Tài liệu Thực tập tốt nghiệp công ty bột mì Bình Đông

  • Số trang: 74 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 4357 |
  • Lượt tải: 4
nguyenduylinh49113

Tham gia: 14/05/2016

Mô tả:

LỜI NÓI ĐẦU Trong cuộc sống hằng ngày nhu cầu về lương thực phẩm đối với con người là rất quan trọng, trong đó lương thực làc nguồn cung cấp chủ yếu. Nước Việt Nam ta là một nước nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gioù mùa cùng với hệ thống sông ngòi dày đặc, thuận lợi cho việc trồng trọt nhiều loại cây như cây ngô, khoai, sắn, lúa nước …. Đặt biệt nhiều nhất là cây lúa nước. Nhưng đời sống con người ngày càng phát triển nên nhu caàu vật chất ngày càng phát triển theo, để đáp ứng nhu cầu cuộc sống nên ngày càng có nhiều sản phẩm đó chính là mì ăn liền, mì sợi, bánh bao, bánh ngọt, bánh mì, nui …. Đã ra đời, như nhdững sản phẩm này cần phải có nguyên liệu chế biến, đó chính là bột mì , mà chất lượng bột mì này việt Nam ta chưa đáp ứng được và chưa trồng trọt được lúa mì, nên phải nhập từ nước ngoài như : Uùc, Mỹ, Trung Quốc, Pháp, Aán Độ, …. Nhầm chế biến ra bột mì với chất lượng cao cung cấp đầy đủ cho nhu cầu thị trường, các sản phẩm chế biến từ bột mì cũng giúp cho người dân chúng ta rút ngắn được thời gian chế biến. Ơû nước ta không trồng được cây lúa mì nên phải nhập nguyên liệu từ nước ngoài để sản xuất bột mì. Một trong những doanh nghiệp thành công trong việc sản xuất bột mì là công ty bột mì Bình Đông, với dây chuyền sản xuất hiện đại đã giúp cho ngành công nghiệp này ngày càng cao. Trong quá trình thực tập tại công ty bột mì Bình Đông, công ty đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc trực tiếp và làm quen với công nghệ sản xuất hiện đại, với tác phong làm việc nghiêm túc. Cùng với kiến thức dem đã học ở trường về lương thực. Em đã biết được những kỹ thuật cơ bản về công nghệ sản xuất cũng như phương pháp bảo quản lúa mì. HSTH:Ñoã Quang Chieán Trang 1 LỜI CẢM ƠN Qua hai năm được đào tạo tại trường THCN LTTP em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiêu Nhà Trường, hiệu trưởng cô Nguyễn Thị Phượng , phó hiệu trưởng thầy Trần Công Thành, phòng đạo, phòng công tác học sinh, phòng đời sống, phòng công nghệ thực phẩm. Trưởng khoa Nguyễn Thị Bích Ngọc, Thầy Hiền, cùng tất cả các thầy cô trường THCNLTTP đã tận tình giảng dạy, quan tâm và giúp đỡ em trong hai năm học tập. Sự đồng ý của nhà trường và ban giám đốc công ty bột mì Bình Đông em đã được thực tập tại công ty. Trong thời gian hai tháng thực tập tại công ty bột mì Bình Đông đa nhận biết được những kiến thức cơ bản về chế biến – bảo quản bột mì trong đó công lao và sự chỉ dẫn tân tình của ban lãnh đạo công ty cũng như cán bộ và toàn thể công nhân công ty đã tạo điều kiện thuân lợi cho em thực tập và truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản. Em xin chân thành cảm ơn đến ban giám đốc công ty, phòng kỹ thuật, chú Mẫn, anh Đỗ Hoàng Quang và cùng tất cả các công nhân viên trong công ty. Cuối cùng em xin cầu chúc công ty bột mì Bình Đông ngày càng phát triển và thành công hơn, mở rộng thị trường trong nước, cũng như thị trường thế giới. Em xin cầu chúc trường THCNLTTP cùng những thầy cô những lời chúc tốt đẹp nhất. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn. HSTH:Ñoã Quang Chieán Trang 2 PHẦN I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY BỘT MÌ BÌNH ĐÔNG I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY. a. Vẽ sơ đồ mặt bằng: b. Diện tích và vị trí địa lý: Vị trí địa lý:  Diện tích: Công ty có diện tích 63.050m2.  Vị trí địa lý: Công ty nằm trên vùng có vị trí địa lý thuận lợi cho cả giao thông đường bộ lẫn đường thuỷ , vì nằm dọc theo bến Bình Đông và kênh nước thuận lợi cho việc xuất và nhập nguyên liệu vàc thành phẩm rất thuận lợi và dễ dàng dẫn đến giá thành và chi phí vận chuyển giảm. II. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY. Công ty bột mì Bình Đông là một doanh nghiệp hoạch toán kinh doanh phụ thuộc tổng Công Ty Lương Thực Miền Nam. Ra đời cách đây hơn 30 năm. Có đầy đủ tư cách pháp nhân, có tài khoản uỷ thác tại ngân hàng có con dấu riêng với hoạt động là sản xuất bột mì, cám và còn nhập một số loại bột mì của Malaisia để phối chế và phân phối lại cho các đại lý, và không ngừng bước khẳng định mình và ngày càng mở rộng thị trường trong khắp cả nước và hướng ra thị trường thế giới. - Trên cơ sở liên kết nhà máy Sakybomi (Sài Gòn Kyc Nghệ Bột Mì) và nhà máy Viflomico (Viet Nam Flout Company) hai nhà máy này trước đây do những cổ đông người Hoa thành lập. - Nhà máy Sakybomi được khởi công xây dựng và lắp đặt dây chuyền từ 1968 đến năm 1970 và chính thức đưa vào hoạt động. Sản xuất với 4 dàng máy A,B,C,D với trang thiết bị do hãng BuMLER của Thuỵ Sĩ cung cấp, với công suất của 4 dàng máy là 680 tấn lúa / ngày. + Dàn A: 200tấn/ngày + Dàn B: 150tấn/ ngày HSTH:Ñoã Quang Chieán Trang 3 + Dàn C: 150 tấn/ ngày + Dàn D: 180tấn/ ngày Nhà máy Viflomico: Được khởi công xây dựng và lắp đặt dây chuyền từ năm 1970 đến năm 1972 với một dàn máy là dàn V của hãng Miag (Tây Đức) cung cấp và chính thức đưa vào sản xuất với công suất 240 tấn/ ngày. Khoảng thời gian ấy hai nhà máy chịu sự quản lý điều hành của tư nhân, hai nhà máy chỉ là nơi sản xuất còn việc kinh doanh và giao dịch, buôn bán còn trụ sở thì đặt tại Bến Chương Dương Quaän 1 Thành Phố Hồ Chí Minh. Năm 1975 bộ lương thực tiếp quản và tổ chức sản xuất, kết hợp hai nhà máy lại, thống nhất quản lý và sản xuất lấy tên là XNLH bột mì Bình Đông và ngày nay lấy tên chính thức là công ty bột mì Bình Đông. Đây là đơn vị doanh nghiệp hoạch toán kinh doanh độc lập có đầy đủ tư cách pháp nhân, có tài khoảng uỷ thác ngân hàng và có con dấu riêng. Công ty hoạt động sản xuất bột mì từ nguồn nguyên liệu ngoại nhập từ các nước:Uùc, Mĩ, Aâu, Canada, Trung Quốc …. - Tên công ty: CÔNG TY BỘT MÌ BÌNH ĐÔNG - Tên giao dịch quốc tế: BIFLOMICO (BINH DONG FLOUR MILL COMPANY) - Trụ sở đặt tại: 277A Bến Bình Đông Phường 14 Quận 8 Thành Phố Hồ Chí Minh. - Điện thoại: 8.555.786. Công ty từ khi hình thành và phát triển trong khoảng thời gian dài hơn 30 năm, công ty sản xuất ra bột mì, chất lượng bột mì Bình Đông đa tạo được những uy tín vững chắc trên thị trường công ty luôn đảm bảo veà chất lượng cũng như số lượng, với giá cả hợp lý với bột mì ngoại nhập, về chất lượng công ty đã cung cấp nguyên liệu cho nhiều nhà máy chế biến lương thực – thực phẩm khắp cả nước. Công bột mì Bình Đông từng bước hoaøn thiện hơn nữa và khẳng định mình không những trong nước mà còn mở rộng ra thị trường thế giới. Tình hình sản xuất xủa công ty ngày một đi lên và luôn được khách hàng tín nhiệm và ưa chuộng, công ty đã nhập được nhiều thành tích xuất sắc và đã được nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam trao tặng các danh hiệu cao quý như: HSTH:Ñoã Quang Chieán Trang 4 + Huân chương chiến công hạng 3 (1992). + Huân chương lao động hạng 3 (1995). III. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CHUÛ TRƯƠNG CỦA CÔNG TY. 1. Tình hình sản xuất : Với sự phát triển lâu đời của công ty và ngày càng được khách hàng tín nhiệm. Trước kia (tức 1975)công ty bột mì Bình Đông là công ty sản xuất bột mì thuộc loại bật nhất của Đông Nam Á, cho đến những năm gần đây công ty vẫn là công ty độc quyền và duy nhất sản xuất bột mì và cám ở Việt Nam. Sau năm 2000 thì có nhiều công ty mới xuất hiện nên có sự cạnh tranh gây gắt về chất lượng cũng như giaù cả từ đó công ty có phần giảm sút về doanh thu và lợi nhuận, nhưng với bề dày lâu năm về sản xuất bột mì công ty lấy lại được và chiếm lĩnh thị trường Phía Nam và ngày công ty có ra hướng phát triển rộng thêm. Trong những năm gần đây công ty luôn đạt những thành tích gặt hái những thành công đáng kể và luôn hình thành tốt nhiệm vụ, mục tiêu đề như: giảm giá thành sản xuất, chất lượng bột ngày càng nâng cao, giảm số lao động, tăng mức thu nhập cho nhân viên, và từng bước ổn định về doanh thu cũng như lợi nhuận cho công ty. Các số liệu thực tế của công ty trong những năm gần đây từ năm 2000 đến năm 2004: Naêm Saûn löôïng (nghìn 2000 155.000 2001 104.000 2002 103.000 2003 120.000 taán) 537 tyû ñoàng 370 376 518 Doanh thu (tyû ñoàng) 415 400 352 280 Lao ñoàng (ngöôøi) 26 6 10 7 2004 Lôïi nhuaän (tyû ñoàng) 2. Chủ trương của công ty: Công ty luôn chủ động tìm hiểu và đáp ứng nhu cầu của người dân trong nước và cả thế giới. Công ty ohấn đấu để ngày càng có nhiều sản phẩm mới, chất lượng cao với giá thành hợp lý. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động của máy móc. Công ty luôn tham gia công tác đào tạo lực HSTH:Ñoã Quang Chieán Trang 5 lượng công nhân kỹ thuật và không ngừng hoàn thiện tay nghề nhằm nâng cao kiến thức, kỷ năng thực hành để hoàn thành để hoàn thành nhiệm vụ được tốt hơn. Luôn duy trì và cải thiện chất lượng bột mì ngày càng tốt hơn và luôn đáp ứng nhu cầuc của khách hàng vàc luôn lắng nghe và thu nhập ý kiến của khách hàng (qua bộ phận Marketing). Kiểm soát chặt chẻ chất lượng lúa đưa vào và chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất. Theo dõi tổng kết vật tư, nguyên liệu sử dụng để có định mức sử dụng và hao hụt phù hợp. IV. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÂN SỰ CUADR CÔNG TY GỒM CO Ù: - Giám Đốc: 1 người. - Phó Giám Đốc : 2 người. - Phòng Chức Năng: 5 phòng. + Phòng Tổ Chức Hành Chánh + Phòng Tài Chánh Kế Toán + Phòng Kỹ Thuật Sản Xuất và đầu tư. + Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh. Giaùm Ñoác Phoù Giaùm Ñoác A Phoøng toå chöùc haønh chaùnh Phoøng taøi chaùnh keá toaùn Phoù Giaùm Ñoác A Phoøng kyõ thuaät saûn xuaát vaø ñaàu tö Phoøng keá hoaïch kinh doanh Cuûa haøng kinh doanh xaêng daàu 1. Ban Giám Đốc: a. Giám Đốc Công Ty: Là người vừa đại diện cho nhà nươùc vừa đại diện cho công nhân viên chức, quản lý công ty theo chế độ thủ trưởng có quyền quyết định toàn bộ công việc điều hành hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch – chính sách – pháp luật của nhà nước và tập thể lao động về kết quả HSTH:Ñoã Quang Chieán Trang 6 sản xuất kinh doanh của công ty đồng thời trực tiếp phụ trách công tác tổ chức hành chính, kế hoạch kinh doanh và tài chính kế toán. b. Phó Giám Đốc: là người trợ giúp cho Giám Đốc, chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về các mặt công tác được giám Đốc phân công uỷ quyền, Phó Giám Đốc trực tiếp phu trách công tác chuyên môn kỹ thuật vàc theo dõi tiến trình thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh. 2. Các Phòng Chức Năng: a. Phòng tổ chức hành chánh: Gồm các bộ phận: - Tổ chức văn phòng: nghiệp vụ lao động tiền lương và hành chính. - Đội bảo vệ. - Nhà ăn tập thể. - Đội xe. - Tổ sữa chữa nhỏ (xây dựng cơ bản). - Tổ y tế. - Tổng số lao động gồm 30 người. Chức năng: Tổ chức hành chính có chức năngtham mưu, giúp Giám Đốc công ty về tổ chức quản lý bộ máy, quản lý xắp nhân sự, quản lý lao động tiền lương, tổ chức thi đua khen thưởng, thanh tra, kiểm tra kỹ thuật, nghiêm cứu xây dựng nội qui, quy chế thực hiện chính sách chế độ đối với người lao động và bảo vệ an toàn công ty đồng thời bảo đảm cơ sở vật chất. Kỹ thuật văn vòng cho việc lạnh đạo, theo chỉ đaosj và điều hành của Giám Đốc công ty. b. Phòng tài chính kế toán: - Tổng số lao động gồm 10 người. Chức năng: Phòng tài chính kế toán đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám Đốc công ty. Có chức năng giúp Giám Đốc công ty quản lý tài chính, tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác kế toán thống kê và hoạch kế phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty theo pháp lệnh kế toán – thống kê và chế độ quản lý kinh tế hiện hành đồng thời có chức năng kiểm soát việc kinh tế – tài chính nhà nước tại công ty. c. Phòng kỹ thuật sản xuất và đầu tư: HSTH:Ñoã Quang Chieán Trang 7 Gồm các bộ phận: - Tổ văn phòng. - Tổ phát điện. - Tổ cơ điện. - Tổ KCS. - Tổng số lao động gồm 112 người. Chức năng: Phòng kỹ thuật xsản xuất và đầu tư có chức năng tham mưu giúp việc cho Giám Đốc (hoặc Phó Giám Đốc phân công trực tiếp) phân tích về: quy trình công nghệ sản xuất các loại bột mì, xây dựng và triển khai kế hoạch sữa chữa, bảo dưỡng, đầu