Tài liệu Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

  • Số trang: 100 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 40 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39907 tài liệu

Mô tả:

Để hoàn thành đề tài này, cho phép em đươc bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến tất cả các đơn vị và cá nhân đã quan tâm, tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài. Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo NCS.Th.S Trần Tự Lực đã trực tiếp hướng dẫn em qua từng buổi học trên lớp cũng như những buổi nói chuyện, thảo luận ngoài giờ về những kiến thức chuyên môn thiết thực, giúp em có thể tiếp cận thực tế một cách dễ dàng, để bài báo cáo của em được hoàn thiện đúng tiến độ. Em xin cảm ơn lãnh Lãnh đạo và giáo viên trường Đại học Quảng Bình;các Cán bộ giảng viên Khoa Kinh tế - Du lịch; cán bộ và nhân viên Công ty TNHH Một thành viên Lệ Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em thực hiện và hoàn thành đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ, nhân viên Phòng kế toán Công ty TNHH Một thành viên Lệ Ninh đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập, điều tra, phỏng vấn và thu thập số liệu. Xin chân thành cảm ơn các Quý Thầy, Cô cùng bạn bè đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến cho em hoàn thành nghiên cứu này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng song quá trình làm quen, tiếp cận và học hỏi không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót về mặt kiên thức cũng như kinh nghiệm mà bản thân em chưa nhận thấy được. Chính vì điều đó, em rất mong nhận đươc sự góp ý chân thành từ quý thầy cô giáo cũng như các cô chú, anh chị trong công ty để bài báo cáo của em được hoàn chỉnh hơn. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn ! Sinh viên thực hiện Trần Thị Thu Huyền i DANH MỤC MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 DẠNG VIẾT TẮT BHXH BHYT BHTN QLDN TNHH MTV Lệ Ninh NVLTT NCTT SXC CCDC HĐTC HĐKD KPCĐ KKTX KKĐK KHTS MTP MN CPSX ĐVT BTC QĐ GTGT NL SX SPDD SPC SPP TK TC TKĐU TSCĐ UBND XHCN XDCB ĐĐH BH CCDC DẠNG ĐẦY ĐỦ Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế Bảo hiểm thất nghiệp Quản lý doanh nghiệp Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lệ Ninh Nguyên vật liệu trực tiếp Nhân công trực tiếp Sản xuất chung Công cụ dụng cụ Hoạt động tài chính Hoạt động kinh doanh Kinh phí công đoàn Kê khai thường xuyên Kê khai định kỳ Khấu hao tài sản Mủ thành phẩm Mủ nước Chi phí sản xuất Đơn vị tính Bộ tài chính Quyết định Giá trị gia tăng Nguyên liệu Sản xuất Sản phẩm dở dang Sản phẩm chính Sản phẩm phụ Tài khoản Tài chính Tài khoản đối ứng Tài sản cố định Ủy ban nhân dân Xã hội chủ nghĩa Xây dựng cơ bản Đơn đặt hàng Bán hàng Công cụ dụng cụ ii MỤC LỤC PHẦN I: MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1 1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................ 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2 3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu .................................................... 2 4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 2 5. Bố cục đề tài ...................................................................................................... 3 PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................. 5 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP ........................................ 5 1.1. CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.......................... 5 1.1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất........................................................ 5 1.1.1.1. Khái niệm về chi phí sản xuất .................................................................... 5 1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất .......................................................................... 5 1.1.2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm .................................................. 7 1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm ................................................................... 7 1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm ..................................................................... 7 1.2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM....................... 7 1.2.1. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất .................................. 7 1.2.1.1. Đối tượng .................................................................................................. 7 1.2.1.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất .................................................... 8 1.2.2. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm ..................................... 9 1.2.2.1.Đối tượng và kỳ tính giá thành ................................................................... 9 1.2.2.2. Phương pháp tính giá thành ....................................................................... 9 1.3. HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT ............................................................ 