Tài liệu Thực hiện tăng trưởng xanh ở việt nam thông qua công nghệ thông tin

  • Số trang: 188 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 31 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Tham gia: 05/08/2015

Mô tả:

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ THU TRANG THỰC HIỆN TĂNG TRƢỞNG XANH Ở VIỆT NAM THÔNG QUA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ngành : Kinh tế phát triển Mã số LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS.TS Bùi Quang Tuấn 2: TS. Nguyễn Bá Ân Hà Nội, 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án NGUYỄN THỊ THU TRANG MỤC LỤC MỞ ĐẦU......................................................................................................................... 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.......................................6 1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước.............................................................................. 6 1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước............................................................................ 16 1.3. Bình luận, đánh giá................................................................................................. 20 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ THỰC HIỆN TĂNG TRƢỞNG XANH THÔNG QUA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN......21 2.1. Các khái niệm......................................................................................................... 21 2.2. Vai trò, tác động của công nghệ thông tin đối với thực hiện tăng trưởng xanh.......38 2.3. Các tiêu chí đánh giá thực hiện tăng trưởng xanh thông qua công nghệ thông tin.. 53 2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện tăng trưởng xanh thông qua công nghệ thông tin......................................................................................................................... 54 2.5. Kinh nghiệm quốc tế về thực hiện tăng trưởng xanh thông qua công nghệ thông tin .. 56 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TĂNG TRƢỞNG XANH THÔNG QUA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở VIỆT NAM.................................................... 78 3.1. Thực trạng phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin đóng góp vào tăng trưởng kinh tế......................................................................................................... 78 3.2. Thực trạng phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trở thành nền tảng, là hạ tầng của hạ tầng; được triển khai rộng khắp, đem lại hiệu quả kinh tế, năng suất cao, góp phần hiệu quả vận hành hệ thống kinh tế, xã hội của đất nước...............................87 3.3. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại Việt nam nhằm sử dụng năng lượng hiệu quả hơn, sử dụng tài nguyên ít hơn, giảm phát thải khí nhà kính và giảm ô nhiễm môi trường...................................................................................................... 102 3.4. Thực trạng về phát triển nguồn nhân lực CNTT cho thực hiện tăng trưởng xanh 117 3.5. Đánh giá những vấn đề đặt ra và những nguyên nhân chủ yếu.............................120 CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY THỰC HIỆN TĂNG TRƢỞNG XANH THÔNG QUA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở VIỆT NAM................................... 127 4.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước............................................................................. 127 4.2. Các quan điểm và định hướng thực hiện tăng trưởng xanh thông qua công nghệ thông tin....................................................................................................................... 137 4.3. Giải pháp nhằm thúc đẩy thực hiện tăng trưởng xanh thông qua công nghệ thông tin ở Việt Nam.................................................................................................... 142 KẾT LUẬN................................................................................................................. 153 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN................................................................... 154 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................. 155 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ATTT An toàn an ninh thông tin BĐKH Biến đổi khí hậu BEMS Hệ thống quản lý năng lượng toà nhà CNNT Công nghệ thông tin CNPC Công nghiệp phần cứng CNPM Công nghiệp phần mềm FEMS Hệ thống quản lý năng lượng công xưởng IBM Tập đoàn công nghệ máy tính đa quốc gia IBM Tập đoàn công nghệ máy tính đa quốc gia ICT Công nghệ thông tin và truyền thông IEA Cơ quan Năng lượng Quốc tế IoT Xu thế kết nối vạn vật ITS Hệ thống giao thông thông minh MTQG Mục tiêu quốc gia NSNN Ngân sách nhà nước OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế UNEP Chương trình Môi trường Liên hợp quốc UNESCAP WB Uỷ ban kinh tế xã hội khu vực Châu Á – Thái Bình Dương của Liên Hợp Quốc Ngân hàng Thế giới DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 2.1. 