tư và cung cấp các thiết bị máy móc, xây dựng và kiểm tra việc thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, chuẩn mực tay nghề bậc thợ trong toàn công ty, nghiêm cứu các phương tiện sản xuất, đề ra các quy trình công nghệ phù hợp cho các loại sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của thị trường, kiểm tra giám soát toàn diện vềc phương diện kỹ thuật cơ điện để đảm bảo việc sản xuất kinh doanh củat công ty một cách bình thường. Nghiên cứu xây dựng quản lý các dự án đầu tư xây dựng. d. Phòng kế hoạch kinh doanh: - Tổng số lao động 50 người. - Tổ văn phòng, tiếp thị, bán hàng. - Kho nguyên liệu. - Kho sản phẩm bột cám. - Kho vật tư, bao bì. - Tổ hút lúa. Chức năng: Phòng kế hoạch kinh doanh có chức năng tham mưu giúp Giám Đốc công ty tổ chức quản lý công tác kế hoạch hoá trong phạm vi toàn công ty. Xây dựng các kế hoạch biện pháp để tổ chức điều độ thực hiện kế hoạch sản xuất và kinh doanh tiếp ứng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, bao bì, thiết bị phụ tùng, thực hiện hợp đồng dịch vụ sản xuất quản lý cơ sở vật chất, kho tàn bảo quản vật tư thiết bị và quản lý công tác xuất nhập khẩu nguyên liệu, thiết bị phụ tùng và thành phẩm. HSTH:Ñoã Quang Chieán Trang 8 e. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu: Tổng số lao động gồm 14 người Chức năng : Phòng kinh doanh xăng dầu có chức năng giúp giám đốc Công ty tổ chức quản lý công tác kinh doanh xăng dầu, xây dựng và triển khai dự án kinh doanh ngày một hoàn thiện hơn, thực hiện đúng hợp đồng kinh doanh phục vụ khách hàng, đáp ứng yêu cầu của thị trường. HSTH:Ñoã Quang Chieán Trang 9 Phần II: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGUYÊN LIỆU LÚA MÌ Nguyên liệu dùng để sản xuất bột mì là lúa mì. Do điều kiện tự nhiên và khí hậu của nước ta không phù hợp và không trồng được cây lúa mì. Nên chúng ta phải nhập lúa mì từ các nước như Úc, Pháp, AÁn Ñoä, Canada, Trung Quốc …. 1. Thành phần cấu tạo của hạt lúa mì : a. Phôi : Phôi của hạt lúa mì chiếm khoảng 2,5% trọng lượng hạt lúa mì và nó chứa khoảng 15 – 20% đường, 15 – 33% chất béo, 35 – 40% protein. Ngoài ra còn có catim, Vitamin. b. Nội nhủ : Chứa chủ yếu là tinh bột và có hàm lượng protid tương đối cao. Chiếm khoảng 83% trọng lượng hạt lúa mì, các chất béo, đường, Cellulose, chất khoáng trong nội nhủ rất ít. Nội nhủ là thành phần có giá trị chính dưỡng chất trong hạt lúa mì, bột mì được lấy từ phần nội nhủ này. c. Vo cám : Lớp vỏ cám chiếm khoảng 14,5% trọng lượng hạt lúa mì. Vỏ cám có chứa một lượng nhỏ protein, một lượng lớn vitamin như (B1, B2, B6 ….) Cellulosa, chất khaóng, vỏ cám rất mỏng màu nâu bám chặt vào nội nhủ. 2. Thành phần hóa học của lúa mì : + Đường : 4.32% + Tinh bột : 63.1% + Celluloza : 2.76% + Protein : 8 – 14% + Hemicellulose : 8.1% + Chất béo : 2.24% + Tro : 1.2 – 1,4% 3. Tính chất vật lý của hạt lúa mì : a. Đặc trưng hình học : - Chiều dài : 5 – 10mm - Chiều rộng : 3 – 5mm HSTH:Ñoã Quang Chieán Trang 10 - Chiều dày : 2,5 – 4mm b. Độ tan của khối hạt : Độ tan rời của hạt lúa mì và gác nghiêng của hạt là rất quan trọng. Dựa vào đó mà ta có thể đánh giá sơ bộ về chất lượng của hạt lúa mì. Gốc chảy tự nhiên khoaûng 35 – 40oC c. Sự phân phối ẩm của hạt : Ở phần vỏ dưới nước, phần bên trong chứa nước nhiều hơn. d. Tính hấp phụ của khối hạt : Khối hạt và bản thân hạt đều có khả năng hấp thụ hơi ấm và không khí từ môi trường bên ngoaøi. Độ ẩm của khối hạt phụ thuộc vào độ ẩm và nhiệt độ môi trường bên ngoài. e. Tính dẫn nhiệt của hạt : Hạt lúa mì có tính dẫn nhiệt kém, khối hạt nâng lên chậm và nguội đi cũng rất chậm. f. Các chỉ tiêu đánh giá của haït lúa mì : Tạp chất : Lượng tạp chất cho phép trong lúa mì chiếm khoảng 2 – 6%. Các tạp chất này cần phải tách khỏi lúa mì trước khi đưa vào nghiền. Các loại tạp chất trong lúa mì như : bụi rác, hạt lép, dây nylone, hạt beå, hạt bị sâu, rắt … Dung trọng : Khoảng 730 – 840kg/m3 Mùi vị : Mùi vị bình thường, không có mùi lạ, men, mốc ….. Màu sắc : màu sáng tự nhiên, tùy theo loại lúa mà có màu sắc khác