12 1.3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ................................................. 12 1.3.1.1. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên .. 12 1.3.1.2. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ ........... 13 1.3.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ......................................................... 14 1.3.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung ............................................................... 15 iii 1.4. TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT, KIỂM KÊ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG ................................................................................................................. 17 1.4.1. Tổng hợp chi phí sản xuất........................................................................... 17 1.4.1.1. Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên ......... 17 1.4.1.2. Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ.................. 18 1.4.2. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang .......................................................... 19 1.4.2.1. Đánh giá SPDD theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc CPNVL chính) ............................................................................................................................. 20 1.4.2.2. Đánh giá SPDD theo phương pháp ước tính sản lượng hoàn thành tương đương ................................................................................................................... 20 1.4.2.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến ............................ 20 1.4.2.4. Đánh giá SPDD theo giá thành định mức (hoặc giá thành kế hoạch) ........ 21 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN LỆ NINH..................................................................................... 22 2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV LỆ NINH .................... 22 2.1.1. Tên và địa chỉ công ty ................................................................................ 22 2.1.2. Chủ tịch kiêm giám đốc hiện tại của doanh nghiệp ..................................... 22 2.1.3. Cơ sở pháp lý của Doanh nghiệp ................................................................ 22 2.1.4. Ngành nghề kinh doanh, loại hình kinh doanh của doanh nghiệp ................ 22 2.1.5. Nhiệm vụ của Doanh nghiệp ...................................................................... 23 2.1.6.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH một thành viên Lệ Ninh..... 24 2.1.7. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Một thành viên Lệ Ninh ............................................................................................................................. 26 2.2. TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 ........................................... 27 2.2.1 Mặt hàng sản xuất kinh doanh của công ty .................................................. 29 2.2.2. Tình hình doanh thu của công ty ................................................................. 30 2.2.3. Tình hình lợi nhuận của công ty ................................................................. 30 2.2.4. Giá trị tài sản dài hạn .................................................................................. 32 2.2.5. Số lao động bình quân trong năm (Cơ cấu lao động)................................... 33 iv 2.2.6. Chi phí sản xuất .......................................................................................... 35 2.2.7.Tình hình vốn và cơ cấu vốn của công ty ..................................................... 36 2.3. KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM MỦ SVR - 3L TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN LỆ NINH .. 36 2.3.1.Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH một thành viên Lệ Ninh .......... 36 2.3.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán ........................................................................... 36 2.3.1.2. Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán ............................................................ 38 2.3.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên Lệ Ninh ................................................................................................................ 39 2.3.2.1. Đặc điểm sản phẩm của công ty .............................................................. 39 2.3.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm .... 40 2.3.3. Đánh giá công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mủ cao su nước tại công ty TNHH một thành viên Lệ Ninh ........................ 40 2.3.3.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giai đoạn mủ nước ..................................................................................................................... 40 2.3.3.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp giai đoạn mủ nước ................. 41 2.3.3.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp...................................................... 50 2.3.