22 hạng mục thuộc 6 lĩnh vực về tăng trưởng xanh ít khí thải của Hàn Quốc............................................................................................... 63 Bảng 2.2. Hiệu quả cắt giảm lượng khí thải thông qua ứng dụng CNTT của Hàn Quốc............................................................................................... 63 Bảng 2.3. Tổng thể tình hình cắt giảm khí thải theo từng ứng dụng trong số 21 ứng dụng (tấn CO2)................................................................................ 64 Bảng 2.4. Chương trình phân tích hiệu quả cắt giảm khí thải bằng CNTT..............66 Bảng 3.1. Doanh thu ngành công nghiệp CNTT giai đoạn 2008 - 2017 (triệu USD) ................................................................................................................................. 79 Bảng 3.2. Bảng so sánh tổng doanh thu ngành CNTT với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam giai đoạn 2008 - 2017.................................... 80 Bảng 3.3. Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp CNTT qua các năm (%)............82 Bảng 3.4. Bảng so sánh tổng kim ngạch xuất khẩu ngành CNTT với tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2008 - 2018...........................85 Bảng 3.5. Một số chỉ tiêu chính thể hiện mức độ ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước................................................................................................. 97 Bảng 3.6. Thống kê dịch vụ công trực tuyến........................................................... 92 Bảng 3.7. Hệ thống mạng nội bộ trong các cơ quan nhà nước..............................101 DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH Trang Biểu đồ Biểu đồ 3.1. Tổng doanh thu ngành công nghiệp CNTT giai đoạn 2008 – 2017 (triệu USD)........................................................................................ 80 Biểu đồ 3.2. Tổng doanh thu ngành CNTT đóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam giai đoạn 2008 – 2017...............................81 Biểu đồ 3.3. Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp CNTT qua các năm...............83 Biểu đồ 3.4. So sánh tốc độ tăng trưởng bình quân ngành công nghiệp CNTT với tốc độ tăng trưởng bình quân GDP cả nước giai đoạn 2008 – 2017...83 Biểu đồ 3.5. Đóng góp của ngành CNTT vào tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2008 – 2017............................................................... 86 Biểu đồ 3.6. Tăng trưởng nhân lực CNTT trong ngành công nghiệp CNTT.........118 Hình Hình 2.1. Các vấn đề môi trường cốt yếu mà tăng trưởng xanh hướng đến.............29 Hình 2.2. Các cách tiếp cận của tăng trưởng xanh carbon thấp...............................29 Hình 2.3. Các kênh tác động đến thực hiện tăng trưởng xanh.................................34 Hình 2.4. Thực hiện tăng trưởng xanh.................................................................... 35 Hình 2.5. Cách thức tác động của CNTT tới thực hiện tăng trưởng xanh................36 Hình 2.6. Tiềm năng của ứng dụng CNTT trong giảm thải khí CO2 của các lĩnh vực đến năm 2020.................................................................................. 42 Hình 2.7. Vai trò của CNTT trong tăng trưởng xanh ít khí thải...............................44 Hình 2.8. Khung phân tích của luận án.................................................................... 55 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Để tăng trưởng và phát triển bền vững các nhà nghiên cứu và một số chính phủ nhận ra một cơ hội để giải quyết đồng thời các mối đe dọa biến đổi khí hậu, giá năng lượng tăng nhanh và sự bất ổn nguồn cung nhiên liệu thiên nhiên bằng một mô hình phát triển kinh tế mới dựa trên các nguyên tắc phát triển bền vững: Tăng trưởng xanh. Thực tế cho thấy rằng, xu hướng thực hiện tăng trưởng xanh hướng tới nền kinh tế xanh và phát triển bền vững là một xu hướng bao trùm toàn cầu hiện nay. Tăng trưởng xanh đã được xác định là trọng tâm trong chính sách phát triển quốc gia của nhiều nước trên thế giới trong nỗ lực đạt được sự phát triển bền vững. Nhiều quốc gia trên thế giới như Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức, Anh, Pháp, Hà Lan... đã đi tiên phong trong việc thúc đẩy tăng trưởng xanh với nhiều nội dung quan trọng thể hiện sự cam kết mạnh mẽ hướng tới nền kinh tế xanh và phát triển bền vững. Ngày nay, công nghệ thông tin (CNTT) đã thể hiện vai trò quan trọng trong quá trình toàn cầu hóa, khu vực hóa đặc biệt là trong kỉ nguyên số. CNTT có tác động mạnh mẽ tới tất cả các lĩnh vực như: Kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, y tế, giáo dục, nông nghiệp, giao thông, xây dựng… Khai thác tiềm năng, ứng dụng CNTT để đóng góp cho phát triển bền vững đã, đang và sẽ được các quốc gia trên toàn cầu thực hiện. Trong đó, CNTT được sử dụng như một nền tảng phục vụ cho tăng trưởng xanh ở nhiều quốc gia, khu vực. Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu, quá trình thực hiện chuyển đổi từ tăng trưởng nâu sang tăng trưởng xanh. Đây là một quá trình rất chú trọng vào hiệu quả của năng lực cạnh tranh, cần đến vai trò của CNTT và đổi mới sáng tạo nhiều hơn. Đánh giá về tầm quan trọng của CNTT, tại diễn đàn chính sách, công nghệ và kết nối hợp tác doanh nghiệp quy mô quốc gia và quốc tế thường niên do Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ CNTT Việt Nam (VINASA) tổ chức dưới sự bảo trợ của Bộ Thông tin và Truyền thông, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã phát biểu: “Tôi tin rằng, với không ít lợi thế cạnh tranh, phát triển CNTT và lợi thế nguồn lực dân số vàng, Việt Nam dù đi sau vẫn có thể thành công nếu chúng ta nắm bắt được cơ hội, có chiến lược đúng đắn, có chương trình hành động cụ thể kịp thời và triển khai thực thi quyết liệt, hiệu quả”. Hiện nay tăng trưởng xanh đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển 1 của nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam. Nhưng trên thực tế, quá trình thực hiện tăng trưởng xanh tại Việt Nam vẫn còn có nhiều hạn chế. Rất nhiều chủ trương, chính sách nhưng mới chỉ dừng ở mức định hướng chung, chưa được triển khai nhiều và chưa có nhiều kết quả nổi bật. Để thực hiện tăng trưởng xanh, bắt buộc cần có sự phát triển của công nghệ cao mà đặc biệt là CNTT. Được xác định là một lợi thế, là một mũi nhọn của nền kinh tế nhưng những kết quả đạt được của ngành công nghiệp CNTT chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của đất nước, chưa đủ để vượt qua các thách thức to lớn mà chúng ta phải đối mặt. Bên cạnh đó, tại Việt Nam việc ứng dụng CNTT cho thực hiện tăng trưởng xanh lại càng nhiều hạn chế. Hiện nay, những nghiên cứu cả ở trong và ngoài nước về tăng trưởng xanh nói chung và đặc biệt là thực hiện tăng trưởng xanh thông qua CNTT nói riêng là chưa nhiều. Đây là lý do để đề tài được đề xuất nhằm một phần lấp đầy khoảng trống nghiên cứu đó. Đề tài nghiên cứu: “Thực hiện tăng trưởng xanh ở Việt Nam thông qua công nghệ thông tin” được thực hiện nhằm đánh giá, xác định về vai trò của CNTT đối với thực hiện tăng trưởng xanh ở Việt Nam, xem xét thực trạng thực hiện tăng trưởng xanh thông qua CNTT ở Việt Nam, bên cạnh đó đề xuất các giải pháp để phát huy vai trò của CNTT cho thực hiên tăng trưởng xanh nói riêng và phát triển kinh tế ở Việt Nam nói chung. 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2.1. Mục tiêu nghiên cứu của luận án 2.2.1. Mục tiêu chung Trên cơ sở xem xét thực trạng thực hiện tăng trưởng xanh thông qua CNTT ở Việt Nam, luận án đề xuất các giải pháp để phát huy vai trò của CNTT cho thực hiên tăng trưởng xanh nói riêng và phát triển kinh tế ở Việt Nam nói chung. 2.2.2. Mục tiêu cụ thể - Nghiên cứu, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về tăng trưởng xanh và thực hiện tăng trưởng xanh thông qua CNTT. - Qua đó làm rõ thực trạng thực hiện tăng trưởng xanh thông qua CNTT ở Việt Nam. - Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp chủ yếu để thúc đẩy thực hiện tăng trưởng xanh thông qua CNTT ở Việt Nam. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án Hệ thống hóa và làm rõ lý luận về tăng trưởng xanh, vai trò và sự tham gia 2 của CNTT trong việc thực hiện tăng trưởng xanh. - Nghiên cứu và rút ra những bài học kinh nghiệm về thực hiện tăng trưởng xanh thông qua CNTT tại một số quốc gia điển hình trên thế giới. - Làm rõ thực trạng thực hiện tăng trưởng xanh thông qua CNTT ở Việt Nam, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó. - Đề xuất định hướng và các chính sách, giải pháp chủ yếu để nâng cao vai trò và gia tăng thêm đóng góp của CNTT trong thực hiện tăng trưởng xanh ở Việt Nam. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Thực hiện tăng trưởng xanh thông qua CNTT ở Việt Nam trong đó tập trung vào vai trò, sự tham gia của CNTT cho việc thực hiện tăng trưởng xanh. 3.2. Phạm vi nghiên cứu + Thời gian: Về thực trạng: Nghiên cứu sẽ xem xét giai đoạn từ 2008 đến 6 tháng đầu năm 2018. + - Về tương lai: Nghiên cứu dự báo đến 2030. Không gian: Thực trạng vai trò, sự tham gia của CNTT trong triển khai thực hiện tăng trưởng xanh trên lãnh thổ Việt Nam. + Về nội dung: Luận án coi CNTT theo nghĩa rộng (cả phần mềm và phần cứng), nghĩa chung nhất ứng dụng cho cả quá trình sản xuất. + Nghiên cứu không sử dụng cách tiếp cận chuyên ngành của các công nghệ cụ thể. 4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu 4.1. Cách tiếp cận Cách tiếp cận của nghiên cứu bao gồm: - Định tính. - Cách tiếp cận hệ thống: Xem xét vấn đề cả lý luận và thực tiễn, khung lý thuyết gắn với bài học kinh nghiệm thực tiễn quốc tế và trong nước, xem