Tài liệu Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng. lý luận mà không có liên hệ với thực tiễn là lý luận suông

  • Số trang: 69 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 379 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Tham gia: 05/08/2015

Mô tả:

Kế toán bán mặt hàng thép tại Công ty CP thép Tân Hưng Khoa Kế toán – Kiểm toán TÓM LƢỢC Thực tập là hành trang không thể thiếu cho bất kỳ sinh viên ở mọi ngành học, giúp sinh viên thực tế hóa kiến thức khi ra trường để tự tin vững vàng đáp ứng các yêu cầu của xã hội. Chẳng trách mà Hồ Chí Minh từng nói: “Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng. Lý luận mà không có liên hệ với thực tiễn là lý luận suông”. Qua quá trình nghiên cứu học tập tại trường Đại học Thương Mại cùng các vấn đề thực tế phát hiện trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Thép Tân Hưng, em xin đi vào nghiên cứu đề tài “Kế toán bán mặt hàng Thép tại Công ty Cổ phần Thép Tân Hưng”. Khóa luận chỉ ra những mặt đạt được cũng như những hạn chế cần khắc phục để từ đó đưa ra những đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán mặt hàng thép tại công ty trên cơ sở các điều kiện có thể thực hiện tại công ty. Về mặt lý luận, khóa luận đi sâu nghiên cứu các vấn đề lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán hiện hành, thông tư hướng dẫn. Từ đó làm cơ sở nghiên cứu thực tế công tác kế toán bán hàng trong công ty. Về mặt thực tế, khóa luận đi sâu tìm hiều thực tế công tác kế toán bán hàng tại công ty, phương pháp kế toán bán hàng, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế còn tồn đọng. Với những điểm còn hạn chế trong công tác kế toán bán hàng, khóa luận đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty. GVHD: Ths. Trần Nguyễn Bích Hiền i SVTH: Hoàng Thị lý Kế toán bán mặt hàng thép tại Công ty CP thép Tân Hưng Khoa Kế toán – Kiểm toán LỜI CẢM ƠN Em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Trường Đại học Thương Mại, đặc biệt là thầy cô trong khoa Kế toán – Kiểm toán. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Trần Nguyễn Bích Hiền đã dành thời gian, tâm huyết hướng dẫn giúp em hoàn thành xuất sắc khóa luận tốt nghiệp này. Đồng thời em cũng gử i lời cảm ơn đến tập thể cán bộ Công ty cổ phần thép Tân Hưng đã tạo điều kiện thực tập cho em, hơn hết là sự hướng dẫn nhiệt tình của các anh chị phòng tài chính kế toán. Qua thời gian thực tập em có cơ hội tiếp cận, tìm hiểu và làm việc trong môi trường thực tế, giúp em nghiên cứu và tìm hiểu về công ty từ đó phát hiện ra những hạn chế, khó khăn của công ty, định hướng đúng đắn đề tài khóa luận. Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với công việc thực tế và giới hạn về khả năng nhận thức nên không tránh khỏi thiếu sót rất mong nhận được góp ý từ quý thầy cô và bạn đọc. Ký tên Hoàng Thị Lý GVHD: Ths. Trần Nguyễn Bích Hiền ii SVTH: Hoàng Thị lý Kế toán bán mặt hàng thép tại Công ty CP thép Tân Hưng Khoa Kế toán – Kiểm toán MỤC LỤC TÓM LƢỢC................................................................................................................ i LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii MỤC LỤC ................................................................................................................. iii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ........................................................ v PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài............................................................................ 1 2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài.................................................. 2 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 2 4. Phƣơng pháp (cách thức) thực hiện đề tài ............................................................. 2 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp ........................................................................... 3 CHƢƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DNTM ... 5 1.1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong DNTM ................................................ 5 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản .................................................................................... 5 1.1.2. Một số lý thuyết liên quan .................................................................................. 