Tài liệu Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ

  • Số trang: 52 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 81 |
  • Lượt tải: 0
tranbon

Đã đăng 976 tài liệu

Mô tả:

CHƯƠNG 2 THỰC TRANG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TÀI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT LƯƠNG PHÚ 2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT LƯƠNG PHÚ 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2.1.1.1 Tên công ty Tên công ty: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Sản Xuất Lương Phú Tên giao dịch: LUONG PHU PRODUCTION AND TRADING COMPANY LIMITED Tên viết tắt : LUONG PHU LPG CO., LTD Trô sở Công ty : Xóm Lẻ - Tân Triều - Thanh Trì - Hà Nội. Webise: www.luongphugroup.com.vn Điện thoại: 043138230 – 7335511 FAX: 047345483 Mã số thuế: 0101517997 Tài khoản giao dịch: 11530011389702, tại ngân hàng TECOMBANK Ba Đình, Phòng GD Ngọc Khánh. 2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Công ty TNHH Thương Mại Và Sản Xuất Lương Phú là một Công ty TNHH,do các cổ đông sáng lập và hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp và các văn bản pháp luật khác của Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam. Công ty chính thức được thành lập vào ngày 23 tháng 9 năm 2002 theo các quyết định của các cổ đông sáng lập công ty ngày 20/09/2002, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quyết định số 153 ngày 23/09/2002 với tổng số vốn điều lệ ban đầu là 1.000.000.000đ .Công Ty TNHH Thương Mại và Sản Xuất Lương Phú Chính thức đi vào hoạt động tháng 06 năm 2003. Công ty TNHH TM & SX Lương Phú là công ty TNHH một thành viên, có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có tài khoản giao dịch riêng tại ngân hàng và được sử dụng con dấu riêng theo mẫu quy định. Công ty có trụ sở chính tại Xóm Lẻ - Tân Triều - Thanh Trì - Hà Nội. Các thành viên góp vốn: STT 1 2 Tên thành viên NGUYỄN VIẾT TUYỀN NGUYỄN VIẾT TUYNH Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân Giá trị góp vốn (đồng) Phần góp vốn (%) Thôn 1, Xã Xuân Đài, huyện Xuân Trường, tỉnh 800.000.000 80 200.000 20 Nam Định Thôn 1, xã Xuân Đài, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định Nghành nghề kinh doanh của công ty khi thành lập là: - Buôn bán, sản xuất vật liệu xây dựng, gạch, đá ốp lát, thiết bị vệ sinh - Buôn bán bếp Gaz - Dịch vụ vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách - Trang trí nội, ngoại thất; - Buôn bán hàng điện tử, điện lạnh, điện dân dụng; Từ khi thành lập đến nay công ty đã không ngừng hoạt động và phát triển cho đến ngày 17 tháng 12 năm 2009 tổng số vốn điều lệ của công ty đã tăng lên 6.700.000.000đ và mở rộng hoạt động lên 8 ngành nghề kinh doanh,ngành ngề kinh doanh thêm như: Dịch vụ môi giới thương mại, Dịch vụ cho thuê kho bãi, chỗ để xe, Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá……. Cùng với sự phát triển của xã hội cũng như sự vận động của nền kinh tế thị trường, trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh công ty luôn chú trọng vào việc phát triển sản phẩm mới, thương hiệu mới, đổi mới công nghệ sản xuất, tuyển dụng và đào tạo cán bộ, công nhân sản xuất để đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Chính vì vậy mà kết quả đạt được cũng đáng kể: Sản phẩm của công ty đã tạo được chỗ đứng trên thị trường trong nước, sản phẩm gạch men của công ty tạo được niềm tin cho người tiêu dùng và được phân phối rộng khắp trên thị trường nội địa: Hà Nam, Thái Bình, Thái Bình, Nam Định, Hà Nội …Chính vì vậy mà kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm sau luôn cao hơn năm trước, đời sống của CBCNV trong toàn công ty ngày càng được nâng cao, mở rộng thêm thị trường tiêu thụ mặt hàng thiết bị vệ sinh có chủng loại khác nhau để cung cấp cho các đại lý Biếu số 