Tài liệu Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại lợn giáp văn nhân liên kết với công ty cổ phần xuất nhập khẩu biovet

  • Số trang: 72 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 8 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Tham gia: 31/07/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---------- NGUYỄN VĂN CƯƠNG Tên chuyên đề: “THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN VÀ LỢN CON THEO MẸ TẠI TRẠI LỢN GIÁP VĂN NHÂN LIÊN KẾT VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK BIOVET” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo: Chuyên ngành: Khoa: Khóa học: Chính quy Thú y Chăn nuôi Thú y 2014 - 2018 Thái Nguyên, năm 2018 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---------- NGUYỄN VĂN CƯƠNG Tên chuyên đề: “THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN VÀ LỢN CON THEO MẸ TẠI TRẠI LỢN GIÁP VĂN NHÂN LIÊN KẾT VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK BIOVET” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Lớp: K46 TY N02 Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2014 - 2018 Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Hữu Hòa Thái Nguyên, năm 2018 i LỜI CẢM ƠN Được sự phân công của quý thầy cô trong Khoa Chăn nuôi Thú y. Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sau 6 tháng thực tập tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Đại Học. Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình của thầy cô, cô chú, anh chị tại công ty. Em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa, cùng toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi thú y đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường. Đặc biệt, em chân thành cảm ơn thầy giáo ThS. Nguyễn Hữu Hòa, người đã hướng dẫn cho em trong suốt thời gian thực tập, là người định hướng chính cho đề tài, đã tận tình hướng dẫn, theo dõi, giúp đỡ chỉ bảo chu đáo trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành nội dung khóa luận. Xin cảm ơn tất cả anh, chị trong ban lãnh đạo Công ty cổ phần XNK Biovet đã giúp đỡ em trong suốt thời gian qua, đặc biệt em xin trân thành cảm ơn cô, chú tại trại Giáp Văn Nhân đã tạo điều kiện cho em thực tập tại đây mặc dù số lượng công việc của trại ngày càng tăng nhưng cô chú vẫn dành thời gian hướng dẫn rất nhiệt tình. Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, thành công trong công tác, đạt nhiều kết quả tốt trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày 28 tháng 12 năm 2018 Sinh viên Nguyễn Văn Cương ii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1. Quy định khối lượng thức ăn chuồng lợn nái có chửa ................... 37 Bảng 3.2. Khẩu phần ăn cho đàn lợn nái đẻ và lợn con theo mẹ .................... 38 Bảng 3.3. Lịch tiêm phòng vắc xin tại cơ sở .................................................. 41 Bảng 3.4. Lịch sát trùng vệ sinh chuồng trại .................................................. 42 Bảng 4.1. Tình hình chăn nuôi của trại năm 2017 và năm 2018 .................... 45 Bảng 4.2. Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn .......... 46 Bảng 4.3. Kết quả thực hiện một số thao tác kỹ thuật trên đàn lợn ................ 47 Bảng 4.4. Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái tại trại ......... 48 Bảng 4.5. Kết quả vệ sinh, sát trùng ............................................................... 49 Bảng 4.6. Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn nuôi tại trại ................................ 50 Bảng 4.7. Kết quả chẩn đoán bệnh cho lợn nái và lợn con theo mẹ ............... 52 Bảng 4.8. Kết quả điều trị bệnh trên đàn nái sinh sản và lợn con tại trại ....... 