6 1.2. Nội dung kế toán bán hàng trong DNTM ......................................................... 10 1.2.1. Kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán hiện hành..................................... 10 1.2.2. Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp theo quyết định 15/QĐ-BTC của chế độ kế toán hiện hành...................................................................................................... 15 1.2.3. Kế toán bán hàng theo TT200/TT-BTC ........................................................... 28 CHƢƠNG II. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN MẶT HÀNG THÉP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP TÂN HƢNG ......................................................................... 37 2.1. Tổng quan về tình hình và ảnh hƣởng của nhân tố môi trƣờng đếnz Công ty Cổ phần thép Tân Hƣng ................................................................................................ 37 2.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về kế toán bán hàng ở Việt Nam................... 37 2.1.2 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng ................................................................. 40 2.2. Thực trạng Kế toán bán hàng thép tại Công ty Cổ phần thép Tân Hƣng........ 45 2.2.1. Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng thép tại Công ty Cổ phần Thép Tân Hưng ....... 45 2.2.2. Phương pháp kế toán bán hàng thép tại Công ty Cổ phần Thép Tân Hưng .... 48 GVHD: Ths. Trần Nguyễn Bích Hiền iii SVTH: Hoàng Thị lý Kế toán bán mặt hàng thép tại Công ty CP thép Tân Hưng Khoa Kế toán – Kiểm toán CHƢƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN MẶT HÀNG THÉP TẠI CÔNG TY CP THÉP TÂN HƢNG....................................................... 55 3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu ......................................................... 55 3.1.1. Những kết quả đã đạt được .............................................................................. 55 3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân ................................................... 55 3.2. Giải pháp hoàn thiện ......................................................................................... 57 3.2.1. Hoàn thiện bộ máy kế toán: ............................................................................. 57 3.2.2. Hoàn thiện phương thức bán hàng.................................................................. 57 3.2.3. Hoàn thiện chính sách bán hàng ..................................................................... 60 3.2.4. Hoàn thiện việc ghi nhận doanh thu................................................................ 61 3.2.5. Hoàn thiện tài khoản kế toán ........................................................................... 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 63 GVHD: Ths. Trần Nguyễn Bích Hiền iv SVTH: Hoàng Thị lý Kế toán bán mặt hàng thép tại Công ty CP thép Tân Hưng Khoa Kế toán – Kiểm toán DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Phụ lục 01: Bảng danh sách câu hỏi điều tra Phụ lục 02: Phiếu phỏng vấn Phụ lục 1.1: Sơ dồ kế toán tài khoản 632 Phụ lục 1.2: Sơ đồ kế toán tài khoản 156 Phụ lục 1.3: Sơ đồ kế toán tài khoản 511 Phụ lục 1.4: Sơ đồ kế toán tài khoản 512 Phụ lục 1.5: Sơ đồ kế toán tài khoản 521 Phụ lục 1.6: Sơ đồ kế toán tài khoản 531 Phụ lục 1.7: Sơ đồ kế toán tài khoản 532 Phụ lục 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Phụ lục 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – sổ cái Phụ lục 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ Phụ lục 1.11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – chứng từ Phụ lục 1.12: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính Phụ lục 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty CP Thép Tân Hưng Phụ lục 2.2: Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty Phụ lục 2.3: Mua sản phẩm online Phụ lục 2.4: Hợp đồng kinh tế về chiết khấu thương mại Phụ lục 2.5 – 2.10: Hóa đơn GTGT Phụ lục 2.11: Phiếu xuất kho Phụ lục 2.12: Phiếu thu Phụ lục 2.13: Sổ nhật ký chung Phụ lục 2.14: Sổ cái tài khoản 511 Phụ lục 2.15: Sổ chi tiết các tài khoản: tài khoản 131 Phụ lục 2.16: Sổ quỹ tiền mặt Phụ lục 2.17: Sổ tiền gửi ngân hàng Phụ lục 2.18: Sổ chi tiết bán hàng Phụ lục 2.19: Sổ cái tài khoản 6321 GVHD: Ths. Trần Nguyễn Bích Hiền v SVTH: Hoàng Thị