nhau. Độ ẩm : Độ ẩm thông thường khoảng 10 – 14% Độ trắng trong : Chia làm 3 mức độ trắng. Độ trắng trong thấp < 40% Độ trắng trong trung bình 40 – 60% Độ trắng cao > 60% Hàm lượng Protein ướt : làm trọng lượng khối dẻo đàn hồi do protein hút nước nổ ra. HSTH:Ñoã Quang Chieán Trang 11 Phần III: CAÙC THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT. 3. Máy gió a. Nhiệm vụ: tạo ra dòng khí thổi với áp lực lớn để đẩy nguyên liệu di chuyển trong các ống dẫn liệu được dễ dàng. b. Qui trình vận hành: i. Trước khi vận hành. Phải kiểm tra: 1. Bộ phận che chắn bảo hiểm. 2. Điều chỉnh cửa gió về điểm số 0.  Khi vận hành:  Sau khi máy khởi động ổn định, điều chỉnh cửa gió về điểm số 90.  Quan sát, kiểm tra sự hoạt động motor, mức độ chấn động của máy gió.  Nếu có hiện tượng khác thường thì dừng máy ngay để xứ lý kịp thời. 2. Máy nghiền a. Nhiệm vụ:Nhơ sức ép của hai trục nghiền, phần vỏ và nhân lúa mì sẻ tách ra riêng biệt và nghiền nát tấm thành bột mì . b. Cấùu tạo: Cấu tạo chủ yếu gồm hai trục nghiền. Trục cố định (trục nằm trên) quay nhanh, vận tốc khoảng 4  10 m/s. Trục di động(trục nằm dưới) quay chậm hơn, thường vận tốc thấp hơn 1,2 2,5 lần. Có hai hệ máy nghiền: Máy hệ B :(Máy nghiền thô) hai trục nghiền có răng để sé vỏ lúa tách nhân ra khỏi vỏ lúa. Máy hệ C : (Máy nghiền thô) hai trục nghiền có bề mặt trơn để nghiền nát tấm. Nhờ có trục di động mà ta có thể điều chỉnh khe hở l giữa hai trục cho phù hợp với từng loại lúa. Thông thường thì khe hở l của hai trục máy điều chỉnh như sau: Đối với lúa cứng: B1: l=0.8 1 mm. B2: l=0,6  0,8 mm. B3: l =0.4  0,6 mm. B4: l =0,2  0,4 mm. B5: l= 0,1  0,2 mm. C: l= 0,050,1mm. Đối với lúa mềm thì khoảng cách l này tăng thêm 10%. c. Quy trình vận hành.  Trước khi vận hành. Phải kiểm tra:  Hạ cấn, ambrayage  Sự chuyển động quay của trục máy nghiền HSTH:Ñoã Quang Chieán Trang 12  Độ căng dây đai truyền động(trục nghiền, trục rãi liệu)  Mực nhớt của bộ phận truyền động  Chổi hoặc dao làm sạch bề mặt trục nghiền  Khi vận hành  Khởi động chạy không tải  Đóng cần Ambrayage: quan sát bộ phận truyền động, sự hoạt động của trục rãi liệu, chổi hoặc dao làm sạch beà mặt trục, xử lý kịp thời khi có hiện tượng khác thường  Kiểm tra lượng liệu vào nghiền, chất lượng liệu qua nghiền.  Vệ sinh sạch mặt kính quan sát của máy Lưu ý:Không được tự ý điều chỉnh trục nghiền, ngoại trừ thành viên do lãnh đạo phòng KT-SX-ĐT giao nhiệm vụ 3. Máy sàng vuông a. Nhiệm vụ:Phân chia liệu sau khi qua nghiền thành những phần khác nhau:  Bột mì  Cám mì  Các loại tấm có kích thước khác nhau b. Cấu tạo: Gồm 30 lớp lưới sàng lắp trên 23 cửa sàng và 1 đế sàng phân liệu. Kích thước lổ sàng sẽ nhỏ dần từ trên xuống, trên các lưới sàng có các chổi quét và bàn xoa hình thoi đề chà sát mặt lưới sàng và đổi bột về hướng cửa ra. Cơ cấu gây run là đĩa đối trọng được truyền động từ trục dẫn động của máy. Các đĩa này gắn trên trục lệch tâm, khi trục quay các đĩa tạo ra lực quán tính làm sàng run động. c. Qui trình vận hành  Trước khi vận hành. Phải kiểm tra:  Khung lưới sàng. Khi lắp ráp lưới vào từng cửa sàng phải thực hiện đúng theo sơ đồ lưới sàng.  Độ căng đều của dây mây treo sàng.  Dây đai truyền động của máy: độ căng dây và số lượng dây.  Cửa sàng, túi sàng.  Khi vận hành  Khởi động chạy không tải.  Quan sát chuyển động: nhìn từ trên xuống máy sẽ quay ngược chiều kim đồng hồ.  Quan sát, kiểm tra dây mây, dây đai truyền động.  Khi máy có hiện tượng khác thường về tiếng kêu, biên độ dao động thì ngừng máy ngay để xử lý.  Kiểm tra chất lượng bột từ các ống dưới sàng.  Vệ sinh miệng ống thoát liệu dưới sàng 4. Máy sàng thành bột HSTH:Ñoã Quang Chieán Trang 13 a. Nhiệm vụ: Tách bột ra khỏi hỗn hộp tấm và bột sau khi qua sàng vuông. Thiết bị này được lắp ở dàn A và V. và ở 2 dàn này thường sản xuất bột có chất lựong cao. Phần tấm tách ra sẽ đi trở lại máy nghiền. b. Nguyên tắc hoạt động: Dựa vào sự khác nhau về khối lượng, độ lớn của các phần tử và tính chất khí động học. Lươíù sàng từ đầu liệu vào đến đầu liệu ra có kích thước giảm dần. Mặt sàng được chỏi quét liên tục để khỏi bị nghẹt. c. Qui trình vận hành.  