Tài liệu Thực trạng áp dụng thương mại điện tử của doanh nghiệp dịch vụ trên địa bàn thành phố hà nội

  • Số trang: 74 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 49 |
  • Lượt tải: 0
thanhphoquetoi

Tham gia: 05/11/2015

Mô tả:

MỤC LỤC MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN............ 9 1.1. Tổng quan về thương mại điện .................................................................. 9 1.2. Kinh nghiệm phát triển Thương mại điện tử tại một số quốc gia và bài học cho Việt Nam ................................................................................... 17 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ........................................................................................ 25 2.1. Tình hình phát triển thương mại điện tử ở Hà Nội ................................. 25 2.2. Thực trạng ứng dụng thương mại điện tử tại các doanh nghiệp dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội ................................................................ 28 Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƢỜNG PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI................................................................. 40 3.1. Bối cảnh quốc tế và xu hướng phát triển TMĐT ..................................... 40 3.2. Định hướng phát triển ngành dịch vụ của Việt Nam ............................... 43 3.3. Giải pháp thúc đẩy áp dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội ....................................... 47 KẾT LUẬN .................................................................................................... 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 61 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Tên viết tắt Diễn giải TMĐT Thương mại điện tử CNTT Công nghệ thông tin DNNVV QLNN DN Doanh nghiệp nhỏ và vừa Quản lý nhà nước Doanh nghiệp DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Mẫu khảo sát ................................................................................... 29 Bảng 2.2. Mức độ sử dụng Internet của doanh nghiệp dịch vụ ...................... 30 Bảng 2.3. Tỷ lệ sở hữu website của doanh nghiệp du lịch ............................. 31 Bảng 2.4. Tần suất cập nhật website của doanh nghiệp.................................. 31 Bảng 2.5. Đào tạo nhân lực thương mại điện tử tại các doanh nghiệp dịch vụ ... 35 Bảng 2.6: Các rào cản trong việc áp dụng thương mại điện ........................... 36 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1. Chỉ số nguồn nhân lực và hạ tầng công nghệ thông tin của Hà Nội và một số thành phố năm 2018 ...................................................... 26 Biểu đồ 2.2. Áp dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp dịch vụ Hà Nội ................................................................................................... 33 Biểu đồ 2. 3: Mức độ áp dụng thương mại điện tử của website của doanh nghiệp dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội ..................................... 34 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong kỷ nguyên của nền kinh tế số thì thương mại điện tử (TMĐT) ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia. Do quá trình toàn cầu hóa và sự phát triển công nghệ thông tin, TMĐT là một cách thức mới để tiếp cận khách hàng và đáp ứng cuộc sống của người dân (Nguyen Huu Phuoc Dai và cộng sự, 2017). Với sự phát triển của TMĐT không chỉ giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trở nên dễ dàng và thuận lợi mà còn đáp ứng ngày càng tốt hơn các nhu cầu của người tiêu dùng cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống. Do đó, mỗi cá nhân, doanh nghiệp, địa phương, quốc gia đều tập trung thúc đẩy phát triển TMĐT và biến TMĐT thành công cụ để phát triển kinh tế xã hội. Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh là một trong hai địa phương trong cả nước có lượng doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử cao nhất cả nước (An Nguyên, 2018). Tính đến cuối năm 2018, Hà Nội có khoảng trên 8.700 website/ứng dụng TMĐT của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động, trong đó có 300 website sàn giao dịch TMĐT, chiếm khoảng 44% số lượng sàn giao dịch TMĐT trên cả nước. Mặc dù Hà Nội là một trong những địa phương dẫn đầu cả nước về việc áp dụng TMĐT, nhưng việc ứng dụng TMĐT đặc biệt là trong các doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn và trở ngại như các vấn đề về thanh toán trực tuyến, bảo mật thông tin, vận chuyển, chi phí đầu tư, thói quen người tiêu dùng…Từ chính những lý do trên đã dẫn đến việc phát triển và ứng dụng TMĐT trong các doanh nghiệp Hà Nội còn gặp nhiều hạn chế. Hoạt động thương mại – dịch vụ của Thành Phố Hà Nội trong thời gian qua đã có 1 bước tăng trưởng nhảy vọt và là một trong những thị trường hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực bán lẻ. Do đó việc thúc đẩy và áp dụng TMĐT trong lĩnh vực thương mại dịch vụ trong đó đặc biệt đối với doanh nghiệp dịch vụ trên địa bàn thành Phố Hà Nội là yêu cầu cấp bách trong giai đoạn hiện nay. Việc ứng dụng TMĐT trong hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho các doanh nghiệp dịch vụ trên địa bàn Hà nội có khả năng tăng doanh thu, giảm các chi phí liên quan đến bán hàng, marketing và mở thị trường không chỉ giới hạn trong địa bàn thành phố Hà Nội mà có thể mở rộng ra cả nước và trên toàn thế giới. Bên cạnh đó, khi các doanh nghiệp dịch vụ áp dụng TMĐT sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng khai thác, xử lý, tiếp cận và phản hồi thông tin từ phía khách hàng, đối tác…. Do đó, việc xây dựng, phát triển TMĐT đóng vai trò quan trọng trong việc thúc sự đẩy sự phát triển ngành thương mại dịch vụ của Thành Phố Hà Nội nói chung và thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp dịch vụ nói riêng. Trên cơ sở đó, học viên chọn đề tài “Thực trạng áp dụng thương mại điện tử của doanh nghiệp dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội” là một công trình có tính cấp thiết cần nghiên cứu và triển khai. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Chủ đề về TMĐT là một chủ đề được quan tâm bởi nhiều học giả trong và ngoài nước do đó đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến tài này. Các công trình nghiên cứu quốc tế: Nghiên cứu của N. Muhd. NA Rahman và cộng sự (2013) đã đánh giá mức độ sử dụng TMĐT trong các doanh nghiệp Bumiputera của Malaysia. 2 Bên cạnh đó nghiên cứu này chỉ ra mối quan hệ giữa việc áp dụng TMĐT và đặc điểm của công ty cũng như lợi ích TMĐT cũng được nghiên cứu. Asghar Afshar Jahanshahi và cộng sự (2011) đã nghiên cứu ảnh hưởng của TMĐT trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ Ấn Độ. Theo nghiên cứu này có nhiều loại ứng dụng TMĐT khác nhau nhưng tập trung vào 05 nhóm sau: tiếp thị điện tử, quảng cáo điện tử, đặt hàng và giao hàng điện tử, hệ thống thanh toán điện tử và dịch vụ hỗ trợ chi phí điện tử. Việc ứng dụng TMĐT trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Ấn Độ có thể có tác động tích cực đến các quy trình kinh doanh như: tiếp thị, quảng cáo và dịch vụ hỗ trợ khách hàng. Kết quả của nghiên cứu này còn chỉ ra rằng TMĐT đã tạo ra phương tiện