lý Kế toán bán mặt hàng thép tại Công ty CP thép Tân Hưng Khoa Kế toán – Kiểm toán DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DNTM XD DN GTGT CP XD HH DV SP CP SV BCTC SXKD Doanh nghiệp thương mại Xây dựng Doanh nghiệp Giá trị gia tăng Cổ phần Xây dựng Hàng hóa Dịch vụ Sản phẩm Cổ phần Sinh viên Báo cáo tài chính Sản xuất kinh doanh GVHD: Ths. Trần Nguyễn Bích Hiền vi SVTH: Hoàng Thị lý Kế toán bán mặt hàng thép tại Công ty CP thép Tân Hưng Khoa Kế toán – Kiểm toán PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài a. Tính cấp thiết Việt Nam đang trên đà hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình hội nhập về kinh tế đã làm cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trở nên sôi động, đa dạng. Quá trình này đã dẫn đến những vấn đề cần được thay đổi, bổ sung trong hệ thống kế toán Việt Nam nói chung và kế toán bán hàng nói riêng sao cho phù hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế. Các doanh nghiệp thương mại trong cơ chế thị trường hiện nay muốn tồn tại và phát triển phải tìm cách khai thác và sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận. Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thông qua bán hàng công ty thu hồi vốn, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, tạo nguồn vốn để tái đầu tư. Để quản lý tốt, và theo dõi tình hình bán hàng các doanh nghiệp càn phải hoàn thiện công tác kế toán hơn. Trong đó tổ chức kế toán bán hàng một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với đặc điểm nhiệm vụ mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp và tuân thủ chế độ kế toán hiện hành là một biện pháp quan trọng và ý nghĩa. Công ty Cổ phần Thép Tân Hưng là DNTM hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là kinh doanh các loại sắt, thép, máy móc thiết bị ngành công nghiệp XD... Đây là một lĩnh vực mang lại một nguồn thu lớn cho công ty. Tuy nhiên nó cũng chịu sự tác động rất nhiều bởi những biến động của thị trường, nhất là trong mấy năm gần đây tình hính xây dựng có nhiều chuyển biến phức tạp. Hơn nữa, qua thời gian nghiên cứu tìm hiểu tại công ty em nhận thấy công tác ghi nhận doanh thu mặt hàng thép của công ty còn nhiều bất cập, chính sách bán hàng công ty chưa thật sự chuyên nghiệp ... Điều đó đòi hỏi công ty phải linh hoạt hơn trong công tác quản lý, đặc biệt là trong tổ chức kế toán bán hàng. Nhận thức được vai trò, tàm quan trọng của vấn đề, xuất phát từ tính cấp thiết của kế toán bán hàng, những lý luận đã được nghiên cứu và thực trạng bán mặt hàng thép tại công ty, dưới sự hướng dẫn tận tình của cô Trần Nguyễn Bích Hiền, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài “Kế toán bán mặt hàng thép tại Công ty Cổ phần Thép Tân Hưng” làm khóa luận tốt nghiệp của mình. GVHD: Ths. Trần Nguyễn Bích Hiền 1 SVTH: Hoàng Thị lý Kế toán bán mặt hàng thép tại Công ty CP thép Tân Hưng Khoa Kế toán – Kiểm toán b. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu Đối với công ty: Kế toán bán hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp. Trong đó có công tác tiêu thụ hàng hóa. Qua đó, chủ doanh nghiệp biết được mức độ hoàn thành kế hoạch kinh doanh tiêu thụ của doanh nghiệp, phát hiện kịp thời những thiếu sót, mất cân đối giữa các khâu để từ đó có biện pháp xử lý thích hợp. Cũng từ đó, DN phát hiện những mặt hàng tiềm năng để đẩy mạnh tiêu thụ tăng hiệu quả kinh doanh. Đối với nhà nước: thông qua số liệu đó biết được mức độ hoàn thành kế hoạch nộp thuế. Đối với nhà đầu tư, tổ chức tín dụng: thông qua số liệu kế toán đó để xem có thể đầu tư hay liên doanh với doanh nghiệp hay không. 2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài Mặt lý luận: Hệ thống hóa được lý luận về kế toán bán hàng trong DNTM, hiểu rõ hơn về các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, thông tư hướng dẫn và các quy định hiện hành cuả nhà nước có liên quan đến nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp Mặt thực tiễn: trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác kế toán bán hàng tại công ty CP Thép Tân Hưng, phát hiện được những ưu điểm cũng như những mặt còn tồn tại để đưa ra những giải pháp thiết thực, phù hợp với tình hình thực tế hoạt động kinh doanh của công ty, phù hợp với các quy định, chuẩn mực kế toán hiện hành của Nhà nước. Từ đó nâng cao chất lượng hoạt động trong công tác bán mặt hàng Thép, nâng cao hiệu quả kinh doanh, sức cạnh tranh trên thị trường và cũng tạo điều kiện cho công ty thực hiện tốt nghĩa vụ của mình đối với nhà nước, người lao động. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Kế toán bán mặt hàng thép Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Không gian: Công ty Cổ phần Thép Tân Hưng Thời gian: Tháng 12/2014 4. Phƣơng pháp (cách thức) thực hiện đề tài Phương pháp thu thập dữ liệu: làm cơ sơ lý luận cho công tác kế toán bán hàng, Luật kế toán 03/2003/QH11 Hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Chế độ kế toán theo QĐ 15/QD – BTC GVHD: Ths. Trần Nguyễn Bích Hiền 2 SVTH: Hoàng Thị lý Kế toán bán mặt hàng thép tại Công ty CP thép Tân Hưng Khoa Kế toán – Kiểm toán Giáo trình kế toán tài chính TT200/TT- BTC Các luận văn có cùng đề tài nghiên cứu Các tài liệu mà công ty Tân Hưng cung cấp: Hóa đơn, phiếu xuất kho, sổ, BCTC Phương pháp điều tra: Em tiến hành điều tra các cán bộ trong công ty, mà cụ thể là giám đốc, kế toán trưởng, các bộ phận kế toán khác. Qua đó em tìm hiểu được hoạt động cũng như tổ chức bộ máy kế toán tại công ty, ngoài ra là những vấn đề liên quan đến tổ chức công tác kế toán bán hàng. Tổng hợp điều tra: Phụ lục 01 Phương pháp phỏng vấn: Em tiến hành phỏng vấn giám đốc, kế toán trường công ty, từ đó thấy được phần nào hoạt động tổ chức bộ máy kế toán công ty. Hơn nữa là những vấn đề về tổ chức công tác kế toán tại công ty, các vấn đề về kế toán bán hàng. Tổng hợp kết quả phỏng vấn: Phụ lục 02 Quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp tình hình thực hiện công tác kế toán tài chính tại công ty, quy trình bán hàng, luân chuyển chứng từ, ghi nhận nghiệp vụ bán hàng. Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Sau khi thu thập các tài liệu, em đã tiến hành phân loại các dữ liệu thành các tiêu chí khác nhau và tổng hợp chúng thành hệ thống các dữ liệu cần thiết nhất cho khóa luận của mình. Thống kê phân tích: Phương pháp so sánh: so sánh sự biến động tăng giảm của doanh thu, giá vốn kỳ này so với kỳ khác. Phương pháp bảng biểu: Phương pháp lập biểu mẫu được dùng để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích, để phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu có mối liên hệ với nhau: so sánh giữa số kỳ này với số kỳ trước hoặc so sánh giữa các chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể,… 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp Ngoài phần tóm lược; lời cảm ơn; mục lục; danh mục sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ; danh mục từ viết tắt; danh mục tài liệu tham khảo; phụ lục. Khóa luận bao gồm các nội dung chính sau: GVHD: Ths. Trần Nguyễn Bích Hiền 3 SVTH: Hoàng Thị lý Kế toán bán mặt hàng thép tại Công ty CP thép Tân Hưng Khoa Kế toán – Kiểm toán PHẦN MỞ ĐẦU CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DNTM CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN MẶT HÀNG THÉP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP TÂN HƢNG CHƢƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN MẶT HÀNG THÉP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP TÂN HƢNG PHẦN KẾT LUẬN GVHD: Ths. Trần Nguyễn Bích Hiền 4 SVTH: Hoàng Thị lý Kế toán bán mặt hàng thép tại Công ty CP thép Tân Hưng Khoa Kế toán – Kiểm toán CHƢƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DNTM 1.1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong DNTM 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản - Bán hàng(1): Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. Thông qua bán hàng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá được thực hiện: vốn của doanh nghiệp thương mại đươc chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị, doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp được chi phí và có nguồn tích luỹ để mở rộng kinh doanh. - Doanh thu(2): là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được tỏng kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản vốn góp của cổ đông hoặc chủ sở hữu. - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ(3) : là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong năm, phát sinh từ các hoạt động tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, được khách hàng chấp nhận thanh toán. - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ(4): Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng, thành phẩm và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán…) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Chiết