53 iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT AD: Vắc xin giả dại CFV: Vắc xin dịch tả Circo: Vắc xin hội chứng còi cọc CP: Cổ phần Cs.: Cộng sự FMD: Vắc xin lở mồm long móng HTX: Hợp tác xã Myco1: Tiêm vắc xin phòng viêm phổi Myco2: Tiêm vắc xin phòng viêm phổi nhắc lại Nxb: Nhà xuất bản UBND: Ủy ban nhân dân TT: Thể trọng PRRS: Vắc xin tai xanh XNK: Xuất nhập khẩu iv MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iii MỤC LỤC ........................................................................................................ iv Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1 1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1 1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề ........................................................ 2 1.2.1. Mục tiêu ............................................................................................ 2 1.2.2. Yêu cầu ............................................................................................. 2 Phần 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................... 3 2.1. Điều kiện cơ sở thực tập ......................................................................... 3 2.1.1. Điều kiện tự nhiên............................................................................. 3 2.1.2. Điều kiện vật chất và cơ sở hạ tầng nơi thực tập .............................. 4 2.1.3. Thuận lợi và khó khăn của trại ......................................................... 8 2.2. Tổng quan tài liệu liên quan đến chuyên đề thực hiện ........................... 9 2.2.1. Đối với lợn nái .................................................................................. 9 2.2.2. Những hiểu biết về đặc điểm của lợn con giai đoạn theo mẹ ......... 20 2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước ................................... 30 2.3.1. Các nghiên cứu trong nước ............................................................. 30 2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ................................................... 32 Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH .....34 3.1. Đối tượng theo dõi ................................................................................ 34 3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện ............................................................ 34 3.3. Nội dung thực hiện................................................................................ 34 3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện................................................. 34 v 3.4.1. Các chỉ tiêu thực hiện, theo dõi ......................................................... 34 3.4.2. Phương pháp thực hiện ................................................................... 34 3.4.3. Các công việc khác ......................................................................... 42 3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu công thức tính ...................................... 44 Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN......................................................... 45 4.1. Kết quả đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại ........................................ 45 4.2. Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nuôi tại trại .................................................................................................... 45 4.2.1. Kết quả thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nuôi tại trại 45 4.2.2. Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản đàn lợn nái .................... 47 4.3. Kết quả công tác phòng bệnh tại trại .................................................... 