xét thực trạng qua số liệu cơ cấp; phân tích những hạn chế, yếu kém, nguyên nhân của hạn chế để đưa ra những giải pháp để khắc phục những nhược điểm, yếu kém. - Cách tiếp cận liên ngành: Gắn nội dung chuyên ngành kinh tế phát triển với 3 ngành môi trường: giảm phát thải, ô nhiễm, tiết kiệm tài nguyên đầu vào … 4.2. Phương pháp nghiên cứu 4.2.1. Phương pháp lấy số liệu, thông tin Lấy số liệu, thông tin, tư liệu từ nguồn liệu thống kê chính thức, tư liệu kinh tế xã hội các tỉnh/thành phố và số liệu điều tra từ các nguồn thống kê chính thức. 4.2.2. Các phương pháp xử lý số liệu, thông tin - Phương pháp phân tích, thống kê Nghiên cứu sử dụng số liệu phân tích thực trạng vai trò, sự tham gia của CNTT cho thực hiện tăng trưởng xanh. Bên cạnh đó, nghiên cứu xem xét các kênh mà CNTT có thể đóng góp cho tăng trưởng xanh. - Phương pháp so sánh đối chiếu Nghiên cứu so sánh kinh nghiệm quốc tế với Việt Nam và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. - Phương pháp quy nạp Từ thực trạng và kinh nghiệm quốc tế, nghiên cứu khái quát hóa thành các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, các yếu tố quan trọng cho thúc đẩy thực hiên tăng trưởng xanh thông qua CNTT tại Việt Nam và những nguyên nhân, hậu quả, hạn chế đang cản trở vai trò, sự tham gia của yếu tố CNTT tới thực hiện tăng trưởng xanh. 5. - Đóng góp mới về khoa học của luận án Về mặt lý luận, luận án góp phần hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về tăng trưởng xanh, vai trò và sự tham gia của CNTT trong việc thực hiện tăng trưởng xanh. Đưa ra được khung phân tích thực hiện tăng trưởng xanh thông qua CNTT. Xây dựng được hệ thống chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá thực hiện tăng trưởng xanh thông qua CNTT. - Về mặt thực tiễn, từ nghiên cứu và rút ra những bài học kinh nghiệm về thực hiện tăng trưởng xanh thông qua CNTT tại một số quốc gia điển hình trên thế giới, từ thực trạng thực hiện tăng trưởng xanh thông qua CNTT ở Việt Nam, luận án chỉ ra được một số tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế, cùng với tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn làm căn cứ và cơ sở khoa học đề xuất một số giải pháp giải pháp chủ yếu để nâng cao vai trò và gia tăng thêm đóng góp của CNTT trong thực hiện tăng trưởng xanh ở Việt Nam. - Về mặt chính sách, từ kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất một số giải pháp và kiến nghị góp phần phát huy vai trò và gia tăng thêm đóng góp của CNTT trong 4 thực hiện tăng trưởng xanh ở Việt Nam trong thời gian tới. - Về mặt học thuật, luận án là tài liệu tham khảo cho các tổ chức kinh tế, các nhà hoạch định chính sách, cơ quan QLNN, tổ chức KH&CN, doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và những người quan tâm đến chủ đề các yếu tố tác động đến thực hiện tăng trưởng xanh và vai trò của sự phát triển CNTT đối với tăng trưởng kinh tế. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án - Về khoa học: Cung cấp cơ sở khoa học nhằm đổi mới nhận thức, đánh giá đúng vai trò và sự tham gia của CNTT trong việc thực hiện tăng trưởng xanh đáp ứng được yêu cầu của tình hình mới. - Về thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận án có thể áp dụng để tham khảo trong đổi mới chính sách với những giải pháp nhằm đánh giá, sử dụng CNTT như một nền tảng phục vụ, thúc đẩy cho thực hiện tăng trưởng xanh ở Việt Nam. 7. Cơ cấu của luận án Ngoài danh mục các từ viết tắt; danh mục các bảng, các hình; danh mục tài liệu tham khảo; phần nội dung của đề tài gồm mở đầu; 04 chương và kết luận: Mở đầu Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về thực hiện tăng trưởng xanh thông qua công nghệ thông tin Chương 3: Thực trạng thực hiện tăng trưởng xanh thông qua công nghệ thông tin ở Việt Nam Chương 4: Giải pháp thúc đẩy thực hiện tăng trưởng xanh thông qua công nghệ thông tin ở Việt Nam Kết luận 5 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc 1.1.1. Tăng trưởng xanh Cho tới bây giờ vẫn chưa có một định nghĩa chuẩn về tăng trưởng xanh trong các cuộc bàn luận chính sách và trong công chúng. Khái niệm này có thể có phạm vi hẹp đáp ứng một yêu cầu cụ thể như cải thiện môi trường đến sự kết hợp giữa giảm phát thải với tăng trưởng, đến một kế hoạch toàn diện nhằm cải thiện tính hiệu quả và tính bền vững về tài nguyên môi trường. Ý tưởng về tăng trưởng xanh bắt đầu từ thập kỷ 1970 do áp lực của khủng hoảng năng lượng 1972-1973. Từ cuối năm 2008, Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP) đã phát động “Sáng kiến kinh tế xanh” với mục tiêu tăng cường phối hợp và hợp tác quốc tế ứng phó với khủng hoảng tài chính đi đôi với xử lý các vấn đề toàn cầu nhằm hướng tới phát triển bền vững của kinh tế thế giới hậu khủng hoảng. Vấn đề tăng trưởng xanh gần đây cũng được nêu đậm tại nhiều khuôn khổ hợp tác (G8, ESCAP...) và diễn đàn quốc tế (Hội nghị Bác Ngao, Tương lai Châu Á, Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF)...). Hội