đối với mảng hoạt động khai thuê hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu, công ty nhận khai thuê hải quan cho tất cả các doanh nghiệp trong và ngoài các khu công nghiệp, khu chế xuất, cũng như cho tất cả các lô hàng không nằm trong doanh mục hàng quốc cấm, với cả hình thức hàng lẻ và hàng container. 1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ GIÁM ĐỐC BỘ PHẬN DỊCH VỤ KHÁCH Sơ đồ bộ HÀNG PHÒNG KINH DOANH máy tổ chức: Đỗ Trọng Hiếu PHÒNG NGHIỆP VỤ 4 BỘ PHẬN CHUYỂN PHÁT NHANH PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ Lớp TC28E KTĐN BỘ PHẬN THUÊ HẢI QUAN Trường Đại Học Ngoại Thương Nguồn: Bộ phận Hành Chính - Nhân sự  Giám đốc: Là thành viên sáng lập công ty, nên có nhiệm vụ điều hành mọi việc trong công ty cũng như định hướng hoạt động tương lai cho công ty.  Bộ phận dịch vụ khách hàng Người làm bộ phận này có nhiệm vụ tư vấn khách hàng về tất cả các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ giao nhận và giá các loại sản phẩm dịch vụ của công ty, ví dụ: cung cấp cho khách hàng thông tin về số tàu, thời gian tàu cập bến, thời gian giao nhận hàng hóa…Ngoài ra còn có nhiệm vụ điều phối nhân viên giao nhận đến nơi khách hàng yêu cầu để nhận hàng theo đúng thời gian đã thỏa thuận.  Phòng kinh doanh Là bộ phận giúp cho giám đốc kinh doanh về lĩnh vực kinh doanh các mặt hàng đã đăng ký của công ty nhằm tiếp cận với khách hàng để giới thiệu dịch vụ và tìm kiếm thị trường mới cho công ty.  Phòng nghiệp vụ Được coi như là nhà máy sản xuất tạo ra sản phẩm dịch vụ với chất lượng cao, ổn định với chi phí thấp, luôn tạo ra sự phục vụ mới để thích nghi với xu hướng thay đổi của thị trường. Phòng cũng có nhiệm vụ hỗ trợ trực tiếp cho các nhân viên thuộc bộ phận chuyển phát nhanh và bộ phận thuê hải quan khi gặp khó khăn trong quá trình Đỗ Trọng Hiếu 5 Lớp TC28E KTĐN Trường Đại Học Ngoại Thương giao nhận hay khai hải quan và hỗ trợ bộ phận dịch vụ khách hàng trong tư vấn khách hàng.  Bộ phận thuê hải quan, xuất nhập khẩu: Dịch vụ chứng từ và khai thuê hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu: nhằm đảm bảo hàng hóa được thông quan theo đúng thời hạn khách hàng yêu cầu. Sẵn sàng tư vấn cho khách hàng những thông tin liên quan đến việc thực hiện thủ tục hải quan được cập nhật mới nhất. Bộ phận khai thuê hải quan sẽ làm dịch vụ, khai thuê hải quan hàng hoá xuất nhập khẩu cho khách hàng sau nhận được chứng từ sau của khách hàng: - Vận đơn gốc, - Hoá đơn thanh toán hàng hoá, phiếu đóng gói hàng - Hợp đồng nước ngoài, điện chuyển tiền giữa người mua và người bán - Chứng chỉ xuất xứ hàng hoá, chứng chỉ chất lượng hàng háo (nếu có).  Bộ phận chuyển phát nhanh: Giao nhận hàng hóa quốc tế: với dịch vụ này khách hàng sẽ được cung cấp những giải pháp đáng tin cậy nhất, nhanh chóng nhất với mức chi phí hiệu quả cho cả hàng hóa và chứng từ mà họ muốn gửi cả bằng đường hàng không và đường biển. Chuyên viên logistics chịu trách nhiệm nhận và xuất hàng hóa ở cảng, sân bay, nhà ga… cũng như đảm bảo hàng hoá phải đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng.  