49 4.3.1. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh phòng bệnh ............................. 49 4.3.2. Kết quả thực hiện quy trình tiêm phòng cho đàn lợn tại trại .......... 50 4.4. Kết quả chẩn đoán và điều trị cho lợn nái và lợn con tại trại ............... 51 4.4.1. Kết quả chẩn đoán bệnh cho lợn nái và lợn con theo mẹ ............... 51 4.4.2. Kết quả điều trị bệnh cho lợn nái và lợn con theo mẹ .................... 52 Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 55 5.1. Kết luận ................................................................................................. 55 5.2. Đề nghị .................................................................................................. 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 57 MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ 1 Phần 1 MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề Việt Nam đang trên đà phát triển và hội nhập với quốc tế điển hình là khi chúng ta gia nhập cộng đồng kinh tế ASEAN, hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP). Trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng, Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng gặp không ít khó khăn, đặc biệt là ngành chăn nuôi sẽ gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ nước ngoài, ngành chăn nuôi lợn cũng phải chịu những ảnh hưởng không nhỏ. Hiện nay, chăn nuôi ở quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ chiếm khoảng 70% gây hạn chế rất lớn trong việc kiểm soát dịch hại, môi trường chăn nuôi, chuyển giao kỹ thuật, tiếp cận nguồn vốn và liên kết chuỗi trong chăn nuôi từ sản xuất - lưu thông - người tiêu dùng… Với vị trí quan trọng hàng đầu trong việc cung cấp thực phẩm cho người dân, nền chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng đang được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm và hướng đến phát triển bền vững. Bên cạnh đó là việc áp dụng phương thức chăn nuôi theo hướng công nghiệp, quy mô chăn nuôi lớn, áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng tiên tiến, chế biến thức ăn với chất lượng cao, các loại thức ăn thay thế, thức ăn bổ sung, phối hợp khẩu phần ăn có đầy đủ các chất dinh dưỡng. Mục đích của việc chăn nuôi lợn nái và lợn con giai đoạn theo mẹ là áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật để đàn lợn con sau khi sinh ra đạt tỷ lệ cao, khỏe mạnh là cơ sở để tạo giống tốt và giúp chúng ta nâng cao được sức sống của đàn con. Hiện nay, tình hình dịch bệnh đang diễn ra hết sức phức tạp đặc biệt là trên đàn lợn con theo mẹ ở rất nhiều trang trại với quy mô lớn. Tình hình dịch 2 bệnh diễn ra hết sức phức tạp ảnh hưởng đến kinh tế, năng suất và chất lượng đàn lợn. Do đó, yêu cầu cấp thiết đặt ra lúc này là phải có những nghiên cứu áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn lợn con. Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại lợn Giáp Văn Nhân liên kết với công ty cổ phần XNK Biovet”. 1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 1.2.1. Mục tiêu - Tìm hiểu quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn Giáp Văn Nhân, xã Ngọc Lý, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. - Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trại. - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nuôi tại trại. - Nắm được khẩu phần ăn cho lợn nái và lợn con theo mẹ qua từng giai đoạn. - Nắm được các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái sinh sản, lợn con theo mẹ và phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất. 1.2.2. Yêu cầu - Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trại lợn Giáp Văn Nhân, xã