nghị Thượng đỉnh G8 (Italia, ngày 810/7/2009) nhấn mạnh các biện pháp kích thích kinh tế của G8 phải ưu tiên khuyến khích tạo việc làm “xanh” và hướng tới tăng trưởng bền vững, sử dụng hiệu quả năng lượng; cam kết nỗ lực giảm hoặc dỡ bỏ các rào cản đối với hàng hóa, dịch vụ liên quan trực tiếp đến ứng phó biến đổi khí hậu, v.v... Tăng trưởng xanh từ chỗ là ý tưởng lồng ghép các vấn đề môi trường vào nền kinh tế, ngày nay đã trở thành mô hình tăng trưởng kinh tế mới, được nhiều nước đưa vào thực tiễn và các tổ chức quốc tế khuyến nghị, hỗ trợ thực hiện. Tăng trưởng xanh là “quá trình tái cơ cấu lại hoạt động kinh tế và cơ sở hạ tầng để thu được kết quả tốt hơn từ các khoản đầu tư cho tài nguyên, nhân lực và tài chính, đồng thời giảm phát thải khí nhà kính, khai thác và sử dụng ít tài nguyên thiên nhiên hơn, tạo ra ít chất thải hơn và giảm sự mất công bằng trong xã hội”. (UNEP) Tăng trưởng xanh là phương thức phát triển kinh tế bền vững, là một bộ phận của phát triển bền vững, không đồng nghĩa và không thay thế phát triển bền vững. Chuyển sang tăng trưởng xanh là chuyển đổi mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế. Theo Liên Hợp quốc (UN) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) trong nghiên cứu Tăng trưởng xanh, Tài nguyên và ứng phó: Tính bền vững môi trường ở khu vực châu Á và Thái Bình Dương (Green Growth, Resources and Resilience: 6 Environmental Sustainability in Asia and the Pacific) (2012) đã đưa ra quan điểm tăng trưởng xanh là “phát triển kinh tế gìn giữ môi trường bền vững, ít các bon và phát triển xã hội toàn diện”. Nghiên cứu cũng trình bày tăng trưởng xanh và nền kinh tế xanh như một mô hình phát triển mới, trong đó phát triển kinh tế và bền vững môi trường củng cố lẫn nhau. Nó đòi hỏi “chiến lược tổng hợp hỗ trợ cho thay đổi về hệ thống theo cách tích hợp, bổ sung và củng cố lẫn nhau”1. Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), trong Báo cáo tạm thời của Chiến lược Tăng trưởng xanh: Thực hiện cam kết của chúng ta cho một tương lai bền vững (2010) đã đưa ra khái niệm: “Tăng trưởng xanh là một phương thức theo đuổi tăng trưởng và phát triển kinh tế trong khi ngăn chặn suy thoái môi trường, mất đa dạng sinh thái và sử dụng tài nguyên thiên nhiên không bền vững. Nó được xây dựng dựa trên các sáng kiến phát triển bền vững tại nhiều quốc gia và nhằm mục đích xác định các nguồn lực sạch hơn để tăng trưởng, bao gồm nắm bắt cơ hội để phát triển các ngành công nghiệp, công việc và công nghệ xanh mới, trong khi cũng quản lý những thay đổi cấu trúc liên quan đến việc chuyển đổi sang một nền kinh tế xanh hơn”. 2 Khu vực Châu Á Thái Bình Dương như một tổng thể đã sáng lập và nuôi dưỡng tăng trưởng xanh. Uỷ ban kinh tế xã hội khu vực Châu Á – Thái Bình Dương của Liên Hợp Quốc (NESCAP) đi đầu trong việc vận động nâng cao nhận thức và hỗ trợ cho tăng trưởng xanh trong và ngoài khu vực thông qua các hội nghị, nâng cao nhận thức, được ủng hộ và cam kết về các chương trình và các hoạt động thuộc chủ đề này trong khu vực. Các khái niệm về tăng trưởng xanh đã đạt được tăng trưởng đáng kể từ các sáng kiến trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương. NESCAP đã định nghĩa: “Tăng trưởng xanh là chiến lược tìm kiếm sự tối đa hoá trong sản lượng kinh tế và tối thiểu hoá gánh nặng sinh thái. Cách tiếp cận mới tìm kiếm sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và tính bền vững môi trường bằng việc thúc đẩy những thay đổi cơ bản trong sản xuất và tiêu dùng xã hội”. Trung tâm đào tạo CNTT và Truyền thông Châu Á - Thái Bình Dương của Liên hợp quốc (UN-APCICT) xuất bản học phần 10 (module10) Công nghệ thông tin và truyền thông, Biến đổi khí hậu và Tăng trưởng Xanh (Module 10 - ICT, 1 LHQ và ADB, Tăng trưởng Xanh, tài nguyên và ứng phó: Bền vững Môi trường ở châu Á và Thái Bình Dương (Bangkok, 2012), trang XV. Có tại http://www.unescap.org/esd/environment/flagpubs/GGRAP. 2OECD, Báo cáo tạm thời của Chiến lược Tăng trưởng xanh: Thực hiện cam kết của chúng ta cho một tương lai bền vững (2010). Có tại http://www.oecd.org/document/3/0, 3746, en_2649_201185_45196035_1_1_1_1, 00.html. 7 Climate Change and Green Growth) năm trong bộ tài liệu bộ tài liệu “Academy of ICT Essentials for Government Leaders”. Tài liệu đã đưa ra định nghĩa về tăng trưởng xanh là “tập trung nhấn mạnh vào phát triển kinh tế bền vững với môi trường để thúc đẩy phát triển toàn diện về xã hội và ít các bon”. Theo bài viết Tăng trưởng xanh, chính sách quốc gia của Hàn Quốc, đạt được chú ý toàn cầu của Stacy Feldman, đã xem xét môi trường như một đối tác, việc đầu tư được khuyến khích vào những hoạt động kinh tế mà nó thiết lập và tăng cường nguồn vốn tự nhiên của trái đất. “Tăng trưởng xanh tập trung vào việc giảm sự khan hiếm về sinh thái và hiểm họa về môi trường, thúc đẩy quản lý nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp một cách