1: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2008 - 2009 Đơn vị tính: đồng Năm TT 2008 so với 2009 2008 2009 TL(%) Chỉ tiêu 1 Doanh thu 2 Lãi gộp 3 4 Lợi nhuận sau thuế Thuế phải nộp 31 202 235 102 809 510 153 067 2 474 588 5 229 483 954 637 329,49 211,32 Số tiền 71 607 274 914 2 754 894 683 312 718 047 385 354 735 123,23 72 636 688 38 081 007 54 406 728 142,87 16 325 721 (Nguồn: Phòng Kế toán) Qua bảng ta thấy doanh thu năm 2009 so với năm 2008 tăng 329,49% tương ứng với 71 607 274 914 đồng,lãi gộp tăng 111,32% tương ứng với 2 754 894 683 đồng đồng thời lãi thuần sau thuế năm 2009 tăng 23,23% so với năm 2008. Đạt được kết quả như trên là do. - Mặt bằng của công ty nằm gần kề cầu Thanh Trì, Thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa ra quốc lộ 1A - Bên cạnh việc tự sản xuất công ty còn tiến hành cung cấp các. 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 2.1.2.1 Chức năng Với mong muốn duy trì và phát triển quan hệ với từng khách hàng của công ty, công ty cũng chú trọng triển khai các dịch vụ khách hàng như tư vấn trước khi mua giúp khách hàng có quyết định đầu tư đúng đắn, bán hàng qua điện thoại, tư vấn sử dụng… Đội ngũ nhân viên bán luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng tận tình mỗi khi khách hàng cần. Chức năng chính của Công ty chuyên cung cấp các sản phẩm: chậu, bệt, sen vòi, gạch men, đá thạch anh, đá bóng kiếng… nhằm: - Tổ chức kinh doanh phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong toàn tỉnh - Ký kết hợp đồng với các đơn vị bạn để phát triển kinh doanh - Quản lý, sử dụng vốn kinh doanh đúng chính sách nhằm đạt hiệu quả kinh tế bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp - Quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty theo chính sách của Nhà Nước, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên, bồi dưỡng và nâng cao về trình độ văn hóa, chính trị, chuyên môn cho cán bộ. 2.1.2.2 Nhiệm vụ - Làm đầy đủ thủ tục đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của nhà nước - Xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh trên cơ sở tôn trọng pháp luật - Tạo lập sự quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh. 2.1.3 Đặc điểm hàng hoá tại công ty TNHH TM & SX Lương Phú Công ty TNHH TM & SX Lương Phú chuyên kinh doanh các loại sản phẩm chậu, bệt vệ sinh, sen vòi, gạch men, đá thạch anh, đá bóng kiếng… nên hàng hoá của công ty rất đa dạng và phong phú, phục vụ, đáp ứng mọi nhu cầu của thị trường về số lượng, chất lượng. Trích bảng danh mục vật tư, hàng hoá Tên vật tư Sen tắm Mã vật tư nóng TKHH TKGV TKDT TKHBTL BST-510S 1561 6321 5111 5311 VL 511V 1561 6321 5111 5311 Vòi rửa bát VRB-613V 1561 6321 5111 5311 Vòi xịt VX016V 1561 6321 5111 5311 1561 6321 5111 5311 lạnh Vòi LVB nóng lạnh Chậu bếp Inox LK 2HB- Lucky 820 Bàn cầu C 601.G 1561 6321 5111 5311 Lavabo LV.286 1561 6321 5111 5311 Chân Lavabo CLB.289 1561 6321 5111 5311 Xổm kiểu mỹ XX.102 1561 6321 5111 5311 Tiểu nam TN.106 1561 6321 5111 5311 W 2466;… 1561 6321 5111 5311 F 25005… 1561 6321 5111 5311 Gạch men ốp tường Gạch men lát nền ………. …… 2.1.4 Đặc điểm lao động của công ty … … … … Đối với Công ty, việc bố trí lao động đúng người, đúng việc làm sao phát huy được tối đa khả năng của người lao động luôn được đề cao. Đây là một trong những yếu tố không chỉ quyết định đến số lượng, chất lượng thành phẩm mà còn ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Biểu số 02: Tình hình lao động của Công ty TNHH Thương Mại và Sản Xuất Lương Phú Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 So sánh 2008/2009 SL CC(%) SL CC(%) +(-) CC(%) Tổng số lao động 64 100 72 100 8 112,5 64 100 72 100 8 112,5 1. Lao động trực tiếp 51 80 55 76 4 107,84 2. Lao động gián tiếp 13 20 17 24 5 138,46 II. Phân theo giới tính 64 100 