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung ................................................................ 60 2.3.3.4. Phương pháp tính giá thành ..................................................................... 68 2.3.4. Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành giai đoạn chế biến mủ thành phẩm SVR - 3L .............................................................. 70 2.3.4.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ................................................. 70 2.3.4.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ......................................................... 73 2.3.4.3. Kế toán chi phí sản xuất chung ................................................................ 75 2.3.4.4.Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ................................ 79 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TNHH MỘT THÀNH VIÊN LỆ NINH ............................................................... 85 3.1. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỆ NINH .................................................. 85 3.1.1. Đánh giá chung.......................................................................................... 85 v 3.1.2. Những kết quả đạt được và nguyên nhân .................................................... 86 3.1.3. Những tồn tại và nguyên nhân .................................................................... 87 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢM PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỆ NINH ............................................................................................................. 88 3.2.1. Mở thêm tài khoản chi tiết cấp 2 để theo dõi chi phí nguyên vật liệu .......... 88 3.2.2. Hoàn thiện nội dung hạch toán chi phí sản xuất .......................................... 88 3.2.3. Tổ chức hệ thống giá thành kế hoạch trong công ty .................................... 89 3.2.4. Tổ chức lại việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo quý ............................................................................................................................. 89 3.2.5. Giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm ......................................... 89 PHẦN III: KẾT LUẬN ........................................................................................ 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 94 vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tình hình kinh doanh các sản phẩm chính của công ty giai đoạn 20122014 ..................................................................................................................... 29 Bảng 2.2:Tình hình doanh thu của công ty giai đoạn 2012 - 2014 ....................... 30 Bảng 2.3: Tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2012– 2014........................ 31 Bảng 2.4: Tình hình tài sản dài hạn của công ty giai đoạn 2012-2014.................. 32 Bảng 2.5:Tình hình sử dụng lao động của công ty giai đoạn 2012 – 2014 ............ 33 Bảng 2.6: Thực trạng chi phí sản xuất của công ty giai đoạn 2012 – 2014 ............ 35 Bảng 2.7: Tình hình vốn và cơ cấu vốn của công ty giai đoạn 2012-2014 ............ 36 Bảng 2.8: So sánh tình hình giá thành mủ cao su SVR - 3L trong giai đoạn 2012 – 2014 ..................................................................................................................... 84 vii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .................. 13 Sơ đồ 1.2: Hạch toán tổng hợp chi phí NVLTT theo phương pháp KKĐK ........... 14 Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp .......................... 15 Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung .............................................. 16 Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX .. 18 Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK .. 19 Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý của công ty ................................................................. 24 Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán công ty TNHH MTV Lệ Ninh ....................... 37 Sơ đồ 2.3:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung của công ty TNHH một thành viên Lệ Ninh ........................................................................................ 39 Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức sản xuất mủ cao su SVR – 3L của công ty .................... 40 Sơ đồ 2.5: Sơ đồ và trình tự ghi sổ TK 621........................................................... 41 Sơ đồ 2.6: Sơ đồ luân chuyển TK 622 ................................................................. 51 Sơ đồ 2.7: Sơ đồ chi phí vật liệu mua ngoài ......................................................... 60 Sơ đồ 2.8: Sơ đồ lương và các khoản trích theo lương .......................................... 61 Sơ đồ 2.9: sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành mủ nước .................... 68 Sơ đồ 2.10: Tập hợp và kết chuyển chi phí để tính giá thành sản phẩm mủ .......... 