hiệu quả và tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm tăng cường quan hệ khách hàng, Cung cấp thông tin sản phẩm cho khách hàng, Theo dõi việc giao hàng đến và đi và chia sẻ thông tin với đối thủ, khách hàng và nhà cung cấp. Polina Fauska và cộng sự (2013) đã tập trung nghiên cứu cách các công ty công nghiệp sử dụng TMĐT B2B và phân tích vai trò của TMĐT đối với các doanh nghiệp này. Như kết quả của nghiên cứu này đã chỉ ra, việc sử dụng TMĐT có thể làm giảm đáng kể chi phí thông tin, truyền thông và quyết định liên quan đến quá trình mua sắm và do đó đóng góp vào lợi nhuận của một doanh nghiệp. Nó không chỉ giảm chi phí cho việc định vị một người bán hoặc người mua thích hợp, có được thông tin về giá cả và sản phẩm, nó còn có thể ảnh hưởng đến cấu trúc ngành. Aurelija BURINSKIENĖ (2011) đã nghiên cứu cứu việc áp dụng các công nghệ TMĐT để phát triển thương mại quốc tế. Trong bài báo này, các 3 vấn đề liên quan đến việc áp dụng các công nghệ TMĐT trong thương mại quốc tế được phân tích. Bài báo này chỉ ra rằng các doanh nghiệp tham gia vào thương mại quốc tế đang sử dụng các công nghệ TMĐT để bán sản phẩm ở các thị trường khác nhau. Các công trình nghiên cứu trong nước: Tác giả Hoàng Văn Lợi trong bài báo: “Ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội” đã chỉ ra rằng trong thời gian vừa qua, việc ứng dụng TMĐT trên địa bàn Hà Nội đã có những thay đổi tích cực. Doanh thu về TMĐT trên địa bàn Thành Phố Hà Nội năm 2017 đạt 36.000 tỷ đồng (chiếm 7% mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng). Hà Nội đã tập trung hỗ trợ việc ứng dụng TMĐT cho các doanh nghiệp trên địa bà đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho làng nghề xuất khẩu. Mặt khác để đẩy mạnh việc ứng dụng TMĐT trên địa bàn thành phố thì theo tác giả Hà Nội cần đẩy mạnh việc hỗ trợ, tuyên truyền, đào tạo tới các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức tiếp cận các công nghệ liên quan đến TMĐT. Ngoài ra thành phố cần có chính sách khuyến khích người dân, tổ chức, doanh nghiệp, tích cực ứng dụng TMĐT vào các hoạt động kinh tế xã hội. Tác giả Lê Hải Linh (2019) đã phân tích tầm quan trọng của TMĐT đối với hoạt động của doanh nghiệp. Tác giả đã chỉ ra TMĐT là một trong những công cụ quan trọng đối với mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. TMĐT mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp đó là giúp cho doanh nghiệp tiếp cận khách hàng một cách dễ dàng hơn với khả năng kết nối toàn cầu của TMĐT, cung cấp dịch vụ tốt hơn, tăng doanh thu, giảm chi phí và tạo ra lợi thế cạnh tranh đối với doanh nghiệp. Bên cạnh đó tác giả cũng chỉ ra một số 4 điểm lưu ý đối với doanh nghiệp trong việc áp dụng TMĐT đó là không có một khuôn mẫu nào cho mô hình TMĐT, cạnh tranh trên TMĐT rất là gay gắt và khốc liệt, và TMĐT có một tốc độ đổi mới rất nhanh. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích nghiên cứu: Luận văn sẽ cung cấp các luận cứ khoa học, đề xuất chính sách và giải pháp nhằm đẩy mạnh việc ứng dụng TMĐT cho các doanh nghiệp dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận văn được nghiên cứu nhằm đạt được một số các mục đích sau: - Làm rõ cơ sở lý luận về thương mại điện tử cho doanh nghiệp - Làm rõ thực trạng ứng dụng TMĐT của doanh nghiệp dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội. - Phân tích, đánh giá rõ môi trường phát triển TMĐT, tổng hợp ý kiến đề xuất từ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố. - Xác định được những vấn đề còn tồn tại, khó khăn trong việc ứng dụng và phát triển TMĐT cho doanh nghiệp dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian qua. - Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường ứng dụng và nâng cao hiệu quả trong việc áp dụng TMĐT cho doanh nghiệp dịch vụ trên địa bàn tại thành phố Hà Nội. 5 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Các doanh nghiệp dịch vụ ứng dụng thương mại điện tử tại địa bàn thành phố Hà Nội. - Phạm vi nghiên cứu: + Phạm vi nội dung: luận văn tập trung nghiên cứu vào các vấn đề về ứng dụng TMĐT các doanh nghiệp dịch vụ với không gian hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội trong khoảng thời gian nghiên cứu từ năm 2015 đến 2018. + Phạm vi không gian: Luận văn giới hạn phạm vi không gian nghiên cứu trên địa bàn thành Phố Hà Nội + Phạm vi về thời gian: Các nội dung về áp dụng thương mại điện tử cho doanh nghiệp dịch vụ được phân tích, đánh giá từ năm 2015 đến năm 2018. Các giải pháp được đề xuất từ nay tới năm 2025, tầm nhìn 2030. 5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu 5.1. Cơ sở lý luận nghiên cứu Việc triển khai đề tài nghiên cứu của luận văn được tiến hành trên cơ sở phương pháp luận khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin. 5.2. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập dữ liệu: Để tiến hành nghiên cứu trên, tác giả đã thu thập và sử dụng các nguồn tài liệu khác nhau như báo niên giám thống kê, báo cáo thương mại điện tử, các giáo trình, bài báo khoa học, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ….Những tài liệu này là những tài liệu liên quan đến vấn đề 6 thương mại điện tử cho doanh nghiệp, doanh nghiệp thương mại dịch vụ, việc ứng dụng và phát triển thương mại điện tử cho doanh nghiệp… Phương pháp phân tích: được tác giả sử dụng trong hầu hết nội dung của luận văn từ việc phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu, cơ sở lý luận, phân tích thực trạng ứng dụng TMĐT trong các doanh nghiệp dịch vụ. Phương pháp tổng hợp: được sử dụng để hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, các đánh giá và phân tích về việc phát triển và ứng dụng TMĐT trong các doanh nghiệp dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội. Phương pháp so sánh: được sử dụng trong luận văn bằng việc sử dụng các số liệu thứ cấp được thu thập để so sánh thực trạng áp dụng TMĐT trong các doanh nghiệp dịch vụ trên đại bàn thành phố Hà Nội theo không gian và thời gian. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn Về mặt lý luận: Luận văn góp phần bổ sung, cơ sở lý luận và thực tiễn về áp dụng TMĐT trong doanh nghiệp. Luận văn sẽ góp phần bổ sung thêm lý luận về áp dụng TMĐT trong các doanh nghiệp dịch vụ, phát triển hoạt động TMĐT, quản lý TMĐT đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp. Về mặt thực tiễn: Luận văn này sẽ cung cấp một bản phân tích và đánh giá tương đối chi tiết về thực trạng QLNN về công nghiệp trên địa bàn cấp huyện của một địa phương. Đây là cơ sở để đưa ra những giải pháp giúp chính quyền địa phương, các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp phát 7 triển và ứng dụng hiệu quả TMĐT trong các doanh nghiệp dịch vụ nói riêng và các doanh nghiệp nói chung. 7. Kết cấu của đề tài Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, viết tắt, … luận văn gồm có 03 chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn. Chương 2: Thực trạng áp dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp dịch vụ trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện và thúc đẩy việc ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp dịch vụ trên địa bàn Thành phố Hà Nội. 8 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN 1.1. Tổng quan về thƣơng mại điện 1.1.1. Khái niệm thương mại điện tử Theo định nghĩa của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế thì: “Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng. Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về thương mại nào về cun g cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ.” Theo OECD: TMDT là các giao dịch thương mại liên quan đến các cá nhân và tổ chức dựa trên việc xử lý và truyền số liệu được số hóa thông qua mạng Internet. Liên minh Châu Âu (EU): TMDT là các giao dich thương mại được thực hiện thông qua các mạng viễn thông và sử dụng các phương tiện điện tử. Nó bao gồm các hoạt động TMĐT gián tiếp và TMĐT trực tiếp. Còn theo Cục tin học hóa Việt Nam cho rằng TMĐT là việc mua bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trên các hệ thống mạng Internet. TMĐT hoạt động chủ yếu dựa trên các công nghệ như công nghệ thanh toán trực tuyến, quản lý 9 chuỗi cung ứng, các công nghệ quản lý trực tuyến về hàng tồn kho, hệ thống thu thập thông tin tự động, trao đổi dữ liệu điện tử. 1.1.2. Đặc điểm của thương mại điện tử TMĐT tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của công nghệ thông tin. Do đó sự phát triển của TMĐT đi cùng với sự phát triển nhanh chóng như vũ bảo của công nghệ thông tin, công nghệ số và nền kinh tế tri thức. Sự phát triển của TMĐT cũng tạo ra nhiều ngành và lĩnh vực mới như các dịch vụ, ứng dụng liên quan đến TMĐT. TMĐT có một số đặc điểm sau: - Hình thức của TMĐT: Các giao dịch của TMĐT được thực hiện hoàn toàn qua mạng. Đối với thương mại truyền thống thì người mua và người bán phải trực tiếp gặp nhau để đàm phán, giao dịch và ký kết hợp đồng. Tuy nhiên đối với TMĐT thì các hoạt động thương mại được thực hiện thông qua việc áp dụng mạng internet, các phương tiện điện tử được kết nối toàn cầu. - Trong hoạt động thương mại truyền thống các bên phải gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến hành đàm phán, giao dịch và đi đến ký kết hợp đồng. Còn trong hoạt động TMĐT được thực hiện thông qua việc sử dụng các phương tiện điện tử có kết nối với mạng toàn cầu, chủ yếu là sử dụng mạng internet. Nhờ đó mà người mua, người bán ở bất kỳ thời gian nào, ở đâu không cần thiết phải gặp gỡ vẫn có thể thực hiện việc trao đổi thương mại. Với sự thuận tiện của TMĐT người tiêu dùng chỉ cần có máy tính kết nối internet có thể đặc hàng, mua và thanh toán bất kỳ sản phẩm, dịch vụ nào trên thế giới trong khoảng thời gian rất ngắn với vài thao tác kích chuột. - Phạm vi hoạt động: TMĐT được diễn ra trên khắp mọi nơi trên thế giới và được coi là hoạt động không có biên giới. Mọi cá nhân, tổ chức, doanh 10 nghiệp không cần gặp mặt trực tiếp mà vẫn có thể thực hiện được các giao dịch thông qua các website, các ứng dụng TMĐT hay các mạng xã hội… - Chủ thể tham gia: Phải có ít nhất ba chủ thể tham gia hoạt động TMĐT bao gồm đơn vị cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực, người mua và người bán. - Không giới hạn về thời gian: Các giao dịch của thương mại diễn ra liên tục trên nền tảng TMĐT, có thể suốt 24 giờ/ngày, 7 ngày/tuần và 365/năm. Việc thực hiện được diễn ra ở bất cứ địa điểm nào trên thế giới khi có kết nối mạng internet và các phương tiện hỗ trợ cho hoạt động TMĐT. Đây là các phương tiện có khả năng tự động hóa cao giúp đẩy nhanh quá trình giao dịch. 1.1.3. Lợi ích của thương mại điện tử Các công nghệ điện tử sẽ liên tục được cải tiến và sẽ được triển khai trong toàn bộ chuỗi cung ứng của tất cả các ngành trong thập kỷ tới. Rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ đã nhận thức được tầm quan trọng của