Trước khi vận hành. Phải kiểm tra :  Khung, chổi, lưới sàng. Khi lắp ráp khung lưới saøng vào máy theo sơ đồ lưới sàng.  Bộ phận che chắn, các túi vải.  Đóng kín cửa quan sát.  Khi vận hành  Quan sát và theo dõi sự hoạt động của máy.  Điều chỉnh van phân liệu ở các cửa thoát liệu dưới đáy sàng để phân bố lieäu phù hợp.  Điều chỉnh lượng gió hút phù hợp các chổi lưới sàng. Nếu bề mặt của lưới không được làm sạch tiến hành sửa chửa hoặc thay mới. 5. Máy sàng tạp chất a. Nhiệm vụ: tách tạp chất rác, bụi ra khỏi lúa mì để tăng cường hiệu quả sản xuất và chất lượng bột. b. Nguyên lý hoạt động: Dựa trên sự khác nhau về kích thước, hình dạng và khối lượng của vật. Trong sản xuất qua 2 lần tách tạp chất rác:  Lần 1:Lưới sàng có kích thước :10 12 mm. Sàng này tách tạp chất lớn: dây nilon, rơm….  Lần 2:Lưới sàng có kích thước  = 0,3 mm, tách tạp chất nhỏ có kích thước nhỏ hơn sàng lần 1: rơm, dây ni lon, hạt lẩn…. c. Qui trình vận hành:  Trước khi vận hành. Phải kiểm tra:  Khung lưới sàng và bề mặt lưới sàng.  Bộ phận truyền động: dây đai, mây treo sàng.  Bộ phận che chắn và các túi vải.  Khi vận hành  Quan sát lượng lúa vào sàng, qua sàng.  Điều chỉnh cửa phân liệu cho phù hợp.  Kiểm tra lượng tạp chất ra khỏi sàng. Nếu lẩn lúa thì phải ngừng máy, tiến hành xử ly.ù  Điều chỉnh lượng gió hút bụi phù hợp.  Thường xuyên nhặt lấy rác, dây ni lon bám trên bề mặt sàng 6. Máy sàng đá a. Nhiệm vụ:Tách đá, hạt lẩn loại có lẫn trong lúa. HSTH:Ñoã Quang Chieán Trang 14 b. Nguyên lý hoạt động: Dựa trên sự khác nhau kích thước, trọng lượng và hệ số ma sát của các hạt. Sàng này có kích thước lưới 0,2 mm.. c. Quy trình vận hành  Trước khi vận hành.Phải kiểm tra:  Mặt lưới sàng.  Bộ phận che chắn, các túi sàng.  Đóng kín các cửa quan sát.  Khi vận hành  Quan sát lượng lúa vào sàng, qua sàng.  Kiểm tra lượng tạp chất ra khỏi sàng nếu có lẩn lúa thì tiến hành xử lý ngay.  Không được tự ý điều chỉnh van chỉnh gió, chỉnh độ dốc mặt sàng. 7. Máy sàng liên hợp a. Nhiệm vụ: Máy sàng liên hợp thay thế cho máy sàng đá và sàng tạp chất lần 2. máy sàng được lắp đặt ở dàn A và dàn V. nhiệm vụ của nó cũng là tách tập chất : rác, rơm, đá, hạt lẩn loại bụi … b. Nguyên lý hoạt động: Cũng dựa trên sự khác nhau về kích thước, trọng lượng, hệ số ma sát… của vật the. c. Qui trình vận hành:  Trước khi vận hành: phải kiểm tra:  Mặt lưới sàng.  Bộ phận che chắn, caùc túi sàng.  Đóng kín các cửa quan sát.  Khi vận hành:  Quan sát lượng lúa vào sàng, qua sàn.  Kiểm tra lượng tạp chất ra khỏi sàng.  Không được tự ý điều chỉnh các van chỉnh gió, độ dốc mặt sàng.  Quan sát, theo dõi sự hoạt động của máy, nếu có hiện tượng khác thường thì phải ngừng ngay để xử ly.ù 8. Máy rửa lúa, máy gia ẩm a. Nhiệm vụ:Trong sản xuất, lúa mì trải qua quá trình gia ẩm và ủ ẩm để tăng độ ẩm của lúa giúp cho vỏ lúa mềm và dai, chúng dể tách ra ở công đoạn nghiền, tăng hiệu quả sản xuất. Lượng nước gia ẩm phụ thuộc vào độ ẩm ban đầu của lúa. Lượng nước này do KCS kiểm nghiệm và định lượng. Sau khi gia ẩm, độ ẩm của lúa khoảng 15.1%  15.4%. lượng nước phun vào phải phù hợp nếu nhiều quá hay ít quá đều ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và chất lượng bột b. Quy trình vận hành  Trước khi vận hành: Phải kiểm tra:  Đường ống dẫn nước từ thủy lượng kế vào máy rửa; vị trí các van điểu khiển thủy lượng kế.  Bộ phận che chắn, cửa quan sát.  Số lượng dây couroa, độ căng dây couroa.  Khi vận hành : HSTH:Ñoã Quang Chieán Trang 15  Quan sát theo dõi sự hoạt động của máy; bộ phận truyền động.  Kiểm tra lượng lúa vào, lượng lúa ra, độ nước bám vào hạt lúa.  Theo dõi và điều chỉnh lượng nước cung cấp của thủy lượng kế:căn cứ vào định lượng do KCS theo ca ấn định. 9. Máy xát lông lúa. a. Nhiệm vụ:Tách các lông lúa ra khỏi hạt lúa, vì các lông lúa này có kích thước bằng bột nên chúng sẽ lẫn vào bột khi sàng. b. Nguyên lý hoạt động:dựa vào dòng khí có áp lực cao đẩy các hạt lúa va đập mạnh vào lưới sàng và chà sát vào lưới sàng làm cho lông lúa bung ra. c. Quy trình vận hành.  