81 SVR – 3L ............................................................................................................. 81 viii PHẦN I: MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây đang chuyển dần sang cơ cấu mới, cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Cùng với quá trình chuyển đổi đó nhiều loại hình công ty và doanh nghiệp mới đã xuất hiện. Các công ty và doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau để tồn tại và phát triển, phải tìm hướng đi thích hợp. Nhà nước ta hiện nay đã ban hành nhiều chính sách mở cửa, luật đầu tư nước ngoài và chính sách huy động vốn trong nước, ngoài ra còn nhiều chính sách khác đã và đang được đẩy mạnh, các hoạt động đối ngoại theo hướng tích cực và chủ động được phát triển. Để quản lý một cách có hiệu quả đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh hay sản xuất dịch vụ của một doanh nghiệp nói riêng, một nền kinh tế quốc dân của một nước nói chung cần phải sử dụng các công cụ quản lý khác nhau và một trong những công cụ quản lý không thể thiếu được đó là kế toán và tổ chức công tác kế toán. Xét trên góc độ vĩ mô, chi phí và giá thành là hai chỉ tiêu quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Do vậy, khi quyết định lựa chọn phương án sản xuất một loại sản phẩm nào đó đều cần phải tính đến lượng chi phí bỏ ra để sản xuất và lợi nhuận thu được khi tiêu thụ. Điều này phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có đảm bảo tự bù đắp chi phí mình đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và bảo đảm có lãi hay không. Trong đó, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lượng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất. Giá thành sản phẩm thấp hay cao, giảm hay tăng thể hiện kết quả của việc quản lý vật tư, lao động, tiền vốn. Điều này phụ thuộc vào quá trình tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Chính vì thế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai quá trình liên tục và mật thiết với nhau, góp phần tại nên sự thành công cho mỗi doanh nghiệp. Công ty TNHH MTV Lệ Ninh là một doanh nghiệp có quy mô lớn, đóng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, có mức đóng góp vào ngân sách tỉnh khá lớn và có vai trò đặc biệt quan trọng đối với bà con nông dân hai huyện Lệ Thủy và Quảng Ninh về lĩnh vực kinh tế cũng như xã hội. Như nhiều doanh nghiệp khác, công ty luôn tìm mọi cách để đầu tư chiều sâu lấy chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm làm phương châm hoạt động của mình. Là một khâu quan trọng nhất trong toàn bộ công 1 tác kế toán của công ty, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được quan tâm hàng đầu. Và trong những năm gần đây, công ty xác định được quy trình hoạch toán khá hoàn chỉnh, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho công ty. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kết hợp với lý thuyết được trang bị ở nhà trường và thời gian thực tập tại công ty TNHH MTV Lệ Ninh em đã chọn đề tài “Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” làm đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Danh nghiệp sản xuất kinh doanh. - Đánh giá được thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MT Lệ Ninh. - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty. 3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Lệ Ninh. - Phạm vi nghiên cứu: + Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty. + Không gian: Công ty TNHH Một thành viên Lệ Ninh. + Thời gian thu thập số liệu: Số liệu thứ cấp: Được thu thập trong 3 năm tính từ năm 2012 đến 2014 để đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Lệ Ninh. Một số vấn đề có thể lấy số liệu trên 5 năm. Số liệu sơ cấp : Thu thập trong năm 2014 nhằm đánh giá trình tự, thao tác và thực hiện các nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. + Thời gian nghiên cứu đề tài: Từ tháng 01 năm 2015 đến tháng 03 năm 2015. 4. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thống kê: Dựa trên những số liệu đã được thống kê để phân tích, so sánh, đối chiếu để từ đó nêu lên những ưu điểm, nhược điểm trong công tác kinh doanh nhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục cho Công ty nói 2 chung và cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng. - Phương pháp phân tích, so sánh: Là phương pháp phân tích và so sánh số liệu cả về số tương đối và tuyệt đối giữa năm báo cáo so với năm gốc (năm sau so với năm trước) về các chỉ tiêu kinh tế như doanh thu, lợi nhuận, chi phí, lao động… - Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: Được áp dụng để thu thập số liệu thô của Công ty, sau đó toàn bộ số liệu thô được xử lý và chọn lọc để đưa vào bài báo cáo một cách chính xác, khoa học, đưa đến cho người đọc những thông tin hiệu quả nhất. - Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Đọc, tham khảo, tìm hiểu các bài giảng, giáo trình nhằm hệ thống cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. - Phương pháp phỏng vấn: Được sử dụng trong suốt quá trình thực tập, giúp giải đáp những thắc mắc của bản thân và hiểu rõ hơn về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty. Làm cơ sở phân tích và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty. - Phương pháp kế toán: + Phương pháp chứng từ kế toán: Là phương pháp thông tin và kiểm tra sự hình thành các nghiệp vụ kinh tế. Nhằm sao chụp nguyên tình trạng và sự vận động của các đối tượng kế toán, được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành theo thời gian, địa điểm phát sinh vào các bản chứng từ kế toán. + Phương pháp tính giá: Là phương pháp thông tin và kiểm tra về chi phí trực tiếp và gián tiếp cho từng loại hoạt động, từng loại tài sản. + Phương pháp đối ứng tài khoản: Là phương pháp phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng nội dung kinh tế, nhằm theo dõi tình hình biến động của từng loại tài sản, nguồn vốn, từng nội dung thu, chi… trong quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị. 5. Bố cục đề tài Đề tài có bố cục 3 với các nội dung như sau: Phần I : Lời mở đầu Phần II : Nội dung nghiên cứu Chương 1: Một số cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất. 3 Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên Lệ Ninh. Chương 3: Những vấn đề đặt ra và một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên Lệ Ninh. Phần III: Kết luận 4 PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất 1.1.1.1. Khái niệm về chi phí sản xuất Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản đầu tư tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hửu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hửu. [5] Chi phí sản xuất là tổng các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa được biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm ). [5] Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng… Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho và máy móc thiết bị. Để tiến hành quá trình sản xuất sản phẩm hàng hóa, cần chi dùng các chi phí về lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Ba yếu tố này đưa vào quá trình sản xuất thì hình thành nên chi phí sản xuất. Như vậy các chi phí này chi ra để hình thành nên giá trị sản phẩm là một tất yếu khách quan. 1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất Để quản lý và hạch toán chi phí sản xuất, người ta phân loại chi phí sản xuất theo nhiều cách khác nhau. [9] - Theo yếu tố của quá trình sản xuất gồm: Chi phí vật chất và chi phí lao động. - Theo mối quan hệ đến quá trình sản xuất, chi phí gồm: Chi phí cơ bản và chi phí không cơ bản. - Theo nội dung kinh tế ban đầu, chi phí chia thành các yếu tố chi phí như tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; nhiên liệu, động lực và năng lượng mua ngoài; vật liệu chính, phụ, công cụ, dụng cụ mua ngoài; khấu hao TSCĐ; chi phí khác bằng tiền. 5 - Theo khoản mục giá thành, chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sản xuất chung. + Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ. + Chi phí nhân công trực tiếp: Là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền công, tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn... + Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng như tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng, chi phí công cụ, dụng cụ xuất dùng cho phân xưởng, bộ phận sản xuất, khấu hao TSCĐ thuộc phân xưởng, bộ phận sản xuất, các chi phí dịch vụ.... - Theo phương pháp phân bổ chi phí gồm: Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp. - Theo quan hệ giữa chi phí với các bộ phận cấu thành giá trị sản xuất, gọi chi phí trung gian. - Theo cách phân bổ dự toán chi phí trước hay sau tác nghiệp đầu tư, chi phí gồm: Chi phí trả trước và chi phí phải trả. - Theo quá trình sản xuất, kinh doanh, chi phí gồm: Chi phí mua hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý chung. - Theo quan hệ giữa thời điểm đầu tư với thời điểm phát huy hiệu dụng của chi phí, gồm chi phí hiện thời và chi phí tiềm ẩn. - Theo quan hệ giữa chi phí với giá thành, chi phí gồm chi phí trong giá thành, chi phí ngoài giá thành sản phẩm. - Theo quan hệ của chi phí với khối lượng sản phẩm sản xuất ra: Người ta chia chi phí sản xuất thành chi phí cố định và chi phí biến đổi: + Chi phí cố định (định phí): là những chi phí mà khối lượng sản phẩm sản xuất ra không làm ảnh hưởng hoặc có ảnh hưởng nhưng không đáng kể đến sự thay đổi của chi phí này. + Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí thay đổi theo tỷ lệ trực tiếp với khối lượng sản phẩm sản xuất ra. 6 1.1.2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm 1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là tổng số biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa tính cho một khối lượng sản phẩm (lao vụ) nhất định đã hoàn thành. [5] 1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm + Nếu xét theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành thì người ta chia giá thành ra làm ba loại [9]. - Giá thành kế hoạch: Là giá thành tính trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế hoạch, được xây dựng căn cứ vào các định mức và dự toán chi phí của kỳ kế hoạch. - Giá thành định mức: Là một loại giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch. - Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc sản xuất sản phẩm, căn cứ vào các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. Giá thành thực tế được xác định nhất thiết là phải theo số liệu kế toán. + Nếu xét theo phạm vi phát sinh chi phí, thì giá thành được chia ra: - Giá thành sản xuất: Bao gồm toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.... - Giá thành toàn bộ: Chỉ tiêu giá thành này được dùng để xác định lợi tức trước thuế của từng sản phẩm, lao vụ... 1.2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Điều kiện then chốt để tính giá thành sản phẩm được chính xác, giảm khối lượng công tác kế toán và phát huy tác dụng của kế toán trong công tác quản lý kinh tế, tài chính đó là xác định đúng đắn đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 1.2.1. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 1.2.1.1. Đối tượng Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là giới hạn xác định trước để tập hợp chi phí sản xuất. Đối tượng này có thể là sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm cùng loại. 7 Như vậy, xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí làm cơ sở cho việc tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho yêu cầu tính giá thành sản phẩm, yêu cầu phân tích, kiểm tra chi phí và xác định kết quả hạch toán. Để xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, người ta thường căn cứ vào: - Tính chất quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: Sản xuất giản đơn hay phức tạp, quá trình chế biến liên tục hay song song. - Loại hình sản xuất: Nếu sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ...thì đối tượng hạch toán chi phí là đơn đặt hàng riêng biệt. - Đặc điểm tổ chức sản xuất: Có phân xưởng hoặc không có phân xưởng - Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp: Đối với doanh nghiệp thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ một cách rộng rãi, đòi hỏi phải kiểm tra phân tích và xác định kết quả hạch toán kinh tế nội bộ đến các phân xưởng, các công đoạn sản xuất...thì các phân xưởng, các công đoạn sản xuất...cũng là đối tượng hạch toán chi phí sản xuất. - Đơn vị tính giá thành áp dụng trong doanh nghiệp: Việc lựa chọn đối tượng hạch toán chi phí phải vừa đảm bảo kiểm tra, phân tích các chi phí theo yêu cầu quản lý và hạch toán kinh tế nội bộ, vừa đáp ứng cho việc xác định giá thành đơn vị sản phẩm một cách thuận lợi. 1.2.1.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất - Phương pháp hạch toán chi phí theo chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm: Theo phương pháp này các chi phí sản xuất được tập hợp và phân loại theo từng chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm riêng biệt phù hợp với tính chất và quy trình công nghệ. Phương pháp này được áp dụng ở những doanh nghiệp chuyên môn hóa sản xuất cao, sản xuất ít loại sản phẩm hoặc mang tính chất đơn chiếc. - Phương pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm: Chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp và phân loại theo từng thứ sản phẩm riêng biệt, không phụ thuộc vào tính chất phức tạp của sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất. - Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm: Các chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp và phân loại theo nhóm sản phẩm cùng loại. Phương pháp này áp dụng thích hợp ở những doanh nghiệp sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm có quy trình khác nhau như đóng giày, may mặc... 8 - Phương pháp hạch toán chi phi sản xuất theo đơn đặt hàng: Các chi phí sản xuất được tập hợp và phân loại theo từng đơn đặt hàng riêng biệt. Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng chi phí theo đơn đặt hàng đó là giá thành thực tế của sản phẩm. Phương pháp này áp dụng ở những doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc. - Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ: Các chi phí sản xuất được tập hợp và phân loại theo từng giai đoạn công nghệ. - Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn vị sản xuất, ngành sản xuất: Chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp và phân loại theo từng đơn vị sản xuất, ngành sản xuất cụ thể. 1.2.2. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm 1.2.2.1.Đối tượng và kỳ tính giá thành a. Đối tượng tính giá thành Đối tượng tính giá thành là sản phẩm, bán thành phẩm, công việc hoặc lao vụ nhất định đòi hỏi phải xác định giá thành đơn vị. Đối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm cuối cùng, cũng có thể là sản phẩm trên dây chuyền sản xuất. Xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong toàn bộ công việc tính giá thành. Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp để xác định đối tượng tính giá thành cho thích hợp. b. Kỳ tính giá thành Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc tính giá thành. Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tượng tính giá thành thích hợp, sẽ giúp cho tổ chức công việc tính giá thành sản phẩm được khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu thông tin về giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ kịp thời, trung thực phát huy được vai trò kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của kế toán. 1.2.2.2. Phương pháp tính giá thành Phương pháp tính giá thành là một phương pháp hay một hệ thống các phương pháp được sử dụng để tính giá thành sản phẩm và đơn vị sản phẩm. Để phù hợp với các phương pháp hạch toán chi phí, doanh nghiệp phải lựa chọn các phương pháp tính giá thành thích hợp. Những phương pháp tính giá thành thường được áp dụng là: 9 a. Phương pháp trực tiếp (giản đơn) Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp đối tượng hạch toán chi phí cũng là đối tượng tính giá thành. Giá thành đơn vị sản phẩm được tính bằng cách trực tiếp lấy số chi phí sản xuất sản phẩm tập hợp được chia cho số lượng sản phẩm sản xuất ra. Nếu có sản phẩm dở dang thì loại trừ chi phí đó. Công thức tính: Giá thành đơn vị sản phẩm Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ = Số lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ b. Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ Ở một số doanh nghiệp, trong quá trình sản xuất đồng thời với việc thu hồi sản phẩm chính còn có thể thu hồi được những sản phẩm phụ có giá trị sử dụng. Giá thành sản phẩm chính được xác định bằng cách lấy tổng chi phí sản xuất sản phẩm loại trừ giá trị sản phẩm phụ. Giá thành sản phẩm chính = Giá trị SPDD đầu kỳ + Chi phí SX phát sinh trong kỳ - Giá trị SPDD cuối kỳ - Giá trị SP phụ Phương pháp này được áp dụng trong trường hơp giá trị sản phẩm phụ có tỷ trọng không lớn, không đòi hỏi phải tính giá thành đơn vị sản phẩm phụ và có khả năng xác định chính xác giá trị sản phẩm phụ. c. Phương pháp tổng cộng chi phí Phương pháp này áp dụng trong trường hợp đối tượng hạch toán chi phí là các chi tiết, bộ phận sản phẩm, giai đoạn công nghệ, phân xưởng nhưng đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng. Giá thành sản phẩm được xác định bằng cách tổng cộng chi phí sản xuất của các chi tiết, bộ phận cấu thành sản phẩm hoặc tổng cộng chi phí của các giai đoạn sản xuất, phân xưởng tham gia quá trình chế tạo sản phẩm. d. Phương pháp hệ số Áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng quy trình sản xuất, sử dụng cùng một lượng nguyên liệu, tiến hành trong một quá trình lao động nhưng sản phẩm thu được là nhóm sản phẩm cùng loại. 10 Phải căn cứ vào tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật để quy định các thứ sản phẩm thu được theo một số quy ước nào đó. Từ hệ số xác định và tổng chi phí thực tế sản xuất sản phẩm, ta tính được của từng thứ sản phẩm hoặc chi tiết sản phẩm. Giá thành một SP chuẩn Tổng giá thành SP chính hoàn thành trong kỳ = Tổng số lượng SP chuẩn hoàn thành trong kỳ Tổng số lượng SP Tổng số lượng SP = chuẩn hoàn thành chính hoàn thành trong kỳ trong kỳ Hệ số SP SP tương ứng Giá thành định mức SP I = quy đổi Hệ số quy đổi x Giá thành định mức nhỏ nhất của một SP trong nhóm e. Phương pháp tỷ lệ Phương pháp này áp dụng trong trường hợp đối tượng hạch toán chi phí là nhóm sản phẩm, nhóm chi tiết sản phẩm nhưng đối tượng tính giá thành là từng thứ sản phẩm, từng thứ chi tiết. Ở đây chưa quy định được hệ số kinh tế kỹ thuật của sản phẩm. Trong trường hợp này phải căn cứ vào tổng chi phí thực tế và tổng chi phí kế hoạch (hoặc định mức) của tất cả các sản phẩm để xác định tỷ lệ tính giá thành. Tổng giá thành thực tế Chi phí SX = dở dang đầu kỳ của nhóm SP + phát sinh trong kỳ Chi phí SX - dở dang Các khoản - giảm trừ cuối kỳ Tổng giá thành SX thực tế của các loại SP Tỷ lệ tính giá Chi phí SX = Tổng giá thành SX kế hoạch (hoặc định mức) thành của các loại SP (theo sản lượng thực tế) - Sau đó tính giá thành từng loại bằng cách: Giá thành thực tế đơn vị SP từng loại = Giá thành kế hoạch (hoặc định mức) đơn vị SP từng loại x Tỷ lệ tính giá thành f. Phương pháp liên hợp Do đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất của sản phẩm, yêu cầu của tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, chúng ta không thể sử dụng một phương pháp riêng lẻ nào đó mà phải sử dụng đồng thời nhiều phương pháp 11 khác nhau để xác định giá thành đơn vị sản phẩm. Phương pháp tính giá thành trong trường hợp này gọi là phương pháp liên hợp. g. Phương pháp tính phân bước Gồm phương pháp kết chuyển song song và phương pháp kết chuyển tuần tự. Phương pháp kết chuyển song song: Tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhưng không cần tính giá thành bán thành phẩm. Phương pháp kết chuyển tuần tự: Tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhưng phải cần tính cả giá thành bán thành phẩm. h. Phương pháp đơn đặt hàng Được áp dụng khi doanh nghiệp thực hiện hợp đồng sản xuất, cung cấp dịch vụ theo đơn đặt hàng. 1.3. HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT 1.3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp bao gồm các chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, chi phí về vật liệu phụ, nhiên liệu phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà dùng trực tiếp cho sản xuất. 1.3.1.1. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT). [9] TK này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. 12
- Xem thêm -