72 100 8 112,5 1. Lao động Nam 56 87,5 61 87,72 5 108,93 2. Lao động Nữ 8 12,5 11 15,27 3 137,5 III. Phân theo trình độ 64 100 72 100 8 112,5 1. Đại học, cao đẳng 9 14,06 12 16,67 3 133,33 2. Trung cấp 20 31,25 22 30,56 2 110 3. Công nhân kỹ thuật 35 54,69 38 52,77 3 108,57 I. Phân theo tính chất công việc (Nguồn: Phòng tổ chức hành chính) Qua bảng trên ta thấy: Do đặc điẻm sản xuất của doanh nghiệp nên lao đông trực tiếp của công ty chủ yếu là nam giới có trình độ phổ thông. Còn lao động có trình độ cao chủ yếu ở khối văn phòng của công ty. Cụ thể: + Năm 2009 lao động có trình độ ĐH tăng thêm 3 người chiếm 16,67%, tăng 133,33% so với năm 2008 Lao động nam tăng 5 người chiếm 87,72%, tăng 108,93% so với năm 2008 Tổng số lao động năm 2009 tăng thêm 9 người là do công ty tiến hành cả trên lĩnh vực thương mại. 2.1.5 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Lương Phú tổ chức bộ máy thống nhất, được khái quát ở sơ đồ sau: Giám đốc Phó Giám đốc điều hành Phòng tổ chức hành chính Kế toán Phó Giám đốc Kinh doanh Phòng kế hoạch thi trường Phòng kế hoạch-kỹ thuật Bộ phận đội xe Phân xưởng Sản xuất Sơ đồ 02 : Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH TM & SX Lương Phú * Ban giám đốc công ty: Giám đốc là đại diện pháp nhân cho công ty và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh và nghĩa vụ đối với nhà nước. Giám đốc công ty trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động của công ty, một phó giám đốc kinh doanh và một phó giám đốc điều hành. Đứng đầu là giám đốc công ty, giám đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức điều hành toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời là người quản lý cán bộ công nhân viên cả về số lượng và chất lượng. Tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên trong toàn bộ công ty. Triển khai thực hiện chế độ chính sách có liên quan đến lao động tiền lương của cán bộ công nhân viên trong toàn bộ công ty. Tuyển chọn và xét duyệt đội ngũ cán bộ công nhân viên có tay nghề vào làm việc tại công ty. * Phòng Kế toán tài vụ: Gồm 4 người có trách nhiệm thực hiện giám sát các hoạt động tài chính kế toán, cung cấp thông tin tài liệu về việc sử dụng vốn, lập kế hoạch tài chính, phân phối tiền lương, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, chi trả vớii nhà nước, cán bộ công nhân viên của Công ty và khách hàng, tính giá thành và phân tích tài chính để có kế hoạch kịp thời, chính xác, tham mưu cho giám đốc thực hiện công tác tài chính kế toán theo đúng quy định. * Phòng kế hoạch sản xuất : Là bộ phận chức năng của Công ty, tham mưu giúp trong lĩnh vực nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển các sản phẩm mới, quản lý kỹ thuật trong lĩnh vực sản xuất như: thiết bị máy múc điện nước, an toàn lao động… * Bộ phận đội xe: Bao gồm một nhân viên chuyên trách có nhiệm vụ luôn sẵn sàng thực hiện yêu cầu kế hoạch của cấp trên giao cho và vận chuyển theo yêu cầu của khách hàng. * Phân xưởng sản xuất: Bao gồm các công nhân trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh. * Phòng tổ chức hành chính Nhiệm vụ: - Có trách nhiệm tổ chức kế hoạch về nhân sự, đào tạo nhân sự và các vấn đề liên quan tới hành chính. - Xây dựng kế hoạch và mua sắm trang thiết bị văn phòng. * Phòng kế hoạch thị trường Nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch tổ chức tiêu thụ hàng hoá của công ty, ký kết hợp đồng, tìm kiếm thị trường, thông tin quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm khách hàng, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về tiêu thụ hàng, phối hợp với phòng kế toán để xác lập tình hình công nợ các hợp đồng kinh tế và việc thu nợ.  