Phòng tài chính – kế toán:  Tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo, quản lý điều hành công tác kinh tế tài chính và hạch toán kế toán;  Xúc tiến huy động tài chính và quản lý công tác đầu tư tài chính;  Thực hiện và theo dõi công tác tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập, chi trả theo chế độ, chính sách đối với người lao động trong công ty;  Thanh quyết toán các chi phí hoạt động, chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh;  Bộ phận hành chính và nhân sự - Hỗ trợ bộ phận nghiệp vụ công việc ngoài chuyên môn: pháp lý, tổ chức… Đỗ Trọng Hiếu 6 Lớp TC28E KTĐN Trường Đại Học Ngoại Thương - Hỗ trợ Ban Giám Đốc các vấn đề liên quan về nhân sự . 1.3 Nguồn lực của Công ty Công ty TNHH Giao nhận Toàn Cầu Hà Nội, do một thành viên sáng lập, nhưng có chiến lược sử dụng nguồn nhân lực rõ ràng, luôn cố gắng phân bổ nguồn lực hợp lý, khai thác tối đa chuyên môn và sở trường của từng nhân viên trong công ty để đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc. Bảng 1. Cơ cấu nhân lực của công ty năm 2011 (đơn vị tính: người) Phòng, bộ phận Số lượng Trình độ ĐH CĐ Giới tính Phổ thông Nam Nữ Phòng kinh doanh 10 10 10 Phòng nghiệp vụ 8 3 Bộ phận Tài chính – Kế toán 3 3 3 Bộ phận Hành chính nhân sự 2 2 2 Tổng cộng 23 18 3 2 3 5 2 3 15 8 (Nguồn: Bộ phận Hành chính nhân sự công ty) Bảng 2. Cơ cấu nhân lực của công ty năm 2012 (đơn vị tính: người) Phòng, bộ phận Số lượng Trình độ ĐH CĐ Giới tính Phổ thông Nam Phòng kinh doanh 13 13 Bộ phận Dịch vụ KH 2 2 Phòng nghiệp vụ 15 9 Phòng Tài chính – Kế toán 5 5 5 Bộ phận Hành chính nhân sự 2 2 2 Tổng cộng 37 31 Đỗ Trọng Hiếu 11 Nữ 2 2 3 3 7 3 3 12 3 23 Lớp TC28E KTĐN Trường Đại Học Ngoại Thương 14 (Nguồn: Bộ phận Hành chính nhân sự công ty) Qua hai bảng cơ cấu về nhân sự, có thể thấy số lượng nhân sự của công ty thay đổi theo sự thay đổi cơ cấu tổ chức từ năm 2011 đến năm 2012. Năm 2011, công ty có tổng cộng 23 người thuộc 4 phòng, bộ phận. Chất lượng lao động luôn được công ty đề cao, ngoài 2 nhân viên của bộ phận chuyển phát nhanh thuộc phòng nghiệp vụ là lao động phổ thông, và 3 nhân viên có trình độ cao đẳng thuộc phòng nghiệp vụ, các nhân viên ở các phòng, bộ phận còn lại có trình độ đại học trở lên. Đến cuối năm 2011, công ty tiến hành sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, thấy sự quan trọng trong công tác chăm sóc khách hàng và nghiên cứu thị trường, công ty thành lập bộ phận dịch vụ khách hàng để đáp ứng nhu cầu của thị trường, khách hàng, giúp mở rộng quy mô của công ty. Năm 2012, công ty có tổng số 37 nhân viên, với 5 phòng, bộ phận. Ngoài bộ phận chuyển phát nhanh thuộc phòng nghiệp vụ có 3 nhân viên có trình độ phổ thông và 3 nhân viên có trình độ cao đẳng thuộc bộ phận khai thuê hải quan của phòng nghiệp vụ, 100% nhân viên còn lại đều có trình độ đại học thuộc khối ngành kinh tế, thành thạo nghiệp vụ giao nhận, xuất nhập khẩu, kỹ năng giao tiếp và tiếng anh chuyên ngành tốt, thành thạo tin học văn phòng và các phần mềm ứng dụng liên quan đến nghiệp vụ. Với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình cộng với sự điều hành sáng suốt, linh hoạt, nhạy bén trong kinh doanh của ban lãnh đạo công ty tạo nền tảng vững chắc cho sự tồn tại và lớn mạnh của công ty. 1.4 Kết quả kinh doanh của Công ty Ta có thể đánh giá kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Toàn Cầu Hà Nội qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh như sau: Báo cáo kết quả kinh doanh (Đơn vi: VNĐ) Đỗ Trọng Hiếu 8 Lớp TC28E KTĐN Trường Đại Học Ngoại Thương Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3,116,003,685 8,934,181,079 12,936,838,564 2. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp 3,116,003,685 dịch vụ 8,934,181,079 12,936,838,564 3. Giá vốn bán hàng 7,978,146,692 11,407,287,898 4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 495,297,812 956,034,387 1,529,550,666 5. Doanh thu hoạt động tài chính 2,746,214 11,011,908 9,836,616 6. Chi phí bán hàng 0 77,444,941 99,429,507 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp 502,867,581 823,737,127 1,221,728,603 8. Lợi nhuận thuần từ -93,042,932 hoạt động kinh doanh 21,348,564 129,256,333 9. Thu nhập khác 150,000,000 69,666,656 13,217,583 10. Lợi nhuận khác -223,991,779 69,666,686 13,217,583 11. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế -317,034,711 91,015,220 142,473,916 12. Lợi nhuận sau thuế -317,034,711 thu nhập doanh nghiệp 91,015,220 142,473,916 2,620,705,873 (Nguồn: phòng tài chính - kế toán cung cấp ) Nội dung phân tích biến động theo thời gian của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được trình bày trên bảng trên. Qua bảng trên cho thấy tổng doanh thu năm 2012 so với năm 2011 tăng 44.80%, tức tăng 4,002,657,485 VNĐ nhưng ngoài ra giá vốn bán hàng cũng tăng với tốc độ cao xấp xỉ với doanh thu cũng là một hiện tượng không tốt cần phải xác định nguyên nhân. Đỗ Trọng Hiếu 9 Lớp TC28E KTĐN Trường Đại Học Ngoại Thương Mặc dù giá vốn bán hàng tăng với tốc độ cao nhưng doanh thu thuần của công ty vẫn đạt ở mức rất cao, năm 2012 tăng 59.99% so với năm 2011 tức 573,516,279 VNĐ. Ngoài ra, do chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng nên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh có phần bị hạn chế những vẫn đạt mức khá cao, năm 2012 tăng 505.46% so với năm 2011 tức 107,907,769 VNĐ , sở dĩ có mức tăng trưởng cao như vậy là do doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 tăng đáng kể. Nếu tính cả chi phí hoạt động tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, do khoản chi phí này tăng đột biến trong năm 2012 nên lợi nhuận sau thuế TNDN bị ảnh hưởng. Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 3,116,003,685 8,934,181,079 12,936,838,564 2. Doanh thu thuần về bán hàng và cung 3,116,003,685 cấp dịch vụ 8,934,181,079 12,936,838,564 3. Giá vốn bán hàng 2,620,705,873 7,978,146,692 11,407,287,898 11,011,9089,836,6164. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 495,297,812 956,034,387 1,529,550,666 88,219,377 44,515,663 88,972,839 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp 502,867,581 823,737,127 1,221,728,603 8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh -93,042,932 21,348,564 129,256,333 9. Thu nhập khác 150,000,000 69,666,656 13,217,583 10. Lợi nhuận khác -223,991,779 69,666,686 13,217,583 11. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế -317,034,711 91,015,220 142,473,916 12. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh -317,034,711 91,015,220 142,473,916 6. Chi phí tài chính2,746,214 5. Doanh thu hoạt động tài chính Đỗ Trọng Hiếu 10 Lớp TC28E KTĐN Trường Đại Học Ngoại Thương nghiệp (Nguồn: phòng tài chính - kế toán cung cấp ) Căn cứ trên các giá trị tính được trên bảng, ta thấy trong 100 đồng doanh thu thuần năm 2012 có 88 đồng giá vốn bán hàng và 11 đồng lãi gộp về hàng bán và cung cấp dịch vụ, và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là 1 triệu đồng. Đối với năm 2011 thì trong 100 đồng doanh thu thuần có 89 đồng giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ, và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là 0 triệu đồng. Như vậy khi so sánh về mặt kết cấu cho thấy với cùng 100 đồng doanh thu thuần, giá vốn hàng bán năm nay thấp hơn năm trước 0.01 đồng dẫn đến lãi gộp thấp hơn 0.01 đồng. Mặc dù năm nay công ty đã tiết kiệm được chi phí lãi vay tăng 0.01 đồng. Như vậy qua phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy công ty làm ăn có lời nhưng chi phí lãi vay và chi phí quản lý vẫn còn cao nên lợi nhuận thu được vẫn chưa đạt như mong muốn nên công ty cần có những giải pháp khắc phục như vì sao chi phí quản lý ở mức cao, bộ phận nào hoạt động hiệu quả chưa cao làm cho giá vốn hàng bán bị đẩy lên… Đỗ Trọng Hiếu 11 Lớp TC28E KTĐN Trường Đại Học Ngoại Thương - 12 - Đỗ Trọng Hiếu 12 Lớp TC28E KTĐN Trường Đại Học Ngoại Thương  Bước 5: Khi hàng về, nhân viên giao liên hệ khách hàng để láy những giấy tờ liên quan để chuẩn bị nhận đi nhận hàng hoá tại cảng, sân bay. Thủ tục giao nhận hàng hóa tại cảng. Khi nhận được thông báo hàng đến, người giao nhận phải mang vận đơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng (D/O- Delivery order).  Bước 6: Giao hàng cho khách hàng Sau khi hải quan xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan người giao nhận có thể chuyển hàng về kho hàng của khách. 2.1.3 Qui trình cung ứng dịch vụ hải quan Quy trình khai báo hải quan và chứng từ cho hàng nhập  Giấy giới thiệu của doanh nghiệp  Phiếu chứng nhận tờ khai  2 tờ khai hàng nhập khẩu gốc màu xanh.  2 hóa đơn thương mại gốc.  2 phiếu đóng gói – packing list.  Điện chuyển tiền, vận đơn gốc mang qua ngân hàng mở L/C để kí hậu ( Nếu điều kiện thanh toán là L/C)  Bản sao hợp đồng ngoại.  2 lệnh giao hàng bản gốc – D/O.  1 giấy chứng nhận xuất xứ bản gốc ( nếu nước xuất khẩu thuộc khối Asean  1 bản đăng ký kiểm dịch động thực vật (nếu cần). 2.1.4 Quy trình cung cấp dịch vụ giao nhận - Sau khi nhận được yêu cầu cung cấp dịch vụ từ khách hàng, nhân viên kinh doanh sẽ tiến hành xem xét các yêu cầu này, cùng khách hàng bàn bạc để tiến tới các thỏa thuận về việc cung ứng dịch vụ. - Tiến hành ký kết hợp đồng (Booking Note) giữa Công ty và khách hàng. - 13 - Đỗ Trọng Hiếu 13 Lớp TC28E KTĐN Trường Đại Học Ngoại Thương - Triển khai thực hiện hợp đồng về các dịch vụ cung cấp đã ký kết với khách hàng phù hợp với các yêu cầu, quy định, thông tin cho khách hàng về những diễn biến của quá trình cung cấp dịch vụ. - Cung cấp cho khách hàng các chứng từ liên quan đến việc vận chuyển các lô hàng xuất nhập khẩu do các hãng vận chuyển đảm trách. - Xử lý, cập nhật, chỉnh sửa các chứng từ này theo yêu cầu của khách hàng. - Cung cấp cho khách hàng các loại hình sản phẩm, dịch vụ giao nhận nội địa khác nhau để hỗ trợ cho công tác xuất nhập khẩu và vận chuyển hàng hóa. - Thực hiện các dịch vụ hỗ trợ cho việc khai thuế xuất nhập khẩu hàng hóa do khách hàng yêu cầu. Công việc bao gồm: nhận hàng, đóng gói, đóng kiện, lưu kho chờ khai quan, xếp hàng vào container trong quá trình khai quan. - Khai thuế, xuất nhập khẩu ủy thác. - Kiểm kiện lại hàng hóa khi đến nơi/ cập cảng. Tình hình giá cả Giá các dịch vụ của công ty được xác định qua tình hình thực tế các thời điểm khác nhau, biến động của thị trường, và trên cơ sở báo giá của các đại lý trên toàn cầu gửi cho công ty. Báo giá cước biển, báo giá cước hàng không, và dịch vụ hải quan dựa trên khối lượng vận chuyển. 