bền vững. Tăng trưởng xanh cũng bao gồm các hoạt động giảm phát thải khí nhà kính và tiết kiệm năng lượng, chẳng hạn như sự phát triển của năng lượng tái tạo, giao thông ít các bon và các tòa nhà sử dụng năng lượng và nước hiệu quả”. Về cơ bản, ý tưởng này là mô hình mới để điều hành nền kinh tế theo cách hạn chế suy thoái môi trường và đảm bảo sự thịnh vượng.3 1.1.2. Công nghệ thông tin Công nghệ Thông tin (tiếng Anh: Information Technology hay là IT) là một nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin.4 Thuật ngữ "Công nghệ thông tin" xuất hiện lần đầu vào năm 1958 trong bài viết xuất bản tại tạp chí Harvard Business Review. Hai tác giả của bài viết, Leavitt và Whisler đã bình luận: "Công nghệ mới chưa thiết lập một tên riêng. Chúng ta sẽ gọi là công nghệ thông tin (Information Technology - IT)". 5 Các lĩnh vực chính của CNTT bao gồm quá trình tiếp thu, xử lý, lưu trữ và phổ biến hóa âm thanh, phim ảnh, văn bản và thông tin số bởi các vi điện tử dựa trên sự kết hợp giữa máy tính và truyền thông.6 Một vài lĩnh vực hiện đại và nổi bật của CNTT như: các tiêu chuẩn Web thế hệ tiếp theo, sinh tin, điện toán đám mây, hệ thống thông tin toàn cầu, tri thức quy mô lớn và nhiều lĩnh vực khác. Các nghiên cứu phát triển chủ yếu trong ngành khoa học máy tính. 3 Stacy Feldman, "Tăng trưởng xanh, chính sách quốc gia của Hàn Quốc, Đạt được chú ý toàn cầu", thời báo Giải quyết Khí hậu, 26 tháng một 2011. Có tại http://bit.ly/ifvdQt. 4 . “Princeton WordNet Search 3.1”. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2012. 5. Management in the 1980‟s, Harold J. Leavitt and Thomas L. Whisler, Harvard Business Review, 1958-11. 6. Longley, Dennis; Shain, Michael (2012), Dictionary of Information Technology (ấn bản 2), Macmillan Press, tr. 164, ISBN 0-333-37260-3 8 1.1.3. Về các yếu tố ảnh hưởng Năm 2005, nhân dịp Hội nghị Bộ trưởng lần thứ năm về Môi trường và Phát triển đã diễn ra tại Seoul, UNESCAP nhận một nhiệm vụ để thúc đẩy tăng trưởng xanh như một chiến lược để đạt được phát triển bền vững cùng lúc đạt được các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDGs) thứ nhất về giảm nghèo và thứ 7 về bền vững môi trường7. Kết quả của hội nghị là sự thống nhất về một kế hoạch thực hiện trong khu vực để phát triển bền vững khu vực Châu Á Thái Bình Dương. Kế hoạch kêu gọi cải thiện môi trường bền vững; tăng cường hoạt động môi trường; thúc đẩy bảo vệ môi trường như một cơ hội để sự tăng trưởng kinh tế bền vững; tích hợp DRM (Disaster Risk Management - quản lý rủi ro thiên tai) vào các chính sách và lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Một Tuyên bố chung của các Bộ trưởng về Môi trường và Phát triển ở châu Á và Thái Bình Dương đã được thống nhất. Sáng kiến Seoul về tăng trưởng xanh cũng được thống nhất. Sáng kiến này thiết lập một số mục tiêu như sau: (1) Nâng cao hiệu quả sinh thái cho môi trường bền vững. (2) Tăng cường hoạt động môi trường. (3) Tăng cường bảo vệ môi trường như một cơ hội để phát triển bền vững. (4) Tích hợp DRM và chuẩn bị sẵn sàng các chính sách và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Từ hội nghị này, một số chương trình và các hoạt động trong khu vực đã được đưa ra để giúp đạt được các mục tiêu đã được thống nhất trong năm 2005. Chúng bao gồm các sáng kiến khu vực và quốc tế sau đây: (1) Chương trình Biến đổi khí hậu của ADB, Sáng kiến hiệu quả năng lượng, Sáng kiến thị trường các bon, Sáng kiến giao thông bền vững và Sáng kiến phát triển các Thành phố châu Á. (2) Đề xuất của Liên Hiệp Quốc về Khế ước xanh (Green New Deal). (3) Sáng kiến Kinh tế xanh của UNEP. (4) Sáng kiến Công việc xanh được dẫn dắt bởi UNEP, Tổ chức Lao động Quốc tế, Tổ chức Sử dụng lao động Quốc tế và Liên đoàn Nghiệp Đoàn Quốc tế. Sáng kiến Công việc xanh đã thu hút sự quan tâm đến tiềm năng tạo ra việc làm xanh ở các quốc gia đang phát triển. Tháng 4 năm 2010, Hội nghị Thượng đỉnh các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) kết thúc tại Hà Nội đã thông qua Tuyên bố của các Nhà Lãnh đạo 7UNESCAP, Preview, Tăng trưởng xanh, tài nguyên và ứng phó. Bền vững môi trường ở châu Á và Thái Bình Dương, 2010 (United Nations, 2010). 9 ASEAN về Phục hồi và Phát triển bền vững. Tài liệu tuyên bố cam kết của các nhà lãnh đạo để “thúc đẩy tăng trưởng xanh, đầu tư vào bền vững môi trường trong dài hạn và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên nhằm đa dạng hoá và đảm bảo khả năng phục hồi của nền kinh tế của chúng ta” 8. Trong tháng 5 năm 2010, kỳ họp thứ sáu mươi sáu của Ủy ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á và Thái Bình Dương thông qua Tuyên bố Incheon về Tăng trưởng xanh. Nhiều quốc gia trong khu vực đã theo đuổi chính sách tăng trưởng xanh và cũng đã đầu tư vào các chiến lược và cải cách chính sách phù hợp với tăng trưởng xanh. Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc và các nền kinh tế mới nổi khác tin rằng nền kinh tế xanh không còn là lựa chọn nữa9. Tăng trưởng xanh đã được Chính phủ Hàn Quốc lựa chọn như con đường phía trước trong một thế giới hạn chế tài nguyên. Hàn Quốc đã thực hiện triệt để khái niệm bao gồm các mục tiêu trung tâm của phát triển bền vững là xóa đói giảm nghèo và phát triển con người. Một số quốc gia trong khu vực như Campuchia, Fiji, Kazakhstan, Maldives và Mông Cổ đã thực hiện báo cáo về chính sách hỗ trợ tăng trưởng xanh. Hàn Quốc thể hiện quan điểm trong nghiên cứu Tăng trưởng xanh: Một con đường mới cho Hàn Quốc (2010) coi tăng trưởng xanh10 như một “Mô hình mới để tăng trưởng kinh tế”. Nó tìm cách thoát khỏi sự mâu thuẫn giữa “xanh” và “tăng trưởng” và đạt được tăng trưởng kinh tế trong khi vẫn duy trì tính toàn vẹn môi trường. Hàn Quốc sẽ sử dụng ý tưởng tăng trưởng xanh để cơ cấu lại và củng cố nền kinh tế, thay đổi mô hình tiêu thụ và sản xuất, tạo ra công việc xanh và các ngành công nghiệp xanh. Tăng trưởng xanh sẽ là động lực chính cho sự thay đổi ở Hàn Quốc, từ các chính sách kinh tế đến cuộc sống của người dân. John A. Mathews - Green growth strategies - Korean initiatives (Chiến lược tăng trưởng xanh - sáng kiến của Hàn Quốc) đã chỉ ra Hàn Quốc đã bắt tay vào một chiến lược tăng trưởng xanh sâu rộng, hứa hẹn sẽ đặt nền móng cho một quá trình chuyển đổi từ một hệ thống chủ yếu là “nâu” để một hệ thống công nghiệp xanh. Trong bài báo này, các tính năng chính trong phương pháp của Hàn Quốc để xây dựng và thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh được vạch ra, và những tiến bộ đạt được cho 8 Tuyên bố cấp cao ASEAN về Phục hồi và Phát triển bền vững, được trình bày tại Hà Nội, Việt Nam, 09 tháng 4 2010. Có tại http://www.asean.org/24512.htm. 9 hậu, 26 Stacy Feldman, "Tăng trưởng xanh, chính sách quốc gia của Hàn Quốc, Đạt được chú ý toàn cầu", Thời báo Giải quyết khí tháng 1 năm 2011. Sẵn từ http://bit.ly/ifvdQt. 10 Ủy ban Tổng thống về Tăng trưởng Xanh, Tăng trưởng xanh: Một con đường mới cho Hàn Quốc (2010). Có tại http://www.greengrowth.go.kr/english/en_main/index.do. 10 đến nay (2009-2012) được xem xét. So sánh với chiến lược phát triển xanh của Trung Quốc, như thể hiện trong kế hoạch năm năm lần thứ 12 (2011-2015), trong đó cả hai chiến lược có liên quan tới chuyển dịch cơ cấu công nghiệp và xây dựng động cơ tăng trưởng mới được thiết kế để tạo ra nền tảng xuất khẩu của thế kỷ 21. 1.1.4. Về vai trò của công nghệ thông tin đối với thực hiện tăng trưởng xanh Trung tâm đào tạo CNTT và Truyền thông Châu Á - Thái Bình Dương của Liên hợp quốc (UN-APCICT) xuất bản học phần 10 (module10) Công nghệ thông tin và truyền thông, Biến đổi khí hậu và Tăng trưởng Xanh (Module 10 - ICT, Climate Change and Green Growth) năm trong bộ tài liệu bộ tài liệu “Academy of ICT Essentials for Government Leaders”. Tài liệu đề cập tổng quan đến vai trò của CNTT với tăng trưởng xanh. Học phần này nói về vai trò của CNTT và truyền thông trong việc tăng cường khả năng và năng lực của con người để đối phó với tác động của biến đổi khí hậu và góp phần phát triển bền vững. Đối phó với tác động của biến đổi khí hậu có nghĩa là hoặc giảm đáng kể hoặc loại bỏ tác động tiêu cực của nó đối với con người và môi trường tự nhiên, điều này được gọi là giảm nhẹ biến đổi khí hậu. Các nguyên tắc phát triển bền vững là một hướng dẫn quan trọng để đảm bảo việc sử dụng CNTT và truyền thông để giảm đi biến đổi khí hậu được thực hiện theo cách không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai. Học phần này tập trung vào vai trò của CNTT và truyền thông trong việc giảm nhẹ biến đổi khí hậu bằng cách áp dụng các hành động để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và bằng cách áp dụng các hành động thích ứng với biến đổi khí hậu. Vì khí hậu và môi trường có mối liên hệ nên học phần này cũng xem xét vai trò của CNTT và truyền thông trong việc giúp con người hiểu được môi trường xung quanh họ, đây kà điều kiện tiên quyết để giải quyết các vấn đề biến đổi khí hậu. Học phần này cũng xem xét vai trò của CNTT và truyền thông trong giảm nhẹ nguy cơ thiên tai và quản lý rủi ro thiên tai, nó liên quan đến một số ứng dụng mới dựa trên CNTT và truyền thông. CNTT tạo điều kiện để thu được những hiệu quả mà rất nhiều sáng kiến tăng trưởng xanh phụ thuộc vào. Một số biện pháp can thiệp thông minh được áp dụng cho tăng trưởng xanh đều thực hiện dựa trên CNTT. Những ứng dụng CNTT điển hình nhằm thúc đẩy sang kiến tăng trưởng xanh về phương diện giảm phát thải khí nhà kính và tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch, đó là: (1) Lưới điện thông minh, có thể nhận ra nhờ sự phụ thuộc chủ yếu vào 11 nhiên liệu hóa thạch để sản xuất điện và những hiệu quả quan trọng mà một hệ thống phát và phân phối điện dựa trên nền tảng CNTT. Lưới điện thông minh rất cần thiết cho việc tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo và hướng đến một thị trường năng lượng hiệu quả. (2) Tòa