Các đại lý trực thuộc - Các cửa hàng bán lẻ thuộc chi nhánh của công ty bán buôn bán lẻ tại quầy: châu bệt, chậu rửa, bàn cầu, vòi rủa bát, vòi xịt, gạch men…. - Công ty có các đại lý trực thuộc + Của hàng số 1: 47 Cát Linh -Đống Đa- Hà Nội + Của hàng số 2: Số 9- Trần Hưng Đạo- Tp. Nam Định – Nam Định + Đại lý: Thanh Quý- Chi nhánh Hải Phòng + Đại lý: Phương Toản – Chi nhánh Thái Bình Các đại lý này có nhiệm vụ làm trung gian để đưa các sản phẩm của công ty ra thị trường đưa đến tận tay người tiêu dùng. Với mô hình quản lý như trên sẽ ảnh hưởng đến quá trình luân chuyển chứng từ, đòi hỏi việc hạch toán công tác kế toán phải chính xác, kịp thời. Đặc biệt là chu trình luân chuyển chứng từ. 2.1.6 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 2.1.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty Để tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán của công ty phòng kế toán đựơc bên chế 5 cán bộ kế toán và được phân công làm công việc chính như sau: Kế toán trưởng (Kế toán tổng hợp) Kế toán thanh toán Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ Kế toán công nợ kiêm kế toán thuế Kế toán vật tư, TSCĐ Sơ đồ 03: Bộ máy kế toán tại công ty TNHH TM & SX Lương Phú Chức năng, nhiệm vụ: - Kế toán trưởng Công ty: chịu trách nhiệm bao quát chung, tổ chức, kiểm tra công tác hạch toán kế toán toàn Công ty. Với chức năng này Kế toán trưởng là người giúp việc cho Giám đốc về công tác chuyên môn, nghiệp vụ kế toán trong công tác quản lý. Đồng thời kế toán trưởng cũng là kế toán tổng hợp phụ trách các phần hành kế toán như tình hình tăng Giảm TSCĐ, lương phải trả cho cán bộ công nhân viên và theo dõi công nợ phải trả của Công ty, theo dõi tình hình biến động của giá thành sản phẩm cũng như tình hình biến động của TSCĐ cuối quý tổng hợp lên báo cáo tài chính. - Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ: chịu trách nhiệm lưu giữ, quản lý số lượng tiền mặt hiện có tại doanh nghiệp theo số chi và thu từng ngày thường xuyên kiểm soát, thông báo tình hình thu chi, liên hệ với các bộ phận có nhu cầu sử dụng tiền mặt cũng như TGNH đảm bảo chế độ thanh toán đối với khách hàng, CBCNV, và nhà cung cấp. - Kế toán công nợ kiêm kế toán thuế: thực hiện việc theo dõi công nợ các khách hàng và nhà cung cấp, theo dõi các khách hàng đến hạn thanh toán để đôn đốc công tác thu hồi nợ cũng như việc thanh toán tiền hàng cho các nhà cung cấp, đồng thời tập hợp, báo cáo các chỉ tiêu thuế của Công ty. -Kế toán vật tư và TSCĐ: theo dõi tình hình nhập xuất vật tư, tăng giảm TSCĐ - Kế toán thanh toán: Thực hiện công việc kiểm tra các chứng từ liên quan đến việc thanh toán của khách hàng, nhà cung cấp cũng như kiểm soát thủ tục thanh toán của các đối tượng liên quan. 2.1.6.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty Công ty đã và đang áp dụng : “Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ” được ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC - Niên độ kế toán của công ty: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm - Kỳ hạch toán: Tháng - Đơn vị tiền tệ dùng để ghi chép sổ sách : Việt nam đồng(VNĐ) - Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê thường xuyên - Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn - Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng - Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ - Hình thức kế toán: áp dụng hình thức Nhật ký chung 2.1.6.3 Hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng - Công ty sử dụng hệ thống tài khoản cũng như các chứng từ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ –BTC của Bộ trưởng BTC ban hành ngày 14/09/2006 - Ngoài ra công ty còn mở them nhiều tài khoản chi tiết để phù hợp với đặc điểm kinh doanh và tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi, hạch toán kế toán, cụ thể là công ty sử dụng 31 tài khoản cấp 1 và 38 tài khoản chi tiết. Một số chứng từ tại công ty là: + Chứng từ tiền gửi ngân hàng: Giấy nộp tiền, uỷ nhiệm chi, giấy báo Nợ, báo Có tiền gửi NH… + Phiếu thu (Mẫu 01-TT), phiếu chi (Mẫu số 02- TT) + Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT- 3LL) + Phiếu nhập kho(Mẫu số 01- VT), phiếu xuất kho(Mẫu số 02- VT) + Các chứng từ khác có liên quan 2.1.6.4 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại công ty Hiện công ty TNHH Thương Mại và Sản Xuất Lương phú đang thực hiện ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung Chứng từ kế toán Sổ nhật ký đặc biệt SỔ NHẬT KÝ CHUNG SỔ CÁI Sổ, thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu kiểm tra Sơ đồ 04: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán “ Nhật ký chung”tại công ty TNHH TM & SX Lương Phú 2.1.6.5 Hệ thống bác cáo kế toán tại công ty Công ty không lập báo cáo kế toán quản trị mà chỉ lập báo các tài chính vào cuối quý. Trong báo cáo của công ty bao gồm các báo cáo sau: - Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DNN) - Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu B2- DNN) - Bảng cân đối tài khoản (Mẫu F01-DNN) - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03- DNN) - Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09- DNN) Mục đích của việc lập báoc áo tài chính là: - Tổng hợp và trình bàu một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. - Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của công ty và cũng là căn cứ để ban quản lý đưa ra phương hướng kinh doanh trong kỳ tiếp theo 2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT LƯƠNG PHÚ 2.2.1 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa - Kế toán bán hàng là khâu cuối cùng của quy trình hoạt động kinh doanh, nó quyết định tới kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cũng như kế hoạch hoạt động kinh doanh kỳ sau: các sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp cho khách hàng đều đạt tiêu chuẩn chất lượng, tạo được niềm tin và sự hài lòng từ khách hàng. - Phương thức bán hàng của công ty rất đa dạng và phong phú nhằm đáp ứng mọi nhu cầu từ phía khách hàng. Khách hàng sẽ đến tận kho của DN để nhận hàng hoặc DN có thể vận chuyển đến tận nơi cho khách hàng. Đồng thời với việc giao hàng công ty sẽ nhận được tiền hoặc quyền thu tiền đối với khách hàng. - Hiện nay công ty đang áp dụng 2 hình thức tiêu thụ như sau: + Phương thức bán hàng trực tiếp + Phương thức bán hàng trả chậm 2.2.2 Phương thức thanh toán - Do các hình thức bán hàng rất đa dạng nên các hình thức thanh toán cũng rất phong phú và được áp dụng cho từng đối tượng cụ thể. + Đối với khách hàng quen thuộc: Công ty có thể bán chịu cho khách hàng, bán trả góp,…thời hạn thanh toán do sự thoả thuận giữa hai bên. + Đối với khách hàng vãng lai: Khách hàng có thể thanh toán ngay bằng tiền mặt, séc, ngân phiếu,.. hoặc chuyển khoản vào tài khoản của công ty. Về chính sách tiêu thụ: - Công ty chấp nhận cho khách hàng trả lại hàng nếu như số hàng đó không đủ về số lượng hoặc không đạt tiêu chuẩn về chất lượng hay mẫu mã, có thể giảm giá cho khách hàng nếu các sản phẩm đó có vấn đề không đúng thoả thuận. - Giảm giá hàng trực tiếp trên hoá đơn GTGT cho những khách hàng mua với khối lượng lớn hoặc khách hàng mua thường xuyên - Khách hàng của công ty được trả chậm tiền hàng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận mà không phải chịu tiền lãi trả chậm 2.2.4 Kế toán Giá vốn hàng bán 2.2.4.1 Đặc điểm hàng hóa tại công ty Đặc thù của công ty là sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm chậu, bệt vệ sinh, sen vòi, gạch men, vòi tắm, vòi rửa bát..... - Thành phẩm: sản phẩm chủ yếu của công ty là:gạch men - Hàng hoá của công ty: chủ yếu là các sản phẩm chậu, bệt vệ sinh, sen vòi, vòi tắm, vòi rửa bát......