Trước khi vận hành. Phải kiểm tra:  Tất cả các lưới lắp vào máy xát lông lúa.  Bộ phận che chắn.  Đống kín các cửa nắp quan sát.  Số lượng dây couroa, độ căng dây.  Khi vận hành:  Quan sát, theo dõi sự hoạt động của maùy: bộ phập truyền động.  Kiểm tra lượng lúa vào, lượng lúa ra, lượng lông lúa thoát ra khỏi máy. 10. Máy đóng bao bột và máy may miệng bao.  Trước khi vận hành. Phải kiểm tra:  Đồng hồ áp lực khí nén của máy đống bao để xác định khí nén có đạt yêu cầu cần cho việc vận hành: 5 6 bar.  Khuôn viên của máy đóng bao bột phải đảm bảo sự sạch, thoáng ( không có chướng ngại vật gây trở ngại cho sự hoạt động của máy ).  Màn hình hiển thị chữ số trên tủ điện điều khiển máy đóng bao bột, cái đặt trọng lượng tịnh của bao tương ứng theo quy định trọng lượng bao của chủng loại sản phẩm, cái đặt số lượng bao.  Máy may miệng bao : lượng dầu bôi trơn chứa trong bình, sự vệ sinh sạch các chi tiết, bộ phận truyền động của máy : nếu phát hiện có bụi bám vào, dùng hơi vệ sinh sạch.  Bộ phận che chắn của máy đóng bao và các thiết bị tương quan tại tầng 2 của máy đóng bao và máy may miệng bao.  Xát định chủng loại bột lưu chứa trong thùng trung gian của máy đóng bao.  Khi vận hành:  Theo trình tự, lần lượt khởi động: băng tải bột , cài đặt bao vào miệng phiểu, nhấn các phím chức năng điều khiển sự hoạt động của máy đóng bao.  Kiểm tra xem xét sự hoạt động của máy đóng bao và các thiết bị tương quan : Nếu có hiện khác thưỡng hoặc máy không hoạt động , trên màn hình tủ điện báo lỗi: ngừng máy ngay, báo cáo trực tiếp cho tổ trưởng kỹ thuật, thợ điện theo ca xử lý.  Thực hiện đúng thao tác cài đặt bao vào máy. HSTH:Ñoã Quang Chieán Trang 16  Không được tự ý điều chỉnh các núm xoay, các van khí, các thông số làm việc của máy đã được cài đặt, định chuẩn trong bộ phận điều khiển của tủ điện máy đóng bao bột.  Kiểm tra chất lượng bột trước khi khâu miệng bao theo quy định trong kiểm soát quá trình (10 phút /lần ).  Quan sát đường chỉ may miệng bao. Nếu đường chỉ may có lỗi hoặc dao cắt chỉ không tác dụng, ngừng máy để xử lý.  Thường xuyên kiểm tra châm dầu bôi trơn trong quá trình vận hành máy may miệng bao.  Sau khi vận hành:  Cắt điện toàn bộ.  Dùng hơi vệ sinh sạch máy đóng bao, máy may miệng bao.  Châm dầu bôi trơn vào các vị trí cần thiết của máy may miệng bao.  Vệ sinh sạch khuôn viên của máy đóng bao. 11. Máy thổi.  Trước khi vận hành. Phải kiểm tra:  Quan sát mực nhớt lưu chứa trong máy.  Bộ phận truyền động, độ căng dây đai. Dùng tay quay thử pu-li.  Boä phận che chắn lược bụi.  Khi vận hành:  Để máy hoạt động không tải từ 2  5 phút: quan sát, kiểm tra sự hoạt động không tải của máy. Khi trạng thái hoạt động không tải ổn định tiến hành đưa liệu vào (lúa, bột ) để máy vận chuyển.  Quan sát, kiểm tra sự hoạt động có tải của máy tại các điểm quan sát:  Ống kính quan sát trên đường ống dẫn liệu.  Đồng hồ áp lực tại máy: kim chỉ thị làm việc không được vượt quá kim chỉ thị áp lực cho phép.  Khi vận hành không tải hoặc có tải, nếu máy có hiện tượng khác thường, kiểm tra, xác định nguyên nhân, ngừng máy ngay để xứ lý. HSTH:Ñoã Quang Chieán Trang 17 Phần IV : QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BỘT MÌ I. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ : Luùa mì Raùc ñaù, haït löûng, leùp Saøn taïp chaát Caân nam chaâm Nöôùc Kim loaïi Gia aåm UÛ aåm Xaùt boâng luùa Boâng luùa Caân nam chaâm Kim loaïi Nghieàn Ñaùnh tôi Saøng Caân nam chaâm Kim loaïi Ñoùng bao Caùm mì Boät mì HSTH:Ñoã Quang Chieán Ñoùng bao Trang 18 II. THUYẾT MINH QUI TRÌNH : Lúa mì được nhập về từ nước ngoài về Công ty, lúa mì về được chứa đựng vào 4 kho Silo để dự trữ, 4 kho silo chứa khoảng 5200 tấn, lượng lúa mì nhập về với số lượng rất lớn nên 4 kho silo không chứa hết nên tiếp tục chuyển vào nhà kho dự trữ ở dạng đóng bao và đổ rời. Từ kho silo hoặc nhà kho, lúa mì sẽ theo băng cào đến gàu tải đưa lên các thiết bị sàng tạp chất và thổi bụi, sau khi qua sàng sẽ được tách một