nhà thông minh, do tầm quan trọng của các tòa nhà và tốc độ đô thị hoá nhanh trên toàn thế giới. (3) Hệ thống giao thông vận tải và hậu cần thông minh, bao gồm cả chuỗi cung ứng thông minh. Những đổi mới định hướng CNTT sẽ làm cho việc kinh doanh hiệu quả về mặt năng lượng hơn. (4) Động cơ thông minh - tất cả các loại động cơ - hay bộ phận và ứng dụng được điều khiển bằng điện có thể được điều khiển bằng một bộ vi xử lý. Điều này có thể dẫn đến tiết kiệm năng lượng đáng kể và giảm phát thải khí nhà kính. (5) CNTT giúp mọi người tìm hiểu những hành vi của mình ảnh hưởng đến sử dụng năng lượng, phát thải khí nhà kính và tác động đến môi trường. Bằng cách cho phép hiển thị nhanh chóng sự nỗ lực, năng lượng và tài nguyên thiên nhiên tiêu thụ, chúng ta đang ở trong một vị trí tốt hơn để hiểu những tác động của hành vi của mình và thay đổi chúng cho phù hợp. Trong tài liệu Green IT: Reduce Your Information System's Environmental Impact While Adding to the Bottom Line của Toby Velte, Anthony Velte, Robert C. Elsenpeter đã đề cập đến vấn đề làm sao để giảm tác động môi trường và chi phí cho cơ sở hạ tầng CNTT của các doanh nghiệp; các giải pháp mang tính đột phá được đề cập trong tài liệu cung cấp một lộ trình hoàn chỉnh cho việc tích hợp các kỹ thuật và công nghệ thân thiện môi trường vào kiến trúc hệ thống thông tin của các doanh nghiệp. Tài liệu giải thích làm thế nào để áp dụng các sáng kiến xanh hướng kinh doanh và cung cấp một kế hoạch thực hiện chi tiết; các doanh nghiệp sẽ tìm thấy các chiến lược để giảm nhu cầu năng lượng, mua sắm năng lượng từ các nguồn thay thế, sử dụng công nghệ ảo hóa, quản lý và phát triển bền vững; nghiên cứu trường hợp nêu bật các dự án CNTT xanh thành công tại các tổ chức lớn; giữ cho bộ phận CNTT của doanh nghiệp và tổ chức doanh nghiệp hoạt động trong màu xanh cả môi trường và tài chính - với sự giúp đỡ từ các hướng dẫn toàn diện này. Tài liệu của nhóm tác giả Sunil Mithas, Jiban Khuntia, Prasanto K. Roy Green Information Technology, Energy Efficiency, and Profits: Evidence from an Emerging Economy. (International Conference on Information Systems 2010): Công nghệ thông tin xanh, năng lượng hiệu quả và lợi nhuận: Bằng chứng từ một 12 nền kinh tế mới nổi là tài liệu trong Hội nghị Quốc tế về Hệ thống thông tin 2010. Các nghiên cứu trước cho rằng CNTT có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc tăng trưởng bền vững và tăng trưởng "xanh hơn", nhưng ít người đã thực nghiệm đánh giá việc áp dụng hiệu quả của các sáng kiến CNTT xanh ở cấp độ doanh nghiệp. Nghiên cứu này khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện CNTT xanh tại các tổ chức; và hậu quả của việc thực hiện CNTT xanh về mặt bảo tồn năng lượng và lợi nhuận. Dựa trên một cuộc khảo sát của 293 tổ chức ở Ấn Độ, nghiên cứu này thấy rằng cam kết quản lý đóng một vai trò quan trọng trong nhận thức về CNTT xanh trong một tổ chức. Đổi lại, tầm quan trọng của nhận thức sáng kiến CNTT xanh trong một tổ chức có ảnh hưởng đến chi tiêu CNTT xanh như một tỷ lệ phần trăm của tổng chi tiêu CNTT xanh. Trong số các tác động của việc thực hiện CNTT xanh, thực hiện CNTT xanh đang tích cực liên quan đến cắt giảm cao hơn trong các thiết bị CNTT tiêu thụ năng lượng và tác động lợi nhuận cao hơn. Nghiên cứu này đưa ra thảo luận về ý nghĩa của việc nghiên cứu để đưa ra chính sách và thực hành quản lý, thiết kế và khuyến khích thực hiện các sáng kiến CNTT xanh cho môi trường bền vững. Jason Dedrick - Green IS: Concepts and Issues for Information Systems Research (Communications of the Association for Information Systems 2010) (Hệ thống thông tin xanh: Các khái niệm và các vấn đề nghiên cứu hệ thống thông tin): Trong khi nhận thức của công chúng về tính bền vững về môi trường ngày càng tăng, có mối quan tâm về các chi phí kinh tế của việc chuyển đổi sang nền kinh tế xanh. Trong trường hợp của biến đổi khí hậu, một vấn đề quan trọng là mối quan hệ của sản lượng kinh tế phát thải khí nhà kính, đã được dán nhãn năng suất carbon. Tăng năng suất cacbon có nghĩa là tăng trưởng kinh tế có thể được duy trì trong khi lượng khí thải được giảm. CNTT có tiềm năng lớn để nâng cao năng suất carbon, như CNTT được sử dụng để nâng cao hiệu quả năng lượng của các tòa nhà, hệ thống giao thông vận tải, chuỗi cung ứng và lưới điện. Mặt khác, việc sản xuất và sử dụng máy tính là một phát triển nhanh thành phần của tiêu thụ năng lượng và phát thải khí nhà kính toàn cầu, một thực tế mà phải được cân bằng với lợi ích của ứng dụng CNTT. Hệ thống thông tin xanh đề cập đến việc sử dụng các hệ thống thông tin để đạt được các mục tiêu về môi trường, trong khi CNTT xanh nhấn mạnh việc giảm tác động môi trường của sản xuất và sử dụng CNTT. Bài viết này tập trung chủ yếu vào hệ thống thông tin xanh. Nó nghiên cứu, trình bày một mô hình đầu tư CNTT và năng suất carbon, và đưa ra gợi ý cho nghiên cứu trong tương lai. 13
- Xem thêm -