mô hình kinh doanh TMĐT và đang nỗ lực triển khai và áp dụng nó. Thương mại điện tử được đề cập là các giao dịch khác nhau xảy ra giữa Chính phủ, công dân / hộ gia đình và doanh nghiệp. Thật vậy TMĐT đã mở ra một không gian rộng lớn cho người tiêu dùng, doanh nghiệp, chính phủ để thực hiện giao dịch, kết nối, tương tác. Những lợi ích cơ bản của TMĐT mang lại như sau: Cải tiến để đáp ứng khách hàng và dịch vụ Bằng cách cho phép khách hàng theo dõi việc giao việc giao nhận hàng hóa trong thời gian thực việc tích hợp chức năng này trên các website TMĐT đã giúp khách hàng liên lạc với vị trí của hàng hóa và khi nào họ sẽ đến. Việc này sẽ cung cấp thông tin rõ ràng hơn và tạo ra sự hài lòng của khách hàng 11 lớn hơn và ý thức kiểm soát. Hay các máy rút tiền tự động hiện đang được sử dụng tốt bởi hầu hết các khách hàng của ngân hàng, hay các ứng dụng của TMĐT trong giao dịch trực tuyến của ngân hàng như Internet Banking khách hàng sẽ cảm thấy kiểm soát nhiều hơn quá trình giao dịch và có thể truy cập thông tin của họ bất cứ lúc nào. Hay việc thực hiện trả lời các câu hỏi ngay trên trang web giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, tiền bạc nếu như phải chờ đợi trên điện thoại phản ứng. Việc trả lời email tự động cung cấp cho khách hàng thông tin tức thì cho những yêu cầu và trợ giúp của họ, từ đó tạo thêm doanh số bằng cách trả lời các truy vấn chung nhanh hơn và toàn diện hơn. Các trang web có tính năng tương tác, ví dụ như box trò chuyện, bảng thông báo, email, biểu mẫu điện tử. Những phương tiện này giúp giữ khách hàng liên lạc với người thật trực tuyến trên mạng. Một số khách hàng phản hồi tốt hơn trong website hay nền tảng TMĐT và chủ doanh nghiệp có thể hỏi thêm câu hỏi trực tiếp của khách hàng để giúp xây dựng thông tin hồ sơ cá nhân khách hàng. Việc sử dụng TMĐT sẽ cung cấp nhiều thông tin hữu ích về sản phẩm, dịch vụ, giá cả vv và một cái gì đó miễn phí hoặc giá trị gia tăng. Điều này một lần nữa cung cấp giá trị gia tăng cho khách hàng những gì họ thường tìm kiếm trong lần tiếp xúc đầu tiên với một doanh nghiệp và giúp tạo ra một giao dịch thành công nhanh hơn. Tiết kiệm chi phí Giảm chi phí nhân công bằng cách tham gia lao động qua Internet về phần thưởng dựa trên hiệu suất. Khi doanh nghiệp kinh doanh trên nền tảng TMĐT thì chi phí nhân công chỉ xuất hiện khi doanh nghiệp cần các dịch vụ thuê ngoài như công việc như lập hóa đơn, thu nợ và hỗ trợ khách hàng, quảng cáo, viết quảng cáo, vv biến chi phí cố định thành chi phí biến đổi. Giá 12 nhân công cũng có thể được giảm bằng cách tự động hóa các quy trình kinh doanh đòi hỏi ít sự can thiệp của con người. Doanh nghiệp có thể giảm chi phí nguyên vật liệu bằng cách yêu cầu và nhận báo giá, lựa chọn nhà cung cấp vật liệu trên toàn thế giới. Hợp tác điện tử với các doanh nghiệp khác để mua số lượng lớn nguyên vật liệu. Giảm chi phí chung và các chi phí khác: + Gia công phần mềm và lao động bình thường và tự động hóa các quy trình kinh doanh đều giúp giảm bớt yêu cầu về không gian và thiết bị. + Sử dụng email để liên lạc và phổ biến thông tin giúp tiết kiệm điện thoại, fax và chuyển phát nhanh chi phí. Ngoài ra các công cụ Internet khác có thể được sử dụng tương tự để liên lạc với nhà cung cấp, nhân viên và khách hàng + Các công cụ họp trực tuyến, Chat và các công cụ khác cho phép lưu thông tin bằng giọng nói, hình ảnh và giảm các chi phí đi lại, vé máy bay, chỗ ở và hội nghị truyền hình. + Phần mềm nhận dạng giọng nói giúp giảm thiểu nhu cầu hỗ trợ thư ký và tăng cường tốc độ đánh máy. + Hầu hết các chi phí liên lạc có thể được giảm đáng kể với sự