số tạp chất lớn và nhỏ như : dây nhựa, rơm rạ, xóc côn trùng chết …. Để thu được khối đồng nhất để đưa vào dây chuyền sản xuất. Để chất lượng bột được tốt, thì nguyên liệu được xử lý rất cẩn thận nguyên liệu sẽ được qua sàng tạp chất lần 1, lỗ sàng có kích thước  = 10 – 12mm, sàng lần một lỗ sàng có kích thước lớn chỉ cho hạt lúa mà lọt qua sàng và giữ lại những tạp chất lớn hơn hạt. Lúa mì như : dây nylon, rơm, rạ ….. còn bụi sẽ được quạt đẩy leân cylon ngăn gió thổi ra ngoài. Lúa mì được vít tải đưa vào hầm chứa lúa khô, hầm rộng 12m chứa khoảng 55 tấn lúa, bên dưới hầm này có đặt lưu lượng lúa để điều chỉnh lượng lúa sản xuất một cách thích hợp. Tiếp theo luùa sẽ được vít tải đưa đến gàu tải, gàu tải sẽ chuyển qua cân tự động, trong cân có đặt một nam châm vĩnh cửu để hút kim loại có lẫn trong khối hạt, sau đó nguyên liệu được đưa vào sàng kết hợp hoặc sàng tạp chất lần 2, lỗ sàng có kích thước 2mm. Ở đây một lần nữa tạp chất được loại ra khỏi nguyên liệu như đá, dây nhợ …. Sẽ được loại bỏ mà bụi sẽ được quạt đẩy lên cylon ngăn gió thổi ra ngoài, nguyên liệu tiếp tục qua sàng đá để loại bỏ các tạp chất đá, sạn ….. lúa mì được đổ tiếp vào sàng trên có kích thước =2mm sàng này là một ống tròn nằm ngang tại đây các hạt lẫn loại, lửng, lép ….. sẽ được tách ra. Sau đó nguyên lệu theo gàu tải vào thiết bị gia ẩm để ủ ẩm. Có tác dụng làm cho vỏ lúa mì kiểm tra phần nợ nhủ của lúa mì xốp. Làm việc nghiền được dễ dàng hơn, góp phần tăng tỷ lệ thu hồi bột và nâng cao năng suất, lượng nước gia ẩm tính theo công thức. Trước khi vào hầm chứa ủ ẩm, nguyên lệu đi qua vít tải 3 trục để xáo trộn làm nước thấm đều vào nhân của hạt lúa, độ ẩm của lúa ủ khoảng 15 – 16% là được. Nhưng thời gian ủ ẩm tuy theo từng loại lúa khác nhau như : + Lúa rất cứng 30h – 32h + Lúa cứng vừa 27h – 29h + Lúa cứng trung bình 25h – 27h + Lúa mềm 16h – 24h HSTH:Ñoã Quang Chieán Trang 19 Sau khi ủ ẩm xong nguyên liệu được đưa xuống vít tải, vít tải chuyển lên gàu tải, từ đó nguyên lệu được đưa vào máy xát bông lúa. Sau đó nguyên liệu sẽ được chuyển vào thùng chứa trung gian, thùng chứa khoảng 6 tấn, thùng này có tác dụng giúp cho dây chuyền được sản xuất liên tục. Từ thùng chứa trung gian lúa sẽ đi qua cân tự động có nam châm để loại bỏ kim loại rồi chuyển xuống hệ thống máy nghiền. Nghiền là quá trình cơ học có tác dụng làm cho hạt lúa phân nhỏ ra, nó phá vở được liên kết của các phân tử bột. Nghiền nát hạt lúa mà ra thành nhiều mảnh nhỏ để tách phần lớn hạt nhủ ra khỏi vỏ lụa. Ở đây nguyên liệu qua 2 lần nghiền nữa đó là nghiền thô (còn vỏ) gọi là hệ nghiền B và nghiền mịn (nghiền nhân) gọi là hệ nghiền C. các máy nghiền đều có cấu tạo giống nhau gồm 2 bộ phận mỗi bộ phận gồm 2 trục nghiền. Một trục cố định còn trục kia di động, khi hoạt động thì hai trục xoay ngược chiều nhau, trục cố định xoay chậm hơn trục di động, lúa đưa vào nghiền qua các khe hở, nó chịu được lực ép và lực ma sát, trục nghiền hệ B là trục nghiền có răng (B1 – B5), trục nghiền hệ C là trục nghiền trơn (C1 – C10), khe hỡ giữa hai trục nghiền thay đổi tùy theo hệ nghiền thường được điều chỉnh khoảng cách như sau : Đối với lúa cứng : Máy nghiền : + B1 : d = 0.8 – 1mm + B2 : d = 0,6 – 0,8mm + B3 : d = 0,4 – 0,6mm + B4 : d = 0,2 – 0,4mm + B5 : d = 0,1 – 0,2mm Máy hệ C : d = 0.05 – 1mm Đối với lúa mềm thì khe hở d = 10%d các khe hở trên được dùng trong quá trình sản xuất lúa cứng còn đối với lúa mềm thì khoảng cách này được tăng lên 10%. Khi nghiền do nguyên lệu chịu sức ép của lực ép lớn dẫn đến nhiệt độ tăng lên làm cho một phần nguyên liệu bị đóng cục, để đạt hiệu quả trong quá trình nghiền sẽ cho vào máy đánh tơi. Nó quay được nhờ lực ly tâm lớn, rồi nguyên liệu được dẫn vào sàng vuông ở đây bán thành phẩm sẽ được phân thành nhiều loại có kích thước khác nhau, và sàng có đến 23 lớp lưới sàng có mỗi lưới sàng có kích lỗ khác nhau. Phần nào lọt qua lớp lưới sàng có kích thước từ  = 125m - 150m thì được xem là thành phẩm và đưa vào hầm chứa bột. HSTH:Ñoã Quang Chieán Trang 20
- Xem thêm -