Ngọc Lý, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. - Xác định được khẩu phần ăn cho lợn qua từng giai đoạn. - Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ, áp dụng được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nuôi tại trại đạt hiệu quả cao. - Xác định được hiệu lực điều trị các bệnh xảy ra trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ của trại. 3 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1. Điều kiện cơ sở thực tập 2.1.1. Điều kiện tự nhiên - Vị trí địa lý: Trại lợn của ông Giáp Văn Nhân nằm ở thôn Lý 1, xã Ngọc Lý, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Xã Ngọc Lý là một trong những xã miền núi của huyện Tân Yên, nằm ở phía Nam của huyện Tân Yên, cách trung tâm huyện lỵ (thị trấn Cao Thượng) khoảng 6 km, cách thành phố Bắc Giang khoảng 11 km về phía Tây Bắc. Ngọc Lý là xã nông nghiệp thuần túy, theo ranh giới hành chính, xã bao gồm 13 thôn, có tổng diện tích là 914,31 ha. + Phía Bắc: Giáp xã Cao Xá; + Phía Nam: Giáp xã Minh Đức, huyện Việt Yên; + Phía Đông: Giáp xã Việt Lập; + Phía Tây: Giáp xã Ngọc Thiện; Xã Ngọc Lý có vị trí đại lý thuận lợi với tuyến tỉnh lộ 298 đi qua, là điều kiện tốt để phát triển kinh tế, giao lưu buôn bán, trao đổi hàng hóa với thị trường bên ngoài. - Thời tiết, khí hậu: Xã Ngọc Lý nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng Bắc Bộ. Khí hậu tương đối ổn định và khá ôn hòa, ít chịu ảnh hưởng của bão. Nhiệt độ trung bình không khí trong năm là: 23,4 oC. Độ ẩm không khí trung bình trong năm là: Độ ẩm trung bình tháng cao nhất là 88%; Độ ẩm trung bình tháng thấp nhất là: 57%. Tổng giờ nắng trung bình hàng năm là 1685 giờ, trung bình vào mùa hè 6 - 7 giờ/ngày, trong mùa đông là 23,8 giờ/ngày. Lượng mưa trung bình hàng 4 năm là 1700 mm/năm, lượng mưa hàng ngày lớn nhất là 204 mm/ngày, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa tập trung vào các tháng 7, 8, 9 chiếm 70% hàng năm. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Vào tháng 1, 2 thường có mưa phùn và giá rét kéo dài do ảnh hưởng của các đợi gió mùa Đông Bắc. Lượng mưa nhỏ nhất chỉ đạt 17 - 24 mm vào các tháng 12 và tháng 1 năm sau. 2.1.2. Điều kiện vật chất và cơ sở hạ tầng nơi thực tập 2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức của trang trại - Cơ cấu tổ chức trại: trại gồm 7 người trong đó có; + 1 chủ trại. + 1 quản lý. + 2 công nhân. + 3 sinh viên thực tập. Với đội ngũ lao động trên, khi làm việc tại trại mọi người không chỉ trực tiếp tham gia trong chăm sóc lợn mà còn thực hiện các công việc như: Chăm sóc cây cam, bưởi diễn, chăm sóc quản lý trại cá, ba ba… 2.1.2.2. Cơ sở vật chất, hạ tầng Trại chăn nuôi Giáp Văn Nhân thuộc HTX Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Huyền Trang ở thôn Lý 1, xã Ngọc Lý, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang, chuyên về lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi. Do ông Giáp Văn Nhân làm giám đốc, hiện HTX có 10 thành viên chuyên sâu trồng trọt, chăn nuôi tổng hợp, theo mô hình kinh tế trang trại, gia trại. * Quá trình thành lập: Trại được thành lập năm 2015 dựa trên cơ sở phát triển kinh tế nông thôn mới tại địa phương, trại nằm trong HTX Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Huyền Trang, thôn Lý 1, xã Ngọc Lý, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang, do ông Giáp Văn Nhân làm chủ trại, trại chủ yếu chăn nuôi tại gia, trại liên kết một số 5 công ty như: Công ty sản xuất thuốc thú y CP XNK Biovet, Habiovet.... Một số công ty khác trong chăn nuôi sản xuất men vi sinh. Trại có diện tích đất rộng trong đó có: + Đất trồng cây ăn quả: 2 ha + Ao hồ chứa nước nuôi cá, ba ba: 1 ha + Khu nhân