2.2 Tình hình kinh doanh dịch vụ Logistics của Công ty TNHH Giao nhận Toàn Cầu Hà Nội Giao nhận hàng hóa Quốc tế bằng đường biển là một trong những dịch vụ truyền thống của Công ty TNHH Giao nhận Toàn Cầu Hà Nội, bên cạnh dịch vụ giao nhận bằng đường hàng không. Cùng với sự phát triển của công ty, các hoạt động giao nhận vận tải đường biển và đường hàng không của công ty ngày càng lớn mạnh. Nhờ vậy, dù phải đối mặt với vô vàn khó khăn, hoạt động giao nhận vận tải biển và hàng không của công ty TNHH Giao nhận toàn cẩu Hà Nội đã đạt được không ít thành tựu. Cụ thể, dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển đã phát triển với tốc độ khá cao, chiếm tới 70% sản lượng hàng hóa giao nhận, hơn 60% giá trị hàng hóa giao nhận của công ty,đóng góp phần không nhỏ vào kết quả mà công ty đạt được trong những năm qua. 2.2.1 Sản lượng giao nhận: - 14 - Đỗ Trọng Hiếu 14 Lớp TC28E KTĐN Trường Đại Học Ngoại Thương Tại Công ty TNHH Giao nhận Toàn Cầu Hà Nội, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng dường biển luôn chiếm tới 50% tổng sản lượng giao nhận hàng hóa.Hàng năm, khối lượng hàng hóa mà công ty tiến hành giao nhận vào khoảng 40.000-50.000 tấn. Trong 3 năm trở lại đây, với sự khủng hoảng và suy thoái của nền kinh tế toàn cầu, ngành giao nhận hàng hóa thế giới cũng như của Việt Nam cũng không nằm ngoài “vòng xoáy” đó và cũng có những ảnh hưởng ít nhiều tới hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Toàn Cầu Hà Nội. Khối lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của Công ty TNHH Giao nhận Toàn Cầu Hà Nội như sau: Bảng 1: Sản lượng giao nhận hàng hóa XNK của Công ty TNHH Giao nhận Toàn Cầu Hà Nội Đơn vị: Tấn Năm 2010 2011 2012 Sản lượng giao nhận hàng hóa 44.591 XNK tại công ty TNHH Giao nhận Toàn Cầu Hà Nội 49.432 49.806 Chỉ số phát triển (%) - 110,86% 100,7% Tổng sản lượng giao nhận 110.822 101.404 98.505 Tỷ trọng(%) 40,24% 48,75% 50,56% Chỉ tiêu Nguồn: Báo cáo tài chính trong các năm từ 2010-2012 của Công ty TNHH Toàn Cầu Hà Nội Qua các số liệu trên ta thấy: - 15 - Đỗ Trọng Hiếu 15 Lớp TC28E KTĐN Trường Đại Học Ngoại Thương Tỷ trọng sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của Công ty TNHH Toàn cầu Hà Nội ngày càng tăng, từ 40,24% năm 2010 lên 50,56% năm 2012. Đây chính là những thành tích đáng ghi nhận của Công ty TNHH Toàn Cầu Hà Nội, vì trong giai đoạn cạnh tranh khốc liệt trong hoạt động giao nhận hiện nay mà chỉ trong 3 năm, công ty tăng 10,33% thị phần. Về con số tuyệt đối, trong 3 năm sản lượng giao nhận tăng 5.215 tấn từ 44.591 tấn năm 2010 lên 49.806 tấn năm 2012. Cũng có thể nhìn thấy, tổng sản lượng giao nhận Công ty TNHH Toàn Cầu Hà Nội trong 3 năm gần đây bị giảm đáng kể, giảm 12.317 tấn từ năm 2010-2012, là do có sự biến động lớn đối với ngành giao nhận khu vực bị ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế Mỹ. Mặc dù tổng sản lượng giao nhận giảm, nhưng sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu lại tăng 4.841 tấn từ 44.591 tấn năm 2010 lên 49.432 tấn năm 2012 và tăng 374 tấn năm 2012 so với năm 2011.