được công ty nhập về phục vụ nhu cầu kinh doanh Do đó hàng hoá của công ty rất đa dạng và phong phú, phục vụ, đáp ứng mọi nhu cầu của thị trường về số lượng, chất lượng. 2.2.4.2 Quy trình nhập xuất hàng hóa tại công ty Do đặc điểm kinh doanh mang tính chất thương mại nên công ty sẽ ký kết hợp đồng mua hàng để tiêu thụ hàng hoá. Sau đây là bản hợp đồng mua hàng của công ty: Trích bản hợp đồng mua hàng: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hợp đồng mua bán - Căn cứ pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/09/1989 của Hội đồng nhà nước. - Căn cứ nghị định 17/HĐKT ngày 16/01/1990 của hội đồng Bộ trưởng ban hành về chế độ Hợp đồng kinh tế. Hôm nay ngày 2 tháng 10 năm 2007, tại văn phòng công ty TNHH thương mại và sản xuất Lương Phú, chúng tôi gồm: Bên A (Bên bán): Công Ty Cổ Phần Tân Mỹ Địa chỉ: Số 56 đường 208 An Đồng - An Dương – Hải Phòng. Điện thoại: 0313835617 – 576309 FAX:0313835617 MST: 0211254221 Số TK 4311212331609 – NH TMCP Quân đội chi nhánh Hải Phòng Đại diện: Lê Mạnh Cường Chức vụ: Giám đốc Bên B (Bên mua): công ty TNHH TM & SX Lương Phú Địa chỉ: 47 – Cát Linh - Đống Đa – Hà Nội Điện thoại: 042138230 – 7335511 MST: 0101517997 FAX: 047345483 Số TK: 11530011389702 – NH TECOMBANK Ba Đình, Phòng GD Ngọc Khánh. Đại diện: Ông Nguyễn Viết Tuyền Chức vụ: Giám đốc Sau khi đã bàn bạc…..nội dung sau: Điều 1: Tên hàng…số lượng. ……………………………………………………………………… Điều 2: Đơn giá, các thoả thuận. ……………………………………………………………………… Điều 3: Thanh toán. ……………………………………………………………………… Điều 4: Giao hàng vận chuyển. ……………………………………………………………………… Điều 5: Điều khoản chung. ……………………………………………………………………… đại diện bên A đại diện bên B (Họ và tên) (Họ và tên) Sơ đồ 04: Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho Kế toán ghi vào sổ sách, lưu chứng từ (sổ chi tiết, NKC, sổ cái P. Kinh doanh lên kế hoạch mua hàng (Bảng kê mua hàng) Thủ kho ghi vào Thẻ kho P.Kế toán lập PNK Mua hàng ( Hóa đơn GTGT, Hợp đồng Kinh tế) Nhập kho Kiểm tra chất lượng, chủng loại h/hóa - Khi khách hàng mua hàng đã có hợp đồng thì khi có lệnh xuất kho của giám đốc, trưởng phòng kinh doanh, căn cứ vào nhu cầu của khách hàng và lượng hàng tồn kho, phòng kinh doanh tiến hành viết phiếu xuất kho. + Một liên được giữ lại ở phòng kinh doanh làm chứng từ theo dõi cho biết tình hình biến động của hàng hoá, đáp ứng các yêu cầu quản lý của phòng kinh doanh. Liên 2 được chuyển xuống phòng kế toán, kế toán căn cứ vào phiếu xuất để ghi hoá đơn GTGT cho khách hàng. Quy trình xuất bán hàng hóa được minh họa cụ thể qua ví dụ sau : Ngày 2/10/2009 Công ty xuất bán hàng cho của hàng Thanh Quý Đưa ra phiếu xuất kho Biểu số 05: Đơn vị: CT TNHH TM &SX Lương Phú Mẫu số 02 – VT ( Theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC ) Địa chỉ: Tân Triều - Thanh Trì-Hà Nội PHIẾU XUẤT KHO Ngày 03 tháng 10 năm 2009 NỢ : TK 632 CÓ: TK 1561 - Họ và tên người nhận hàng: Trần Thị Quý - Đơn vị: Cửa hàng Thanh Quý - Lý do xuất kho: Xuất bán hàng hóa - Xuất tại kho (ngăn lô): Kho hàng tại công ty S Tên, nhãn hiệu,quy T cách, phẩm chất vật T tư,dụng cụ, sản phẩm, Đơn Số lượng Mã vị Yêu Thực số cầu xuất Đơn giá Thành tiền D 1 2 3 4 Bộ 20 20 175 000 hàng hóa. A 1 B Bệt 601 trắng A3 tín h C 3 500 000 2 Chậu cốm A3 Vgl CLV Cái 25 25 190 000 4 750 000 3 Chân chậu cốm A3Vgl Cái 20 20 190 000 3 800 000 4 Chậu trắng A3 Vgl LV Cái 15 15 185 000 2 775 000 Cái 15 15 185 000 2 775 000 Bộ 10 10 910 000 9 100 000 5 Chân chậu trắng A3Vgl 6 Bàn cầu 601 – 2N Cộng 26 700 000 - Tổng số tiền( viết bằng chữ ): Hai mươi sáu triệu bảy trăm nghìn đồng chẵn./. Ngày… tháng … năm … Người lập phiếu Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (Nguồn số liệu: phòng kế toán tài chính) Căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất kho thủ kho lập Thẻ kho để theo dõi tình hình nhập xuất tồn Đưa ra Thẻ kho
- Xem thêm -