giống cây trồng: 500 m2 + Đất xây dựng khu nhà ở cho công nhân: 500 m2 * Cơ sở vật chất, hạ tầng của trại: Trại mới được xây dựng nên cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng rất hiện đại và hiệu quả. - Về cơ sở vật chất sinh hoạt: + Có đầy đủ các thiết bị, máy móc để phục vụ cho công nhân và sinh viên sinh hoạt hàng ngày như: Máy giặt, tắm nóng lạnh, tivi, tủ lạnh, quạt... + Những vật dụng cá nhân như: Kem đánh răng, xà phòng tắm, dầu gội đầu cũng được trại chuẩn bị. - Về cơ sở vật chất trong chăn nuôi: + Có đầy đủ các trang thiết bị, máy móc để phục vụ cho sản xuất chăn nuôi như: Máy xay ngô, máy phối trộn thức ăn, máy ép viên, kính hiển vi... + Cơ sở vật chất trong chuồng trại chăn nuôi được trại chú trọng đầu tư hơn hết. + Có hệ thống quạt gió, dàn mát, điện sáng, vòi uống nước tự động. + Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều được đổ bê tông và chậu sát trùng trước cửa các chuồng. + Có một máy phát điện công suất lớn đủ cung cấp điện cho cả trại sinh hoạt và hệ thống chuồng nuôi những khi mất điện. 6 Ngoài lĩnh vực sản xuất chính là chăn nuôi lợn, trại còn sử dụng diện tích ao hồ chăn nuôi cá, ba ba và một số loài thủy cầm góp phần tăng thu nhập cho trang trại. - Về cơ sở hạ tầng: + Trại xây dựng gồm các khu tách biệt: Khu nhà ở và sinh hoạt của công nhân, sinh viên và khu chuồng nuôi. + Khu nhà ở rộng rãi có đầy đủ nhà tắm, nhà vệ sinh tiện nghi. + Khu thay đồ quần áo công nhân. + Nhà bếp rộng rãi và sạch sẽ. + Phòng pha chế tinh. + Trại có 1 nhà chế biến thức ăn: Có máy xay, trộn thức ăn. + Trại có 3 nhà kho là nơi chứa thức ăn cho lợn và một kho thuốc là nơi cất giữ và bảo quản các loại thuốc, vắc xin, dụng cụ kỹ thuật để phục vụ công tác chăm sóc, điều trị cho đàn lợn của trại và nhà kho chứa dụng cụ kỹ thuật trong bảo trì bảo dưỡng máy móc của trại. - Hệ thống chuồng nuôi Khu vực chuồng nuôi của trại được xây dựng trên một khu vực bằng phẳng, có các mương thoát nước và xây cách ly xa khu vực sinh hoạt của công nhân,hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn, hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính, mỗi cửa sổ có diện tích 1,2m2, cách nền 1,2m, mỗi cửa sổ cách nhau 2,5m. Trong các chuồng có các ô chuồng được ngăn cách bằng tường và thép chắn. Trại có 2 khu chuồng nuôi: (Khu nuôi lợn nái và lợn con theo mẹ, khu nuôi lợn thịt). - Khu chuồng nuôi lợn nái và lợn con theo mẹ được chia thành 2 dãy: Xây dựng đảm bảo cho 50 nái cơ bản gồm; + Dãy 1: Được thiết kế thành 50 ô lợn nái chửa, 2 ô lợn đực ở đầu dãy và cuối dãy, sàn chuồng được làm bằng bê tông đảm bảo chắc chắn. 7 + Dãy 2: Được thiết kế thành 15 ô lợn nái đẻ, và 4 ô tập chung lợn con tách sữa và tập ăn, sàn chuồng lợn nái làm bằng bê tông, lợn con được sử dụng sàn bằng nhựa cứng và được thay và đưa đi ngâm hố vôi khi kết thúc 1 đợt nuôi. Chuồng được xây dựng đạt tiêu chuẩn của một chuồng kín với kết cấu tất cả sàn chuồng đều được làm bằng bê tông, sàn cao hơn hẳn nền chuồng giúp công việc vệ sinh, khử trùng được thuận tiện. Mỗi chuồng đều được lắp đặt máy bơm nước để tắm cho lợn và vệ sinh chuồng trại hằng ngày, cuối chuồng mỗi ô đều có hệ thống thoát phân và nước thải. Đầu chuồng nái chửa có hệ thống giàn mát, cuối chuồng có hệ thống quạt thông gió với 4 quạt hoạt động nhằm tạo sự thông thoáng cho chuồng, tạo nhiệt độ ấm áp về mùa đông và mát mẻ về mùa hè. Hệ thống chuồng nuôi có đầy đủ trang thiết bị như bóng đèn sưởi ấm, thắp sáng, lồng úm lợn con khi mới đẻ. - Khu chuồng nuôi lợn thịt: Có 2 dãy xây dựng đảm bảo cho 400 - 500 lợn thịt. + Dãy 1: Có sức chứa khoản 300 lợn thịt, có 8 ô mỗi ô chứa 50 - 60 con, dãy có sử dụng chế phẩm sinh học cho lợn từ 15kg - 40kg, có 1 ô cuối dãy là chuồng tập chung lợn bệnh. + Dãy 2: Có 4 ô chứa khoảng 250 lợn, mỗi ô chứa từ 30 - 40 con, có 1 ô cuối dãy là chuồng tập chung lợn bệnh. Trại có nhà kho chứa thức ăn, thuốc, dụng cụ thú y, mỗi ô là 1 máng thức ăn tự động, và có van nước tự động. Cổng vào là các hố sát trùng bằng nước vôi. Nhìn chung cơ sở vật chất tại trại khá đầy đủ nhằm đáp ứng và phù hợp vơi quy mô tại trại, hệ thống chăn nuôi khép kín. 8 * Hệ thống xử lý chất thải tại trại: Hệ thống xử lý bằng Biogas: Chất thải được xử lý bằng cách đưa chất thải xuống hố biogas, tận dụng nguồn chất đốt trong việc sinh hoạt, chất thải của biogas được đưa ra ao chứa và có lục bình để xử lý khi thải ra môi trường. Xử lý chất thải bằng men vi sinh: Sử dụng đối với chuồng trấu sử dụng men vi sinh nhằm giảm mùi hôi thối trong chuồng, giảm dịch bệnh cho đàn lợn giai đoạn từ 15kg - 40kg. Ủ phân tận dụng làm phân bón cho cây trồng. 2.1.3. Thuận lợi và khó khăn của trại - Thuận lợi: + Trại nằm trong hệ thống HTX nông nghiệp công nghệ cao Huyền Trang, được chính sách vay vốn, tập huấn kỹ thuật của phòng nông nghiệp huyện. Được sự quan tâm của UBND xã Ngọc Lý tạo điều kiện phát triển. + Trại được chứng nhận đủ tiêu chuẩn chăn nuôi VietGap. + Trại có sự liên kết với các HTX trong huyện về chăn nuôi. + Trại có sự giúp đỡ về kỹ thuật của công ty CP XNK Thuốc Thú Y Biovet, được công ty hỗ trợ giá lợn khi được xuất chuồng. - Khó khăn: + Trại được xây dựng theo mô hình gia trại, do gia đình quản lý nên không có sự thống nhất về mặt tài chính. + Trại không có kỹ thuật chuyên sâu, ảnh hưởng khi xảy ra tình hình dịch bệnh. + Trại được xây dụng theo hệ thống do gia đình tự thiết kế nên hạn chế trong việc xử lý nước thải. + Thế mạnh của trại là phát triển cây trồng ăn quả. Trại còn thụ động trong việc tìm kiếm đầu ra cho chăn nuôi. 9 2.2. Tổng quan tài liệu liên quan đến chuyên đề thực hiện 2.2.1. Đối với lợn nái 2.2.1.1. Đặc điểm của một số giống lợn ngoại nuôi tại trại * Giống lợn Yorkshire Theo Trần Văn Phùng và cs. (2004) [22], giống lợn này được hình thành ở vùng Yorkshire của nước Anh. Lợn Yorkshire có lông trắng ánh vàng (một số con có đốm đen), đầu cổ hơi nhỏ và dài, mõm thẳng và dài, mặt rộng, tai to trung bình và hướng về phía trước, mình dài, lưng hơi cong, bụng gọn chân dài chắc chắn, có 14 vú. Lợn Yorkshire có tốc độ sinh trưởng, phát dục nhanh, khối lượng khi trưởng thành lên tới 300kg (con đực), 250kg (con cái). Lợn Yorkshire có mức tăng khối lượng bình quân 700 g/con/ngày, tiêu tốn thức ăn trung bình khoảng 3,0 kg/kg tăng khối lượng, tỷ lệ nạc 56%. Lợn có khả năng sinh sản cao, trung bình 10 - 12 con/lứa, khối lượng sơ sinh trung bình 1,2 kg/con. * Giống lợn Landrace Theo Trần Văn Phùng và cs. (2004) [22], giống lợn này được tạo ra ở Đan Mạch năm 1895. Lợn có năng suất cao, sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn 3,0 kg/kg tăng khối lượng, tăng khối lượng bình quân 750 g/con/ngày. Tỷ lệ nạc 59%. Khối lượng lợn trưởng thành có thể lên tới 320 kg (con đực), 250kg (con cái). Lợn Landrace có khả năng sinh sản khá cao và nuôi con khéo. Đây là giống lợn chuyên hướng nạc và dùng để lai kinh tế. Nguyễn Văn Thắng và Nguyễn Thị Xuân (2016) [32] cho biết, một trong những giải pháp nâng cao năng suất lợn nái là sử dụng nhiều giống lợn lai tạo với nhau. Trong đó, phương pháp lai giữa hai giống lợn ngoại Landrace và Yorkshire và ngược lại, tạo ra con lai có ưu thế lai cao về nhiều tiêu chí sinh sản, trở thành một tiến bộ trong thực tế sản xuất. 10 2.2.1.2. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái * Sự thành thục về tính: Sự thành thục của gia súc được đặc trưng bởi những thay đổi bên trong và bên ngoài cơ thể, đặc biệt là sự biến đổi bên trong của cơ quan sinh dục. Tùy thuộc vào từng loài gia súc khác nhau mà thời gian thành thục về tính khác nhau. Theo Trần Tiến Dũng và cs. (2002) [9], ở lợn tuổi thành thục về tính là từ 6 - 8 tháng. - Mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng là các yếu tố ảnh hưởng rõ rệt tới tuổi động dục. Mùa hè lợn thành thục chậm hơn so với mùa thu - đông. Mùa đông, thời gian chiếu sáng trong ngày thấp hơn so với các mùa khác trong năm, bóng tối cũng làm chậm tuổi thành thục về tính so với những biến động ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo 12giờ mỗi ngày. - Mật độ nuôi nhốt: Mật độ nuôi nhốt đông trên 1 đơn vị diện tích trong suốt thời gian phát triển sẽ làm chậm tuổi động dục. Nhưng cần tránh nuôi lợn hậu bị tách biệt đàn trong thời kỳ phát triển. Kết quả nghiên cứu của Hughes và James (1996) [36] cho thấy, việc nuôi nhốt lợn cái hậu bị riêng từng cá thể sẽ làm chậm lại thành thục tính so với lợn được nuôi nhốt theo nhóm. Bên cạnh những yếu tố trên thì đực giống cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tuổi động dục của lợn cái hậu bị. Nếu lợn hậu bị thường xuyên tiếp xúc với đực giống sẽ nhanh động dục hơn lợn hậu bị không tiếp xúc với lợn đực giống. Ở 165 ngày tuổi cho lợn hậu bị tiếp xúc 2 lần/ngày với lợn đực, mỗi lần tiếp xúc 15 - 20 phút thì tới 83% lợn động dục lần đầu (Muirhead M., Alexander T., 2010) [41]. - Giống: Các giống khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác nhau. Theo Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ (2003) [7], tuổi thành thục tính ở lợn nái nội thuần chủng (Ỉ, Móng Cái) thường ở tháng thứ 4, thứ 5 (120 - 150 ngày tuổi), lợn Landrace, Yorkshire tuổi thành thục về tính là từ 6 - 7 tháng. 11 - Chu kỳ tính: Từ khi thành thục về tính, những biểu hiện tính dục của lợn được diễn ra liên tục và có chu kỳ. Do trứng rụng có tính chu kỳ nên động dục cũng theo chu kỳ (Khuất Văn Dũng, 2005) [8]. * Chu kỳ động dục: Theo Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn (2006) [33] cho biết, chu kỳ động dục của gia súc chia làm 4 giai đoạn sau: - Giai đoạn trước động dục: Đây là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh dục lúc này buồng trứng to hơn bình thường. Các tế bào của vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, số lượng lông nhung tăng lên. Đường sinh dục xung huyết, nhu động sừng tử cung tăng lên, dịch nhầy ở âm đạo tăng nhiều. Giai đoạn này tính hưng phấn chưa cao. - Giai đoạn động dục: Theo Phạm Khánh Từ và cs. (2014) [26], thời gian của giai đoạn này được tính từ khi tế bào trứng tách khỏi noăn bao các biến đổi của cơ quan sinh dục lúc này rõ rệt nhất, niêm mạc âm hộ xung huyết, phù thũng rõ rệt, niêm dịch trong suốt chảy ra ngoài nhiều, con vật biểu hiện tính hưng phấn cao độ: Con cái đứng nằm không yên, phá chuồng, ăn uống giảm hẳn, kêu rít, đứng trong trạng thái ngẩn ngơ, ngơ ngác, đái rắt, luôn nhảy lên lưng con khác hoặc để con khác nhảy lên lưng mình, thích gần đực, khi gần đực thì luôn đứng ở tư thế sẵn sàng chịu đực như: đuôi cong lên và lệch sang một bên, hai chân sau dạng ra và khụy xuống, sẵn sàng chịu đực. - Giai đoạn sau động dục: Lợn trở lại trạng thái bình thường, âm hộ giảm độ nở, đuôi cụp và không chịu đực. - Giai đoạn nghỉ ngơi: Đây là giai đoạn dài nhất, các biểu hiện về tính của gia súc ở thời kỳ này yên tĩnh hoàn toàn. Thời kỳ này, cơ quan sinh dục không có biểu hiện hoạt động, trong buồng trứng thể vàng teo đi, noãn trong buồng trứng bắt đầu phát dục và lớn lên, các cơ quan sinh dục đều ở trạng thái sinh lý. 12 * Sinh lý quá trình mang thai và đẻ: Sau thời gian lưu lại ở ống dẫn trứng