Điêù này minh chứng rõ ràng cho sự nỗ lực của công ty trong việc tìm kiếm nguồn hàng ổn định. Với sự khủng hoảng kinh tế tại Mỹ và việc thời gian gần đây khi Việt Nam liên tiếp gạp phải các rào cản thương mại đối với một số thị trường Châu âu và Mỹ nên lượng hàng xuất khẩu tại các thị trường này giảm mạnh, trong đó khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không giảm, làm cho tổng sản lượng hàng hóa giao nhận giảm. Có thể nói, xét về mặt sản lượng giao nhận công ty đã đạt được kết quả khả quan, nhưng đối với dịch vụ giao nhận hàng hóa con số ý nghĩa hơn đối với người giao nhận là giá trị giao nhận , vì nó phản ánh số tiền mà người giao nhận có được khi tiến hành giao nhận một lô hàng cho khách hàng của mình. Hiện nay, khách hàng của công ty chủ yếu là các công ty có hệ thống phân phối ở Hà Nội và Hải Phòng. Các công ty này chuyên phân phối các thiết bị y tế, máy móc chuyên dung cho y tế, các linh kiện máy tính như Công ty TNHH Kỹ Thuật Cơ Điện Nam Huy, Công ty TNHH Kỹ Nghệ Phúc Anh, Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ Thuật Bảo An, Công ty Newway, Công ty Cổ Phần Nagakawa Việt Nam, Công ty TNHH LG Vina… 2.2.2 Mặt hàng giao nhận: - 16 - Đỗ Trọng Hiếu 16 Lớp TC28E KTĐN Trường Đại Học Ngoại Thương Ở cương vị la người giao nhận, công ty không lựa chọn riêng một mặt hàng, nhưng một số mặt hàng chủ yếu của dịch vụ giao nhận bằng đường biển có thể kể ra là: hàng dệt may,vải sợi, nông sản, linh kiện điện tử, máy nông nghiệp… Chúng ta có thể phân loại các mặt hàng chính như sau: Bảng 2: Cơ cấu mặt hàng giao nhận tại Công ty TNHH Toàn Cầu Hà Nội Đơn vị: VNĐ Năm 2010 2011 2012 Dệt may 4.214 6.408 8.765 Nông sản 3.106 5.001 6.950 Máy móc thiết bị 1.560 2.101 3.947 Linh kiện điện tử 1.878 2.118 3.102 Các mặt hàng khác 692 2.818 2.661 Tổng 12.450 18.449 25.425 Mặt hàng Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010-2012 của công ty TNHH Toàn Cầu Hà Nội Với các số liệu trên, ta có thể thấy hàng dệt may và nông sản là một trong những mặt hàng thế mạnh của Công ty, hàng dệt may chiếm tỷ trọng 1/3 trong cơ cấu hàng giao nhận và hàng nông sản chiếm ¼ tỷ trọng giao nhận. Chunga ta đều biết trong những năm gàn đây, hai mặt hàng này cũng là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Nó đem lại không chỉ nguồn ngoại tệ to lớn cho đất nước mà còn đóng góp cho doanh thu của các Công ty giao nhận vận tải. Hơn thế Công ty TNHH Toàn Cầu Hà Nội lại có được những khách hàng truyền thống là những công ty may mặc lớn như Atege Breme, Vĩnh Phú, Đức Giang…. Bên cạnh việc tăng trưởng sản lượng của hàng dệt may và nông sản, ba năm trở lại đây công ty đã ký được nhiều hợp đồng ủy thác giao nhận các mặt hàng linh kiện máy móc, thiết bị điện tử như các mặt hàng linh kiện xe máy, thiết bị y tế,… những loại hàng này đem về doanh thu cao do tính phức tạp trong việc giao nhận nên tỷ trọng loại hàng này có xu hướng tăng lên. - 17 - Đỗ Trọng Hiếu 17 Lớp TC28E KTĐN Trường Đại Học Ngoại Thương Ngoài ra, các mặt hàng khác tuy không nhiều, nhưng tổng đóng góp cũng tăng lên cùng việc mở rộng quan hệ bạn hàng của công ty. 2.2.3 Thị trường giao nhận: Trong quá trình hoạt động của mình, Công ty TNHH Toàn Cầu Hà Nội ngày càng phát triển và mở rộng các tuyến đường mới, vươn ra nhiều cảng biển,nhiều thị trường trên thế giới. Các thi trường có lượng