khấu thương mại(5): là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với số lượng lớn. - Giảm giá hàng bán(6): là khoản giảm trừ cho người mua hàng do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách, hoặc lạc thị hiếu. -------------------------------------(1) :Giáo trính kinh tế doanh nghiệp thương mại, trường Đại học Thương Mại (2) : VAS01, Chuẩn mực kế toán Việt Nam (3): VAS14, Chuẩn mực kế toán Việt Nam (4): Giáo trình kế toán tài chính, NXB Thống kê (5) : VAS14, Chuẩn mực kế toán Việt Nam (6) : VAS14, Chuẩn mực kế toán Việt Nam GVHD: Ths. Trần Nguyễn Bích Hiền 5 SVTH: Hoàng Thị lý Kế toán bán mặt hàng thép tại Công ty CP thép Tân Hưng Khoa Kế toán – Kiểm toán - Chiết khấu thanh toán(7): là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn hợp đồng. - Hàng bán bị trả lại(8): là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị trả laijv à từ chối thanh toán. - Giá vốn hàng bán(9): là trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ. Đối với DNTM, giá vốn được hình thành trên cơ sở giá mua của số hàng hóa đã bán trong kỳ 1.1.2. Một số lý thuyết liên quan a. Đặc điểm của kế toán bán hàng trong DNTM * Phƣơng thức bán hàng - Phương thức bán lẻ : Là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng để thỏa mãn nhu cầu cá nhân và tập thể. Đặc điểm của bán lẻ là khối lượng bán nhỏ, hàng hóa thường đa dạng phong phú về chủng loại, mẫu mã. Hàng hóa sau khi bán đi vào tiêu dùng trực tiếp. Có 3 hình thức bán lẻ: + Bán lẻ thu tiền tập trung: Đây là hình thức bán hàng mà trong đó, tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách; viết các hoá đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao. Hết ca bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày và lập báo cáo bán hàng. Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ. + Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách. Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ. Đồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng. + Bán hàng tự phục vụ: Khách hàng tự chọn lấy hàng hoá, mang đến bàn tính tiền và thanh toán tiền hàng. Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng. Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và quản lý hàng hoá ở quầy hàng do mình phụ trách. -------------------------------------(7) : VAS14, Chuẩn mực kế toán Việt Nam (8) :VAS14, Chuẩn mực kế toán Việt Nam (9) : Giáo trình kế toán tài chính, NXB Thống kê GVHD: Ths. Trần Nguyễn Bích Hiền 6 SVTH: Hoàng Thị lý Kế toán bán mặt hàng thép tại Công ty CP thép Tân Hưng Khoa Kế toán – Kiểm toán + Hình thức bán hàng tư động: Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng hoá mà trong đó, các doanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng nào đó đặt ở các nơi công cộng khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy tự động đẩy hàng cho người mua. - Phương thức bán buôn : Là bán hàng cho những người trung gian để họ tiếp tục chuyển bán hoặc bán cho người sản xuất để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm. Đặc điểm của bán buôn là khối lượng bán lớn, hàng hóa thường không phong phú đa dạng như bán lẻ. Hàng hóa sau khi bán vẫn còn nằm trong khâu lưu thông. Có 2 hình thức bán buôn: + Bán buôn qua kho: Bán buôn hàng hoá qua kho là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàng phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Bán buôn hàng hoá qua kho có thể thực hiện dưới 2 hình thức: Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp. Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng. Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, giao trực tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chứng nhận nợ, hàng hoá được xác định là tiêu thụ. Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng. Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm mà bên mua quy định trong hợp đồng. Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của bên doanh nghiệp thương mại, chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ; người bán mất quyền sở hữu số hàng đã giao. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trước giữa hai bên. Nếu doanh nghiệp thương mại chịu chi phí vận chuyển, sẽ được tính vào chi phí bán hàng. Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển, sẽ phải thu tiền của bên mua. GVHD: Ths. Trần Nguyễn Bích Hiền 7 SVTH: Hoàng Thị lý Kế toán bán mặt hàng thép tại Công ty CP thép Tân Hưng Khoa Kế toán – Kiểm toán + Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua. Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức: Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán. Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng bên mua đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ. Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng. Theo hình thức chuyển hàng này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận. Hàng hoá chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại. Khi nhận tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận đươc hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ. - Phương thức gửi bán đại lý: Doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở nhận đại lý. Họ nhận hàng và thanh toán tiền cho doanh nghiệp thương mại rồi sau đó được nhận hoa hồng đại lý bán(hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại). Hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được tiền cho bên nhận đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. - Phương thức bán trả chậm, trả góp: Doanh nghiệp dành cho người mua ưu đãi được trả tiên hàng trong kỳ. Doanh nghiệp được hưởng thêm khoản chênh lệch giữa giữa giá bán trả góp và giá bán thông thường theo phương trả tiền ngay gọi là lãi trả góp * Phƣơng thức và hình thức thanh toán Việc quản lý thanh toán đóng vai trò quan trọng trong hoạt động bán hàng, quản lý tốt các nghiệp vụ thanh toán doanh nghiệp mới tránh được những tổn thất về tiền hàng giúp doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn, giữ uy tín với khách hàng. Hiện nay các DNTM thường áp dụng các hình thức và phương thức thanh toán sau: - Hình thức thanh toán: GVHD: Ths. Trần Nguyễn Bích Hiền 8 SVTH: Hoàng Thị lý Kế toán bán mặt hàng thép tại Công ty CP thép Tân Hưng Khoa Kế toán – Kiểm toán + Thanh toán theo hình thức trả trước: khách hàng phải ứng trước tiền hàng cho doanh nghiệp. + Thanh toán theo hình thức trả ngay: khách hàng trả tiền ngay cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp xuất bán hàng. + Thanh toán theo hình thức trả chậm, trả góp: khi doanh nghiệp xuất bán hàng cho khách hàng, khách hàng không cần phải trả tiền ngay mà có thể nhận nợ, với hình thức này khách hàng có thể phải chịu thêm phí trả chậm. - Phương thức thanh toán: + Thanh toán bằng tiền mặt: Khi mua hàng thì bên mua sẽ nhận hàng rồi giao tiền ngay hoặc nhận nợ sau đó tiến hành xuất quỹ tiền mặt để thanh toán cho người bán. + Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng: Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong việc thực hiện chuyển tiền từ tài khoản doanh nghiệp này sang tài khoản doanh nghiệp khác. Các hình thức thanh toán như: thanh toán bằng sec, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thanh toán bù trừ. + Thanh toán bằng cấn trừ công nợ. * Phƣơng thức xác định giá bán Tùy từng thời kỳ kinh doanh của doanh nghiệp với mục đích là mở rộng thị trường hay lợi nhuận mà có phương thức xác định giá bán cụ thể. Trong thời ký doanh nghiệp phát triển, mục tiêu là tối ưu hóa lợi nhuận giá bán được xác định bằng công thức: Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại Thặng số thương mại dùng để bù đắp chi phí và hình thành lợi nhuận, nó được tính theo tỷ lệ % trên giá thực tế của hàng hóa tiêu thụ. b. Yêu cầu quản lý của kế toán bán hàng trong DNTM Nghiệp vụ bán hàng, tiêu thụ hàng liên quan đến từng khách hàng, từng phương thức thanh toán, từng mặt hàng nhất định, từng khu vực địa lý cụ thể... Do đó, việc quản lý nghiệp vụ bán hàng cần đáp ứng các yêu cầu sau: - Quản lý sự vận động của từng mặt hàng trong quá trình nhập – xuất - tồn kho về số lượng, giá trị, chất lượng, chủng loại. - Quản lý doanh thu hàng hóa: đây là cơ sở quan trọng để xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước, đồng thời là cơ sở để xác định chính xác kết quả kinh GVHD: Ths. Trần Nguyễn Bích Hiền 9 SVTH: Hoàng Thị lý Kế toán bán mặt hàng thép tại Công ty CP thép Tân Hưng Khoa Kế toán – Kiểm toán doanh của đoanh nghiệp. - Quản lý tình hình thu hồi tiền, công nợ: Kế toán phải theo dõi chặt ché tình hình thanh toán tiền hàng để kịp thời thu hồi tiền ngay khi đến hạn để tránh bị chiếm dụng vốn kinh doanh. - Quản lý giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ, là cơ sở để xác định kết quả bán hàng. c. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng trong DNTM Kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại có các nhiệm vụ cơ bản sau: - Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tính hình bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ, cả về giá trị và số lượng hàng bán trên tổng số và trên từng mặt hàng, địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng. - Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra, bao gồm cả doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hoá đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc (theo các cửa hàng, quầy hàng...). - Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng. - Kiểm tra, đôn đốc tính hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ; theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tính hình trả nợ.... - Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh. - Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng. 1.2. Nội dung kế toán bán hàng trong DNTM 1.2.1. Kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán hiện hành a. Chuẩn mực kế toán số 1 – Chuẩn mực chung Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Chuẩn mực nêu rõ các nguyên tác kế toán cơ bản: GVHD: Ths. Trần Nguyễn Bích Hiền 10 SVTH: Hoàng Thị lý Kế toán bán mặt hàng thép tại Công ty CP thép Tân Hưng Khoa Kế toán – Kiểm toán Cơ sở dồn tích Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai. Hoạt động Liên tục Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính. Giá gốc Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể. Phù hợp Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó. Nhất quán Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. Thận trọng Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi: GVHD: Ths. Trần Nguyễn Bích Hiền 11 SVTH: Hoàng Thị lý Kế toán bán mặt hàng thép tại Công ty CP thép Tân Hưng Khoa Kế toán – Kiểm toán a/ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn; b/ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập; c/ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí; d/ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. Trọng yếu Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính. b. Chuẩn mực kế toán số 2 – Hàng tồn kho Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: Xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí; Ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Đoạn 13: Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau: (a) Phương pháp tính theo giá đích danh; (b) Phương pháp bình quân gia quyền; (c) Phương pháp nhập trước, xuất trước; (d) Phương pháp nhập sau, xuất trước. Đoạn 14: Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được. Đoạn 15: Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được GVHD: Ths. Trần Nguyễn Bích Hiền 12 SVTH: Hoàng Thị lý Kế toán bán mặt hàng thép tại Công ty CP thép Tân Hưng Khoa Kế toán – Kiểm toán tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp. Đoạn 16: Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. Đoạn 17: Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho. c. Chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập Đoạn 01: Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Đoạn 04: Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng). Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu. Về việc xác định doanh thu được quy định cụ thể như sau: 05. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. 06. Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. GVHD: Ths. Trần Nguyễn Bích Hiền 13 SVTH: Hoàng Thị lý Kế toán bán mặt hàng thép tại Công ty CP thép Tân Hưng Khoa Kế toán – Kiểm toán 07. Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai. 08. Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm. Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm. Điều kiện ghi nhận doanh thu: Đoạn 10: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau: (a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; (b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Việc ghi nhận dự phòng nợ phải thu khó đòi: 14. Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch. Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này đã xử lý xong (ví dụ, khi doanh nghiệp không chắc chắn là Chính phủ nước sở tại có chấp nhận chuyển tiền bán hàng ở nước ngoài về hay không). Nếu doanh thu đã được ghi GVHD: Ths. Trần Nguyễn Bích Hiền 14 SVTH: Hoàng Thị lý
- Xem thêm -