khoảng 3 ngày để tự dưỡng, hợp tử bắt đầu di chuyển xuống tử cung, tìm vị trí thích hợp để làm tổ, hình thành bào thai. Sự biến đổi nội tiết tố trong cơ thể mẹ trong thời gian có chửa như sau: Progesterone trong 10 ngày đầu có chửa tăng rất nhanh, cao nhất vào ngày chửa thứ 20 rồi giảm nhẹ ở 3 tuần đầu, sau đó, duy trì ổn định trong thời gian có chửa để an thai, ức chế động dục. Trước khi đẻ 1 - 2 ngày, progesterone giảm đột ngột. Estrogen trong suốt thời kỳ có chửa duy trì ở mức độ thấp, cuối thời kỳ có chửa khoảng 2 tuần thì bắt đầu tăng dần, đến khi đẻ thì tăng cao nhất. Thời gian có chửa của lợn nái bình quân là 114 ngày (Jose Bento S. và cs. 2013) [37]. 2.2.1.3. Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và lợn nái nuôi con * Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ Mục đích chăn nuôi lợn nái đẻ nhằm đảm bảo cho lợn đẻ an toàn, lợn con có tỷ lệ sống cao, lợn mẹ có sức khỏe tốt, đủ khả năng tiết sữa nuôi con Chính vì vậy quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng có vai trò rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe lợn mẹ và lợn con. - Quy trình nuôi dưỡng Theo Trần Văn Phùng và cs (2004)[22], thức ăn dùng cho lợn nái đẻ phải là những thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa. Không cho lợn nái ăn thức ăn có hệ số choán cao gây chèn ép thai sinh ra đẻ non, đẻ khó hoặc ép thai chết ngạt. Đối với những lợn nái có sức khỏe tốt thì một tuần trước khi đẻ giảm 1/3 lượng thức ăn, trước đẻ 2 - 3 ngày giảm 1/2 lượng thức ăn. Đối với những lợn nái có sức khỏe yếu thì không giảm lượng thức ăn mà giảm dung tích của thức ăn bằng cách tăng cường cho ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa. 13 Ngày lợn nái cắn ổ đẻ, cho lợn nái ăn ít thức ăn tinh (0,5kg) hoặc không cho thức ăn tinh nhưng uống nước tự do. Ngày lợn nái đẻ có thể không cho lợn nái ăn mà chỉ có uống nước ấm có pha muối hoặc ăn cháo loãng. Sau khi đẻ 2 - 3 ngày không cho lợn nái ăn nhiều một cách đột ngột mà tăng từ từ đến ngày thứ 4 - 5 thì cho ăn đủ tiêu chuẩn. Thức ăn cần chế biến tốt, dung tích nhỏ, có mùi vị thơm ngon để kích thích tính thèm ăn cho lợn nái. - Quy trình chăm sóc Việc chăm sóc lợn nái mẹ có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và sức khỏe của cả lợn mẹ và lợn con. Chuồng trại phải được vệ sinh sạch sẽ. Trước khi lợn đẻ 10 - 15 ngày cần chuẩn bị đầy đủ chuồng đẻ. Tẩy rửa vệ sinh, khử trùng toàn bộ ô chuồng, nền chuồng, sàn chuồng dùng cho lợn con và lợn mẹ. Sau khi vệ sinh sạch sẽ cho lợn nái, cho lợn nái di chuyển nhẹ nhàng từ chuồng bầu sang chuồng đẻ để lợn quen dần với chuồng mới. Trong quá trình chăm sóc lợn nái đẻ, công việc cần thiết và rất quan trọng là việc chuẩn bị ô úm cho lợn con. Ô úm rất quan trọng đối với lợn con, nó có tác dụng phòng ngừa lợn mẹ đè chết lợn con, đặc biệt những ngày đầu mới sinh lợn con còn yếu ớt, lợn mẹ mới đẻ xong sức khỏe còn rất yếu chưa hồi phục. Theo dõi thường xuyên sức khỏe của lợn mẹ, quan sát bầu vú, thân nhiệt lợn mẹ liên tục trong 3 ngày đầu sau khi đẻ để phát hiện sót nhau, sốt sữa hoặc nhiễm trùng... Để có biện pháp xử lý kịp thời. * Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái nuôi con - Quá trình nuôi dưỡng Theo Trần Văn Phùng và cs. (2004) [22] thức ăn cho lợn nái nuôi con phải là những thức ăn có ảnh hưởng tốt đến sản lượng và chất lượng sữa. Đó là các loại thức ăn xanh non như các loại rau xanh, các loại củ quả như bí đỏ, cà rốt, đu đủ. Thức ăn tinh tốt như gạo tấm, cám gạo, bột mỳ, các loại thức ăn bổ sung đạm động, đạm thực vật, các loại khoáng, vitamin... Không cho lợn nái nuôi con ăn các loại thức ăn thối mốc, biến chất, hư hỏng. Thức ăn hỗn
- Xem thêm -