kết hợp của email, khác Các công cụ Internet, máy trả lời điện thoại, hệ thống trả lời bằng giọng nói, chuyển hướng cuộc gọi và điện thoại di động. + Giảm lượng hàng tồn kho. + Giảm yêu cầu vốn công việc. + Giảm chi phí giao dịch. 13 Tăng cường mối quan hệ khách hàng/nhà cung cấp hiệu quả hơn Sử dụng email và các phương tiện giao tiếp bằng giọng nói, hình ảnh, từ ngữ khác không chỉ tiết kiệm tiền và cung cấp khả năng phản hồi tốt hơn mà còn có thể tạo điều kiện cho mối quan hệ giữa nhà cung cấp, khách hàng và nhân viên tốt hơn, bởi vì nó có thể được sử dụng thường xuyên hơn, dễ dàng hơn và có thể cung cấp rất nhiều thêm thông tin miễn phí. Với cơ sở dữ liệu tương tác và chương trình khách hàng thân thiết dựa trên nền tảng TMĐT được cá nhân hóa và nhắm mục tiêu trực tiếp gửi thư được sử dụng một cách khôn ngoan, có thể củng cố mối quan hệ khách hàng và tăng doanh số. Các công cụ kinh doanh điện tử có thể trao quyền cho khách hàng tìm ra nhiều câu trả lời của riêng họ, theo dõi đơn hàng trạng thái và kiểm tra chi tiết tài khoản, vv Cung cấp nhanh hơn các sản phẩm và dịch vụ cho thị trƣờng Thông qua quá trình sản xuất hợp lý và do đó giá thành của sản phẩm dịch vụ sản xuất rẻ hơn và khi được tích hợp một trang web tiếp thị mạnh mẽ với các quy trình kinh doanh cho phép khách hàng đặt hàng qua trang web, đơn hàng được gửi điện tử thông qua các quy trình kinh doanh khác, ví dụ: kế toán, sản xuất, lưu kho và phân phối và khách hàng được cung cấp một sản phẩm theo đặc điểm kỹ thuật của họ và kịp thời. Mở rộng thị trường Việc sử dụng email và trang web thông minh sẽ giúp doanh nghiệp không bị giới hạn về vị trí địa lý và có thể tăng số lượng khách hàng, khối lượng mua hàng. Nó sẽ cải thiện khả năng nắm bắt và tận dụng trí thông minh của TMĐT để thu thập thông tin, thị hiếu của khách hàng để định hướng tiếp 14 thị, chiến lược bán hàng, chiến lược lưu kho, giao hàng và giá cả và cuối cùng sẽ dẫn đến tăng doanh thu. Lãnh đạo thị trường Đối với nhiều doanh nghiệp, lập kế hoạch, đầu tư và áp dụng TMĐT sẽ cải thiện khả năng cạnh tranh quốc tế, dẫn đến cải thiện thị phần, lợi tức đầu tư. Ví dụ: sử dụng Internet, một doanh nghiệp có thể tìm kiếm và trả lời đấu thầu từ mọi nơi trên thế giới nhanh hơn bao giờ hết. Ngoài ra, một doanh nghiệp có thể sử dụng Internet để cung cấp các thông số kỹ thuật, vật liệu và các tài nguyên khác rẻ hơn và nhanh hơn các phương tiện truyền thống. Hơn nữa, email và hội nghị truyền hình có thể tạo điều kiện cho sự hợp tác lớn hơn giữa các doanh nghiệp trong các liên doanh để thâm nhập thị trường mới, sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp cho khách hàng. Những yếu tố kết hợp góp phần tốt hơn trong việc truy cập vào các thị trường và một thời gian nhanh hơn để tiếp thị thị trường cho các doanh nghiệp và sản phẩm của họ. 1.1.4. Hạn chế của thương mại điện tử Mặc dù TMĐT cung cấp rất nhiều lợi ích, nhưng nó cũng có một số nhược điểm. Trước hết, hoạt động của TMĐT chủ yếu dựa trên Internet và các phương tiện điện tử do đó nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải bỏ ra một chi khoản phí ban đầu lớn để thiết lập hệ thống mạng cũng như thiết lập website. Bên cạnh đó, TMĐT chạy trên môi trường internet thông qua các ứng dụng trang web; do đó, nó phụ thuộc vào tốc độ kết nối internet. Các nhân viên và khách hàng được yêu cầu có kết nối Internet tốt cho phép xử lý đơn hàng, giao dịch thanh toán dễ dàng. Tuy nhiên nếu không có sự đầu tư, chuẩn bị kỹ lưỡng từ phương tiện kỹ thuật đến nhân viên vận hành thì việc áp dụng TMĐT sẽ bị trì hoãn hoặc gây ra nhiều trục trặc trong quá trình