hàng giao nhận lớn của công ty hieeenj nay là: Khu vực Đông Nam Á: Bao gồm các nước trong khối ASEAN như Thái Lan,Singapore, Philipin…. Khu vực Đông Bắc Á: Chủ yếu là Hồng Kong, Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc….. Khu vực Châu Âu: Khối EU Khu vực Châu Mỹ: Hoa Kỳ, Canada, Cuba, Brazin….. Ta thấy rằng đây là những nước có cảng biển lớn, thuận lợi cho việc ra vào của tầu bè. Nhưng không có nghĩa những nước không có cảng biển thì công ty không nhận hàng. Công ty vẫn có thể làm dịch vụ kéo hàng từ một cảng vào một địa điểm nào đótrong nội địa. Nhờ vậy, thị trường giao nhận của Công ty TNHH Toàn Cầu Hà Nội ngày càng mở rộng. Số tuyến đường chuyên chở tăng lên do quan hệ làm ăn của Công ty ngày càng mở rộng. Nếu như trước đây, hoạt động giao nhận vận tải nói chung và giao nhận hàng hóa nói riêng chủ yếu tập trung rong phạm vi Châu Á Và Đông Âu thì giờ đây Công ty đã có những chuyến đi khắp thế giới, mỗi tuyến chuyên chở một mặt hàng khác nhau: Đi Châu Âu và Bắc Âu: tuyến này chủ yếu là hàng may mặc,hàng nông sản Đi Châu Á: Phần lớn là nông sản Đi Châu Phi: Đồ gốm sứ, hàng thủ công mỹ nghệ Đi Canada và Mỹ: Đây là thị trường hứa hẹn nhiều về nông sản và hàng may mặc Đi Nam Thái Bình Dương: Chủ yếu là hàng cao su Đi Úc, New Zeland: Hàng gốm sứ, thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ - 18 - Đỗ Trọng Hiếu 18 Lớp TC28E KTĐN Trường Đại Học Ngoại Thương 2.2.4 Khách hàng Hiện nay, khách hàng của công ty chủ yếu là các công ty có hệ thống phân phối ở Hà Nội Và Hải Phòng. Các công ty này chuyên phân phối các thiết bị y tế, máy móc chuyên dụng cho y tế, các linh kiện máy tính như Công ty TNHH Kỹ Thuật cơ điện Nam Huy, Công ty TNHH Kỹ Nghệ Phúc Anh, Công ty cổ phần dịch vụ Kỹ Thuật Bảo An, Công ty Cổ phần Nagakawa Việt Nam, Công ty LG Vina… 2.2.5 Giá trị giao nhận Giá trị giao nhận được biểu hiện là doanh thu mà người giao nhận có được từ hoạt động giao nhận hàng hóa. Cùng với sự tăng trưởng về sản lượng giao nhận thì doanh thu của Công ty cũng đạt được ở mức cao và tăng đều qua các năm. Bảng 3: Gia trị giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Toàn Cầu Hà Nội Đơn vị: triệu đồng Năm 2010 2011 2012 Giá trị giao nhận 12.450 18.449 25.425 Chỉ số phát triển(%) - 148,18% 137,81% Tổng giá trị giao nhận 30.250 38.436 50.850 Tỷ trọng (%) 41,16% 48% 50% Giá trị Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010-2012 của Công ty TNHH Toàn Cầu Hà Nội Qua bảng trên ta thấy tốc đọ tăng doanh thu của Công ty TNHH Toàn Cầu Hà Nội có sự tăng trưởng. Xét về lượng doanh thu thì tỷ trọng đóng góp vẫn không ngừng tăng trưởng và đạt mức tăng vọt trong năm 2010 từ 41,16 % năm 2011 lên 48%, tăng gần 7%. Sở dĩ có sự tăng trưởng mạnh như vậy vì tập thể cán bộ nhân viên công ty đã nỗ lực khai thác tối đa các tuyến vận tải đường biển. Tổng doanh thu Công ty TNHH Toàn cầu Hà Nội năm 2012 tăng 12.414 triệu đồng so với năm 2011, trong đó doanh thu cũng tăng 6.976 triệu đồng từ 18.449 triệu đồng năm 2011 lên 25.425 triệu đồng năm 2012. - 19 - Đỗ Trọng Hiếu 19 Lớp TC28E KTĐN Trường Đại Học Ngoại Thương Như vậy, mặc dù sản lượng giảm, giao nhận giảm, nhưng doanh thu luôn tăng trưởng mạnh, điều này phản ánh sự thành công trong công tác quản lý chi phí, chính sách giá cả giao nhận….. - 20 - Đỗ Trọng Hiếu 20 Lớp TC28E KTĐN
- Xem thêm -