kinh doanh 15 Khi áp dụng TMĐT thì vấn đề về bảo mật cũng là mối quan tâm thiết yếu của người tiêu dùng (Niranjanamurthy và Chahar, 2013). Người tiêu dùng vẫn phần nhiều e ngại khi thực hiện các giao dịch trực tuyến bởi lý do bảo mật thông tin cá nhân, cũng như sợ đánh cắp tiền trong tài khoản ngân hàng và các vấn đề liên quan đến bảo mật trong thanh toán. Một hạn chế nữa của TMĐT là không cho phép khách hàng trải nghiệm sản phẩm trước khi mua. Trong nhiều trường hợp, khách hàng muốn trải nghiệm sản phẩm trước khi mua nhưng TMĐT không cho phép điều đó. 1.1.5. Các điều kiện và các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng thương mại điện tử của doanh nghiệp Có nhiều tố ảnh hưởng tới việc áp dụng TMĐT của doanh nghiệp, tuy nhiên đa phần các học giả trong nước và quốc tế đều chỉ ra có 3 yếu tố chính ảnh hưởng tới việc áp dụng TMĐT cho doanh nghiệp bao gồm: yếu tố tổ chức, yếu tố công nghệ và yếu tố bên ngoài. Các yếu tố tổ chức ảnh hưởng tới việc áp dụng TMĐT là: sự phù hợp của TMĐT với cách thức kinh doanh và đặc điểm của tổ chức. MacGregeor và Vrazalic (2008), Gilaninia và cộng sự, (2011) chỉ ra rằng các yếu của tổ chức như khả năng tương thích, lợi ích thương mại điện tử, rủi ro thương mại điện tử và nhận thức dễ sử dụng là những yếu tố có thể ảnh hưởng đến việc áp dụng TMĐT. Lip-Sam và Hock-Eam (2011) thấy rằng các yếu tố bên ngoài chẳng hạn như hỗ trợ và chuyên môn của chính phủ, các yếu tố tổ chức như Giám đốc điều hành (CEO) đặc trưng là tuổi tác, giáo dục và sử dụng máy tính thường xuyên là những yếu tố hiệu quả để áp dụng TMĐT. Ngoài ra các yếu tố khác như quy mô, việc quản lý cho TMĐT, nhấn mạnh CNTT, sự tồn tại của bộ phận CNTT có hiệu quả rõ rệt đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng thương 16 mại điện tử và các yếu tố công nghệ (lợi ích nhận thức được, khả năng tương thích nhận thức) và các yếu tố môi trường (khả năng cạnh tranh của ngành). Đối với doanh nghiệp, tổ chức thì bước đầu tiên trong việc áp dụng TMĐT phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố bên ngoài như các yếu tố liên quan đến lực lượng thị trường (khách hàng và đối tác), mức độ sẵn sàng TMĐT của ngành công nghiệp và hiệu quả của sự sẵn sàng áp dụng TMĐT của chính phủ. Để áp dụng trước thương mại điện tử, các yếu tố chính và yếu tố quyết định là các yếu tố bên trong như các yếu tố liên quan đến tài nguyên công nghệ, yếu tố quản lý, yếu tố tổ chức. Trong khi các yếu tố bên ngoài duy nhất vẫn có sức mạnh ảnh hưởng đáng kể trong mức độ áp dụng này là thị trường buộc phải sẵn sàng điện tử. 1.2. Kinh nghiệm phát triển Thƣơng mại điện tử tại một số quốc gia và bài học cho Việt Nam 1.2.1. Kinh nghiệm phát triển thương mại điện tử của Trung Quốc Trung Quốc có một trong những thị trường TMĐT phát triển nhanh nhất thế giới. Năm 2018, tổng khối lượng TMĐT tại Trung Quốc đạt 32 nghìn tỷ nhân dân tệ. Theo Mc Kinsey, Trung Quốc chiếm hơn 40% giá trị của các giao dịch TMĐT trên toàn thế giới. Với số lượng này, hơn 5% tổng số việc làm tại Trung Quốc được tạo ra bởi TMĐT và mua hàng trực tuyến đã trở thành một phần trong cuộc sống hàng ngày của nhiều hộ gia đình Trung Quốc. Thành công của TMĐT ở Trung Quốc cho thấy lợi ích của công nghệ số không nhất thiết chỉ giới hạn ở các nước thu nhập cao và khu vực thành thị. Với các điều kiện phù hợp, nó có thể phát triển mạnh ở các nước đang phát triển và ở khu vực nông thôn. Sự phát triển nhanh chóng của TMĐT cũng không bị giới hạn trong lĩnh vực công nghệ cao và đang cung cấp cơ hội việc làm cho lao động phổ thông, tạo ra các loại việc làm mới, chẳng hạn như 17
- Xem thêm -